Tuy vậy, không chỉ riêng đối với các công trình nghiên cứu về các phương trình đại số, mà sự phát triển của khoa học hiện đại nói chung cho thấy những ứng dụng không thể thiếu được của s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CỦA SỐ PHỨC VÀO
GIẢI TOÁN SƠ CẤP
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Quản
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 3
I Lý do chọn đề tài 3
II Mục tiêu của đề tài 3
III Phương pháp nghiên cứu 3
IV Bố cục của đề tài 3
Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
I Các lý thuyết về số phức 4
II Các lý thuyết về đại số và giải tích 6
Chương II ỨNG DỤNG SỐ PHỨC TRONG ĐẠI SỐ, LƯỢNG GIÁC, GIẢI TÍCH 8
I Các bài toán về hệ phương trình 8
II Các bài toán về bất đẳng thức 11
III Các bài toán về lượng giác 13
IV Các bài toán về nhị thức Newton 16
Chương III ỨNG DỤNG SỐ PHỨC TRONG HÌNH HỌC 30
I Các bài toán về góc và độ dài 30
II Các bài toán về đường thẳng 36
III Các bài toán về đường tròn 38
IV Các bài toán về tam giác 46
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU 52
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo ở khoa Toán – Trường ĐH Sư phạm Đà Nẵng đã cùng với tri thức
và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Con xin cám ơn gia đình đã ở bên cạnh và giúp đỡ con hết lòng, dù cho bất kì điều gì xảy ra
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối tới cô Phan Thị Quản đã nhiệt tình hướng dẫn
em hoàn thành tốt khóa luận này
Cuối cùng, xin cám ơn các bạn Phạm Anh Khoa và Trương Minh Hoàng đã giúp đỡ mình trong thời gian học tập cùng nhau và trong thời gian nghiên cứu khóa luận
Dù em đã cố gắng đầu tư nhiều thời gian, nhưng với trình độ còn hạn chế, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót, rất mong được các thầy, cô nhắc nhở để em rút kinh nghiệm về sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
ố phức lần đầu tiên được nhà toán học Ý R Bombelli (1526-1573) đưa ra định nghĩa (vào thời
điểm đó được gọi là số "không thể có" hoặc "số ảo") trong công trình Đại số (xuất bản ở Bologne năm 1572) của ông Nhà toán học Thụy Sĩ L Euler (1707-1783) sau đó đưa ra ký hiệu i để chỉ
căn bậc hai của 1. Đến năm 1746 nhà toán học Pháp D’Alembert xác định dạng tổng quát a bicủa số phức
So với những nhánh khác trong Toán học, số phức xuất hiện có phần muộn hơn Tuy vậy, không chỉ riêng đối với các công trình nghiên cứu về các phương trình đại số, mà sự phát triển của khoa học hiện đại nói chung cho thấy những ứng dụng không thể thiếu được của số phức Trong việc giải các bài toán sơ cấp nói riêng, bằng số phức, ta có thể sáng tạo ra những phương pháp mới lạ và đầy hấp dẫn Tuy vậy, ở chương trình THPT hiện nay, số phức chiếm thời lượng khá ít, chỉ những kiến thức cơ bản được đưa vào giảng dạy và học tập, dẫn đến việc vận dụng số phức để giải toán còn rất hạn chế
Với các lý do nêu trên đây, tôi đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “Ứng dụng của số phức vào giải
toán sơ cấp”
II Mục tiêu của đề tài
Đề tài tập trung vào việc nêu ra các khái niệm quan trọng, phân loại các dạng toán có thể giải bằng số phức
và các phương pháp giải các dạng toán này
III Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng duy nhất phương pháp lý luận
IV Bố cục của đề tài
Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Ứng dụng số phức trong Đại số, Lượng giác, Giải tích
Chương 3 Ứng dụng số phức trong Hình học
S
Trang 51.2 Dạng đại số và biểu diễn hình học của số phức
- Mỗi biểu thức có dạng a bi , trong đó a b, và i là đơn vị ảo, được gọi là một số phức Dạng biểu
diễn z a bi được gọi là dạng đại số của số phức Trong đó, a và b lần lượt được gọi là phần thực
