C N N C SƯ P M KHOA TÂM LÝ – ÁO DỤC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP I H C ặc điểm tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu số và sinh viên người dân tộc Kinh trườn
Trang 1C N N
C SƯ P M KHOA TÂM LÝ – ÁO DỤC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP I H C
ặc điểm tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu số và sinh viên người dân tộc
Kinh trường ại học Tây Nguyên
Sinh viên thực hiện : Trần Thanh Bình
Chuyên ngành: Tâm lý iáo dục Người hướng dẫn : Lê Quang Sơn
Đà Nẵng, tháng 5/ 2013
Trang 2MỞ ẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi mới bắt đầu quan hệ, dù thuộc lĩnh vực tình cảm hay kinh doanh, trước hết
là các chủ thể giao tiếp tri giác lẫn nhau những hình ảnh ban đầu về diện mạo bên ngoài, cách ăn mặc, quan sát tướng mạo, vẻ mặt, dáng điệu, tư thế, tác phong, cách
ăn mặc, cách trang điểm, ánh mắt, lời nói, nụ cười… Chính những hình ảnh tri giác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc giao tiếp sau này Đặc biệt là ở những nơi tập trung đông dân cư, hội tụ nhiều nền văn hóa, phong tục khác nhau thì tri giác xã hội của họ cũng khác nhau làm ảnh hưởng rất lớn trong quá trình giao tiếp với mọi người Hoạt động giao tiếp giữa SV với nhau là hoạt động quyết định đến hiệu quả hoạt động giao tiếp, nhưng SV người DTTS họ có rất nhiều khó khăn trong giao tiếp với bạn bè SV người DTK, nhất là trong tri giác con người với nhau
Chính vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu vấn đề “Đặc điểm tri giác con người
trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu số và sinh viên người dân tộc Kinh trường Đại học Tây Nguyên” nhằm tìm ra những nguyên nhân và giải pháp
giúp cải thiện những khó khăn đó để làm khóa luận t t nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những đặc điểm tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu s và sinh viên người dân tộc Kinh và đề xuất các giải pháp hỗ trợ sinh viên vượt qua các khó khăn liên quan đến đặc điểm tri giác trong giao tiếp với bạn bè
3 ối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 ối tƣợng nghiên cứu
Đặc điểm tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu s
và sinh viên người dân tộc Kinh
3.2 Khách thể nghiên cứu
200 sinh viên người dân tộc thiểu s và sinh viên người dân tộc Kinh ở khoa trường Đại học Tây Nguyên thuộc năm 1, năm 2, năm 3, năm 4 (tức là sinh viên khóa 2009 đến 2012)
4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu
4.1 Phạm vi nghiên cứu
Trang 3Tìm hiểu đặc điểm tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu s và sinh viên người Kinh ở trường Đại học Tây Nguyên
4.2 iới hạn nghiên cứu
Sinh viên người dân tộc thiểu s và sinh viên người dân tộc Kinh năm thứ 1,4 trường Đại học Tây Nguyên năm học 2012 – 2013
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- ây dựng cơ sở l luận về những đặc điểm tri giác con người trong giao tiếp
