Các bước giải bài toán đại số và giải tích sử dụng phương pháp lượng giác hóa: .... Một trong những phương pháp hay, hữu hiệu thường được áp dụng để giải quyết các bài toán đại số và giả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG LƯỢNG GIÁC ĐỂ GIẢI MỘT SỐ
BÀI TOÁN ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Sinh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thục Uyên
Lớp : 13ST
Đà nẵng, tháng 5 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài: 3
2 Phạm vi nghiên cứu: 3
3 Cấu trúc của luận văn: 3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CƠ SỞ 5
1 Các công thức lượng giác cơ bản: 5
2 Các hệ thức lượng giác thường được dùng trong bài: 7
3 Một số cách đặt để đưa bài toán về dạng lượng giác: 12
4 Các bước giải bài toán đại số và giải tích sử dụng phương pháp lượng giác hóa: 15
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG LƯỢNG GIÁC ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 16
1 Ứng dụng lượng giác để chứng minh đẳng thức đại số 16
2 Ứng dụng lượng giác để chứng minh bất đẳng thức 22
3 Ứng dụng lượng giác để giải phương trình 30
4 Ứng dụng lượng giác để giải hệ phương trình 40
5 Ứng dụng lượng giác để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 46
6 Ứng dụng lượng giác để tính giới hạn và tìm số hạng tổng quát của dãy số 54
KẾT LUẬN 56
1 Nhận xét và đánh giá chung về đề tài 56
1.1 Kết quả đạt được 56
1.2 Hạn chế 56
2 Hướng phát triển của đề tài 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 3Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Toán, thư viện đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Sau cùng, em xin kính chúc cô Nguyễn Thị Sinh và quý thầy cô khoa Toán thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Để giải một bài toán phụ thuộc chủ yếu vào việc xác định đúng đắn đường lối giải bài toán đó Quá trình đi từ đường lối đúng đắn đến việc có một lời giải tốt đòi hỏi người học phải biết lựa chọn phương pháp và công cụ thích hợp Một trong những phương pháp hay, hữu hiệu thường được áp dụng để giải quyết các bài toán đại số và giải tích phức tạp đó là ứng dụng lượng giác nhằm đưa ra những phép đặt phù hợp cho bài toán hay còn gọi là phương pháp lượng giác hóa
Vậy thế nào là phương pháp lượng giác hóa?
Khi giải các bài toán đại số và giải tích dựa vào những điều kiện bó hẹp của biến,
ta đặt ẩn phụ quy bài toán ban đầu về bài toán lượng giác, sau đó giải bài toán lượng giác bình thường, từ kết quả đó ta có kết quả của bài toán ban đầu Đó chính là phương pháp lượng giác hóa
Bằng cách lượng giác hóa thích hợp sẽ góp phần đưa bài toán khó giải trực tiếp
về một bài toán gián tiếp đơn giản và dễ giải hơn
Tuy nhiên, khi nào thì nên sử dụng phương pháp lượng giác hóa và cách thức lượng giác hóa một bài toán như thế nào thật là không đơn giản Chúng ta cần phải nhìn bài toán một cách tổng quát cũng như phải hiểu kỹ từng nội dung , phương pháp lượng giác hóa để chuyển bài toán phức tạp về bài toán đơn giản hơn Hơn nữa, các bài toán đại số và giải tích sử dụng phương pháp lượng giác hóa để giải thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và các đề tuyển chọn học sinh giỏi trong nước và quốc tế Thế nhưng sách giáo khoa rất ít bài tập dạng này Cho nên, việc hướng dẫn cho học sinh THPT biết cách sử dụng phương pháp lượng giác hóa để giải một số bài toán đại số và giải tích phức tạp là điều hết sức cần thiết
