Chúng tôi ựã chọn vấn ựề Ộđặc ựiểm ngôn ngữ biểu tượng trong ca daoỢ chắnh là mong muốn ựóng góp thêm trong việc xây dựng hệ thống ựặc ựiểm ngôn ngữ của biểu tượng trong ca dao và cũng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2Công trình ựược hoàn thành tại đẠI HỌC đÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê đức Luận
Phản biện 1: TS Trương Thị Nhàn
Phản biện 2: PGS.TS Trương Thị Diễm
Luận văn ựược bảo vệ trước Hội ựồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Khoa học Xã hội và Nhân văn họp tại đại học đà Nẵng vào
ngày 14 tháng 12 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, đại học đà Nẵng
- Thư viện trường đại học Sư phạm, đại học đà Nẵng
Trang 3MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam ñã sáng
tạo nên nhiều giá trị vật chất và tinh thần to lớn, ñáng tự hào Nền văn học Việt Nam là một trong những bằng chứng tiêu biểu cho năng lực sáng tạo tinh thần ấy Văn học Việt Nam bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bộ phận lớn có liên quan mật thiết với nhau ñó là văn
học dân gian và văn học viết
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ca dao chiếm số
lượng khá phong phú, giàu giá trị tư tưởng và nghệ thuật Do ñặc ñiểm hình thức ngắn gọn, có vần dễ nhớ và nội dung phong phú, ña dạng, ñậm ñà bản sắc dân tộc, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nên ca dao luôn ñược nhân dân vận dụng và truyền miệng qua nhiều thế hệ Sức hấp dẫn của văn học dân gian nói chung và ca dao nói riêng là ñiều không ai có thể phủ nhận vì nó là tấm gương soi cho tâm hồn và ñời sống dân tộc, là niềm tự hào của người dân Việt Ca dao dễ ñi vào lòng người không chỉ bởi sử dụng nhiều thể thơ mang ñậm bản sắc văn hóa Việt mà sức hấp dẫn của nó còn thể hiện qua thế giới biểu tượng ña dạng phong phú và giàu ý nghĩa Việc nghiên cứu những vấn ñề liên quan ñến ca dao vẫn luôn là ñối tượng thu hút ñông ñảo người hướng ñến
Ngôn ngữ có vai trò ñặc biệt quan trọng trong ñời sống xã hội
Mỗi dân tộc có một tiếng nói và chữ viết riêng, cùng với tiếng nói và chữ viết thì những hình ảnh, sự vật cụ thể cũng là những phương tiện
ñể diễn tả, ñể truyền ñạt một ý tưởng, một quan niệm nào ñó Ngôn ngữ biểu thị những hình ảnh sự vật có giá trị văn hóa ñược gọi là khả
Trang 4năng biểu tượng của ngôn ngữ Bản chất của biểu tượng là khó xác ựịnh, ựể hiểu hết biểu tượng còn phải tuỳ thuộc vào sự từng trải và kinh nghiệm vốn có của mỗi cá nhân cũng như trình ựộ nhận thức của từng người Và ựể tìm ra ý nghĩa của biểu tượng cũng phải tắnh ựến thói quen, phong tục, tập quán của các nền văn hoá trong từng cộng ựồng dân tộc khác nhau Một biểu tượng thường có nhiều nghĩa
và ngược lại một ý nghĩa lại có nhiều biểu tượng cùng biểu thị Chắnh vì vậy, nghiên cứu biểu tượng và ý nghĩa của nó vẫn luôn là ựối tượng ựược nhiều ngành và nhiều người quan tâm Chúng tôi ựến với ựề tài ựặc ựiểm ngôn ngữ biểu tượng trong ca dao cũng vì muốn
