Phan Ng c Thu Lu n văn đã được bảo vệ tr c H i ng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học xã h i và nhân văn họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày tháng ăm 2015.. Có th tìm hi u Luận văn t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ TÍNH
ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT
BẠC VÂN QUỐC NG THI TẬP
CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số: 60.22.34
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Đà N ng – Năm 2015
Trang 2Công trình đ c hoàn thành t i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn học: TS Hà Ngọc Hòa
Ph n bi : PGS S Nguyễn Phong Nam
Phản biệ : TS Phan Ng c Thu
Lu n văn đã được bảo vệ tr c H i ng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học xã h i và nhân văn họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày tháng ăm 2015
Có th tìm hi u Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng
Trang 3Ở ĐẦ
1 ọn đề
thế ỉ một thế ỉ ắm biến cố nhất trong ịch sử iệt Nam t phẩm
thi n t i, một trong những ng i sao s ng tr n bầu trời iệt Nam l m
Trang 4L một t c gia lớ giữ vị tr an trọng trong g văn
đại Nguyễn nh Khi m m c n c gi trị s sắc với nhiều thế hệ
Từ việc tiếp cận đề t i Đặc điểm nghệ thuật Bạch Vân quốc ngữ thi
nhắn gửi đến người đọc
ịch sử nghi ứ ấn đề
nghi n cứu Tu nhi n, t m hiểu về Trạng T nh cũng như Bạch Vân quốc
Trang 5G a đoạn trước 1900:
Từ 1900 đến trước 1945:
ương uảng H m trong cuốn Việt Nam văn học sử yếu
Từ sau 1945 đến 1975:
Từ 1975 đến nay:
Trang 6trong đ vi c nghi u v Nguyễ ỉnh Khi m Ng i việc ịch
4 i g và p h m vi nghiên cứu
đạt
c c t c phẩm thơ chữ N m Bạch Vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn
Trang 7trong Bạch Vân quốc ngữ thi tập
l tiền đề uan trọng nhất
ề mặt ng ngữ giữa tiếng iệt v tiếng H n c sự gần gũi
Trang 8n tr ng v uy t nh người iệt thể s ng tạo thơ NĐường luật
độc nhất v nhị Đ vừa l thử th ch, vừa l lợi thế cho s ng t c
n tộc v tinh thần thời đại
1.1.2 Nh ng ch ng đ ng s o
với những đặc điể ri ng
III IV :
sự chuẩn bị từ trước về mặt thể ại
Trang 9V VII
từ Quốc âm thi tập đến trước Hồ u n Hương th xu hướng chung
nhất là thơ Hồ Xuân Hương thì thể thơ Nô Đường luật ổn định, đạt
đỉnh cao nghệ thuật, sự thành tựu rực rỡ ấy, có thể có nhiều yếu tố, chẳng hạn, những chặng đường trước đó như những thể nghiệ và
Tú Xương và Nguyễn Khuyến à hai tác giả đã g phần
đoạn này, thơ Nô Đường luật từ văn học trung đại đã được tiếp cận
không chỉ dừng ở ức “trữ tình thế sự”, “tư duy thế sự”, “trào ph g
Trang 10thế sự c vươn tới chỗ phản nh hội với những chi tiết hiện
1.2 N B NH KHI M C Đ I NI M
N CHƯƠ
1.2.1 N n B nh Khi
ặng thứ nhất t nh từ thời ni n thiếu đến nă
Trang 11s u ca thuế nặng rồi cướp b c m giết Văn học Việt Nam
n gọi l Trung T n tr n bến Tuyết Giang, được học tr xưng
g tước Tr nh Tuyền hầu ầu tước ơi nguồn ng suối triết học
Trang 12c a h T nh Ng i i th ng g i g l Tr ng T n
1.2.2 m n ch ơng
ăn ĩ tải đạo đ chi phối v t c động s sắc đến tư tưởng nhận
trung đại
n tố về cuộc đời sự nghiệp s ng t c v ễn tiến của u t nh
bằng c c t c phẩm
Trang 131.3 NHỮ C ĐIỂM I CỦ ẠCH V N QUỐC NGỮ THI TẬP N CHẢY CỦ THƠ N M ĐƯỜ
ẬT THẾ KỈ I
1.3.1 Đặc điểm ng c a ơ N m Đường ậ ế kỉ
I
x hội rộng lớ
1.3.2 Đặc điểm i ủa ạ V ố ậ
Bạch Vân thi tập c gọi l Bạch Vân quốc ngữ thi của
Nguyễn ỉnh Khi m Nếu trong thơ chữ H n, c c thể t i đề vịn th tạctrữ t nh đều được bảo lưu đậ th ngược lại ường như trong thơ chữ
Trang 14v th th ng lu t v n r t ph h p v i y u c u tr t nh l i
hiện những suy tư về thế giới ề hội
ăn chương với Nguyễn ỉnh Khi m h g chỉ l phương tiện
ần thay n i đổi chủ li n tiế những cuộc nội chiến huynh đệ tương
nh thơ đ chứng ến biết bao cảnh tranh chấp uyền vị trong triều giữa c c đại thần cảnh t n s giữa c c tập đo n phong ến cảnh
