1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI 10600810

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ GIS Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Phục Vụ Công Tác Quản Lý Môi Trường Huyện Bình Sơn – Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Lê Thị Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Diệu
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CỬ NHÂN ĐỊA LÝ Đà Nẵng – Năm 2014... Ứ

Trang 1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CỬ NHÂN ĐỊA LÝ

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 2

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CỬ NHÂN ĐỊA LÝ

Người hướng dẫn khoa học ThS Nguyễn Thị Diệu

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 3

PMỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu 1

2.2 Nhiệm vụ 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Phạm vi không gian 2

3.2 Nội dung nghiên cứu 2

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

5 Quan điểm nghiên cứu 3

5.1 Quan điểm hệ thống 3

5.2 Quan điểm tổng hợp 3

5.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

6.2 Phương pháp xử lý số liệu 4

6.3 Phương pháp khảo sát thực địa 4

6.4 Phương pháp bản đồ 4

6.5 Phương pháp chuyên gia 4

7 Cấu trúc đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ GIS 5

1.1.1 Định nghĩa về GIS 5

1.1.2 Các thành phần của GIS 6

1.1.3 Các chức năng cơ bản của GIS 9

1.1.4 Các lĩnh vực ứng dụng của GIS 10

1.3 KHÁI QUÁT CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS TRONG NGHIÊN CỨU PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 13

1.3.1 Khái ni ệm quản lý môi trường 13

1.3.2 Khái ni ệm thông tin môi trường 14

1.3.3 Khái ni ệm cơ sở dữ liệu môi trường 14

1.3.4 Thông tin môi trường đối với những người ra quyết định 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI 18

Trang 4

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

CỦA HUYỆN BÌNH SƠN 18

2.1.1 Vị trí địa lí 18

2.1.2 Địa hình 18

2.1.3 Khí hậu 19

2.1.4 Thủy văn 20

2.1.5 Tài nguyên đất 21

2.1.6 Tài nguyên khoáng sản 22

2.1.7 Tài nguyên du l ịch 23

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 23

2.2.1 Dân số 23

2.2.2 Kinh tế 24

2.2.3 Thực trạng phát triển giao thông vận tải trên địa bàn huyện Bình Sơn 25

2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN BÌNH SƠN 26

2.3.1 Chất lượng không khí 26

2.3.2 Chất lượngnước 30

2.3.3 Chất lượng đất 35

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN BÌNH SƠN 36

2.4.1 Về tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn 36

2.4.2 Tình hình thu gom và xử lý nước thải 37

2.4.3 Tình hình kiểm soát và xử lý khí thải 37

2.4.4 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 37

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN 38

3.1 QUY TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 38

3.1.1 Quy trình 38

3.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý môi trường huyện Bình Sơn 39

3.2 KHẢ NĂNG KHAI THÁC DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 56

3.2.1 Khả năng giúp đưa ra các bi ện pháp cải tạo môi trường 56

3.2.2 Khả năng giúp đưa ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp với địa phương 57

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

1 Kết luận 58

2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, thu thập số liệu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, đoàn thể, cá nhân

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của lãnh đạo nhà trường ĐHSP - ĐHĐN; quý thầy cô giáo khoa Địa lí và các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt thời gian học tập Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc của đến

cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Diệu đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tố nghiệp Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, tập thể cán bộ và chuyên viên phòng Tài nguyên Môi trường huyện Bình Sơn và Trung tâm Trắc địa - Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ngãi, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc thu thập thông tin nghiên cứu và trau dồi kiến thức thực tiễn để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệpnày

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do có nhiều hạn chế về thời gian, kinh nghiệm nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi sai sót Rất mong sự góp ý của các thầy, cô giáo giảng dạy để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 05 năm 2014 Sinh viên

Lê Thị Hạnh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Các lớp dữ liệu thông tin môi trường nền 14 1.2 Các lớp dữ liệu thông tin về hoạt động quan trắc 15

2.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số theo xã của

huyện Bình Sơn năm 2012 22

2.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt năm

2.8 Kết quả quan trắc chất lượng đất năm 2013 36

3.1 Cấu trúc bảng thuộc tính lớp ranh giới huyện

3.7 Cấu trúc dữ liệu thuộc tính của lớp quan trắc

Trang 9

nước thải công nghiệp

3.11 Cấu trúc dữ liệu thuộc tính của lớp quan trắc

3.12 3.12 Cấu trúc dữ liệu thuộc tính của lớp quan

Trang 10

1.4 Các nhóm chức năng trong GIS 8

2.1 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc chất lượng không khí

trên địa bàn huyện Bình Sơn năm 2013 25 2.2 Biểu đồ hàm lượng CO tại các điểm quan trắc năm 2013 26

2.3 Biểu đồ hàm lượng SO2 tại các điểm quan trắc chất lượng

không khí Bình Sơn năm 2013 26 2.4 Biểu đồ hàm lượng NO2 tại các điểm quan trắc chất lượng

không khí trên địa bàn huyện Bình Sơn năm 2013 27

2.5 Biểu đồ hàm lượng bụi không khí tại huyện Bình Sơn năm

3.1 Quy trình ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu

phục vụ quản lý môi trường 39 3.2 Dữ liệu thuộc tính lớp huyện Bình Sơn 40 3.3 Dữ liệu thuộc tính lớp xã, thị trấn 41 3.4 Dữ liệu thuộc tính lớp sông ngòi 42 3.5 Lớp dữ liệu địa chất, khoáng sản huyện Bình Sơn 42 3.6 Dữ liệu thuộc tính lớp địa chất 43 3.7 Dữ liệu thuộc tính lớp khoáng sản 46 3.8 Dữ liệu thuộc tính lớp quan trắc chất lượng nước mặt 47 3.9 Dữ liệu thuộc tính lớp quan trắc chất lượng nước ngầm 48 3.10 Dữ liệu thuộc tính lớp quan trắc chất lượng nước biển ven bờ 49

3.11 Dữ liệu thuộc tính lớp quan trắc chất lượng nước thải công

Trang 11

3.15 Dữ liệu thuộc tính lớp nhà máy, xí nghiệp 54 3.16 Dữ liệu thuộc tính lớp giao thông 55

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin trong hai mặt: thiết bị phần cứng và các chương trình phần mềm đã mở ra nhiều triển vọng lớn cho việc xử lý các số liệu trong nhiều ngành khác nhau Đối với những ngành mà khối lượng dữ liệu cần quản lý lớn, việc ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin trở thành vấn đề cấp thiết Việc ra đời và phát triển nhanh chóng của khoa học bản đồ

mà đỉnh cao là hệ thống thông tin địa lí (GIS) đã giúp cập nhật, phân tích, tổng hợp, quản lý, truy vấn thông tin dễ dàng, nhanh chóng

Trên thế giới ngày càng sử dụng GIS phục vụ cho công việc quan trắc và quản lý chất lượng môi trường Trong quản lý môi trường, GIS đóng vai trò vô cùng quan trọng và trên thực tế đã chứng minh có rất nhiều nghiên cứu, dựán xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý để hỡ trợ cho công tác quản lý môi trường

Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường trở thành mối quan tâm lớn, đặc biệt ở những nơi có hoạt động sản xuất công nghiệp Huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi từ khi phát triển khu kinh tế Dung Quất với nhiều ngành công nghiệp đã làm diện mạo của huyện thay đổi, kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, nhưng đồng thời sự phát triển ấy lại làm gia tăng các tác động xấu đến môi trường Vì vậy, việc quản lý môi trường là vấn đề quan trọng cần được thực hiện trên địa bàn huyện Ở huyện Bình Sơn việc áp dụng GIS vào hệ thống quản lý môi trường chưa được thực hiện, các cơ sở dữ liệu môi trường vẫn chưa được xây dựng hoàn chỉnh nên gây khó khăn trong việc quản lý

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở

dữ liệu phục vụ công tác quản lý môi trường huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về môi trường phục vụ cho công tác quản lý môi trường của huyện Bình Sơn

2.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ chính sau:

- Tìm hiểu hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện Bình Sơn

- Thu thập các tài liệu thống kê, các số liệu quan trắc của khu vực nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS môi trường của khu vực nghiên cứu

- Thành lập một số bản đồ nền, bản đồ các trạm quan trắc môi trường

Trang 13

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1 Phạm vi không gian

Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi gồm 24

xã và 1 thị trấn Tổng diện tích tự nhiên là 467,57 km2

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường nền, các điểm quan trắc và cơ sở hạ tầng của huyện Bình Sơn

- Đối với chất lượng không khí, chất lượng nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải công nghiệp, nước biển ven bờ) và chất lượng đất chỉ lấy những thông số cơ bản

4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới, các ứng dụng GIS trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường liên tục phát triển Từ chương trình kiểm kê nguồn tài nguyên thiên nhiên của Canada trong những năm 1960, đến các chương trình GIS cấp bang của Mỹ bắt đầu vào cuối những năm 1970, đến mô hình hoá quản lý các sự cố môi trường hiện đang được phát triển, công nghệ GIS đã cung cấp các phương tiện để quản lý và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường ngày càng hữu hiệu hơn

Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ cho công tác quản lý lũ– đây là một dạng của

hệ thống thông tin môi trường được tiến hành ở Hungary Nó được tạo ra bằng cách tích hợp một trạm mạng gồm khoảng 400 trạm tại các trung tâm của 17 cơ quan cho việc xử lý các tình huống khẩn cấp về lũ ở cấp độ quốc gia và địa phương

Trong hai thập kĩ qua, trạm sinh học hồ Flathead đã và đang quan trắc chất lượng nước hồ Flathead và lưu vực của nó Để quản lý dữ liệu trong chương trình quan trắc này các chuyên gia đã phát triển một hệ thống quản lý thông tin môi trường từ năm

1992 Nó cung cấp một giải pháp quản lý dữ liệu tổng thể cho việc thu nhận, tính toán khôi phục và lưu trữ dữ liệu được phát sinh do việc phân tích các mẫu nước tại các trạm

Ở nước ta, ứng dụng GIS trong lĩnh vực quản lý môi trường được tiến hành nghiên cứu và đưa vào sử dụng trong thực tiễn ngày càng nhiều

Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý môi trường trên thế giới và Việt Nam:

- Burrough, P.A, 1986 Các thành phần chính của Hệ thống thông tin địa lí trong đánh giá tài nguyên đất

- Beata M.De Vlieghter và Morgan De Dapper, 1997 Nghiên cứu sự xâm nhập của nước biển, sử dụng đất và sản xuất lúa gạo ở vùng đồng bằng duyên hải thuộc châu thổ sông Mekong (Việt Nam), dựa trên thực địa, Viễn Thám và Hệ thống thông tin địa lí

Trang 14

- Nguyễn Trần Cầu, 1996 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lí quản lý đất đai và môi trường cho các tỉnh miền núi Việt Nam

- Nguyễn Đình Dương, Lê Thị Thu Hiền, Lê Kim Thoa, Nguyễn Hạnh Quyên Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch phát triển thành phố Hạ Long và vùng lân cận

- Trần Văn Ý, Nguyễn Quan Mỹ, Nguyễn Văn Nhưng Sử dụng Hệ thống thông tin Địa lí xây dựng bản đồ xói mòn tiềm năng Việt Nam tỉ lệ 1 :1.000.000

- Nguyễn Ngọc Thạch, Bùi Công Quế, Ngô Bích Trâm, Trịnh Hoài Thu Áp dụng Viễn Thám và Hệ thống thông tin địa lý để nghiên cứu quản lý tổng hợp Vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa

- Trần Văn Điện Tác động của quá trình đô thị hóa lên chất lượng nước Vịnh Vân Phong : tiếp cận bằng Viễn Thám và Hệ thống thông tin địa lí

Đối với tỉnh Quảng Ngãi nói chung, huyện Bình Sơn nói riêng việc ứng dụng GIS

đã được tiến hành những năm gần đây trong lĩnh vực quản lý đất đai, còn việc ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý môi trường vẫn chưa được nghiên cứu

5 Quan điểm nghiên cứu

5.1 Quan điểm hệ thống

Quan điểm bắt nguồn từ tính hệ thống của đối tượng nghiên cứu Đặc trưng của hệ thống bao gồm nhiều yếu tố, nhiều thành phần và các thành phần này có quan hệ chặt chẽ với nhau Môi trường là một hệ thống với nhiều thành phần, yếu tố, vì thế cần phải đặt đối tượng trong một thể thống nhất để thấy được mối quan hệ của nó đối với các đối tượng khác

5.2 Quan điểm tổng hợp

Môi trường là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng được xác định trong không gian và có quan hệ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Quan điểm này được vận dụng sau khi đã phân tích từng yếu tố, từ đó tổng hợp lại thành một thể thống nhất trên lãnh thổ nghiên cứu

5.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý môi trường không chỉ phục vụ cho công tác quản

lý hiện tại mà còn trong tương lai Bất kì một sự thay đổi nào của môi trường cũng đều

có nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh và phát triển của vấn đề Quan điểm này được vận dụng để phân tích các số liệu trong khoảng thời gian nhất định giúp thấy được sự thay đổi các thông số của môi trường

Trang 15

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Bình Sơn Các số liệu về hiện trạng môi trường cũng như công tác quản lý môi trường của huyện Thu thập bản đồ nền : thu thập dữ liệu một số bản đồ nền (các lớp như lớp ranh giới hành chính, lớp giao thông, lớp sông ngòi,…)

6.2 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi được thu thập sẽ được nhập vào máy tính và được xử lí bằng các phần mềm như Excel (vẽ biểu đồ,…), GIS (nhập dữ liệu thuộc tính cho các đối tượng, tiến hành truy vấn,…)

6.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Trong quá trình nghiên cứu, tiến hành khảo sát thực địa để khảo sát, điều tra nghiên cứu thực tế nhằm thu thập thông tin chính xác hơn Thực hiện thực địa bao gồm các ghi chép và ảnh chụp thực địa về hiện trạng môi trường trên địa bàn nghiên cứu