- Khảo sát thực trạng về những đặc điểm tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu s và sinh viên người dân tộc Kinh ở trường Đại học
Tây Nguyên
- Đề xuất biện pháp tác động nhằm cải thiện được tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên người dân tộc thiểu s và sinh viên người dân tộc Kinh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nh m phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Phương pháp điều tra
6.3 Phương pháp quan sát
6.4 Phương pháp phỏng vấn
6.5 Nh m phương pháp thống kê toán học
6.6 Nh m phương pháp ph ng ngoại
7 iả thuyết khoa học
Khả năng tri giác con người trong giao tiếp giữa sinh viên dân tộc thiểu s và sinh viên người dân tộc Kinh còn chưa cao, nếu tìm ra những đặc điểm tri giác giữa sinh viên người dân tộc thiểu s và sinh viên người dân tộc Kinh để đề xuất một s giải pháp thì sẽ nâng cao hiệu quả giao tiếp giữa các sinh viên với nhau
8 ng g p của đề tài
Đề tài phát hiện những đặc điểm tri giác con người trong giao tiếp với sinh viên người Kinh của sinh viên người DTTS và đề xuất giải pháp tác động nhằm nâng cao năng lực tri giác con người trong giao tiếp giữa các sinh viên ở các dân tộc khác nhau
9 Cấu trúc đề tài
Gồm: Mở đầu, Hai chương, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA V ỆC N ÊN CỨU TR ÁC CON N ƯỜ
TRON AO T ẾP
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2 iao tiếp trong đời sống sinh viên
1.3 Tri giác con người trong giao tiếp
“Tri giác con người” được hiểu là tri giác xã hội tức là sự tri giác toàn bộ của chủ thể không chỉ đối với các đối tượng của thế giới vật chất, mà đối với cả những cái được gọi là các khách thể xã hội (những người khác, các nhóm, các dân tộc) các tình huống xã hội …
1.4 Những con đường hình thành năng lực tri giác con người trong giao tiếp 1.5 Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên người dân tộc thiểu số.
C ƯƠN : TỔ C ỨC N ÊN CỨU V P ƯƠN P ÁP
N ÊN CỨU
2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu
2.2 Quy trình nghiên cứu
Tổ chức nghiên cứu
- Thời gian: từ ngày 21/ 01 đến 31/ 03/ 20103
- Địa điểm: khoa sư phạm – trường Đại học Tây Nguyên
-Mẫu khảo sát: 200 sinh viên người DT Êđê và sinh viên người DTK thuộc khoa sư phạm trường Đại học Tây Nguyên
ử lí s liệu nghiên cứu
-Về s lượng phiếu:
+ Phát ra: 240 phiếu
+ Thu lại: 235 phiếu + Hợp lệ: 200 phiếu
C ƯƠN : KẾT QUẢ N ÊN CỨU
Trang 63.1 ặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu
Bảng 1: ặc điểm khách thể nghiên cứu
Lớp Dân tộc Giới tính
DTTS DTK Nam Nữ Tài chính – ngân hàng K09 20 30 17 33
Sư phạm Văn K09 20 30 17 33
Sư phạm hóa K09 20 30 17 33
Cử nhân Văn K09 20 30 17 33 Tổng cộng 80 30 68 132
3.2 Thực trạng đặc điểm tri giác con người trong giao tiếp của sinh viên người dân tộc thiểu số với sinh viên người dân tộc Kinh