Với những lí do trên và với tư cách là một người giáo viên dạy toán trong tương
lai, em nghiên cứu đề tài “Ứng dụng lượng giác để giải một số bài toán đại số và giải
tích” và chọn đó là đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài: “Ứng dụng lượng giác để giải một số bài toán đại số và giải tích” nghiên
cứu giải các bài toán đại số và giải tích trong chương trình phổ thông
3 Cấu trúc của luận văn:
Luận văn này gồm hai chương:
Chương I: Lý thuyết cơ sở
Chương này gồm có 3 phần:
1 Các công thức lượng giác cơ bản:
Trang 5Phần này hệ thống lại tất cả các công thức lượng giác cơ bản nhất
để áp dụng vào giải các bài toán trong chương II
2 Các hệ thức lượng giác thường được dùng trong bài:
Phần này chứng minh các hệ thức lượng giác cơ bản thường được
sử dụng trong chương II để khi giải toán ta chỉ việc áp dụng mà không cần chứng minh lại
3 Một số cách đặt để đưa bài toán về dạng lượng giác:
Phần này nêu các dấu hiệu đặc biệt của bài toán sử dụng phương pháp lượng giác hóa cũng như cách đặt ẩn phụ để lượng giác hóa bài toán cho phù hợp
4 Các bước giải bài toán đại số và giải tích sử dụng phương pháp lượng giác hóa
Chương II: Ứng dụng lượng giác để giải một số bài toán đại số và giải tích
Chương này gồm 6 phần liên quan đến việc ứng dụng lượng giác để giải toán, mỗi phần là các dạng toán và cách giải Các dạng bài toán được trình bày
rõ ràng, logic
1 Ứng dụng lượng giác để chứng minh đẳng thức đại số
2 Ứng dụng lượng giác để chứng minh bất đẳng thức
3 Ứng dụng lượng giác để giải phương trình
4 Ứng dụng lượng giác để giải hệ phương trình
5 Ứng dụng lượng giác để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
6 Ứng dụng lượng giác để tính giới hạn và tìm số hạng tổng quát của dãy số
Trang 61 cot ; ,
sintan cot 1; ,
2
k k
k k k
1.2 Giá trị lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt:
sin( ) sin cos sin cos
sin( ) sin cos sin cos
tan tantan( )
sin 2 2sin cos
cos 2 cos sin 2 cos 1 1 2sin
2 tantan 2
Trang 721sin sin [cos(a-b)-cos(a+b)]
21sin cos [sin(a-b)+sin(a+b)]
1.7 Công thức biến đổi tổng thành tích:
3 2
sin 3 3sin 4 sin
cos 3 4 cos 3cos
Trang 82 Các hệ thức lượng giác thường được dùng trong bài:
2.1 tan tan tan tan tan tan 1 ( )
sin sin sin sin sin sin
cos cos cos cos cos cos
sin sin cos sin sin cos sin sin cos
cos cos cossin sin( ) sin sin cos
cos cos coscos( ) cos cos( ) sin sin cos
cos( ).cos( ) cos cos( ).cos cos( ).cos 0
[cos( ) cos ].[ cos( ) cos ] 0
Trang 9
2( )2
22
k k k k k
22
k
k k k k
cos cos cos 2.cos cos cos 1
2.3 tantantan tan tan tan k (kZ)
Chứng minh:
Ta có: tantantan
sin sin sin
cos cos cos
sin( ) sin
cos cos cos
sin( ).cos sin cos cos
cos cos cossin( ) sin cos( ) sin cos cos
cos cos cossin( ) sin sin sin
cos cos cossin(
) tan tan tan
cos cos cos
Trang 102.4 tan( ) tan tan tan tan tan tan
1 tan tan tan tan tan tan
Vậy tan( ) tan tan tan tan tan tan