6.4 Phương pháp bản đồ

Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình tiến hành đề tài, phương pháp này có mặt từ giai đoạn đầu đến giai đoạn kết thúc nghiên cứu, bản đồ dùng để tham khảo trong đề tài này là: Bản đồ hành chính huyện Bình Sơn ; Bản đồ hệ thống sông ngòi…

6.5 Phương pháp chuyên gia

Để hoàn thành đề tài, tác giả sẽ tranh thủ lấy ý kiến chỉ đạo và góp ý của các chuyên viên, cán bộ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn Các ý kiến

sẽ giúp đề tài thêm phong phú và chính xác

Trong phần nội dung có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Tổng quan huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý môi trường huyện Bình Sơn

Trang 16

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 TỔNG QUAN VỀ GIS

1.1.1 Định nghĩa về GIS

GIS là chữ viết tắt của Geographic Information System –Hệ thống thông tin địa lí

Từ trước đến nay, có rất nhiều định nghĩa về GIS, sau đây là một vài định nghĩa GIS hay được sử dụng:

Định nghĩa của Trần Thế Thuận, Trần Công Yên (2000)

GIS là một tập hợp tổ chức của phần cứng máy tính, phần mềm, dữ liệu địa lí và các thủ tục của người dùng nhằm giúp việc thu thập, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích

và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra

Định nghĩa của Viện Nghiên cứu Hệ thống Môi trường ESRI, Mỹ

GIS là công cụ trên cơ sở máy tính để lập bản đồ và phân tích những cái đang tồn tại và các sự kiện xảy ra trên Trái Đất Công nghệ GIS tích hợp các thao tác CSDL như truy vấn và phân tích thống kê với lợi thế quan sát và phân tích thống kê bản đồ

Hình 1.1 Hệ thống thông tin địa lí

1.1.2 Các thành phần của GIS

Hệ GIS có năm thành phần chính (hình 1.2), bao gồm: con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu và phương pháp

Trang 17

(Nguồn:www.cookbook.hlurb.gov.ph)

Hình 1.2 Các thành phần GIS

a Con người (people)

Yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả và khả năng của hệ thống GIS Con người là chuyên viên tin học, các chuyên gia về các lĩnh vực khác nhau, chuyên gia GIS, thao tác viên GIS, phát triển ứng dụng GIS

Người sử dụng hệ thống (system user) là những người sử dụng GIS để giải quyết

các vấn đề không gian Nhiệm vụ chủ yếu của họ là số hóa bản đồ, kiểm tra lỗi, soạn thảo, phân tích các dữ liệu thô và đưa ra các giải pháp cuối cùng để truy vấn dữ liệu địa lí

Thao tác viên hệ thống(system operator) có trách nhiệm vận hành hệ thống hàng

ngày để người sử dụng hệ thống làm việc hiệu quả Họ hiểu biết về cấu hình phần cứng và phần mềm

Trang 18

Nhà cung cấp GIS (GIS supplier) có trách nhiệm cung cấp phần mềm, cập nhật

phần mềm, phương pháp nâng cấp cho hệ thống

Người phát triển ứng dụng (application developer) là người xây dựng các giao

diện người dùng, làm giảm khó khăn khi thực hiện các thao tác cụ thể trên các hệ GIS chuyên nghiệp

Chuyên viên phân tích hệ GIS (GIS system analysts) có trách nhiệm xác định mục

tiêu của hệ GIS trong cơ quan, hiệu chỉnh hệ thống, đề xuất kỹ thuật phân tích đúng đắn

b Phần cứng (hardware)

Ngày nay, có thể tìm thấy GIS trên mọi loại hình máy tính, từ máy tính cá nhân đến các trạm làm việc và máy tính đa người dùng GIS đòi hỏi các thiết bị ngoại vi đặc biệt như bàn số hóa, máy vẽ, máy quét ảnh để ra/vào dữ liệu Các thiết bị này có thể được nối với nhau thông qua thiết bị truyền tin hay mạng cục bộ

c Phần mềm (software)

Một hệ thống GIS bao gồm nhiều modun phần mềm Khả năng lưu trữ, quản lý dữ liệu không gian bằng hệ quản trị CSDL địa lí là khía cạnh quan trọng nhất của GIS Các modun khác là công cụ phân tích dữ liệu, làm báo cáo và truyền tin

Trang 19

tính của đối tượng Các dữ liệu mô tả sự phân bố không gian của các đối tượng được gọi là dữ liệu địa lí, các dữ liệu mô tả thuộc tính gọi là dữ liệu thuộc tính

Các dữ liệu địa lí được thể hiện theo 2 mô hình là mô hình Raster và mô hình Vector

e Phương pháp (methods)

Những phương pháp thực hiện sẽ quyết định sự thành công của một hệ GIS Một

hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật thương mại là được mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức

1.1.3 Các chức năng cơ bản của GIS

Các chức năng của một hệ GIS được chia thành 5 loại:

- Thu thập dữ liệu

- Xử lý sơ bộ dữ liệu

- Lưu trữ và truy cập dữ liệu

- Tìm kiếm và phân tích không gian

- Hiển thị đồ họa và tương tác

Hình 1.4 Các nhóm chức năng trong GIS

Trang 20

Sức mạnh của các chức năng của hệ GIS khác nhau là khác nhau Kỹ thuật xây dựng các chức năng trên cũng rất khác nhau

Chức năng thu thập dữ liệu tạo ra dữ liệu từ các quan sát hiện tượng thế giới thực

và từ các tài liệu, bản đồ giấy, đôi khi chúng có sẵn dưới dạng số Kết quả ta có tập

“dữ liệu thô”, có nghĩa dữ liệu này không được phép áp dụng trực tiếp cho chức năng truy cập và phân tích của hệ thống Chức năng xử lý sơ bộ dữ liệu sẽ biến đổi dữ liệu thô thành dữ liệu có cấu trúc để sử dụng trực tiếp các chức năng tìm kiếm và phân tích không gian Kết quả tìm kiếm và phân tích được xem như diễn giải dữ liệu, đó là tổ hợp hay biến đổi đặc biệt của dữ liệu có cấu trúc Hệ thống GIS phải có phần mềm công cụ để tổ chức và lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau, từ dữ liệu thô đến dữ liệu diễn giải Phần mềm công cụ này phải có các thao tác lưu trữ, truy nhập; đồng thời có khả năng hiển thị, tương tác đồ họa với tất cả loại dữ liệu

1.1.4 Các lĩnh vực ứng dụng của GIS

a Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên

GIS là công cụ đắc lực trong quản lý tài nguyên thiên nhiên GIS có thể được dùng

để tạo bản đồ phân bố tài nguyên, kiểm kê, đánh giá trữ lượng tài nguyên… Những ứng dụng của GIS trong lĩnh vực này là không giới hạn

* Quản lý tài nguyên sinh vật

- Kiểm soát các khu bảo tồn

Sử dụng bản đồ biểu diễn các loài thực vật bằng các màu khác nhau và biểu diễn các khu bảo tồn bằng nền chéo Từ những thông tin này có thể dễ dàng xác định các vùng cần được bảo vệ và các vùng hiện được bảo vệ có khả năng bị xâm hại

