1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­ HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI

58 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng GIS Vào Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Đất Đai Phục Vụ Công Tác Quản Lý Đất Đai Xã Yang Bắc - Huyện Đak Pơ - Tỉnh Gia Lai
Tác giả Trần Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Diệu
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Cử nhân địa lý
Thể loại khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 11,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin đất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai nó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý nhất cho các nhà quản lý phân bổ sử

Trang 1

 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 3

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015

Trang 4

1.1.3 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai 71.1.4. Vai trò và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai 7

1.2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) 101.2.1. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý 101.2.2. Các thành phần của GIS 10

1.3. TỔNG QUAN CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 12

1.3.2. Phần mềm MicroStation 141.4.  TỔNG  QUAN  VỀ  TÌNH  HÌNH  ỨNG  DỤNG  GIS  TRONG  XÂY  DỰNG, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ ĐẤT Ở VIỆT NAM 14

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA XàYANG BẮC HUYỆN 

Trang 5

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG XàYANG BẮC 16

2.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 162.1.3. Đặc điểm điều kiện kinh tế ­ xã hội 182.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 242.2.1. Công tác quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 242.2.2. Công tác đo đạc, đăng ký thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

242.2.3. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng 

2.2.4. Thống kê, kiểm kê đất đai 252.2.5. Công tác tuyên truyền phổ biến Luật đất đai, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai 252.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU 252.3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 252.3.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 262.3.3. Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng 26

CHƯƠNG  3:  XÂY  DỰNG  CƠ  SỞ  DỮ  LIỆU  ĐẤT  ĐAI  Xà YANG  BẮC  ­ 

3.1.  QUY  TRÌNH  ỨNG  DỤNG  GIS  XÂY  DỰNG  CƠ  SỞ  DỮ  LIỆU  ĐẤT  ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 273.1.1. Điều tra thu thập số liệu 273.1.2. Quy trình xây dựng CSDL đất đai trong GIS 273.2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI 283.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 283.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 353.3. QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐẤT ĐAI 433.4.  ĐÁNH  GIÁ  ƯU,  NHƯỢC  ĐIỂM  CỦA  VIỆC  ỨNG  DỤNG  GIS  VÀO  XÂY DỰNG,  QUẢN  LÝ  VÀ  KHAI  THÁC  THÔNG  TIN  TẠI  KHU  VỰC  NGHIÊN 

Trang 7

Bảng 2.1 Bảng hiện trạng phân bố dân số năm 2014 20Bảng 3.1 Cấu trúc của CSDL thuộc bản đồ hiện trang sử dụng đất 36

Trang 8

trang

Hình 1.1 Mô hình CSDL của hệ thống thông tin đất đai 9Hình 3.1 Quy trình xây dựng CSDL đất đai trong GIS 27Hình 3.2 Các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Yang Bắc 

Hình 3.3 Hộp thoại chuyển đổi dữ liệu trong MapInfo 29Hình 3.4 Hộp thoại chuyển hệ tọa độ 29Hình 3.5 Hộp thoại chuyển đổi dữ liệu của mảnh bdht 30Hình 3.6 Dữ liệu của file bdht sau khi chuyển sang MapInfo 30Hình 3.7 Dữ liệu của file thuadat sau khi chuyển sang MapInfo 31Hình 3.8 Hộp thoại Modify Table Structure 32Hình 3.9 Hộp thoại tạo Tab mới 32Hình 3.10 Hộp thoại gộp các lớp dữ liệu 33Hình 3.11 Hộp thoại thanh công cụ Drawing 33Hình 3.12 Hộp thoại Region Style trên thanh Drawing 34Hình 3.13 Dữ liệu không gian của bản đồ 35Hình 3.14 Hộp thoại tạo trường dữ liệu 37Hình 3.15 Hộp thoại trường dữ liệu 37Hình 3.16 Hộp thoại cập nhật dữ liệu 38Hình 3.17 Hộp thoại cập nhật diện tích 38Hình 3.18 Hộp thoại cập nhật mã đất 39Hình 3.19 Bảng thuộc tính của bản đồ hiện trạng 39Hình 3.20 Chọn loại bản đồ chuyên đề 40Hình 3.21 Hộp thoại thiết lập và lựa chọn các thông số cho bản đồ 

Hình 3.22 Hộp thoại điều chỉnh bản đồ 41Hình 3.23 Hộp thoại thay đổi kiểu màu tô 41Hình 3.24 Hộp thoại chỉnh sửa Legend 42Hình 3.25 Cửa sổ làm việc của Map 43Hình 3.26 Hộp thoại tra cứu thông tin 44Hình 3.27 Hộp thoại thống kê diện tích đất 44Hình 3.28 Truy vấn chọn thửa bằng SQL 45

Trang 9

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên Trái Đất. Đất đai là sản vật của tự nhiên, có giới hạn về không gian không thể di dời được. Đất  đai 

có vai trò quyết định cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, đất đai là điều kiện chung của quá trình lao động. Nếu không 

có đất đai sẽ không có bất kỳ một ngành sản xuất nào và cũng không có sự tồn tại của 

xã hội loài người. Vì vậy đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân 

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

Do  đó  việc  sử  dụng,  quản  lý  và  bảo  vệ  đất  đai  một  cách  khoa  học  không  chỉ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định và phát triển bền vững xã hội

Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép ta 

sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế ­ xã hội và đây cũng là yêu cầu tất  yếu  đặt  ra.  Để  đáp  ứng  và  khai  thác  tốt  phương  pháp  tiên  tiến  này  trong  ngành Quản lý đất đai thì yêu cầu cốt lõi đặt ra là phải có sự đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức cũng  như  chất  lượng  thông  tin.  Thông  tin  đất  giữ  vai  trò  quan  trọng  trong  công  tác quản lý đất đai nó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý nhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra các quyết định liên quan đến đầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất đai. 