1 tan tan tan tan tan tan
2.5 Trong ABC ta luôn có:
a, tanAtanBtanCtan tan tanA B C
Trang 11Vậy ta có điều phải chứng minh
2.6 Cho ABCcó các góc A B C, , nhọn khi đó:
2 cot
2sin2
2.7 ChoABC khi đó: 2 2 2 9
cos cos cos
Trang 12Vậy ta có điều phải chứng minh
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
Trang 133 Một số cách đặt để đưa bài toán về dạng lượng giác:
Việc lựa chọn phương pháp lượng giác hóa cho bài toán được xác định thông qua các dấu hiệu đặc biệt của các biểu thức chứa ẩn có mặt trong bài toán và thông qua miền giá trị của chúng Và sau đây là các dấu hiệu đặc biệt của bài toán sử dụng phương pháp lượng giác hóa cũng như cách đặt ẩn phụ để lượng giác hóa bài toán cho phù hợp:
a
x t
t a
, ( ; )cos 2 2
a
x t
t a
3, ( ; )cos 2 2
a
x t
t a
Trang 14x y z
sin cos
x y
Trang 153.9 Các biểu thức thường được lượng giác hóa:
Biểu thức Cách lượng giác hóa
c t x
a
c t y
x y
Trang 164 Các bước giải bài toán đại số và giải tích sử dụng phương pháp lượng giác hóa:
Lượng giác hóa là một phương pháp khá rộng Với mỗi bài toán lại có một nét riêng biệt, không bài nào giống bài nào nên không thể có cách nào là hiệu quả với toàn
bộ các bài toán Tuy nhiên ta có thể khái quát nội dung của phương pháp sử dụng lượng giác để giải bài toán đại số và giải tích là tìm cách đổi biến lượng giác phù hợp với các yêu cầu và giả thiết của bài toán để đưa bài toán đại số và giải tích phức tạp về bài toán lượng giác đơn giản hơn và từ đó sử dụng các công thức biến đổi lượng giác quen thuộc để tìm ra lời giải cho bài toán
Bước 1: Chọn một hoặc nhiều hàm số lượng giác phù hợp để thay biến của
bài toán bằng các giá trị lượng giác đó
Việc chọn biến lượng giác để thay đổi cho biến cũ thông qua các dấu hiệu đặc biệt của các biến trong bài toán và sự nắm bắt các dấu hiệu đó thông qua miền giá trị và hình thức các công thức lượng giác thông dụng
Bước 2: Sau khi đã chọn được các hàm số lượng giác phù hợp với bài toán
thì ta thay biến cũ bằng hàm số lượng giác vừa chọn được một bài toán mới với ẩn là các hàm số lượng giác Giải bài toán mới bằng cách sử dụng các công thức biến đổi lượng giác đã học
Trước khi thay các hàm số lượng giác vào, chúng ta có thể biến đổi chúng nếu bài toán quá “cồng kềnh”
Bước 3: Cuối cùng, ta thực hiện bước trả lại biến (với những bài toán giải
phương trình, hệ phương trình) rồi kết luận bài toán
Khi kết luận chúng ta cần lưu ý đề bài hỏi gì để tránh kết luận nhầm hay sai theo bài toán mới khi đã thay các hàm số lượng giác
Trang 17CHƯƠNG II:
ỨNG DỤNG LƯỢNG GIÁC ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI
TOÁN ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
1 Ứng dụng lượng giác để chứng minh đẳng thức đại số
Bài 1: Cho ab bc ca, , đều khác 1 Chứng minh rằng:
Trang 18a b abc b c a c abc a bc ab c b c ab abc abc ac a b c a bc c
a abc a b bc abc ab c a b c abc b c ac bc a b ab a c abc
b c a c ab ac a b bc b c ac bc a b ab a c
0 0
Vậy ta có điều phải chứng minh
* Nhận xét: Với cách 2 ta quy đồng đẳng thức cần chứng minh rồi khử mẫu và chứng