- Bảo tồn những loài đang bị đe dọa

Công việc bảo tồn được bắt đầu với việc xác định nơi cư trú của các quần thể và giúp cho chúng mở rộng quần thể GIS được sử dụng để hiển thị và phân tích thông tin

về điều kiện sống của loài

* Quản lý tài nguyên dầu mỏ, khí đốt

Dầu mỏ và khí đốt là nguồn tài nguyên đang được khai thác rộng khắp trên toàn thế giới và luôn phải đảm bảo hạn chế những sự cố môi trường Bởi lẽ đó quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên này luôn là vấn đề được quan tâm Với công nghệ GIS, công việc

này đã được hỗ trợ rất nhiều, nâng cao hiệu quả quản lý cũng như khai thác

Các ảnh vệ tinh và dữ liệu quan trắc không gian được nhập vào hệ thống ArcView GIS để tạo bản đồ cơ sở của vùng Sau đó các nhà khoa học kiểm tra và hiệu đính các

vị trí của các đối tượng cố định như các giếng dầu và đường giao thông so với số liệu nhận được từ hệ thông định vị toàn cầu (GPS) Những dữ liệu khác, chẳng hạn như vị trí vùng đất ngập nước, những loài bị đe dọa, dân cư, đều được thêm vào các bản đồ

Trang 21

số Tất cả những dữ liệu GIS này cùng với các số liệu thăm dò đã giúp xác định vị trí thích hợp nhất để tạo một giếng khoan, đồng thời hỗ trợ tích cực cho các nhà quản lý tài nguyên

* Quản lý tài nguyên nước

GIS có thể hỗ trợ đánh giá mức nước ngầm, mô phỏng hệ thống sông hồ và nhiều ứng dụng liên quan đến quản lý tài nguyên nước khác Một số ứng dụng của GIS trong lĩnh vực này như:

- Kiểm soát nước ngầm

- Kiểm soát sự phục hồi mực nước ngầm

- Quản lý các lưu vực sông

- Kiểm soát các nguồn nước

* Quản lý tài nguyên đất

GIS được dùng để mô phỏng và quy hoạch sử dụng tài nguyên đất của một thành phố, một quốc gia hay một vùng

- Quản lý phân vùng các dạng đất

- Quy hoạch sử dụng đất

Công nghệ GIS hỗ trợ rất nhiều trong công việc quy hoạch sử dụng đất Những dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất được thu thập từ những quan trắc không gian được xử lý trong hệ GIS, lập bản đồ hiện trạng, kèm đó là những số liệu phân tích Dựa vào đó các nhà quy hoạch có thể dễ dàng quản lý và phát triển các kế hoạch sử dụng đất hợp

- Phân tích xu hướng xây dựng

- Kiểm soát tài nguyên đất

* Quản lý tài nguyên rừng

Ngày nay, công việc quản lý tài nguyên rừng đang là một thách thức lớn Với GIS các nhà quản lý có thể thực hiện nhiệm vụ này dễ dàng hơn

- Hỗ trợ phát triển chiến lược quản lý

Với GIS, chúng ta có thể đánh giá các đặc điểm của một khu rừng dựa trên các điều kiện quản lý khác nhau Trên cơ sở các dự báo này, bạn có thể quan sát tương lai của khu rừng dưới dạng bản đồ số và số liệu phân tích, từ đó vạch ra chiến lược quản

lý và phát triển các nguồn tài nguyên rừng sao cho đạt được hiệu quả cao

- Mô hình hóa hệ sinh thái

b Ứng dụng GIS trong giám sát và dự báo sự cố về môi trường

* Phá hủy của lũ

Với GIS có thể xác định các vùng sẽ chịu ảnh hưởng của lũ dựa vào cấu trúc từng vùng Ngoài ra, GIS còn được dùng để tính toán những thiệt hại có thể xảy ra như ước

Trang 22

tính thiệt hại tài chính, phá hủy cơ sở hạ tầng và những ảnh hưởng đối với vùng không

có lũ

* Dự báo ảnh hưởng ô nhiễm không khí đối với sự phát triển của thực vật

Với GIS các nhà khoa học có thể phủ dữ liệu cho các vùng (các dữ liệu về sự tăng trưởng, phân bố loài thực vật…) theo thời gian, tạo nên các bản đồ đánh giá sự biến đổi sinh trưởng của từng loại cây Những phân tích này rất hữu ích trong dự báo ảnh hưởng lâu dài của ô nhiễm không khí không chỉ đối với thực vật mà còn đối với động vật và con người

c Ứng dụng GIS trong quy hoạch và quản lý đô thị

Sử dụng công cụ GIS xây dựng các thông tin về địa hình, sông ngòi, đất đai, hiện trạng sử dụng đất, hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước…Hệ GIS cho phép quản lý, phân tích, cập nhật các thông tin địa lí đô thị, giúp nâng cao hiệu quả quy hoạch và quản lý đô thị

* Quản lý và quy hoạch mạng lưới đường giao thông đô thị

Nhằm tìm kiếm địa chỉ, tìm vị trí khi biết địa chỉ đường phố, điều khiển đường đi, lập kế hoạch lưu thông xe cộ, phân tích vị trí, chọn địa điểm xây dựng các công trình công cộng, lập kế hoạch phát triển các đường giao thông

* Quản lý và lập kế hoạch các dịch vụ công cộng

Bao gồm tìm địa chỉ cho các công trình ngầm như ống dẫn, đường điện…cân đối tải điện, lập kế hoạch bảo dưỡng các công trình công cộng

c Ứng dụng GIS trong đánh giá tác động môi trường

- Xác định các tác động không gian của các tác nhân gây hại liên quan đến các thực thể như trường học, bệnh viện, các trung tâm điều trị

- Xác định vị trí để thiết lập một nhân tố hoặc cơ sở hạ tầng nào đó

- Xác định đường đi nhanh nhất của quá trình thải chất thải lỏng dọc theo các kênh dẫn nước

1.3 KHÁI QUÁT CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS TRONG NGHIÊN CỨU PHỤC VỤ QUẢN

LÝ MÔI TRƯỜNG

1.3.1 Khái ni ệm quản lý môi trường

Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận

có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững

và sử dụng hợp lí tài nguyên

Trang 23

Quản lý môi trường được thực hiện tổng hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giao dục…Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra

Quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…

Các mục tiêu của công tác quản lý nhà nước về môi trường:

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong các hoạt động của con người

- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường, ban hành các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh thi hành luật bảo vệ môi trường

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về môi trường

- Phát triển đất nước theo các nguyên tắc của phát triển bền vững được Hội nghị Rio – 92 thông qua Các khía cạnh của phát triển kinh tế bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội

- Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc, các vùng lãnh thổ riêng biệt

1.3.2 Khái ni ệm thông tin môi trường

Thông tin môi trường bao gồm một dải rộng các dữ liệu, các thống kê và các thông tin định lượng – định tính khác; về tính chất, chúng có thể là vật lý – sinh vật, kinh tế -

xã hội hay chính trị Các dữ liệu có thể bao gồm một tỉ lệ lớn các dữ liệu đặc thù mô tả động vật, thực vật và nơi cư trú Khối kiến thức đa dạng này có một điểm chung là nó

mô tả hiện trạng môi trường, hoặc mô tả những nhân tố bên ngoài nào có thể gây ra những thay đổi hay biến đổi của môi trường, hoặc giúp người sử dụng hiểu rõ các hệ quả của các hành động ảnh hưởng đến môi trường hay bị môi trường ảnh hưởng