Trang 15i h l l t i th ng xu n x y ra trong n Tr c nh ng
ược chăng háo hức mất chăng âu…”
2.1.2 Hi n c c s ng s đ i đ o đức a
i nay nhân ngh a t a vàng mư
Có của thì hơn hết mọi l i
Bài 74)
những ẫn chứng v ph n t ch cụ thể , luận n đ chỉ ra những biểu hiện
Trang 16c a t i i c Tr ng Tr nh ph n nhỘ gỘh
giết ẫn nhau để tranh anh đoạt ợi biết bao thủ đoạn ừa ọc bất nh n,Ộ
ến nh thơ vừa đau x vừa bất b nh
2.2 H NH TƯ
2.1.1 nh
Trang 17triều đ nh nhiễu loạn thức về sự phiền ụy m lợi nh đ lại
có nơi nương tựa tấm thân, hiền tài không có nơi thi thố năng lực; cứ tham quyền cố vị ở triều đình ấy không p hải là việc thức thời
thơ sẽ nh i đau nếu thế gian rơi v cảnh loạn ly Tấm l g
i: Ta c ba vật b m ta m giữ cẩn thận: một l l g từ ihai l t nh kiệm ước ba l k ng m đứng trước thi n hạ từ i
n tận lực c chở n m sinh ra ũng cảm; v kiệm ước n h a
2.1.2 nh
Trang 18n v i nho ch ng ch l t nh thế hi hiện thực
Trang 19n gi n Nh đ m th N ng lu t n i t g i nhi ng
rất nhiều thuận ợi trong việc vận ụng những tri thức H n học cũng
ụng t nh c g những điển cố:
i
Nghệ thuật sử ụng điển cố v ỘhiỘiệ ỘH n học so với Quốc
hiện những nội ung của uan niệ
thời đầy loạn lạc
3.1.2 N gi hình nh
Trang 20rốc…đắp ổ rơm’ n l “nhá rau…nếm ếch n l “lạnh… nh
tượng thơ lay động l ng người:
Giang san tám bức là tranh vẽ Hoa cỏ tư mùa ấy gấm thêu
3.2.1 ng đi i nh
ạy h nh bởi vậy, giọng điệu triết l rất cần thiết trong hơi thở,
Trang 21Nguyễn ỉnh Khi m sản phẩm ch nh t g của nền
một nh nho ch n ch nh: cốt c ch cứng cỏi tấ l ng ch nh trực
Bài 134
của cư sĩ ẩn ật thấu hiểu đạo l v lu n chứa chất t nh cả với
3.2.2
Trang 22Bé vú thở than ng i c vú
Ít râu ánh ỏi kẻ nhiều râu…
i
trước những nghịch cảnh được p hơi bày
3.3.1 K gian nghệ ậ
hông gian nghệ thuật trong Bạch Vân quốc ngữ thi tập chịu
sự chi p hối của không gian đặc thù thời trung đại và đã bắt đầu ang
hơi thở ới ở cả không gian tâm trạng và không gian sinh hoạt
hứng cho sáng tác văn học à còn là nơi Nguyễn ỉnh Khi m gửi
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Ngư i khôn ngư i đến chốn lao xao
Bài 79)
à yên vui hông gian trong thơ ông như thấ nhuần hệ tư tưởng
Trang 23nhanh hay chậm của t c phẩm Thời gian trong Bạc Vân quốc ngữ
ần nữa ngày qua tháng qua
ột phen xuân tới một phen già …)
)
Trang 24ẬN
độc đ , những trang thơ thấ đẫ chất triết l
chiến tranh v những vấn đề nhức nhối của x hội iệt Nam nửa cuối
vẻ ua t n bộ i sản văn chương Nguyễn ỉnh Khi m để ại đặc biệt
với Bạch Vân quốc ngữ thi tập người đọc thấy được vai tr sức mạnh
Trang 25i N u nh n n v n h c trung i i t Nam thi u i i t Tuyết
c t nh chất l tưởng thể hiện tấ l ng tha thiết với cảnh vật đất nước v
nho nhàn dật, thoát tục, là bạn với thiên nhiên, “nhàn” thuận theo cái
lẽ của tự nhi
Là nên sự thành công của Bạch Vân quốc ngữ thi tập còn
đầu ang hơi thở ới ở cả không gian tâ trạng và không gian sinh hoạt ùng với đó là việc xây dựng thời gian nghệ thuật với hai kiểu thời gian đặc trưng là thời gian tâ trạng và thời gian sự kiệ
ông cho nền văn hóa, văn học dân tộ Nguyễn ình hiê là người có
Trang 26c ng l n trong vi c ế tục v triển để ng n ngữ n tộc ng c ng
thường với những h nh ảnh b nh ị được đưa v o thơ c hơ Nguyễn
giả hi viết luận văn n y đ luôn cố gắng để có thể đưa đến cho người đọc ột cách nhìn, sự hiểu biết đầy đủ nhất có thể về Nguyễn ỉnh
Khi m và Bạch Vân quốc ngữ thi tập của ông để thê yêu quý ông
luận luận này Mai sau, khi thời gian, tầ và tâ đón nhận đã đủ đầy hơn, người viết sẽ quay trở lại tiếp tục tì hiểu và bổ khuyết những vấn đề đó, hoặc phát triển đề tài ở cấp độ mở rộng hơ ù sao cũng còn rất nhiều vấn đề khác liên quan đến rạng rình – Nguyễn ình hiê cần được tì hiểu à ắt hẳn, sẽ có rất nhiều điều hấp ẫn