Hậu quả của việc chọn trường này dẫn đến tình trạng: một số học sinh, sau khi học một năm ở các trường đại học họ cảm thấy chán nản và tự ý bỏ học; một số vì theo sự lựa chọn của gia đìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-
TẠ THỊ QUỲNH NGỌC
ỨNG DỤNG HỆ CHUYÊN GIA XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ TƯ VẤN TUYỂN SINH CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ TRUNG HÙNG
Phản biện 1: TS Nguyễn Trần Quốc Vinh
Phản biện 2: GS TS Nguyễn Thanh Thủy
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Hệ thống thông tin họp tại trường Đại học
Sư phạm vào ngày 06 tháng 4 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
- Khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn đất nước phát triển hiện nay, giáo dục luôn
là vấn đề được quan tâm hàng đầu của xã hội Đối với công tác tuyển sinh đã có rất nhiều chương trình tư vấn tuyển sinh rộng khắp trên tất
cả các tỉnh, thành trong cả nước với nhiều hình thức phong phú Tuy nhiên thời gian gần đây do công tác tuyển sinh có nhiều thay đổi cả
về nội dung lẫn hình thức nên rất nhiều thí sinh và cả gia đình khá bối rối, việc tư vấn tuyển sinh và chọn ngành học phù hợp là nhu cầu
mà xã hội đang quan tâm Mặc dù hằng năm, phần lớn các trường đều tổ chức các đợt tư vấn cho thí sinh, tuy nhiên việc này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa điểm, thời gian, nhân sự, Do vậy, vẫn còn khá nhiều thí sinh cảm thấy thiếu thông tin về các trường, các ngành mình quan tâm Bên cạnh đó, một số trường cũng đã thiết lập các trang web để nhận và trả lời câu hỏi của thí sinh nhưng các trang này đa phần là nhận câu hỏi của thí sinh sau đó việc giải đáp cũng không được trực tuyến
Chúng ta có thể thấy rằng, đa phần việc chọn trường chuyên nghiệp của học sinh và gia đình vẫn còn theo kiểu truyền thống đó là: theo ý chủ quan của gia đình, theo hiệu ứng đám đông và theo một ý thích bộc phát từ cá nhân của học sinh Phụ huynh luôn muốn con em mình có được một tương lai vững chắc Các trường đào tạo luôn hy vọng các học sinh chọn được đúng ngành nghề mình theo đuổi để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hạn chế tình trạng bỏ học hoặc chuyển ngành
Hậu quả của việc chọn trường này dẫn đến tình trạng: một số học sinh, sau khi học một năm ở các trường đại học họ cảm thấy chán nản và tự ý bỏ học; một số vì theo sự lựa chọn của gia đình đã tạo ra một áp lực tâm lý - trầm cảm… Vì vậy, việc tư vấn tuyển sinh tốt sẽ
Trang 4khắc phục được tình trạng trên và nâng cao được chất lượng đào tạo chuyên nghiệp và góp phần cho việc bổ sung nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước hiện nay
Theo thống kê của Tổng cục thống kê, lực lượng lao động từ
15 tuổi trở lên của cả nước ước tính trong quý 1 năm 2018 là 55,1 triệu người Trong đó lao động 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý I năm 2018 ước tính là 54,0 triệu người Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
là 2,2%; tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi là 1,4% Như vậy, chúng ta thấy rằng vẫn còn sự mất cân đối trong việc định hướng và lựa chọn ngành nghề cho lực lượng lao động trong cả nước (Tháng 10/2018)
Trường ĐH TCKT là trường thuộc Bộ tài chính, đóng trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi Trường được nâng cấp thành trường đại học vào năm 2011, tiền thân là trường Trung học Tài chính - Kế toán 3 được thành lập năm 1976 Trường ĐH TCKT đào tạo với các ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế, Quản trị khách sạn và du lịch,
Hệ thống thông tin kế toán Tổng số sinh viên toàn trường khoảng 5.000 sinh viên và mỗi năm tuyển mới khoảng 1.500 tân sinh viên Tuy nhiên, hàng năm đều có không ít trường hợp sinh viên bỏ học, tỷ
lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm khá cao - 89.5% năm