1.3.3 Khái ni ệm cơ sở dữ liệu môi trường

CSDL là tập hợp thông tin được cấu trúc hóa, có thể tìm kiếm và lấy ra theo những cách khác nhau Cơ sở dữ liệu trực tuyến là cơ sở dữ liệu được đặt trong một mạng máy tính nhất định mà những người sử dụng mạng lưới có thể với tới nó CSDL trong môi trường gồm các loại như:

+ Dữ liệu thống kê (dữ liệu điều tra thống kê môi trường, viễn thám)

+ Dữ liệu vật lý – sinh vật (do các cơ quan chính phủ cũng như khu vực tư nhân biên soạn, trong đó có cả thông tin từ đánh giá tác động môi trường)

+ Dữ liệu từ các nguồn quốc tế

Trang 24

+ Thông tin báo cáo hiện trạng môi trường

Dữ liệu GIS gồm dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian (hay còn gọi dữ liệu thuộc tính)

Các loại thông tin bản đồ dùng để thể hiện hình ảnh bản đồ và ghi chú của nó: điểm (point); đường (line); vùng (polygon); ô lưới (grid cell); ký hiệu (symbol); điểm ảnh (pixel)

- Dữ liệu bản đồ có thể lưu trữ ở dạng Vector hoặc dạng Raster Dữ liệu dạng Vector là các điểm tọa độ (X, Y) hoặc các quy luật tính toán tọa độ và nối chúng thành các đối tượng trong một hệ thống tọa độ nhất định Dữ liệu Raster là dữ liệu đưuọc tạo thành bởi các ô lưới có độ phân giải xác định Loại dữ liệu này chỉ dùng cho mục đích diễn tả và minh họa chi tiết bằng hình ảnh thêm cho các đối tượng quản lý của hệ thống

- Dữ liệu thuộc tính là những mô tả về đặc điểm, đặc tính của từng đối tượng cụ thể, chúng được liên kết với dữ liệu không gian qua “mã địa lí” được lưu trong dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính được thể hiện dưới dạng bảng gồm nhiều dòng (record) và nhiều cột (field), mỗi dòng được thể hiện một đối tượng cụ thể và mỗi cột thể hiện một thuộc tính của đối tượng đó Cấu trúc dữ liệu thuộc tính dựa vào nội dung và đặc điểm của đối tượng cùng với vấn đề mà người sử dụng quan tâm, qua đó người sử dụng có thể đưa ra những bài toán cụ thể trên cấu trúc dữ liệu thuộc tính đó

Để phục vụ công tác quản lý, người ta có thể chia dữ liệu ra làm 3 loại:

* Thông tin về môi trường nền

Cơ sở dữ liệu bao gồm các lớp thông tin về địa hình, địa chất, thủy văn, ranh giới hành chính, đường giao thông Giúp cho người sử dụng biết đầy đủ về các thông tin khái quát về môi trường ở khu vực đó

Bảng 1.1 Các lớp dữ liệu thông tin môi trường nền

Các trường thông tin thuộc tính

- Xã - Đường,

vùng

- Tên, mã đơn vị hành chính, diện tích

- Đường bờ - Đường - Tên biển

Trang 25

- Tên, chiều dài

- Địa chất - Điểm, vùng - Phân loại đất, đá

- Khoáng sản - Điểm, vùng - Tên, loại mỏ, trữ lượng

3 Cơ sở

hạ tầng

- Đường giao thông

- Đường - Tên, chiều dài, chiều rộng, mã

con đường, cấp đường

- Nhà máy, xí nghiệp

- Điểm - Tên; địa chỉ nhà máy; ngành,

nghề sản xuất; năm bắt đầu sản xuất; nhiên liệu sử dụng; chất thải; thành phần chất thải; tổng lượng chất thải; bán kính gây ô nhiễm; công nghệ xử lý chất thải

- Khu công nghiệp

- Vùng - Tên khu công nghiệp, địa chỉ,

năm bắt đầu hoạt động, loại hình sản xuất chính

- Hiện trạng sử dụng đất

- Vùng - Mã loại đất, loại đất (đất nông

nghiệp, đất công nghiệp)

* Thông tin về hoạt động quan trắc

Cơ sở dữ liệu được xây dựng bao gồm dữ liệu không gian cho thấy đưcọ mạng lưới quan trắc của khu vực đó được bố trí như thế nào và thông tin về chất lượng môi trường như: nước, không khí, đất do các trạm quan trắc đo đạc được

Trang 26

Bảng 1.2 Các lớp dữ liệu thông tin về hoạt động quan trắc

đất

- Quan trắc chất lượng đất

- Điểm - Tên điểm,kinh độ, vĩ độ,

pH, N tổng, P2O5, K2O, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, vi sinh vật

Môi trường

nước

- Điểm quan trắc chất lượng nước

- Điểm - Tên điểm, kinh độ, vĩ độ,

pH, chất rắn lơ lửng, tổng chất rắn hòa tan, độ đục,

độ dẫn điện,DO, BOD5, COD, NH4+, NO3, NO2-,

PO4-, Cl-, sắt tổng, coliform, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, dầu, SiO2

- Sự cố môi trường

- Vùng, điểm - Tên, mã đơn vị hành

chính, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới, trượt lở đất,

sự cố hóa chất

Môi trường

không khí

- Quan trắc chất lượng không khí

- Điểm - Tên điểm quan trắc, kinh

độ, vĩ độ, bụi lơ lửng, SO2,

NOX, CO, CO2, H2S, Pb, CFC, CH4, độ phóng xạ

1.3.3 Thông tin môi trường đối với những người ra quyết định

Trong thời đại ngày nay, khi phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu cơ bản được chấp nhận ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, thông tin môi trường ngày càng

có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định Vì thông tin môi trường giúp nâng cao trách nhiệm và cho phép những người ra quyết định giảm bớt nguy cơ đưa ra các quyết định nghèo nàn khi họ xác định các chính sách hoặc định hướng của các chương trình, thiết kế dự án, thực hiện đầu tư hay đặt mục tiêu của các hành động Thông tin môi trường tốt sẽ giúp người ra quyết định đánh giá tác động các hoạt động của con người đến môi trường, quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo cách bền vững, đưa ra các chi phí do suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên vào trong quá

Trang 27

trình ra quyết định về kinh tế, thấy trước sự suy thoái môi trường và tránh để xảy ra những hoạt động sữa chữa tốn kém, đo lường tiến bộ của thực hiện phát triển bền vững, đánh giá hậu quả dài hạn của quản lý

Trang 28

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA HUYỆN BÌNH SƠN

2.1.1 Vị trí địa lí

Bình Sơn là huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển, nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi, có tọa độ địa lý từ 15o11 đến 15o25 vĩ độ Bắc và từ 108o34 đến 108o56 kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; phía Nam giáp huyện Sơn Tịnh; phía Tây giáp huyện Trà Bồng; phía Đông giáp biển Đông