và phần ảo của số phức ,z kí hiệu lần lượt là Re z và Im z
- Tập hợp các số phức kí hiệu là
- Các số phức có phần ảo bằng 0 hiển nhiên chính là các số thực Các số phức có phần thực bằng 0 là
các số ảo
- Ta thấy rằng: z là số thực z z 0 và z là số ảo z z 0
- Ta có thể thấy mỗi số phức z a bi được xác định bởi một cặp số thực a b Như vậy, trên mặt ;
phẳng với hệ tọa độ Oxy vuông góc, ta có thể gọi điểm M a b là điểm biểu diễn số phức ; z a bi
Độ dài vectơ OM khi đó được gọi là module của số phức z và được kí hiệu là z Ta có thể thấy:
2 2
- Các điểm trên trục hoành Ox và trục tung Oy lần lượt biểu diễn các số thực và số ảo Vì lí do đó ta
gọi Ox và Oy tương ứng là trục thực và trục ảo
Trang 62 Các phép toán với hai số phức
- Trong toàn bộ phần này, ta đều cho trước hai số phức z1 a1 b i1 và z2 a2b i2
- Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia với hai số phức được định nghĩa như sau:
- Cho số phức z0. Gọi M là điểm biểu diễn hình học của z Số đo (đơn vị radian) của mỗi góc lượng
giác với tia đầu Ox và tia cuối OM được gọi là một argument của , z kí hiệu là arg z Các argument
của mỗi số phức sai khác nhau lượng k2
- Kí hiệu argument nằm trong khoảng ; của z là arg0z được gọi là argument chính của , z
3.2 Dạng lượng giác của số phức
- Với số phức z khác 0 cho trước, ta đều có thể biểu diễn z zcosisin, trong đó là một argument của z. Dạng biểu diễn này được gọi là dạng lượng giác của số phức
3.3 Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác
- Cho hai số phức khác 0 biểu diễn dưới dạng lượng giác z1 z1cos1isin1 và
Trang 7II Các lý thuyết về đại số và giải tích
1 Phép chia lấy dư
- Với hai số nguyên , ,m n ta kí hiệu mmodn là số dư trong phép chia m cho n
4 Nguyên hàm
- Cho hàm số f x xác định trên D Hàm số F x được gọi là nguyên hàm của hàm số f x trên D nếu F x' f x với mọi xD
- Ta kí hiệu F x f x dx
Trang 9Chương II
ỨNG DỤNG SỐ PHỨC TRONG ĐẠI SỐ,
LƯỢNG GIÁC, GIẢI TÍCH
I Các bài toán về hệ phương trình
Bài toán 1 Giải hệ phương trình:
2 1 2 1 2 1 0
n
n k
Trang 10Bài toán 2 Giải hệ phương trình:
Trang 11v v
Trang 12II Các bài toán về bất đẳng thức
- Trong tập số phức không có quan hệ so sánh, ta chỉ so sánh được module giữa chúng
Bài toán 3 Chứng minh rằng:
Như vậy bất đẳng thức cũng đúng với n2
Ta giả sử bất đẳng thức đúng với na Với n a 1, ta có:
Trang 14III Các bài toán về lượng giác
- Các bài toán lượng giác một cách tự nhiên gợi cho chúng ta đến việc dùng dạng lượng giác của số phức
Bài toán 4 Tính toán các đẳng thức chứa sin2
Trang 16
Đồng nhất phần thực và phần ảo ở 2 vế, ta thu được biểu diễn cần tìm
Ví dụ Biểu diễn cos3x theo cos , sin3 x x theo sin x
k
Trang 171
12
0 5
5 5
321sin 5 5sin 3 10sin16
k k k
k k k
IV Các bài toán về nhị thức Newton
- Phương pháp giải tổng quát của các bài toán này đều là khai triển xyn, biến đổi và sử dụng thêm phép lấy đạo hàm và tích phân nếu cần thiết Sau đó thay ,x y bởi các số phức thích hợp, kết hợp với công
Trang 18n
n k
Trang 19k m m
Trang 20Thay x lần lượt bởi các phần tử tập 2 1
t t
Ta lưu ý rằng Bài toán 8 là một trường hợp nhỏ của Bài toán 9, ứng với t 0
Thực hiện tương tự như bài toán 8, ta khai triển 0 1 2 2
1x n C n xC nx C n x C n n n, nhân hai vế với
k t
x ta thu được:
Trang 21Và sau đó thay x lần lượt bởi các phần tử tập 2 1
1, , , ,k , thực hiện tương tự như bài toán 8
- Trong phạm vi của luận văn, ta chỉ nghiên cứu các bài toán áp dụng đạo hàm cấp 1 Thực ra các bài toán
áp dụng đạo hàm cấp cao hơn 1 cũng được thực hiện bằng các phương pháp tương tự như các phương pháp được trình bày dưới đây
Bài toán 10 Với a b, ,n *, tính các tổng sau:
2 1 2 2 2 1 0
n
n k
Trang 22 Trong ví dụ này, ta thấy a 3,b1,n101.