2017, nhưng sinh viên làm đúng ngành không cao Mặc dù nhà trường luôn quan tâm đẩy mạnh chất lượng đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy, đổi mới chương trình theo nhu cầu xã hội Nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để vấn đề Một phần là do công tác tư vấn tuyển sinh chưa đạt hiệu quả cao Hiện tại, trường đã có website tuyển sinh tại địa chỉ htttp://tuyensinh.tckt.edu.vn nhưng chỉ dừng lại
ở mức là gửi email, nhắn tin, để lại số điện thoại, hoặc câu hỏi rồi chờ cán bộ chuyên trách trả lời, còn phần tương tác trực tiếp, mọi lúc mọi nơi với phụ huynh và học sinh cũng như phần tư vấn chọn ngành
Trang 5nghề phù hợp cho học sinh thì chưa đáp ứng được Đó là lý do để tôi chọn đề tài “ Ứng dụng hệ chuyên gia xây dựng hệ thống hỗ trợ tư vấn tuyển sinh cho Trường Đại học Tài chính - Kế toán Quảng Ngãi”
để làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học Trong đề tài này, tôi đề xuất giải pháp ứng dụng hệ chuyên gia để xây dựng hệ thống tư vấn tuyển sinh trực tuyến nhằm cải thiện tình trạng chọn sai ngành của sinh viên trường ĐH TCKT Quảng Ngãi
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu một số lý thuyết về hệ chuyên gia và lý thuyết chọn nghề nghiệp trợ giúp các thí sinh có thể chọn đúng ngành - nghề khi đăng ký xét tuyển vào trường đại học và xây dựng hệ chuyên gia ứng dụng trong lĩnh vực tư vấn tuyển sinh của trường ĐH TCKT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài
là cơ sở lý thuyết về hệ chuyên gia, hoạt động tư vấn tuyển sinh của trường đại học, lý thuyết chọn nghề nghiệp, ngôn ngữ lập trình…
và một số bài báo, luận văn tốt nghiệp khóa trước
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ của luận văn
này, tôi tập trung nghiên cứu cách tạo tập luật; lưu trữ tri thức vào cơ
sở dữ liệu; cách biểu diễn cũng như cơ chế suy diễn từ tri thức có sẵn
để đưa ra các tư vấn phù hợp cho thí sinh Bên cạnh đó, đề tài này tập trung tìm hiểu những bất cập đang tồn tại trong công tác TVTS tại trường ĐH TCKT để từ đó xây dựng một hệ thống hỗ trợ tư vấn
theo mô hình kiến trúc của hệ chuyên gia
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những yêu cầu trên, tôi sử dụng chủ yếu hai phương pháp chính là phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp thực nghiệm
Trang 6Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tôi sử dụng phương
pháp này trong nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lý thuyết: hệ chuyên gia, cách tạo tập luật; các tài liệu mô tả một số hệ thống tư vấn
Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp này được tôi sử
dụng để khảo sát tình hình TVTS tại trường ĐH TCKT Từ kết quả khảo sát đó, tôi tiến hành phân tích các yêu cầu và thiết kế giải pháp TVTS dựa trên hệ chuyên gia Kết quả hệ thống được xây dựng
sẽ được thử nghiệm trên máy cục bộ và trên Internet
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về khoa học: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác tuyển sinh của Trường ĐH TCKT, từ đó nghiên cứu các mô hình
kiến trúc hệ chuyên gia và đưa ra giải pháp phù hợp trong lĩnh vực tư vấn tuyển sinh
Về thực tiễn: Đề tài sẽ là một phương án khác cho công tác
tuyển sinh của đơn vị; Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cải thiện tình trạng chọn sai ngành học của các SV tại trường ĐH TCKT Đồng thời, kết quả đề tài là hệ tư vấn cũng sẽ trở thành một kênh thông tin tham khảo bổ ích cho các HS cuối cấp quyết định cho tương lai của mình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Báo cáo của luâ văn được tổ chức thành 3 chương chính:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Phân tích, thiết kế hệ thống
Chương 3 Xây dựng và thử nghiệm hệ thống
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Kho dữ liệu
1.1.1 Giới thiệu về kho dữ liệu
a) Khái niệm
Trang 7Kho dữ liệu (DW - Data Wasehouse) là tuyển tập các cơ sở dữ liệu tích hợp, hướng chủ đề, được thiết kế để hỗ trợ cho chức năng trợ giúp quyết định
Hình 1.1 Cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu
Kho dữ liệu thường rất lớn tới hàng trăm GB hay thậm chí hàng Terabyte Kho dữ liệu được xây dựng để tiện lợi cho việc truy cập theo nhiều nguồn, nhiều kiểu dữ liệu khác nhau sao cho có thể kết hợp được cả những ứng dụng của các công nghệ hiện đại và kế thừa được từ những hệ thống đã có sẵn từ trước
b) Mục đích sử dụng kho dữ liệu
- Phải có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về thông tin của NSD
- Hỗ trợ để các nhân viên của tổ chức thực hiện tốt, hiệu quả công việc của mình
- Giúp cho tổ chức, xác định, quản lý và điều hành các dự án, các nghiệp vụ một cách hiệu quả và chính xác
- Tích hợp dữ liệu và các siêu dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
Trang 8- Tính tích hợp (Integration): Là một đặc tính quan trọng nhất của DW, dữ liệu đưa vào data warehouse được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các RMDB, flat files, các bản ghi giao dịch trực tuyến
- Dữ liệu gắn thời gian và có tính lịch sử (Time Series Data):
DW tập trung vào những thay đổi theo mốc thời gian, với lượng
dữ liệu lớn có tính lịch sử vậy có thể tìm ra những thông tin có tính xu hướng trong dữ liệu
- Dữ liệu có tính ổn định (Nonvolatility): Dữ liệu trong DW thường không thể thay đổi
- Dữ liệu không biến động (Durable): Thông tin trong DW được tải vào sau khi dữ liệu trong hệ thống điều hành được cho là quá cũ Tính không biến động thể hiện ở chỗ: Dữ liệu được lưu trữ lâu dài trong kho dữ liệu
- Dữ liệu tổng hợp (Summary data): dữ liệu tác nghiệp thuần túy không được lưu trữ trong kho dữ liệu, dữ liệu tổng hợp được tích lại qua nhiều giai đoạn khác nhau theo các chủ điểm đã nêu trên
1.1.2 Dữ liệu trong kho dữ liệu
Dữ liệu trong kho dữ liệu ngoài 2 loại dữ liệu truyền thống OLTP là siêu dữ liệu và dữ liệu thô, còn có một loại dữ liệu mới là
dữ liệu tổng hợp Dữ liệu tổng hợp rất quan trọng trong kho dữ liệu bởi vì nó tính toán trước các toán hạng dài trước
1.1.3 Tri thức
Một vấn đề rất quan trọng để dẫn đến thành công là việc biết
sử dụng thông tin một cách có hiệu quả Điều đó có nghĩa là từ các
dữ liệu sẵn có phải tìm ra những thông tin tiềm ẩn có giá trị mà trước
Trang 9đó chưa được phát hiện, phải tìm ra những xu hướng phát triển và những yếu tố tác động lên chúng
1.2.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia
Một HCG thường có các đặc trưng cơ bản sau [2]:
- Phân tách tri thức và điều khiển
- Sở hữu tri thức chuyên gia
- Tính chuyên gia trong lĩnh vực hẹp
- Suy luận trên ký hiệu
- Suy luận có heuristic
- Cho phép suy luận không chính xác
- Bị giới hạn vào vấn đề giải quyết
- Giải quyết các vấn đề có độ phức tạp vừa phải
- Có khả năng bị lỗi
Trang 10Những ưu điểm của HCG:
- Phổ cập (increased availability)
- Giảm chi phí (reduced cost)
- Giảm rủi ro (reduced risk)
- Tính thường trực (permanance)
- Đa lĩnh vực (multiple expertise)
- Tăng độ tin cậy (increased reliability)
- Khả năng giảng giải (explanation)
- Khả năng trả lời nhanh (fast reponse)
- Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi (steady, unemotional, and complete response at all times)
- Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn tutor)
(intelligent Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh (Intelligent Database)
1.2.3 Kiến trúc tổng quát của hệ chuyên gia
Một HCG kiểu mẫu gồm 7 thành phần cơ bản như sau
Hình 1.5 Những thành phần cơ bản của một HCG
1.2.4 Biểu diễn tri thức trong hệ chuyên gia
Biểu diễn tri thức là phương pháp để mã hóa tri thức, nhằm thành lập CSTT cho các HCG Tri thức thực của lĩnh vực gồm các đối
Trang 11tượng và quan hệ giữa chúng trong lĩnh vực Biểu diễn tri thức dùng các lược đồ biểu diễn (scheme)
Hình 1.9 Lược đồ biểu diễn tri thức 1.2.5 Hệ chuyên gia dựa trên luật
HCG dựa trên luật là một chương trình máy tính, xử lý các thông tin cụ thể của bài toán được chứa trong bộ nhớ làm việc và tập các luật được chứa trong CSTT, sử dụng động cơ suy luận để suy ra thông tin mới
Hình 1.10 Quy trình hoạt động của Recognize-Action
1.3 Kỹ thuật suy luận trong hệ chuyên gia