Toàn huyện có 24 xã và 1 thị trấn Diện tích tự nhiên toàn huyện 467,57km2, chiếm 9,07% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi Trên lãnh thổ huyện có Khu kinh tế (KKT) Dung Quất với diện tích 103 km2 (khoảng 22,1% diện tích toàn huyện), đang quy hoạch mở rộng lên đến 45.300 ha, tương đương với 453 km2 (chiếm khoảng 96,9% diện tích toàn huyện)

- Ven biển với đồi cao dọc thung lũng kiến tạo và sườn núi do phân cắt các bề mặt

san bằng Plioxen bởi các sườn rửa trôi xâm thực dốc 8 – 120 và đồi thấp dọc thung lũng kiến tạo do phân cắt các bề mặt Pediment tuổi Pleistoxen sớm bởi các sườn rửa trôi xâm thực dốc 5 – 120, đồi thấp rìa đồng bằng do phân cắt bởi thềm biển với các xâm thực rửa trôi dốc 3 – 80

- Dạng địa hình đồng bằng ven sông Trà Bồng phân bố ở các xã Bình Mỹ, Bình

Chương, Bình Trung, Bình Nguyên, Bình Thanh Tây, Bình Thanh Đông, Bình Chánh, Bình Thới, Bình Long, Bình Hiệp với đồng bằng tích tụ hỗn hợp sông – biển, cao từ 3- 6m, cấu tạo bởi cát, sét màu xám đen, xám vàng; đồng bằng tích tụ biển có cấu tạo cát trắng, địa hình lượn sóng thoải, cao từ 4 -8m; đồng bằng gò thoải cao từ 10 – 20m, cấu tạo bởi sét bột lẫn sét màu xám, trắng loan lỗ đỏ

- Địa hình đồi núi cao ở phía Tây, phân bố ở các xã Bình An, Bình Khương, Bình

Minh và Bình Mỹ

Trang 29

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1.3 Khí hậu

Mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa duyên hải Nam Trung Bộ, với yếu tố địa hình Đông Trường Sơn chi phối, đặc điểm khí hậu của huyện được thể hiện rõ theo 2 mùa: mùa khô từ tháng 2 đến tháng 7 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau

- Nhiệt độ: Tổng nhiệt hàng năm từ 9000 – 95000C, số giờ nắng trung bình trong

cả năm là 2343 giờ (từ tháng 4 – 7 trung bình 260 – 270 giờ/tháng và từ tháng 10 – 2 năm sau từ 120 – 180 giờ/tháng) cho thấy Bình Sơn có nền nhiệt tương đối cao Nhiệt

độ bình quân hàng năm: 25,70C, nhiệt độ tối cao 41,00C, nhiệt độ tối thấp 12,40C

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân năm tương đối lớn (2301 mm), nhưng

phân bố không đều theo các tháng trong năm; tập trung ở các tháng 10, 11 với lượng mưa bình quân 400 – 500 mm/tháng, chiếm tới 48% lượng mưa cả năm Các tháng 2,3

và 4 có lượng mưa thấp nhất, trung bình khoảng từ 60 – 70mm/tháng

Trang 30

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối, bình quân là 85,3%, tháng cao

nhất là 92%, tháng thấp nhất là 74% Lượng bốc hơi trung bình năm từ 700 – 900mm, xảy ra mạnh vào những tháng cuối mùa khô

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành là các hướng Đông, Bắc và Tây Bắc, vận tốc

trung bình là 2,8m/s, tốc độ gió lớn nhất 20 – 40m/s Ngoài ra, vào khoảng cuối tháng

7 đến đầu tháng 9 thường xuất hiện thời tiết khô nóng, với thời gian khoảng 10 – 25 ngày, đây là hệ quả của gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn xuống đồng bằng ven biển và thung lũng thấp

Các cơn bão xảy ra chỉ thực sự gây ảnh hưởng trên địa bàn huyện trong khoảng từ tháng 9 đến tháng 11; trung bình hàng năm có 1 – 2 cơn bão, song cũng có năm tới 4 cơn bão hoặc có năm không có cơn bão nào Thường gió rất mạnh và mưa rất lớn, có khi kèm theo hiện tượng nước biển dâng cao

2.1.4 Thủy văn

* Nước mặt

Nguồn nước mặt được lấy chủ yếu từ nước mặt của hệ thống kênh thủy lợi Thạch Nham và các sông suối trên địa bàn huyện như sông Trà Bồng, sông Bi, suối Sâu, suối Trà Voi, suối Ngọc Trì

- Sông Trà Bồng: nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi và bắt nguồn từ vùng núi cao phía Tây Sông này chảy qua địa phân hai huyện Trà Bồng và Bình Sơn, rồi đổ ra vịnh Dung Quất Thượng nguồn sông Trà Bồng là khu vực núi cao, rừng rậm và hệ thống rừng đầu nguồn được bảo vệ tốt Sông Trà Bồng có 2 nhánh với chiều dài khoảng 45km, chủ yếu đi qua các vùng núi ở độ cao 200 – 1300m so với mực nước biển

Cửa sông Trà Bồng trong vịnh Dung Quất bị chắn bởi hòn Ông nên bị chia thành hai nhánh trước khi đổ vào biển là nhánh phía Đông và nhánh phía Tây

Lượng phù sa trung bình hàng năm của sông Trà Bồng không lớn, chủ yếu tập trung vào mùa mưa và đầu mùa khô

- Sông Bi: phát nguồn từ Bình Hòa, Bình Thanh Đông chảy vòng qua Bình Hiệp, Bình Long, Bình Thới và đổ ra sông Trà Bồng tại vùng Giao Thủy Suối Sâu từ Bình

An chảy qua Bình Khương, Bình Minh ra sông Trà Bồng, có nguồn nước tương đối dồi dáo quanh năm Suối Trà Voi từ Trà Bồng chảy qua cầu Bà Lãnh (Bình Mỹ), suối Ngọc Trì (Bình Chương) từ Khánh Mỹ đổ về

Ngoài các con sông kể trên, trong khu vực huyện còn có các ao, hồ và hệ thống kênh mương dẫn nước như hồ Đá Bạc (Bình An), Hố Đá, An Thạnh (Bình Khương), Trì Bình (Bình Nguyên), bàu Cá Cái (Bình Thuận), bàu Cà Ninh (Bình Phước)…Trong số đó phải kể đến bàu Cá Cái (thông với sông Mới) nằm gần khu vực xây dựng Nhà máy lọc dầu Cũng giống như các hệ thống sông và ao hồ khác trong

Trang 31

khu vực, bàu Cá Cái thường đầy nước vào mùa mưa với độ mặn thấp, còn mùa khô thì lượng nước trong hồ rất ít và bị nhiễm mặn

2.1.5 Tài nguyên đất

Với diện tích đất tự nhiên là 46.757 ha, đã khai thác đưa vào sử dụng 34.085,8 ha (72,89% quỹ đất của huyện) Đất chưa sử dụng còn tương đối lớn Về mặt thổ nhưỡng (không tính diện tích đất chuyên dùng, đất ở và mặt nước), đất đai của huyện Bình Sơn được chia làm 7 nhóm đất chính