3.2.1 ánh giá của sinh viên về tri giác con người trong giao tiếp với bạn b Bảng 2 Tự đánh giá của sinh viên về đặc điểm T CN trong giao tiếp với bạn
b
Có Không Tổng cộng
SL % SL % SL %
Dân tộc Thiểu s 66 82.5 14 17.5 80 100
Kinh 75 62.5 45 37.5 120 100
Năm 1 78 78 22 22 100 100
4 63 63 37 37 100 100
Ban KHTN 67 67 33 33 100 100
KHXH 74 74 26 26 100 100
Hệ Cử nhân 69 69 31 31 100 100
Sư phạm 72 72 28 28 100 100 Giới tính Nam 46 67.64 22 32.35 68 100
Nữ 122 92.42 10 7.57 132 100
Đa phần các bạn SV đều TGCN trong giao tiếp, do điều kiện môn học tính cách, sở thích nên các bạn tri giác nhiều hay ít, đặc biệt ở SV người DTTS, SV năm 1 và SV ban KHTN, hệ sư phạm và giới tính nữ
3.2.1 ánh giá của sinh viên về tri giác con người trong giao tiếp với bạn b Bảng 3: Tần số uất hiện T CN trong giao tiếp của sinh viên với bạn b
Trang 7Thường xuyên Đôi khi không bao giờ Tổng cộng
SL % SL % SL % SL %
Dân tộc Thiểu s 43 53.75 23 28.75 14 17.75 80 100
Kinh 44 36.66 31 25.83 45 37.5 120 100
Năm 1 52 52 26 26 22 22 100 100
4 36 36 27 27 37 37 100 100
Ban KHTN 39 39 35 35 33 33 100 100
KHXH 51 51 23 23 26 26 100 100
Hệ Cử nhân 38 38 31 31 31 31 100 100
Sư phạm 48 48 24 24 28 28 100 100
Giới tính Nam 19 27.94 27 39.70 22 32.35 68 100
Nữ 110 83.33 12 9.09 10 7.57 132 100
- Những đặc điểm TGCN trong giao tiếp của SV người DTTS bao giờ cũng lớp hơn SV người DTK rất nhiều
- các bạn SV năm 1 TGCN nhiêu hơn các bạn SV năm 4, các bạn SV theo học ban KHXH lớn hơn các bạn theo học ban KHTN
- SV học ngành sư phạm cũng TGCN nhiêu hơn các bạn theo học hệ cử nhân, các bạn SV
- SV nữ TGCN cao hơn các ban SV nam
3.2.2 Các dấu hiệu được chú ý khi T CN trong giao tiếp với bạn b của SV người DTTS với SV người DTK
3.2.2.1 Những dấu hiệu bên ngoài được chú ý khi T CN trong giao tiếp với bạn b
Các dấu hiệu bên ngoài khi T CN trong giao tiếp được chú ý của SV
người DTTS với SV người DTK:
Trang 8Bảng 4: Những dấu hiệu bên ngoài đƣợc chú ý khi T CN trong giao tiếp với bạn b
SL % TB SL % TB SL % TB SL % TB SL % TB SL % TB SL % TB SL % TB SL % TB SL % TB
1 35 43.75 6 94 78.33 2 70 70 3 59 59 5 64 64 3 65 65 4 56 56 5 73 73 1 37 52.85 5 129 97.72 1
2 55 68.75 3 74 67.5 4 67 67 4 64 64 3 57 57 5 72 72 3 62 62 4 67 67 3 35 51.47 6 125 94.69 2
3 29 36.25 8 35 29.17 7 38 38 8 62 62 4 30 30 7 73 73 2 30 30 9 34 34 9 65 95.58 1 93 70.45 4
4 33 41.25 7 69 57.5 5 46 46 7 56 56 6 49 49 6 52 52 7 51 51 6 46 46 7 42 61 4 95 71.96 3
5 66 82.5 1 78 65 3 74 74 1 70 70 2 63 63 4 81 81 1 75 75 1 69 69 4 60 88.23 2 83 62.87 7
6 40 50 5 99 82.5 1 64 64 5 75 75 1 72 72 1 56 56 6 73 73 2 64 64 5 58 85.29 3 88 66.67 6
7 66 82.5 1 59 49.17 6 72 72 2 53 53 7 65 65 2 60 60 5 63 63 3 72 72 2 31 45.58 7 91 68.93 5
8 47 58.75 4 16 13.33 9 36 36 9 27 27 9 28 28 9 35 35 9 32 32 7 36 36 8 22 32.35 9 34 25.75 9
9 57 71.25 2 26 21.67 8 49 49 6 34 34 8 40 40 8 43 43 8 43 43 8 49 49 6 23 33.82 8 47 35.60 8 Tổng