Suy luận hay suy diễn là quá trình làm việc với tri thức, sự kiện, chiến lược giải toán để dẫn ra kết luận Các kỹ thuật suy luận cơ bản: suy diễn tiến (forward-chaining), suy diễn lùi (backward-chaining)
1.3.1 Kỹ thuật suy diễn tiến
1.3.2 Kỹ thuật suy diễn lùi
1.3.3 Thuật toán Robinson
1.3.4 Thuật toán Vương Hạo
1.4 Lý thuyết chọn nghề nghiệp
Trang 121.4.1 Lý thuyết cây nghề nghiệp
Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, trước hết phải hiểu rõ sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân và phải dựa vào chính những hiểu biết này để lựa chọn nghề nghiệp Nói cách khác là phải chọn nghề theo “rễ” vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định tới sự kết trái của cây nghề nghiệp
Hình 1.12 Mô hình LTCNN
LTCNN là lý thuyết quan trọng nhất trong hướng nghiệp vì lý thuyết này đã chỉ ra rằng, công việc đầu tiên cần làm trong công tác giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là phải giúp cho HS nhận thức đầy đủ
về bản thân để các em chọn được nghề phù hợp với “rễ”, tránh được tình trạng chọn nghề theo “quả”, chọn nghề theo cảm tính, theo ý kiến của người khác hoặc chọn nghề theo trào lưu chung
1.4.2 Lý thuyết mã Holland
Lý thuyết mã Holland (Holland codes) được phát triển bởi nhà tâm lý học John Holland (1919-2008) Ông là người nổi tiếng và được biết đến rộng rãi nhất qua nghiên cứu lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp Gồm có: Realistic (R) - tạm dịch là người thực tế/nhóm kỹ thuật (KT); Investigative (I) tạm dịch là nhà nghiên cứu/nhóm nghiên cứu (NC); Artistic (A) - Nghệ sĩ/nhóm nghệ thuật (NT); Social (S) -
Trang 13tạm dịch là người công tác xã hội/nhóm xã hội (XH); Enterprising (E) - tạm dịch là người dám làm/nhóm quản lý (QL); Conventional (C) - tạm dịch là người tuân thủ/nhóm nghiệp vụ (NV)
Hình 1.13 Mô hình lục giác Holland
Lý thuyết mã (LTMM) Holland có liên quan rất chặt chẽ với LTCNN vì sử dụng lý thuyết mã Holland là một trong những cách giúp HS biết được sở thích và khả năng nghề nghiệp của bản thân
và những nghề nghiệp phù hợp nhanh nhất, dễ làm nhất
Vì lẽ đó, trước khi tổ chức cho HS học NPT, nhà trường và giáo viên dạy NPT nên tổ chức cho HS làm trắc nghiệm tìm hiểu sở thích và khả năng nghề nghiệp của bản thân theo lý thuyết mã Holland Kết quả tìm hiểu bản thân là cơ sở quan trọng để các em dựa vào đó lựa chọn NPT theo học cho phù hợp
1.5 Tổng kết chương
Trong chương này, tôi đã tập trung tìm hiểu một số cơ sở lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu và xây dựng HCG tư vấn tuyển sinh cũng như các khái niệm HCG, các thành phần cơ bản của một HCG kiểu mẫu, một số mô hình kiến trúc HCG đã có cũng như các đặc trưng và ưu điểm của HCG Bên cạnh đó, nội dung chương này cũng
thuật
Trang 14đã thể hiện một số lý thuyết về hướng nghiệp làm cơ sở cho công tác TVTS sau này
Việc tư vấn tuyển sinh thường được dựa vào kiến thức lấy được từ cây nghề nghiệp, mã Holland; tuy vậy tôi cũng đã tìm hiểu thêm về trắc nghiệm MBTI với hy vọng nó sẽ làm một luận bổ sung cho quá trình tư vấn chọn nghề nghiệp của học sinh
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích hiện trạng
Trường ĐH TCKT là một trường công lập, được Bộ giáo dục
và Đào tạo cấp phép tuyển sinh trên toàn quốc với 01 ngành sau đại học, 08 ngành bậc đại học (ĐH), 03 ngành bậc cao đẳng (CĐ) Trường hoạt động theo mô hình đa cấp, đa ngành, đa phương thức đào tạo
2.2 Mô tả hệ thống hỗ trợ tư vấn tuyển sinh
2.2.1 Các ngành tuyển sinh tại ĐH TCKT
7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01; A16
7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; A16
7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; A16
7380100 Quản trị khách sạn và du lịch A00; A01; D01; A16
7380101 Hệ thống thông tin kế toán A00; A01; D01; A16
2.2.2 Mô tả hệ thống hỗ trợ TVTS tại trường ĐH TCKT
Hệ thống hỗ trợ TVTS được xây dựng dựa trên lý thuyết về HCG và là hệ thống đi theo hướng hoàn toàn mới tại trường ĐH TCKT Sau khi khảo sát yêu cầu, tôi mô tả lại hệ thống gồm các chức năng tư vấn phục vụ đối tượng chính là học sinh Đối tượng là người