Bài toán 11. Với ,a b ,n ,m , tính các tổng sau:
Trang 23n k
Trang 25Và sau đó thay x lần lượt bởi các phần tử tập 2 1
1, , , ,k , thực hiện tương tự như bài toán 9
Trang 26n k
Trang 27n k
k n m k k n
Trang 28k n m k n
n k
Trang 29n t k
k
k t
n k
Sau đó thay x lần lượt bởi các phần tử tập 2 1
1, , , ,k , thực hiện tương tự như bài toán 9
Trang 30k k
Trang 31Chương III
ỨNG DỤNG SỐ PHỨC TRONG HÌNH HỌC
I Các bài toán về góc và độ dài
- Để thuận tiện cho việc làm bài, trên mặt phẳng tọa độ ta quy ước mỗi điểm M (viết hoa) biểu diễn cho
1 3 2
1
22
Trang 321.3.2.2 M M1 2//M M3 4 M M1 2,M M3 4 cùng phương
1 2 0
3 4
1 2 0
3 4
1 2 0
Trang 331.3 Ta đi sâu hơn vào phần 1.3.2.2 Trước tiên ta đưa ra định nghĩa sau: Hai số phức z z bất kì được 1, 2
gọi là cùng phương nếu z1z2 0 hoặc 1
2
z
z hoặc 2
1,
z
z ngược lại ta gọi là không cùng phương
- Rõ ràng là 0 cùng phương với mọi số phức
- Gọi M M là điểm biểu diễn lần lượt cho hai số phức 1, 2 z z phân biệt khác 0 nào đó Nếu 1, 2 z z cùng 1, 2
phương thì 1 1
00
tương đương với O M M thẳng hàng , 1, 2
- Ta chứng minh mệnh đề sau: Nếu z z không cùng phương và 1, 2 r z1 1r z2 2 m z1 1m z2 2 * với
Trước tiên ta thấy * r1m z1 1m2r z2 2
Ta chọn hệ trục Oxy có O trùng , A các đỉnh hình vuông biểu
diễn tương ứng cho các số phức b4,c 4 4 ,i d 4 i Suy ra
2 4 ,2
1 4
và MPB90 ,0
Trang 34Bài toán 2 Trong mặt phẳng cho 3 hình vuông bằng nhau ABCD BCEF và , FEQP Chứng minh rằng: .