Xã Yang Bắc ­ huyện Đak Pơ cũng giống như các xã khác nằm trong tình hình chung của cả nước, hiện nay các số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ, sổ sách,… liên  quan  đến  tài  nguyên  đất  còn  chưa  được  thống  nhất,  lưu  trữ  cồng  kềnh,  tra  cứu thông tin khó khăn,…làm cho công tác quản lý đất đai  của huyện gặp nhiều vướng mắc và ít có hiệu quả. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, thông tin về ranh giới, địa giới hành  chính,  thông  tin  về  các  loại  hình  sử  dụng  đất  theo  hiện  trạng  sử  dụng  và  các thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất. Từ đó cho thông tin đầu 

ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của ngành và các ngành khác đồng thời phục vụ thông tin đất đai cho nhu cầu của người dân. Điều này 

nó có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý về đất đai đang là vấn đề thời 

Trang 10

là một đòi hỏi cấp bách và cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu “Ứng  dụng GIS vào xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai  phục vụ công tác quản lý đất đai xã  Yang Bắc ­  huyện Đak Pơ ­ tỉnh Gia Lai " là rất cần thiết và có nghĩa cả về lý luận 

và thực tiễn

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, từ đó đề xuất khai thác và quản lý CSDL đất đai ở xã Yang Bắc ­  huyện Đak Pơ ­ tỉnh Gia Lai

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

­ Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến xây dựng CSDL đất đai

­ Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội xã Yang Bắc ­  huyện Đak Pơ ­ tỉnh Gia Lai 

­ Tìm hiểu kỹ thuật khai thác dữ liệu hệ thống thông tin đất. Tìm và cập nhật số liệu mới. Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc sử dụng GIS trong công tác quản 

4.2.2. Phạm vi không gian nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi xã Yang Bắc ­  huyện Đak Pơ ­ tỉnh Gia Lai

5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Trang 11

Ứng  dụng  công  nghệ  GIS  vào  quản  lý  Tài  nguyên  ­  Môi  trường  đã  được  thực hiện ở nhiều khu vực trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Chứng minh cho điều này là sự có mặt của công nghệ GIS ở Châu Âu từ những năm 1960 và phát triển mạnh  mẽ,  rộng  khắp  trên  toàn  thế  giới  cho  đến  ngày  nay.  Ở  Việt  Nam  vấn  đề  ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai đang là vấn đề quan trọng, thu hút nhiều người quan tâm và nghiên cứu, có thể liệt kê những đề tài nghiên cứu liên quan như:

“Ứng  dụng  GIS  để  xây  dựng  cơ  sở  dữ  liệu  giá  đất  theo  vị  trí  phục  vụ  cho  thị trường  bất  động  sản  tại  huyện  Hoà  Cường  Bắc,  Quận  Hải  Châu,  Thành  phố  Đà Nẵng”(ThS. Nguyễn Văn Bình, KS. Lê Thị Hoài Phương Trường Đại học Nông Lâm Huế)

“Một số vấn đề liên quan đến khiếu nại về đất đai trong quá trình thi hành luật đất đai”. Do hội nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ 1: “Tài nguyên và Môi trường vì 

sự Phát triển Bền vững”

“Ứng dụng GIS kết hợp công nghệ WED xây dựng mô hình quản lý tài nguyên đất” (Trường Đại học Nông Lâm Hà Nội)

“Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại phường Sơn Phong, thành phố Hội  An,  tỉnh  Quảng  Nam”  (ThS.  Ngô  Hữu  Hạnh  –  Trường  Cao  đẳng  Công  nghệ  – Kinh tế thủy lợi miền Trung)

Tuy nhiên việc nghiên cứu “Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Yang Bắc ­  huyện ĐăkPơ ­ tỉnh Gia Lai bằng công nghệ GIS” còn mới mẻ, ít được đưa vào nghiên cứu và sử dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Do đó hướng nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn mới nhằm áp dụng công nghệ mới vào xây dựng, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu về đất đai của khu vực nghiên cứu là cần thiết

6. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU

6.1. Quan điểm hệ thống

Quan điểm này giúp cho việc xem xét đối tượng một cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ khác nhau, trong trạng thái vận động và phát triển với việc phân tích  những  điều  kiện  nhất  định  nhằm  tìm  ra  bản  chất  và  quy  luật  vận  động  của  đối tượng

Khi tìm hiểu về tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Yang Bắc ­  huyện Đak Pơ ­ tỉnh Gia Lai bằng công nghệ GIS thì chúng ta cần phải đặt nó trong toàn bộ 

hệ thống dữ liệu đất đai của cả nước và mối quan hệ với các ngành khác trong tỉnh bởi các yếu tố sử dụng đất có quan hệ với nhau