Trang 9- SV người DTTS chú dấu hiệu thứ 5 “Giọng nói” và dấu hiệu thứ 7 “Sắc
tộc” còn ở SV người DTK thì lại tập trung TGCN qua dấu hiệu thứ 6 “Điệu bộ, cử
chỉ, hành vi khi giao tiếp” và đấu hiêu đầu tiên “Cách ăn mặc”
- Các bạn SV đang theo học năm 1là dấu hiệu thứ 5 “Giọng nói” nhưng ơ các
bạn SV năm thứ 4 lại chú ở dấu hiệu thứ 6 “Điệu bộ, cử chỉ, hành vi khi giao
tiếp”
- SV học ban KHTN chú ở dấu hiệu thứ 6 “Điệu bộ, cử chỉ, hành vi khi giao
tiếp”, SV theo học ban KH H lại chú ở dấu hiệu thứ 5 “Giọng nói”
- Dấu hiệu thứ nhất “Cách ăn mặc” được sinh viên kh i sư phạm đa phần chú ,
trong khi đó các bạn theo học kh i cử nhân lại tập trung chú hiệu thứ 5 “Giọng nói”
- SV nữ xếp vị trí cao ở dấu hiệu thứ nhất “Cách ăn mặc” và dấu hiệu thứ hai
“Đầu tóc” , SV nam lại xếp vị trí cao ở dấu hiệu dấu hiệu thứ 6 “Điệu bộ, cử chỉ,
hành vi khi giao tiếp”, và dấu hiệu thứ 3 “Dáng đi”
3.2.2.2 Những dấu hiệu bên trong được chú ý khi TGCN trong giao tiếp với bạn
bè
Bảng 5: Những dấu hiệu bên trongkhi T CN trong giao tiếp với bạn b
3.2.3 Khả năng suy đoán con người thông qua T CN trong giao tiếp của SV
người DTTS với SV người DTK
3.2.3.1 Khả năng suy đoán con người trước khi giao tiếp thông qua T CN của
SV người DTTS với SV người DTK
Đáp
án
Tổng
cộng
Đáp
án
Tổng
Trang 10Bảng 6 : Khả năng suy đoán con người trước khi giao tiếp thông qua
T CN của SV người DTTS với SV người DTK
SV người DTTS
TC - NH K09 SP VănK09 CN
HóaK12 CN VănK12 Tổng
SL % SL % SL % SL % SL %
T t 13 65 11 55 17 85 16 80 57 71.25
ấu 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Bình thường 7 35 9 45 3 15 4 20 23 28.75
SV người DTK
TC - NH K09 SP VănK09 CN Hóak12 CN VănK12 Tổng
SL % SL % SL % SL % SL %
T t 17 56.66 16 53.33 8 26.67 6 20 47 39.17
ấu 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Bình
thường 13 43.33 14 46.67 22 73.33 24 80 73 60.83
Qua bảng: chúng ta có thể nhận thấy khả năng suy đoán con người thông qua TGCN giữa các dân tộc là khác nhau Ở khả năng suy đoán con người thông qua
TGCN trước khi giao tiếp của SV người DTTS đánh giá SV người DTK “Tốt” cao
hươn 32.08%chiếm 71.25% cao hơn SV người DTK đánh giá các bạn SV người DTTS 39.17%
3.2.3.2 Khả năng suy đoán con người sau khi giao tiếp thông qua T CN của
SV người DTTS với SV người DTK
Bảng 7: Những đánh giá sau khi giao tiếp với SV người DTK của SV
người DTTS Những đánh giá sau khi giao tiếp với SV người DTK của SV người DTTS
TC - NH K09 SP VănK09 CN HóaK12 CN VănK12 Tổng
SL % SL % SL % SL % SL %
Có 13 16.25 14 17.5 17 21.25 15 18.75 59 73.75
Trang 11Không 7 8.75 6 7.5 3 3.75 5 6.25 21 26.25
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
T t lên 3 5.08 3 5.08 2 3.38 6 10.16 14 23.72
ấu đi 9 15.25 10 16.94 14 23.72 12 20.33 45 76.26
Những đánh giá sau khi giao tiếp với SV người DTTS của SV người DTK
TC - NH K09 SP VănK09 CN Hóak12 CN VănK12 Tổng
SL % SL % SL % SL % SL %