.2
Bài toán 3 Cho tam giác ABC Về phía ngoài của tam giác vẽ các hình vuông ABEF ACGH Chứng ,
minh rằng đường trung tuyến AM vẽ từ đỉnh A của tam giác ABC là đường cao của tam giác AHF
Trang 35Bài toán 4 Cho tam giác 0
60
hình bình hành AEFD Chứng minh tam giác BFC đều
Suy ra tam giác BFC đều
Bài toán 5 Cho tam giác ABC M là trung điểm của cạnh , BC Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho
Để tránh nhầm lẫn với đơn vị phức, ta gọi j là số phức
được biểu diễn bởi I
Trang 3633
44
IA r
MA IC r
Bài toán 6 Cho tứ giác ABCD có ADBC M N lần lượt là trung điểm , AB CD Gọi ,, E F lần lượt là
giao điểm giữa AD BC với , MN Chứng minh rằng AEM BFM
Trang 37II Các bài toán về đường thẳng
1 Lý thuyết
- Cho 2 điểm ,A B phân biệt biểu diễn 2 số phức , a b Xét điểm Z biểu diễn cho số phức z nằm trên
đường thẳng AB Vì , , Z A B thẳng hàng nên ta đã biết: z a *
Ta lưu ý rằng đối với phương trình cuối cùng, nếu cho 0 z b Z AB
- Ta gọi phương trình za 1 b với là phương trình tham số của đường thẳng AB
c
b e
Trang 39Bài toán 9 Chứng minh rằng trung điểm các cạnh đáy, giao giữa hai đường chéo và giao giữa hai cạnh
bên của một hình thang (không là hình bình hành) thẳng hàng
Giải
Xét hình thang ABCD với 2 đáy là AB CD ,
Suy ra ,E M F thẳng hàng Như vậy , ,, E F M N thẳng hàng ,
III Các bài toán về đường tròn
Trang 40Từ đó ta có thể định nghĩa z a R hoặc z zazaz b 0 với aa b 0 là phương trình tổng
quát của đường tròn trong mặt phẳng phức
1.2 Điều kiện để bốn điểm cùng thuộc một đường thẳng hoặc một đường tròn
- Cho 4 điểm , , ,A B C Z đôi một phân biệt Điều kiện cần và đủ
để chúng cùng thuộc một đường thẳng hoặc một đường tròn là:
trường hợp 1 và trái dấu ở trường hợp 2
1.3 Phương trình đường tròn đi qua 3 điểm
- Bằng cách coi mỗi đường thẳng trong mặt phẳng phức là một đường tròn có tâm tại vô cùng và bán
kính vô cùng lớn, ta nhận xét nếu Z nằm trên đường thẳng đi qua 3 điểm , , A B C thẳng hàng cũng có
nghĩa là Z nằm trên đường tròn đi qua 3 điểm này Kết hợp với kết luận ở 1.2, ta thấy điều kiện cần và
đủ để điểm Z nằm trên đường tròn đi qua 3 điểm , , A B C là z a c: a
Trang 41- Cho dây cung AB bất kỳ thuộc đường tròn đơn vị Điều kiện cần và đủ để điểm M thuộc AB là
1.4.1 Quan hệ song song và vuông góc giữa hai dây cung
- Xét hai dây cung bất kỳ A A B B trên đường tròn đơn vị Ta rút ra hai nhận xét: 1 2, 1 2
1.4.2 Giao điểm giữa hai dây cung
- Ta xét hai dây cung phân biệt không song song A A B B nằm trên đường tròn đơn vị Gọi M là 1 2, 1 2giao điểm giữa hai dây cung này Ta sẽ tìm m theo a a b b Trước tiên ta thấy vì 1, 2, ,1 2 A A B B 1 2, 1 2không song song nên a a1 2b b1 2 0
1.4.3 Giao điểm hai tiếp tuyến
Lưu ý rằng ở phần 1.4.2, nếu A1 A2 hoặc B1B2 thì dây cung trở thành tiếp tuyến của đường tròn Giả sử A1 A2 biểu diễn cho số phức a và B1B2 biểu diễn cho số phức b Khi đó M là giao điểm
giữa 2 tiếp tuyến tại A B Thay 1, 1 a a bởi 1, 2 a và b b bởi 1, 2 b từ , * ta rút ra m 2ab
1.4.4 Chân đường vuông góc ở dây cung
- Cho dây cung AB và điểm M trên đường tròn đơn vị, M A M, B. Gọi H là hình chiếu của