6.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Trang 12

­ Các số liệu về kinh tế ­ xã hội, hiện trạng sử dụng đất

­ Các báo cáo, kế hoạch, chương trình về phát triển kinh tế ­ xã hội. Nghiên cứu các báo cáo hàng năm và các kết quả có sẵn có liên quan

Số liệu sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp, xử lý và được phản ánh thông qua các bảng biểu

7.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Sử dụng bản đồ của khu vực nghiên cứu trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu đầu vào cũng như nhằm khảo sát lại thực trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu

7.3. Phương pháp thực địa

Tìm hiểu khảo sát, điều tra tình hình sử dụng đất, công tác quy hoạch, quản lý đất, đăng ký và quản lý hồ sơ đất đai cũng như là cách thức, phương pháp và các ứng dụng về phần mềm tại địa phương

 Khảo sát và chỉnh sửa những khu vực trên bản đồ có sự sai sót hoặc chưa được phân giới rõ ràng, bao gồm tên loại đất, ranh giới đất. 

7.4. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Trong quá trình thực hiện đề tài, việc phân tích, thống kê, hiện trạng, số lượng đất là điều cần thiết cho công tác thiết lập cơ sở dữ liệu đầu vào

Trang 13

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị và tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 3 chương:

Trang 14

B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1.1. Khái niệm về đất đai

Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá đối với mọi Quốc gia, là điều kiện để tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật trên Trái đất

Đất là vật thể thiên nhiên tạo thành dưới tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Tất cả các loại đất đều được hình thành sau một quá trình thay đổi lâu dài trong thiên nhiên. Chất lượng đất phụ thuộc vào đá mẹ, cỏ cây, sinh vật sống trên đất và trong lòng đất

Theo định nghĩa của FAO năm 1976 thì đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất bao gồm các thành phần của môi trường vật lý và sinh học có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất như: Khí hậu, địa hình, đất, nước và sinh vật. Nó cũng bao gồm các kết quả của các hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại, chẳng hạn như sự khai phá vùng biển, sự khai hoang các vùng thực vật, cũng như sự mặn hóa các vùng đất. Như vậy, khi xem xét đất đai, thực chất là chúng ta đang xem xét một thể tổng hợp 

tự nhiên

Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, 

là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong Nông ­ Lâm nghiệp”

Theo  Luật  đất  đai  năm  1993  của  nước  Cộng  hòa  xã  hội  Chủ  nghĩa  Việt  Nam: 

“Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các 

 Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con  người  qua  quá  trình  sản  xuất,  cung  cấp  lương  thực,  thực  phẩm  và  rất  nhiều  sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản. 

Trang 15

 Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt  và  nước  ngầm  vô  tận,  có  tác  động  mạnh  tới  chu  trình  tuần  hoàn  nước  trong  tự nhiên và có vai trò, điều tiết nước rất to lớn

 Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

 Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ

Chức năng vật mang sự sống: Đất đai là không gian cho sự sống của con người, cho đầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

1.1.3 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai

Quản  lý  Nhà  nước  về  đất  đai  là  tổng  thể  các  tác  động  có  hướng  đích  của  Nhà nước lên các đối tượng quản lý Nhà nước về đất đai (các đối tượng sử dụng đất, mối quan hệ giữa đối tượng sử dụng đất và Nhà nước) và khách thể quản lý Nhà nước về đất đai (các loại quỹ đất nhằm mục tiêu sử dụng hợp lý qũy đất đai thông qua các công 

cụ  quản  lý  như:  quy  hoạch,  kế  hoạch  sử  dụng  đất,  công  cụ  tài  chính,  công  cụ  pháp luật,…)

1.1.4. Vai trò và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

a. Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai:

­ Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

­ Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai. Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất

­ Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai

­ Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết

b. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai:

­ Nguyên tắc thống nhất về quản lý Nhà nước: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. 

Trang 16

Cơ quan địa chính ở Trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và 

cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý Nhà nước về đất đai

­ Nguyên tắc tập trung dân chủ: QLNN về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai

­ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: Có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành

­ Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: QLNN của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ

1.1.5. Cơ sở dữ liệu đất đai

Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử

CSDL đất đai là một trong 7 dữ liệu của CSDL Tài nguyên ­ Môi trường quốc gia. Xét về nội dung thì thông tin, dữ liệu về đất đai bao gồm:

­ Thông tin về chính sách, pháp luật đất đai

­ Thông tin về hiện trạng sử dụng đất

­ Thông tin về đăng ký và thống kê đất đai (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất)

­ Dữ liệu phi không gian: là dữ liệu thuộc tính gắn liền với từng thửa đất

Như vậy, bản chất CSDL đất đai bao gồm các thực thể địa lý liên quan đến tài nguyên thửa đất, giao thông, thủy văn… các thông tin thuộc tính về kinh tế xã hội vì vậy, CSDL đất đai nằm trong hệ thống thông tin địa lý về kinh tế xã hội pháp lý. Vì vậy, CSDL đất đai nằm trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ thống này sẽ có 