ựi sâu tìm hiểu thế giới biểu tượng phong phú, ựa dạng và giàu ý
nghĩa ựó
đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan ựến vấn ựề
ngôn ngữ biểu tượng trong ca dao Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu và thống kê toàn bộ những biểu tượng trong một cuốn
sách sưu tầm cụ thể Chúng tôi ựã chọn vấn ựề Ộđặc ựiểm ngôn ngữ biểu tượng trong ca daoỢ chắnh là mong muốn ựóng góp thêm trong
việc xây dựng hệ thống ựặc ựiểm ngôn ngữ của biểu tượng trong ca dao và cũng nhằm mục ựắch hiểu biết rõ hơn giá trị ngôn ngữ của biểu tượng ựể vận dụng những kiến thức sẽ nghiên cứu vào việc
giảng dạy các bài ca dao trong sách giáo khoa chương trình trung học
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng ựược hệ thống ựặc ựiểm ngôn ngữ biểu tượng trong
ca dao dưới góc nhìn ngôn ngữ học trên hai bình diện từ vựng và ngữ nghĩa
- Nâng cao nhận thức về sự ảnh hưởng, giá trị, ý nghĩa của văn
học dân gian nhất là ca dao ựến ựời sống VH tinh thần của người Việt
Trang 5- Vận dụng những kiến thức sẽ nghiên cứu vào việc giảng dạy các bài ca dao trong sách giáo khoa chương trình trung học
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài
3.1 ðối tượng nghiên cứu:
ðặc ñiểm ngôn ngữ biểu tượng trong ca dao
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
ðề tài giới hạn nghiên cứu ñặc ñiểm ngôn ngữ biểu tượng
trong cuốn “Kho tàng ca dao người Việt” do Nguyễn Xuân Kính,
ðặng Nhật Phan biên soạn, xuất bản năm 2001 Cuốn sách có 2 tập,
tư liệu sưu tầm ñược trích từ 40 cuốn sách khác nhau và gồm có tất
cả là 12.487 lời ca dao
4 Phương pháp nghiên cứu:
Thực hiện ñề tài này của mình, chúng tôi vận dụng những
phương pháp chính sau ñây: Phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại; phương pháp phân tích, chứng minh; phương pháp so sánh; phương pháp tổng hợp, khái quát
5 Bố cục của ñề tài
ðề tài của chúng tôi ngoài phần mở ñầu và kết luận, thì phần nội dung chính gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn ñề lí luận liên quan ñến ñề tài
Chương 2: ðặc ñiểm cấu tạo ngôn ngữ biểu tượng trong ca dao
Chương 3: Giá trị biểu ñạt của từ ngữ biểu tượng trong ca dao
Trang 66 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Ngay từ năm 1968 trong bài viết " Những yếu tố trùng lặp trong cao dao trữ tình" tác giả ðặng Văn Lung ñã ñề cập ñến những
hình ảnh trùng lặp "con cò", "cây tre", "trăng", "nước" [31]
Năm 1978 Vũ Ngọc Phan, trong cuốn Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam, ñã nhắc ñến con cò, con bống - một ñặc ñiểm của tư duy
hình tượng của nông dân Việt Nam như một biểu tượng gần gũi và giàu tính biểu nghĩa Trong công trình này tác giả ñã bàn ñến những
từ ngữ chỉ con vật và biểu tượng của nó [38, tr 63-70]
Tiếp ñến 1981 khi nghiên cứu thi pháp văn học dân gian, Chu
Xuân Diện ñã ñưa ra các môtíp quen thuộc trong ca dao có tính thẩm
mỹ và tính biểu cảm cao [7]