- Nhóm đất cát biển: diện tích 3.145 ha, phân bố thành dải không liên tục ở các xã

Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị

- Nhóm đất mặn: diện tích 2.208 ha (chiếm 4,72% diện tích đất tự nhiên), nằm xen

với đất phù sa ở vùng cửa sông đổ ra biển thuộc các xã Bình Phước, Bình Thới, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Châu và thị trấn Châu Ổ

- Nhóm đất phù sa:diện tích 1.330 ha (chiếm 2,84% diện tích đất tự nhiên), phổ

biến ở vùng đồng bằng, có màu tươi hoặc nâu xám

- Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 25.111 ha (là loại đất chủ yếu trên địa bàn huyện,

chiếm tới 53,70% diện tích đất tự nhiên)

- Nhóm đất xám: (đất xám bạc màu trên đá macma), diện tích 3.288 ha (chiếm

7,03% diện tích đất tự nhiên), phân bố ở các xã Bình Khương, Bình Trung, Bình Chương, Bình Thanh Đông, Bình Hòa, Bình Phước, Bình Đông

- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: diện tích 1.702 ha (3,64% diện tích đất tự

nhiên) tập trung ở Bình Minh, Bình Thanh Tây, Bình Thanh Đông, Bình Tân, Bình Châu, Bình Trị, Bình Nguyên và rải rác trên toàn huyện với đặc điểm đa dạng, hình thành do sự rửa trôi đọng lại

Trang 32

- Nhóm đất đen (đất đen trên sản phẩm bồi tụ của đá bazan): diện tích 2.379 ha

(chiếm 5,09% diện tích đất tự nhiên), hình thành trên các đá bazan lỗ hổng phân bố rải rác ở các xã Bình Châu, Bình Phú, Bình Tân, Bình Trị

2.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản Bình Sơn không đa dạng, chủ yếu là các loại đá xây dựng như:

- Đá bazan Alinh phân bố ở Bình Tân, điều kiện khai thác thuận tiện, diện tích

phân bố 1,2 km2 và đá Boxit 0,5km2 Ngoài ra các loại đá này còn được phân bố ở các

xã Bình Châu, Bình Phú, Bình Thanh Đông, Bình Hòa, Bình Hải, Bình Phước, Bình Thuận, Bình Nguyên, Bình Khương, Bình An, Bình Chương, Bình Mỹ

- Đá ong Ba Làng An: phân bố ở các xã Bình Châu, Bình Phú, Bình Tân, Bình

Hòa, Bình Hải Quy mô trung bình, tổng trữ lượng khoảng 15 triệu m3, thuận lợi về giao thông khai thác

- Đá vôi san hô Ba Làng An: phân bố dọc theo thềm biển (Bình Châu, Bình Hải),

thuận lợi trong khai thác nhưng trữ lượng nhỏ khoảng 4,5 triệu m3

- Đá ốp lát (granit): loại đá này được phát hiện và khai thác tại các xã Bình

Chương, Bình Mỹ, Bình Thanh Đông, Bình Thanh Tây, Bình Thuận, Bình Đông và Bình Chánh

- Than bùn: trữ lượng 476 nghìn m3 ở Bình Phú

- Đất sét: làm nguyên vật liệu xây dựng, có ở Bình Thanh Đông, Bình Thanh Tây,

Bình Minh, Bình Hiệp, Bình Trung

2.1.7 Tài nguyên du l ịch

Bình Sơn là huyện không có nhiều thắng cảnh đẹp nổi tiếng nhưng có những bãi tắm lý tưởng, trong đó đáng kể nhất là bãi Khe Hai, An Cường – An Sen (Bình Phú), Thác Bà (Bình Minh) và môt số di tích lịch sử như địa đạo Đám Toái, chiến tích Vạn Tường, mũi Ba Làng An…có khả năng phát triển du lịch

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

Mật độ dân số trung bình toàn huyện là 395 người/km2, cao hơn mật độ dân số trung bình của tỉnh Quảng Ngãi (250 người/km2) Dân số phân bố không đều giữa các nơi trong huyện Khu vực các xã thuộc phạm vi KKT Dung Quất có mật độ dân số trung bình khoảng 538 người/km2, bằng 1,36 lần mật độ dân số toàn huyện; khu vực

Trang 33

ngoài KKT Dung Quất có mật độ dân số trung bình khoảng 354 người/km2, trong đó khu vực miền núi chỉ có 135 người/km2

Bảng 2.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số theo xã của huyện Bình Sơn năm 2012

Xã Diện tích tự

nhiên (km2)

Dân số trung bình (người)

Mật độ dân số (người/km2)

Trang 34

a Tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 15,6 %

Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt khoảng 10,06 triệu đồng/người/năm

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm 2012, giá trị sản xuất các ngành của huyện Bình Sơn đều tăng:

- Thương mại – dịch vụ tăng 45,2%

- Tiểu thủ công nghiệp tăng 39,15%

- Nông nghiệp tăng 10,3%

Trong cơ cấu kinh tế, ngành thương mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng 23,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm 56,8%, nông – lâm – ngư nghiệp 19,4%

b Ngành công nghiệp

Năm 2012, tổng số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp hiện đang quản lý là 1386

cơ sở Ước tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2012 khoảng 291,06 tỷ đồng

Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện 90,56 ha, chiếm 19,36% diện tích đất

tự nhiên, là nguồn tài nguyên giúp bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan

2.2.3 Thực trạng phát triển giao thông vận tải trên địa bàn huyện Bình Sơn

a Đường sắt

Tuyến đường sắt thống nhất Bắc - Nam đi qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng

15 km, với 2 ga tàu Trì Bình (Bình Nguyên) và Bình Sơn (Bình Long) đã góp phần không nhỏ vào việc đi lại và phát triển kinh tế - xã hội của huyện

b Đường thủy

Trang 35

Huyện Bình Sơn có 54 km bờ biển và 28 km đường sông (sông Trà Bồng) và 2 cảng biển Sa Cần và Sa Kỳ (ngoài cảng biển nước sâu Dung Quất), đây là một trong những điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế -xã hội của huyện

- Tỉnh lộ 622 chạy theo hướng Đông - Tây nằm ở phía Nam của huyện

- Tỉnh lộ 622B chạy theo hướng Đông - Tây từ QL1A (Bình Long) đến huyện Trà Bồng với chiều dài qua huyện là hơn 16km

- Ngoài các tuyền đường trên còn có 93,12km đường huyện và hơn 606 km đường

xã, thôn xóm được phân bố đều khắp trong toàn huyện

2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Ở HUYỆN BÌNH SƠN

2.3.1 Chất lượng không khí

Các điểm quan trắc chất lượng không khí trên địa bàn huyện Bình Sơn:

+ K1: Đầu hướng gió KKT Dung Quất (ngã 3 cảng Dung Quất) - xã Bình Thuận -

huyện Bình Sơn

+ K2: Cuối hướng gió KKT Dung Quất - xã Bình Thuận - huyện Bình Sơn (Ngã 3 vào đường nội bộ Quảng Liên)