Trang 17

ra quyết định cho từng mục đích cụ thể

™ Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Phục vụ xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt có thể đánh giá định lượng đa chỉ tiêu để tìm vị trí tối ưu

Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường

Hỗ trợ tính toán bồi thường, giải phóng mặt bằng

Ngoài  những  vai  trò  chính  như  trên  thì  CSDL  đất  đai  còn  có  nhiều  những  ưu điểm khác như: Chức năng quản lý truy cập với nhiều người sử dụng, năng suất cao hơn,  chức  năng  sao  lưu  dữ  liệu  nhanh  chóng,  thuân  tiện  di  chuyển,  bảo  quản,  chức năng bảo mật tốt, chúc năng tra cứu, thống kê, phân tích xử lý số liệu. Như vậy có thể nói CSDL đất đai có vai trò trong hầu hết các bước của các quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hình 1.1. Mô hình cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai

Trang 18

GIS là một kỹ thuật quản lý thông tin dựa vào máy tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc về địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ vào các mục đích khác (Võ Quang Minh, 2009)

Theo ESRI, tập đoàn nghiên cứu và phát triển các phần mềm GIS nổi tiếng, GIS 

là một tập hợp có tổ chức, có phần cứng, có phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển và phân tích 

và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý

Tuy nhiên, các khái niệm về GIS đều dựa trên 3 yếu tố quan trọng là: chất lượng 

đồ họa, hệ thống vi tính số kỹ thuật cao và khả năng phân tích số liệu không gian.GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh, giải quyết các vấn đề phức tạp và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trước đây không thực hiện được. GIS là một công cụ được các cá nhân, tổ chức sử dụng nhằm hướng tới các phương thức mới để giải quyết vấn đề

1.2.2. Các thành phần của GIS

Theo  Võ  Quang  Minh  (2009),  một  hệ  thống  thông  tin  địa  lý  bao  gồm  những thành phần cơ bản sau:

™ Phần cứng: bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của một hệ thống và các thiết bị ngoại vi: bàn số hóa, máy quét, máy in, máy vẽ, camera…: có khả năng thực hiện các chức năng vào ra và xử lý thông tin phần mềm

™ Phần mềm:  Cung cấp công cụ và các nhóm chức năng:

­ Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn dữ liệu khác nhau

­  Lưu  trữ,  điều  chỉnh,  cập  nhật,  tổ  chức  các  thông  tin  không  gian  và  thông  tin thuộc tính

Trang 19

­ Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau. 

Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu tiếp theo của hệ thống

™ Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của một hệ GIS. Các dữ liệu không gian (Spatial Data) và các dữ liệu thuộc tính (None Spatial Data) được tổ chức theo một  mục  tiêu  xác  định  bởi  một  hệ  quản  trị  cơ  sở  dữ  liệu  Data  Base  Management System (DBMS)

™ Con người ( chuyên viên): Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện. 

™ Chính sách và cách thức quản lý: đây là một trong những hợp phần quan trọng 

để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc  phát  triển  công  nghệ  GIS.  Hệ  thống  GIS  cần  được  điều  hành  bởi  một  bộ  phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách 

có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin

1.2.3. Các đặc điểm của GIS

a) Khả năng chồng xếp các bản đồ (Map Overlaying)

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây. Dựa vào kỹ thuật chồng lắp các bản đồ mà chúng ta có các phương pháp sau:

Trang 20

nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây

Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên một hay nhiều bản đồ

c) Khả năng phân tích (SPATIAL ANALYSIS)

 Tìm kiếm (Searching): Nếu dữ liệu được mã hoá trong hệ vector sử dụng cấu trúc lớp hoặc lớp phủ, thì dữ liệu được nhóm lại với nhau sau cho có thể tìm kiếm một lớp một cách dễ dàng

Trong GIS phương pháp này khó khăn khi mỗi một thành phần có nhiều thuộc tính. Một hệ lớp đơn giản yêu cầu dữ liệu đối với mỗi lớp phải được phân lớp trước khi đưa

vào

Vùng đệm (Buffer zone): Nếu đường biên bên trong thì gọi là lõi còn nếu bên ngoài đường biên thì gọi là đệm (buffer). Vùng đệm sử dụng nhiều thao tác phân tích 

và mô hình hoá không gian

Nội suy (Spatial Interpolation): Trong tình huống thông tin cho ít điểm, đường hay vùng lựa chọn thì nội suy hay ngoại suy phải thực hiện để có nhiều thông tin hơn. Nghĩa là phải giải đoán giá trị hay tập giá trị mới, phần này mô tả nội suy hướng điểm, 

có nghĩa một hay nhiều điểm trong không gian được sử dụng để phát sinh giá trị mới cho vị trí khác nơi không đo dữ liệu được trực tiếp

Trang 21

Với  dữ  liệu  mang  tính  không  gian,  MapInfo  có  thể  nhập  dữ  liệu  từ  Autocad, Arc/Info,  Microstation…thông  qua  các  định  dạng  file  chuẩn  là  *DXF  và  ngược  lại MapInfo cũng có thể xuất dữ liệu cho các phần mềm khác

Với  dữ  liệu  thuộc  tính  MapInfo  có  khả  năng  trao  đổi  với  các  phần  mềm  như Excel, Foxpro, Dbase, Acview