Năm 1988, tác giả Bùi Công Hùng ñã chính thức ñặt vấn ñề
"Biểu tượng thơ ca" trong ñó ñã trình bày khái niệm và phân tích
một số biểu tượng trong ca dao: trăng, con ñò, mặt trời, ñôi mắt, con chim, lá trầu, sông núi, cỏ, thuyền [17, tr 60-74]
Cùng năm 1988, Hà Công Tài ñã chú ý ñến "Biểu tượng trăng trong thơ ca dân gian" Tác giả ñã có những phát hiện mới về ñặc
ñiểm, vai trò của biểu tượng trong thơ ca dân gian Biểu tượng trong thơ ca dân gian thì cực kỳ phong phú Chỉ riêng biểu tượng thiên nhiên như trăng sao, núi ñồi, cây cỏ, sông nước … ñã có thể xem là bách khoa về những sự vật hiện tượng trong thế giới nhiên tạo [43] Tác giả Mai Ngọc Chừ nghiên cứu về những ñặc ñiểm riêng
biệt ñộc ñáo của ngôn ngữ ca dao Việt Nam từ việc phân tích "những
ñặc ñiểm thơ" ñược tạo nên bởi các biện pháp tu từ, cách ngắt nhịp,
Trang 7lối hiệp vần ñến việc xem xét sự kết hợp nhuần nhuyễn tính chất bác học và tính chất khẩu ngữ của ngôn ngữ ca dao Việt Nam Bài nghiên cứu ñã ñược ñăng trên tạp chí văn học số 2/ 1991 [4]
Trong hai năm 1991 - 1992, trên tạp chí Văn hoá dân gian, tác
giả Trương Thị Nhàn có 2 bài viết Giá trị biểu trưng nghệ thuật của một số vật thể nhân tạo trong ca dao và Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật ca dao qua một tín hiệu thẩm mĩ, tác giả ñã tìm hiểu ý nghĩa
biểu trưng của các vật thể như: khăn, áo, giường, chiếu .và tín hiệu thẩm mĩ của “sông” Những công trình nghiên cứu tiếp theo của
tác giả Trương Thị Nhàn, năm 1995, trong luận án tiến sĩ "Sự biểu ñạt bằng ngôn ngữ các tín hiệu thẩm mỹ không gian trong ca dao "
Trương Thị Nhàn tiếp tục nghiên cứu một loạt các từ ngữ biểu tượng không gian như: núi, sông, bến, ñình, chùa góp phần ñáng kể trong lĩnh vực nghiên cứu ca dao biểu hiện ñời sống tinh thần con người Việt Nam [34]
Trong công trình nghiên cứu "Thi pháp ca dao" của Nguyễn
Xuân Kính năm 1992, tác giả dành trọn một chương ñể viết về một
số biểu tượng, hình ảnh tiêu biểu trong ca dao: cây trúc, cây mai, con bống, con cò, hoa nhài trong sự ñối sánh với văn học viết, và nêu những biểu hiện ý nghĩa khác nhau của các biểu tượng này [21, tr 309-350]
Năm 1997, bài viết "Công thức truyền thống và ñặc trưng của cấu trúc ca dao, dân ca trữ tình" Bùi Mạnh Nhị tiếp tục khẳng
ñịnh nền móng vững chắc của việc nghiên cứu biểu tượng ca dao [35]
Trang 8Luận án tiến sĩ "Biểu tượng nghệ thuật trong ca dao truyền thống" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc ðiệp 2002 ñã khảo sát - thống
kê khá hoàn chỉnh về chi tiết các hệ thống biểu tượng trong ca dao; gồm ba hệ thống lớn trong ñó gồm nhiều tiểu hệ thống dựa trên tiêu chí ñối tượng [10]
Tác giả Lê ðức Luận trong luận án tiến sĩ ngôn ngữ ñã ñi sâu
nghiên cứu “Cấu trúc ca dao trữ tình người Việt” Công trình nghiên
cứu này ñã ñóng góp thêm một số cách thức tiếp cận văn bản ca dao nói riêng và văn học nói chung từ ñiểm nhìn ngôn ngữ ở phương diện cấu trúc ngôn ngữ [27] Trong chuyên luận bắt nguồn từ ñề tài