Mặt khác MH ABh m a b h m a b 0
Trang 42Vậy h là nghiệm của hệ:
2 Các ví dụ
Bài toán 10 Cho 4 đường tròn phân biệt C1 , C2 , C3 , C4 sao cho C1 , C2 giao nhau tại A B1, 1,
C2 , C giao nhau tại 3 A B 2, 2, C3 , C4 giao nhau tại A B 3, 3, C4 , C giao nhau tại 1 A B Chứng 4, 4.minh rằng nếu A A A A cùng thuộc một đường thẳng hoặc một đường tròn thì 1, 2, 3, 4 B B B B cũng 1, 2, 3, 4cùng thuộc một đường thẳng hoặc một đường tròn
Trang 43Theo đề thì A A A A cùng thuộc một đường thẳng hoặc một đường tròn suy ra 1, 2, 3, 4 1 2 3 2
Bài toán 11 Từ các đỉnh của tứ giác ABCD nội tiếp trong đường tròn bất kỳ, ta dựng các tiếp tuyến với
đường tròn đó và chúng cắt nhau tạo thành tứ giác PQRS Chứng minh trung điểm của PR QS và tâm của ,đường tròn thẳng hàng
Trang 44Ta suy ra
0202
Bài toán 13 Trên một đường tròn có hai cung không song song AB CD Hai đường thẳng vuông góc với ,
AB tại A và vuông góc với CD tại C cắt nhau tại M Hai đường thẳng vuông góc với AB tại B và
vuông góc với CD tại D cắt nhau tại N Chứng minh rằng nếu BC AD cắt nhau thì , BC AD MN đồng , ,quy và nếu BC/ /AD thì BC/ /AD/ /MN
Giải
Lấy đường tròn đã cho làm đường tròn đơn vị
Trang 46Bài toán 14 Cho 4 điểm , , , A B C D nằm trên một đường tròn, AB là đường kính, CD AB. Gọi M là
giao điểm giữa AC BD E là giao điểm giữa , , AD BC Dựng các tiếp tuyến của đường tròn tại , C D các , ,tiếp tuyến này cắt nhau tại N Chứng minh rằng M N E thẳng hàng và , , MEAB
Trang 47IV Các bài toán về tam giác
- Đối với các bài toán về tam giác, ta chọn đường tròn ngoại tiếp tam giác làm đường tròn đơn vị Bằng
các kiến thức từ các phần I, II và III, ta có thể chứng minh được một số tính chất, định lý về các điểm đặc
biệt trong tam giác
Bài toán 15 (Định lý về đường thẳng Euler) Chứng minh rằng trong một tam giác, trực tâm , H trọng tâm
Tương tự ta cũng suy ra được bh b 2 abch ca
Vậy h là nghiệm của hệ phương trình:
Trang 48Bài toán 16 Chứng minh rằng trong một tam giác, điểm đối xứng của trực tâm qua các cạnh nằm trên đường
tròn ngoại tiếp tam giác đó
Giải
Từ Bài toán 15, ta đã biết: h a b c
Theo III, 1.4.4, ta suy ra:
Tương tự ta cũng có: b2 abc c, 2 abc
Suy ra: OA2 abc 1,OB2 abc 1,OC2 abc 1
2, 2, 2
A B C
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Bài toán 17 Chứng minh rằng trong một tam giác điểm đối xứng của trực tâm qua trung điểm các cạnh nằm
trên đường tròn ngoại tiếp tam giác đó
Trang 492, 2, 2
A B C
nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Bài toán 18 Gọi G là trọng tâm tam giác ABC N là chân đường cao hạ từ , A Qua A dựng đường thẳng
song song BC cắt đường tròn tại P Chứng minh rằng N G P thẳng hàng và , , 1
Trang 50Ta có:
1212
Bài toán 20 (Định lý về đường tròn Euler) 9 điểm gồm: 3 chân đường cao hạ từ 3 đỉnh, 3 trung điểm của 3
cạnh và 3 trung điểm của 3 đoạn nối 3 đỉnh với trực tâm trong một tam giác cùng nằm trên một đường tròn Hơn nữa, bán kính đường tròn này bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
Đường tròn đi qua 9 điểm trên được gọi là đường tròn Euler hay đường tròn chín điểm