Mỗi Table là tập hợp các File về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họa các bảng ghi 

mà hệ thống tạo ra. Cơ cấu tổ chức thông tin của các Table chứa các đối tượng địa lý được tổ chức theo tập in sau:

­ Tab: File mô tả khuôn dạng. Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu, đó là các File ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng của File lưu trữ thông tin

Trang 22

MapInfo  có  thể  lưu  trữ  các  thông  tin  bản  đồ  theo  từng  đối  tượng.  Các  lớp  đối tượng này là các đối tượng chính trên bản đồ như: 

­ Lớp thông tin về đường

­ Lớp thông tin về điểm 

­ Lớp thông tin về vùng

­ Lớp thông tin về đối tượng khác (như đối tượng chữ, các đối tượng ký hiệu…).Với  các  tổ  chức  thông  tin  như  vậy  đã  giúp  cho  phần  mềm  MapInfo  xây  dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản đồ từ máy tính. Điều đó giúp chúng 

ta thành lập các bản đồ từ máy tính linh hoạt hơn theo cách các tập hợp thông tin khác nhau trong hệ thống, dễ dàng thêm vào mảnh bản đồ đã có các lớp thông tin mới hoặc xác định các lớp đối tượng khi cần thiết

Là phần mềm của hệ thống GIS, MapInfo có khả năng liên kết giữa dữ liệu mang tính chất thuộc tính và dữ liệu mang tính chất không gian. Chức năng này đã giúp cho chúng ta có thể quản lý đồng thời và riêng biệt từng loại dữ liệu, trên cơ sở đó giúp chúng ta có thể truy cập, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện cả hai loại dữ liệu này

1.3.2. Phần mềm MicroStation

MicroStation  là  phần  mềm  đồ  hoạ  được  phát  triển  từ  CAD  của  tập  đoàn Intergraph,  là  môi  trường  đồ  hoạ  cao  cấp  làm  nền  để  chạy  các  phần  mềm  của Intergraph và Famis. Các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ trong MicroStation rất đầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh, đơn giản, giao diện thuận tiện cho người sử dụng. MicroStation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất (Import, Export) dữ liệu đồ hoạ từ các phần mềm khác thông qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg) . Đối với GIS, MicroStation là một trong những phần mềm đóng vai trò trung gian rất quan trọng trong việc thiết lập cơ cở dữ liệu không gian

1.4. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ ĐẤT Ở VIỆT NAM

Ở nước ta, từ thời kỳ bao cấp cho đến những năm 90: Hệ thống dữ liệu không gian được xây dựng chủ yếu ở các cơ quan chuyên ngành như Tổng cục Địa chính cũ. Các sản phẩm chủ yếu là các bản đồ giấy được xây dựng theo tiêu chuẩn múi chiếu và 

hệ quy chiếu của Nga, theo toạ độ Gauss và được lấy tên theo hệ thống toạ độ HN – 

72. Ở giai đoạn này chưa có khái niệm áp dụng về lĩnh vực GIS

Từ những năm 1990 – 2000, bắt đầu thời kỳ mở cửa, hệ thống dữ liệu bản đồ của Việt Nam được dần dần chuyển sang hệ toạ độ WGS­84 theo quy định về múi chiếu của Mỹ và chính thức chuyển sang hệ toạ độ VN2000 từ năm 2000. 

Trang 23

về lĩnh vực GIS ra đời. Hầu hết các ban ngành ở Việt Nam tiếp cận nhanh chóng các ứng  dụng  mạnh  mẽ  về  tính  ưu  việt  của  lĩnh  vực  này  trong  các  công  tác  quy  hoạch, quản lý tài nguyên, đánh giá tác động môi trường quản lý sử dụng đất

Một số phần mềm lớn của GIS như ArcGIS, Mapinfo đã được sử dụng rộng khắp trên cả nước để xây dựng bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc. Năm 1998, tổng cục địa chính đã xây dựng dự án khả thi xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất. Mục tiêu của dự án là: nghiên cứu phân  tích  thiết  kế  tổng  thể  hệ  thống  cơ  sở  dữ  liệu  quốc  gia  về  tài  nguyên  đất  và  kế hoạch triển khai dài hạn. Tập  trung xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin cho cơ sở dữ liệu tài nguyên đất ở trung ương và các tỉnh bao gồm: đầu tư từng bước phần cứng phần mềm, đường truyền cho cơ sở dữ liệu thành phần, đào tạo cán bộ tin học, xây dựng chuẩn thông tin thống nhất

Với các dự án được hoàn thành, đã phát huy tác dụng trong việc đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và sử dụng đất đai theo Luật đất đai năm 2003, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người 

sử dụng đất, hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh tế ­ xã hội, thu hút đầu tư, lập quy hoạch, 

kế hoạch sử dụng đất, đăng kí, định giá đất và bất động sản

Hiện nay, Viện phát triển Tài nguyên ­ Môi trường đất đã ứng dụng công nghệ GIS sản xuất được 44 loại bản đồ khác nhau liên quan đến tình trạng dinh dưỡng đất 

sử dụng phân bón, nhiễm mặn, sử dụng đất

Quản lý sử dụng đất là lĩnh vực ứng dụng GIS tương đối mạnh mẽ ở nước ta, cho đến nay một số Sở địa chính các tỉnh đã ứng dụng GIS vào quản lý đất đai. Tuy nhiên, việc ứng dụng cũng mới chỉ hạn chế ở các sở trong tỉnh còn các phòng ban cấp huyện, 

xã hầu như chưa được ứng dụng

Trang 24

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA XàYANG BẮC HUYỆN ĐAK PƠ TỈNH GIA LAI