Có 17 14.16 18 15 23 19.16 21 17.5 79 65.83 Không 13 10.83 12 10 7 5.83 9 7.5 41 34.16
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
T t lên 7 8.86 9 11.39 19 24.05 15 18.98 19 63.29
ấu đi 10 12.65 9 11.39 4 5.06 6 7.59 4 36.70 Khả năng suy đoán con người qua TGCN của SV người DTTS kém hơn các bạn
SV người DTK do tâm l phân biệt sắc tộc, tâm l ngại ngùng, những điều kiện về tự nhiên, kinh tế, những phong tục l i s ng đã làm cho các em luôn có suy nghĩ mình kém cỏi, thua kém các bạn người DTK gây cản trở giao tiếp với các bạn
3.2.4 ặc điểm biểu tượng T CN về đối tượng giao tiếp
Các bạn SV người DTTS luôn yêu thích các bạn SV người DTK vì thấy các bạn
có ngoaih hình xin xắn, ưa nhìn hơn và có nhiều điều kiện để học tập và giả trí hơn nhưng các bạn cũng có những mặc cảm nhất định đây không chỉ là những mặc cảm cảu SV mà là mặc cảm của cả một dân tộc điều đó làm cho các bạn ngại ngùng e dè trong giao tiếp cũng như bộc lộ bản thân làm cản trở sự giao lưu, phát triển và mở rộng nhiều m i quan hệ bạn bè và những cơ hội cuộc s ng Các bạn SV đã mô tả rất
kỹ và chi tiết những đặc điểm về ngoại hình và nội tâm các bạn thường giao tiếp với mình, qua đó các bạn cũng hình dung rõ về những đặc điểm biệu tượng giao tiếp của từng đ i tượng Kết quả cũng cho thấy đặc điểm biểu tượng trong TGCN ở mỗi
cá nhân là không gi ng nhau
3.3 Nguyên nhân
Bảng 8: Nguyên nhân tri giác con người trong giao tiếp của sinh viên với bạn b
Trang 12TC – NH 09 SP văn 09 SP hóa 12 CN Văn 12 Tổng
SL % SL % SL % SL % SL %
1 14 28 15 30 17 34 20 40 66 33
2 9 18 8 16 12 24 10 20 39 19.5
3 16 32 21 42 13 26 12 24 62 31
4 11 22 6 12 8 16 8 16 33 16.5 Qua kết quả và việc phân tích các nguyên nhân gây nên khó khăn khi TGCN cho thấy, đ i với SV người DTTS thì khó khăn trong TGCN trong giao tiếp là điều thường xuyên xảy ra Chính các khó khăn này đã làm giảm đi hiệu quả của quá trình giao tiếp và làm cho sự phát triển nhận thức, tâm l của các em có những điểm không bằng học sinh người DTK Vì thế, trong công tác giáo dục nói chung, trong quá trình hình thành nhân cách toàn diện cho các em cần phải có những biện pháp tác động phù hợp giúp các em vượt qua rào cản các tâm l này, để các em mau chóng hòa nhập với sự phát triển chung
3.3 iải pháp
3.3.1 Những giải pháp
3.2.2 Tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp
Do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ thực hiện bằng việc xây dựng khảo nghiệm
về tính hợp l và tính khả thi của các biện pháp thông qua phỏng vấn và phiếu khảo nghiệm dành cho giảng viên đang giảng dạy tại các lớp có SV người DTTS ( em phụ lục 6)
3.2.3 Kết quả khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuât
Bảng 9 ánh giá các biện pháp đề uất T CN trong T của SV người DTTS
với SV người DTK
T
T
Biện pháp Đánh giá
Rất hợp
lý
Hợp l Không
hợp l
Rất khả thi
Khả thi
Không khả thi
1 Tăng cường các hoạt động 19 95 1 5 0 0 20 100 0 0 0 0