nghiên cứu cấp bộ “ðiểm nhìn nghiên cứu văn học” TS Lê ðức
Luận ñã ñưa quan niệm nghiên cứu từ quan ñiểm ñến phương pháp, cách thức và phương diện nghiên cứu văn học Trong chuyên luận này, tác giả cũng ñã ñưa ra cách giải thích khá rõ về hình ảnh, hình tượng và biểu tượng Tác giả cũng ñã ñưa ra quan ñiểm nghiên cứu văn học từ ñiểm nhìn ngôn ngữ học [28] Ngoài ra, tác giả còn ñóng góp rất nhiều những bài nghiên cứu về các vấn ñề có liên quan ñến ngôn ngữ và biểu tượng trong ca dao, ñã ñược ñăng trên nhiều tạp chí
Tác giả Vũ Thị Thu Hương truyển chọn và biên soạn cuốn
“ Ca dao Việt Nam những lời bình” [18] và nhóm tác giả Bùi Mạnh Nhị, Hồ Quốc Hùng, Nguyễn Thị Ngọc ðiệp với cuốn sách “ Văn học Việt Nam, văn học dân gian những công trình nghiên cứu”[36]
ðây là những cuốn sách ñã tập hợp khá nhiều các bài nghiên cứu về văn học dân gian có liên quan ñến biểu tượng trong ca dao
Trang 9Việc nghiên cứu biểu tượng trong ca dao Việt Nam ñã và ñang
là vấn ñề ñược rất nhiều người quan tâm, khám phá, phát hiện Kế thừa những nghiên cứu từ những cuốn giáo trình và sách chuyên khảo về ngôn ngữ biểu tượng của văn học dân gian nói chung và ca dao nói riêng, chúng tôi có cơ sở ñể ñi sâu tìm hiểu vấn ñề ñặc ñiểm ngôn ngữ biểu tượng trong ca dao ðây ñược xem là vấn ñề quan trong làm nên giá trị của các bài ca dao Những công trình nghiên cứu là những gợi ý quý báu, cơ sở thực tiễn phong phú ñể chúng tôi
có thể tiếp cận, nghiên cứu ñề tài của mình
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CA DAO VÀ NGÔN NGỮ CA DAO: 1.1.1 Khái quát về ca dao
a Khái niệm ca dao: Ca dao là lời thơ trữ tình, ñược dân gian
sáng tác và lưu truyền trong dân gian, nhằm diễn tả thế giới nội tâm
của con người
b Nội dung chủ yếu của ca dao
- Ca dao thể hiện sâu sắc tình yêu quê hương ñất nước, tình
yêu ñôi lứa, tình cảm gia ñình, tình nghĩa vợ chồng, tình cảm cộng ñồng
- Phản ánh phong tục tập quán riêng của dân tộc
- Thể hiện sự ñồng cảm với nỗi vất vả, bất hạnh, sự thống khổ của người phụ nữ và nhân dân lao ñộng
Trang 10
1.1.2 ðặc trưng ngôn ngữ ca dao
cho ca dao trở thành cầu nối, sợi dây tình, gắn kết con người với nhau ðiều ñặc biệt của ca dao là ngôn từ giàu hình tượng, ñầy ý nghĩa nên ñã ñi sâu vào mọi tầng lớp trong xã hội một cách dễ dàng
và nhanh chóng
sự diễn ñạt của các lời ca dao vừa mang tính cụ thể, hình ảnh vừa mang tính khái quát, hàm súc Một trong những biện pháp nghệ thuật làm nên ñặc sắc của ca dao chính là ẩn dụ Biện pháp ẩn dụ ñưa ñến cho ta một nhận thức mới, một lối tư duy mới về sự vật, hiện tượng
1.2 KHÁI QUÁT VỀ BIỂU TƯỢNG TRONG CA DAO
1.2.1 Quan niệm về biểu tượng
Hình tượng cũng như biểu tượng ñều là những kí hiệu có trong văn bản nghệ thuật Hình tượng là hình ảnh có tính nghệ thuật, có ý
nghĩa biểu trưng Từ ñiển Tiếng Việt: Biểu tượng có hai nghĩa, nghĩa thứ nhất là: “ hình ảnh tượng trưng”, nghĩa thứ hai là: “ hình thức của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong ñầu óc khi tác ñộng của sự vật vào giác quan ta ñã chấm dứt” [39, tr 26]