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG XàYANG BẮC

2.1.1. Vị trí địa lý

Xã Yang Bắc nằm ở phía Nam huyện Đak Pơ, cách trung tâm huyện 11 km theo đường liên xã và quốc lộ 19 huyện Đak Pơ. Tọa độ địa lý là 13°55′8″B 108°32′46″Đ

b. Khí hậu

Huyện Đak Pơ nói chung và xã Yang Bắc nói riêng là vùng đất nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, trên bậc thềm chuyển tiếp giữa cao nguyên và miền Duyên hải Trung 

bộ  nên  khí  hậu  nằm  trong  vùng  nhiệt  đới  gió  mùa  cao  nguyên,  mang  sắc  thái  Đông Trường Sơn, mùa mưa thường đến muộn và kết thúc muộn hơn các huyện Tây Trường Sơn từ 1 ­ 2 tháng

Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 và kéo dài đến tháng 12, lượng mưa tập trung chiếm 65% lượng mưa cả năm và mùa khô từ tháng giêng đến tháng 5 năm sau. Cụ thể:

Trang 25

Xã Yang Bắc có hệ thống sông suối và mặt nước tương đối nhiều như sông Ba, suối Cà Tung, suối Xà Wòng, phân bố đều khắp trên lãnh thổ

* Nguồn nước mặt: Xã có hệ thống sông, suối, ao, hồ tương đối nhiều, phân bố đều. Do vậy nguồn nước mặt trong vùng khá dồi dào, đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Tuy nhiên vào mùa mưa hệ thống suối thường bị ngập lụt cục bộ gây xói mòn hai bên bờ, phá hoại mùa màng, về mùa khô hiện tượng thiếu nước ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

­ Sông Ba: Chảy qua địa bàn xã dài 12,4 km, độ dốc dòng chảy bình quân 2 – 3o, lượng nước chảy khoảng 4m3/giây

* Nguồn nước ngầm: Chưa có tài liệu điều tra nước ngầm, nhưng qua quan sát ở một số giếng đào cho thấy tầng nước ngầm trong vùng tương đối cạn, độ sâu từ 8 – 10m, chất lượng nước tốt có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất

d. Các nguồn tài nguyên khác

™ Tài nguyên đất

Đây là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển kinh tế ­  xã hội, nhờ có sông Ba chảy qua đã tạo thung lũng thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là khai thác để trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp lâu năm

* Về số lượng: với diện tích 6.171,41 ha phần lớn đất có tầng canh tác dày, tương đối phù hợp với phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, đặc biệt thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày. Một số vùng thuận lợi cho phát triển trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh

™ Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của xã Yang Bắc chủ yếu là rừng sản xuất với diện tích 1163, 

Trang 26

™ Tài nguyên khoáng sản

Xã Yang Bắc chỉ có tài nguyên khoáng sản phi kim loại làm vật liệu xây dựng như gạch, ngói, cát, sét…phân bố rộng khắp. Sét có hàm lượng cacbon vừa đảm bảo cho  sản  xuất  gạch  ngói.  Hiện  nay  tài  nguyên  khoáng  sản  đang  được  nhân  dân  địa phương khai thác sử dụng

™ Tài nguyên nhân văn

Cũng như nhiều nơi trong huyện, trong tỉnh người dân Yang Bắc qua các thế hệ luôn thừa kế truyền thống tốt đẹp của cha ông, phát huy có chọn lọc nền văn hóa lúa nước, giữ gìn truyền thống của người xưa để lại đặc biệt là truyền thống : “ Uống nước nhớ nguồn”, thờ cúng ông bà tổ tiên, tưởng nhớ các bậc tiền hiền được thể hiện rõ nét vào những ngày tết cổ truyền, ngày giỗ, chạp mã, hiệp tế…nhằm ôn lại truyền thống của gia tộc, họ hàng, làng xóm

Bên cạnh đó người dân có truyền thống cần cù trong lao động, anh dũng trong đấu tranh chống phong kiến, chống giặc ngoại xâm, nhân dân trong xã đã cùng với cả nước đóng góp sức người, sức của cho cách mạng để giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội

2.1.3. Đặc điểm điều kiện kinh tế ­ xã hội

a. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ  cấu  kinh  tế  Nông  Lâm  nghiệp,  Công  nghiệp  –  Tiểu  thủ  công  nghiệp  và Thương mại – Dịch vụ đến cuối năm 2014 là 84%, 12%, 4%. Kinh tế nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực của xã, đem lại thu nhập chính cho nhân dân. Thu nhập bình quân đầu người là 4,8 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo là 67,15%