+ K3: Ngã 3 Dốc Sỏi - KKT Dung Quất - huyện Bình Sơn

+ K4: Thị trấn Châu Ổ - huyện Bình Sơn-trước ngân hàng Nông Nghiệp

+ K5: Đầu nhà máy lọc dầu Dung Quất - gần khu nhà làm việc

+ K6: Cuối nhà máy lọc dầu Dung Quất - gần ống khói chính

+ K7: Đầu công ty DOOSAN - Trước cổng chính – xã Bình Thuận

+ K8: Cuối công ty DOOSAN - gần bở cảng Dung Quất – xã Bình Thuận

* Tiếng ồn

Tiếng ồn tại các điểm quan trắc dao động trong khoảng 60,2 – 74,2 dBA, giá trị trung bình là 68,5 dBA Nhìn chung, có nhiều điểm quan trắc độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 05:2009/BTNMT là 70 dBA), trừ điểm đo tại điểm K2, K5, K6, K8

là đạt tiêu chuẩn

Trang 36

Hình 2.1 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc chất lượng không khí trên địa

bàn huyện Bình Sơn năm 2013

* Nồng độ CO

Hàm lượng CO trong không khí tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Bình Sơn dao động từ 5.300 – 20.650 µg/m3, hàm lượng trung bình trong năm 2013 là 9.551µg/m3 Tất cả các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Bình Sơn có hàm lượng CO đạt tiêu chuẩn cho phép Trong đó, điểm quan trắc K3 (Ngã 3 Dốc Sỏi - KKT Dung Quất - huyện Bình Sơn) có hàm lượng CO cao nhất

Ngày đăng: 08/05/2022, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. ThS. Nguyễn Thị Diệu (2008), Hệ thống thông tin địa lí và phần mềm ứng dụng (Mapinfo), đề cương bài giảng, khoa Địa lí – Trường ĐH Sư phạm Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lí và phần mềm ứng dụng (Mapinfo)
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Diệu
Năm: 2008
[2]. TS. Đặng Văn Đức (2001), Hệ thống thông tin địa lí – GIS, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lí – GIS
Tác giả: TS. Đặng Văn Đức
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
[3]. ThS. Nguyễn Thanh Tưởng (2010), Tổ chức quản lý môi trường, đề cương bài giảng, khoa Địa lí – Trường ĐH Sư phạm Đà Nẵng, Đà Nẵng.Báo cáo, đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý môi trường
Tác giả: ThS. Nguyễn Thanh Tưởng
Năm: 2010
[3]. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn (2011), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Sơn – tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2005 – 2010, Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Sơn – tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2005 – 2010
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Sơn
Năm: 2011
[4]. Trung tâm Trắc địa và Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ngãi (2014), Báo cáo tổng hợp kết quả Quan trắc Môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2013, Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả Quan trắc Môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2013
Tác giả: Trung tâm Trắc địa và Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ngãi
Năm: 2014
[5]. Võ Thị Kim Thành, Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cho khu vực kênh Tân Hóa – Lò Gốm để phục vụ công tác quản lý môi trường, đồ án tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cho khu vực kênh Tân Hóa – Lò Gốm để phục vụ công tác quản lý môi trường
[6]. Đào Thị Thanh Thảo, Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý môi trường Khu công nghiệp ven sông Thị Vải, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đồ án tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý môi trường Khu công nghiệp ven sông Thị Vải, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
[7]. Đặng Nguyễn Anh Thư, Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý tài nguyên nước dưới đất của Quận 6 và Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, đồ án tốt nghiệpCác trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý tài nguyên nước dưới đất của Quận 6 và Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
[2]. Vi.wikipedia.org./wiki/Bình Sơn : Bình Sơn – Wikipedia Tiếng Việt [3]. www.dungquat.com.vn: Khu Kinh tế Dung Quất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi.wikipedia.org./wiki/Bình Sơn": Bình Sơn – Wikipedia Tiếng Việt [3]. "www.dungquat.com.vn

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tổ chức đội hình sao cho hợp lý và luôn thay đổi các loại đội hình khác nhau để tạo sự hấp dẫn  cho HS trong khi chơi. - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
ch ức đội hình sao cho hợp lý và luôn thay đổi các loại đội hình khác nhau để tạo sự hấp dẫn cho HS trong khi chơi (Trang 13)
Hình 1.2 Các thành phần GIS a. Con  người (people) - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Hình 1.2 Các thành phần GIS a. Con người (people) (Trang 17)
Các dữ liệu địa lí được thể hiện theo 2 mô hình là mô hình Raster và mô hình Vector. - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
c dữ liệu địa lí được thể hiện theo 2 mô hình là mô hình Raster và mô hình Vector (Trang 19)
hình - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
h ình (Trang 25)
Bảng 1.2 Các lớp dữ liệu thông tin về hoạt động quan trắc - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Bảng 1.2 Các lớp dữ liệu thông tin về hoạt động quan trắc (Trang 26)
Bảng 2.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số theo xã của huyện Bình Sơn năm 2012 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Bảng 2.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số theo xã của huyện Bình Sơn năm 2012 (Trang 33)
Hình 2.1 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc chất lượng không khí trên địa bàn huyện  Bình  Sơn  năm  2013 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Hình 2.1 Biểu đồ độ ồn tại các điểm quan trắc chất lượng không khí trên địa bàn huyện Bình Sơn năm 2013 (Trang 36)
Hình 2.3 Biểu đồ hàm lượng SO2 tại các điểm quan trắc chất lượng không khí Bình  Sơn  năm 2013 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Hình 2.3 Biểu đồ hàm lượng SO2 tại các điểm quan trắc chất lượng không khí Bình Sơn năm 2013 (Trang 37)
Hình 2.2 Biểu đồ hàm lượng CO tại các điểm quan trắc năm 2013 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Hình 2.2 Biểu đồ hàm lượng CO tại các điểm quan trắc năm 2013 (Trang 37)
Hình 2.4 Biểu đồ hàm lượng NO2 tại các điểm quan trắc chất lượng không khí trên địa bàn huyện  Bình Sơn năm 2013 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Hình 2.4 Biểu đồ hàm lượng NO2 tại các điểm quan trắc chất lượng không khí trên địa bàn huyện Bình Sơn năm 2013 (Trang 38)
Hình 2.5 Biểu đồ hàm lượng bụi không khí tại huyện Bình Sơn năm 2013 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Hình 2.5 Biểu đồ hàm lượng bụi không khí tại huyện Bình Sơn năm 2013 (Trang 38)
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc chất lượngnước ngầm năm 2013 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc chất lượngnước ngầm năm 2013 (Trang 41)
Bảng 2.5 Kết quả quan trắc chất lượngnước thải bệnh viện năm 2013 - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Bảng 2.5 Kết quả quan trắc chất lượngnước thải bệnh viện năm 2013 (Trang 43)
Hình 3.1 Quy trình ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý môi trường - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Hình 3.1 Quy trình ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý môi trường (Trang 49)
Bảng 3.2 Cấu trúc dữ liệu thuộc tính lớp ranh giới xã, thị trấn - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BÌNH SƠN – TỈNH QUẢNG NGÃI  10600810
Bảng 3.2 Cấu trúc dữ liệu thuộc tính lớp ranh giới xã, thị trấn (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w