1.2.2 Nguồn gốc của biểu tượng trong ca dao
a Biểu tượng xuất phát từ văn hóa của người Việt
b Biểu tượng xuất phát từ trong văn học
1.2.3 Các loại biểu tượng trong ca dao
- Biểu tượng các vật thể nhiên tạo
- Biểu tượng các vật thể nhân tạo
Trang 111.3 KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ BIỂU TƯỢNG TRONG CA DAO
1.3.1 Ngôn ngữ biểu tượng
Ngôn ngữ biểu tượng là ngôn ngữ mang ñầy màu sắc, hình ảnh
Như vậy “ một tín hiệu ngôn ngữ có tính biểu tượng phải ñược xây dựng từ các cấu trúc ngôn ngữ chứa ñựng ý nghĩa văn hóa Ý nghĩa văn hóa có thể có sẵn trong nghĩa gốc của từ, có thể nằm trong nghĩa phái sinh của từ Với dạng này, biểu tượng ñược xây dựng ở cấp ñộ từ ngữ hay nói cách khác là ngôn ngữ mang tính biểu tượng”
[29]
1.3.2 Ngôn ngữ biểu tượng trong ca dao
Qua các phương tiện và biện pháp tu từ thì những hình ảnh, sự vật hiện tượng ñược thể hiện trong ca dao ñã trở thành biểu tượng
mang vẻ ñẹp văn hóa dân tộc và giá trị nhân văn sâu sắc
2.1.1 Từ ngữ biểu tượng các hình ảnh, hiện tượng tự nhiên
ðể có cái nhìn khái quát và khoa học, chúng tôi ñã thống kê cụ thể tần số xuất hiện biểu tượng từ các hình ảnh, hiện tượng tự nhiên theo bảng sau:
Bảng 2.1 Thống kê biểu tượng thuộc nhóm các hình ảnh, hiện tượng tự nhiên
Trang 12TT Hình ảnh, hiện
tượng tự nhiên
Tần số xuất hiện
a Biểu tượng có cấu tạo là từ
hình ảnh hiện tượng tự nhiên có cấu tạo là từ ñơn như “trăng”,
“sông”, “núi”, “biển”, “sóng”, “ghềnh”…
a.2 Từ ghép: Biểu tượng có cấu tạo là từ ghép trong ca dao, cụ
thể như “trăng hoa”,“trăng già”,“trăng tròn”,“trăng khuyết”, “ bóng trăng”, “mưa bụi”, “mưa gió”, “mưa rào”, “mưa sa”, “nắng
mưa”,“sương muối”, “sương tuyết”, “sông nước”…
Trang 13b Biểu tượng có cấu tạo là ngữ
ảnh, hiện tượng tự nhiên là ngữ danh từ xuất hiện khá nhiều như
“con sông”, “khúc sông”, “trăng kia”, “ánh trăng”, “ñêm trăng
thanh”…
tượng trong thế giới tự nhiên có cấu tạo là ngữ ñộng từ cũng xuất hiện khá nhiều như “qua sông”, “cách sông”, “cách núi”, “xuống ñồng”, “sang sông”, “dang nắng”, “dầm sương”, “sáng trăng”…
vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên cũng xuất hiện nhiều như
“trăng lên”, “trăng xế”, “trăng tàn”, “nước lên”, “nước chảy”, “nước xuống”, “ gió ñưa”, “gió lên”, “gió thổi”, “sóng xao”, “sông cạn”,
“sông dài”, “sông sâu”, “biển cạn khô”, “biển xanh”, “biển sâu”,
“biển rộng”, “nước trong”, “núi cao”, “trời cao”, “trời xanh”,…
2.1.2 Từ ngữ biểu tượng thuộc nhóm thế giới thực vật
Qua khảo sát trong số 12487 lời ca dao ở cuốn “ Kho tàng ca dao người Việt”, chúng tôi xác ñịnh ñược 132 biểu tượng với tần số
xuất hiện khoảng 936 lần Chúng tôi ñã chia ra một số loại tiêu biểu theo bảng phân loại sau:
Bảng 2.2 Thống kê biểu tượng thuộc nhóm thế giới thực vật
TT Hình ảnh thế giới thực vật Tần số xuất hiện %