­ Về trồng trọt: tổng diện tích gieo trồng toàn xã năm 2014 là 2.361 ha trong đó một số cây trồng chính như: mía 1.231 ha, ngô 466 ha, rau các loại 300 ha, lúa 175 ha (bao gồm cả lúa rẫy) và một số loại cây trồng khác

­ Chăn nuôi: hiện nay người dân tập trung chăn nuôi chủ yếu như: trâu 90 con, bò 1.776 con, heo 1.025 con, dê 712 con, gia cầm 3.292 con. Quy mô chăn nuôi còn nhỏ 

lẻ trong hộ gia đình, sản phẩm trao đổi, mua bán chủ yếu là bò, dê, heo và gia cầm

­ Thủy sản: hiện trên địa bàn xã ngành chăn nuôi thủy sản phát triển chậm, chủ yếu là phục vụ trong gia đình và mua bán, trao đổi tại chỗ

­ Lâm nghiệp: trong những năm gần đây, việc các hộ dân tự đầu tư trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ngày càng phát triển mạnh, nhưng từ năm 2014 trở lại đây 

có dấu hiệu chậm lại một phần do kinh tế thế giới bất ổn và giá cả sản phẩm đầu ra không ổn định

Trang 27

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: các ngành chủ yếu là khai thác cát, xay xát.+ Thương mại – dịch vụ: chỉ có một số ít hộ buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ, chủ yếu là các mặt hàng tạp hóa phục vụ cho sinh hoạt đời sống nhân dân của từng cụm dân cư các làng

b. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

™ Khu vực kinh tế nông nghiệp

* Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng toàn xã năm 2014 là 2.361 ha trong đó một số cây trồng chính như: mía 1.231 ha, ngô 466 ha, rau các loại 300 ha, lúa 175 ha (bao gồm cả lúa rẫy) và một số loại cây trồng khác

Diện tích gieo trồng của xã chủ yếu là cây lúa, cây mỳ, cây mía và cây rau, ngô với năng suất hàng năm đạt khá

* Hiện trạng chăn nuôi:

­ Chăn nuôi: hiện nay người dân tập trung chăn nuôi chủ yếu như: trâu 90 con, bò 1.776 con, heo 1.025 con, dê 712 con, gia cầm 3.292 con. Quy mô chăn nuôi còn nhỏ 

lẻ trong hộ gia đình, sản phẩm trao đổi, mua bán chủ yếu là bò, heo và gia cầm

­ Thủy sản: hiện trên địa bàn xã ngành chăn nuôi thủy sản phát triển chậm, chủ yếu là phục vụ trong gia đình và mua bán, trao đổi tại chỗ

* Sản xuất lâm nghiệp: trong những năm gần đây, việc các hộ dân tự đầu tư trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ngày càng phát triển mạnh nhưng từ năm 2014 trở lại đây có dấu hiệu chậm lại một phần do kinh tế bất ổn và giá cả đầu ra không ổn định

™ Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

­ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ: hiện nay trên địa bàn xã phát triển rất chậm, còn mang tính tự phát chưa có quy hoạch phát triển theo định hướng

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: các ngành chủ yếu là khai thác cát, xay xát.+ Thương mại – dịch vụ: chỉ có một số ít hộ buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ, chủ yếu là các mặt hàng tạp hóa phục vụ cho sinh hoạt đời sống nhân dân của từng cụm dân cư các làng

c. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Thu nhập của người dân chủ yếu từ Nông – Lâm nghiệp và một số hộ kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ

Trang 28

thu  nhập  bình  quân  chung  của  tỉnh  14.769.000  đồng/người/năm,  mức  thu  nhập  bình quân của xã đạt 0,42 lần mức bình quân chung của tỉnh.

* Đánh giá mức độ đạt được so với tiêu chí 10 của Bộ tiêu chí Quốc gia: Chưa đạt

Theo kết quả điều tra hộ nghèo năm 2014, xã Yang Bắc có 560 hộ nghèo chiếm 67,15% trên tổng số hộ, cụ thể như sau:

­  Cơ  cấu  lao  động  trong  các  ngành  NN  –  CN  –  TMDV:  85,44%,  phi  nông nghiệp chiếm 14,56%

­ Mức độ đạt so với tiêu chí trung bình, dự báo thời gian có thể đạt được so với tiêu chí đến năm 2020

Bảng 2.1: Bảng hiện trạng phân bố dân số năm 2014

STT Làng

Tổng  số  hộ,  khẩu  trên địa bàn Trong đó Tỷ  lệ  hộ 

nghèo(%)

Số hộ Số khẩu Hộ nghèo Khẩu 

Trang 29

­ Tỷ lệ lao động qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn, có 243 lao động chiếm tỷ lệ 11% lao động trong độ tuổi, phân ra như sau:

+ Sơ cấp: có 133 lao động, chiếm 6% trên tổng số lao động (3 tháng trở lên);+ Trung cấp: có 88 lao động, chiếm 4% trên tổng số lao động;

+ Đại học: có 22 lao động, chiếm 1% trên tổng số lao động;

Do mặt bằng dân trí của nhân dân trong xã không đều, chất lượng lao động thấp. 

Số lao động qua đào tạo nghề chiếm tỷ lệ thấp, trong tổng số 243 lao động qua đào tạo đạt 11% còn lại là lao động chưa được đào nghề và lao động phổ thông đang làm việc trong lĩnh vực Nông nghiệp tại địa phương

Với cơ cấu và trình độ lao động như trên sẽ là những khó khăn cơ bản cho xã trong việc chuyển dịch lao động trong các thành phần kinh tế theo hướng tăng dần lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, đồng thời cũng là khó khăn trong việc chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, từ đó tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế ­ xã hội chung của xã

Trên địa bàn xã có 834 nhà, hàng năm địa phương luôn tạo điều kiện để xóa nhà tạm bợ trên địa bàn xã như Chương trình 134, 167, 193, Đại đoàn kết và các chương trình hỗ trợ khác. Hiện nay trên địa bàn xã còn 22% hộ sử dụng nhà tạm, số nhà đạt chuẩn của bộ xây dựng đạt 18%. Nhà ở khu dân cư phân bố rải rác, không tập trung, không đồng đều. Việc xây dựng nhà ở địa phương chưa đảm bảo quy hoạch, cụ thể: không có thiết kế mẫu, không có hệ thống thoát nước

* Đánh giá mức độ đạt được so với Bộ tiêu chí Quốc gia: chưa đạt

e. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Ngày đăng: 08/05/2022, 23:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Diệu (2010), Đề cương bài giảng các học phần bản đồ đại cương, bản đồ giáo khoa, hệ thống thông tin địa lý, ĐHSP Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng các học phần bản đồ đại cương, bản đồ giáo khoa, hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu 
Năm: 2010
[2] Võ Quang Minh (2009), Hệ thống thông tin địa lý, Đại học Cần Thơ.2. Đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Võ Quang Minh 
Năm: 2009
[1] Trần Thị Phi Yến (2014), “Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum bằng công nghệ GIS”, Khóa luận tốt nghiệp khoa Địa lý, trường Đại học Sư phạm  Đà Nẵng.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum bằng công nghệ GIS
Tác giả: Trần Thị Phi Yến 
Năm: 2014
[2] Võ Văn Trung (2006), “Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ công tác quản lý đất đai huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ”, luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.3. Báo cáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ công tác quản lý đất đai huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Võ Văn Trung 
Năm: 2006
[1] Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Yang Bắc năm 2010 tỷ lệ 1:10000, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đak Pơ.III. Tư liệu từ  Internet [1] http://www.doko.vn/ Link
[1] Báo cáo thuyết minh tình hình kinh tế ­ xã hội của xã Yang Bắc năm 2014 Khác
[2] Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu ( 2011 ­2015) của xã Yang Bắc huyện Đak Pơ Khác
[3] Báo cáo kiểm kê đất đai xã Yang Bắc năm 2010. II. Bản đồ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
DANH MỤC BẢNG (Trang 7)
Hình Tên hình Thứ tự - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
nh Tên hình Thứ tự (Trang 8)
Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện  quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
tr ợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện  quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Trang 17)
Bảng 2.1: Bảng hiện trạng phân bố dân số năm 2014 - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Bảng 2.1  Bảng hiện trạng phân bố dân số năm 2014 (Trang 28)
+ Báo cáo thuyết minh tình hình kinh tế ­ xã hội của xã Yang Bắc năm 2014 + Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử  dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu ( 2011 ­2015) của xã Yang Bắc huyện Đak Pơ - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
o cáo thuyết minh tình hình kinh tế ­ xã hội của xã Yang Bắc năm 2014 + Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử  dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu ( 2011 ­2015) của xã Yang Bắc huyện Đak Pơ (Trang 35)
Hình 3.2: Các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Yang Bắc năm 2010 - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.2  Các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Yang Bắc năm 2010 (Trang 36)
BẢNG KÊ CHI TIẾT TK 911                                     Tháng 4 năm 2008 - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
911 Tháng 4 năm 2008 (Trang 36)
Hình 3.3: Hộp thoại chuyển đổi dữ liệu trong MapInfo - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.3  Hộp thoại chuyển đổi dữ liệu trong MapInfo (Trang 37)
Hình 3.5: Hộp thoại chuyển đổi dữ liệu của mảnh bdht - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.5  Hộp thoại chuyển đổi dữ liệu của mảnh bdht (Trang 38)
Hình 3.6: Dữ liệu của file bdht sau khi chuyển sang MapInfo - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.6  Dữ liệu của file bdht sau khi chuyển sang MapInfo (Trang 38)
Hình 3.7: Dữ liệu của file thuadat sau khi chuyển sang MapInfo - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.7  Dữ liệu của file thuadat sau khi chuyển sang MapInfo (Trang 39)
Hình 3.9:Hộp thoại tạo Tab mới - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.9 Hộp thoại tạo Tab mới (Trang 40)
Hình 3.8: Hộp thoại Modify Table Structure - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.8  Hộp thoại Modify Table Structure (Trang 40)
Hình 3.10: Hộp thoại gộp các lớp dữ liệu - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.10  Hộp thoại gộp các lớp dữ liệu (Trang 41)
Hình 3.12: Hộp thoại Region Style trên thanh Drawing - ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CƠNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ YANG BẮC ­  HUYỆN ĐAK PƠ ­ TỈNH GIA LAI
Hình 3.12  Hộp thoại Region Style trên thanh Drawing (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w