minh về đẳng thức đúng nhưng để chứng minh về đẳng thức đúng ta phải khai triển đa thức ra Cách này khá là dài dòng, mất thời gian Trong khi đó, bài này chứa các biểu
tantantantan tan tan 1 tan tan tan tan tan tan (2)
Nếu 1 tan tan tan tan tan tan 0, ta được:
tan tan tan tan tan tan 1
tan tan tan tan tan tan
Điều này mâu thuẫn
Nên 1 tan tan tan tan tan tan 0, vậy
(theo 2.1 và 2.3)
Trang 19tan 2 tan 2 tan 2 tan 2 tan 2 tan 2 1
* Nhận xét: Với cách 2 ta bình phương 2 vế của giả thiết rồi rút thế vào vế phải và
chứng minh bằng vế trái nhưng khi bình phương 2 vế của giả thiết rất dễ nhầm lẫn, sai sót và phải thực hiện khá là nhiều bước Trong khi đó, với giả thiết
1
a b c abc ab bc ca thì ta nghĩ ngay đến phương pháp lượng giác hóa bằng
Trang 20cách đặt:
tan tan tan
2 2 2
1 tan tan 1
1 tan tan 1
Trang 21cos cos cos 1
cos (1 cos )(1 cos ) cos (1 cos )(1 cos ) cos (1 cos )(1 cos )
cos cos cos 1 cos sin sin cos sin sin cos sin sin
cos( ).cos sin( ).sin 1 0
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bài 5: Giả sử x x x1, 2, 3 là nghiệm của phương trình 3 2
x ax x b b Chứng minh rằng:
Trang 22(1) (tan )(tan ) (tan )(tan ) (tan )(tan ) 4
tan 2 tan 2 tan 2 tan 2 tan 2 tan 2
tan 2 tan 2 tan 2 tan 2 tan 2 tan 2
Trang 232 Ứng dụng lượng giác để chứng minh bất đẳng thức
Bài 1: Cho a b , 1 Chứng minh rằng: 1 2 1 2 2
sin sin cos cos 0
cos cos sin sincos cos
2 cos coscos cos
Trang 24
* Nhận xét: Với cách 2 ta quy đồng khử mẫu bất đẳng thức cần chứng minh rồi
nhóm, phân tích thành nhân tử, sau đó nhận xét chứng minh bất đẳng thức luôn đúng nhưng bước phân tích thành nhân tử rất khó nhìn thấy Nó đòi hỏi người làm phải tinh, nhạy biết cách nhóm, phân tích thành nhân tử sao cho phù hợp Trong khi đó, bài toán
Trang 25
| sin( ) || sin( ) |(vì | cos( ) | 1,| cos( ) | 1 )
Do đó, ta có điều phải chứng minh
Trang 26
3 3
| 4[cos (sin ) ] 3(cos sin ) | 2
| 4(cos sin t) 3(cos sin ) | 2
| (4 cos 3cos ) (3sin 4 sin ) | 2
cos
2 sin
cos sin sin cos
1 sin cos sin cos
t t
Trang 27Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
2 2
t t
(vì 12 0
cos t ) 4(tan2t 1) 5 12 tant9(tan2t1) (vì [0; )
t t
Trang 28Vậy ta có điều phải chứng minh
Bài 7: Cho các số dương a, b, c thỏa mãn điều kiện:
1(a 1) (b 1) (c 1) (a 1)(b 1)(c 1)
0 1
a
a a
a a
1 1
1 cos
Trang 29A B b
B C c
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bài 8: Cho x, y thỏa mãn 2 2
(14sin cos 23.sin 25cos ) 24
(14sin cos 24.sin 24 cos sin cos ) 24
Trang 30tan 2
Vậy ta có điều phải chứng minh
3 x y z 3
Trang 313 Ứng dụng lượng giác để giải phương trình
Bài 1: Giải phương trình sau:
4x33x 1x2(1)
Giải:
Cách 1:Phương pháp lượng giác hóa
Điều kiện: | | 1x Đặt xcos , t t[0; ] (*)
4cos t 3cost 1 cos t
4cos3t3cost sin2t
cos3tsint (vì t[0; ] nên sint 0)
Trang 32
2
(2t 1)(8t 8t 1) 01
t2
2 2t
4
2 2t
Víi t
12
* Nhận xét: Với cách 2 ta bình phương hai vế để khử dấu căn rồi giải phương trình,
nhưng phải lưu ý có điều kiện VT 0 rồi mới bình phương và sau khi giải phương trình phải kiểm tra lại nghiệm Cách này khá dài dòng, mất thời gian Trong khi đó, bài
bằng cách đặt:xcos , t t[0; ] rồi chuyển về giải phương trình lượng giác dễ dàng hơn nhiều
(nhận) (không thỏa (*))
( thỏa (*))
( thỏa (*)) (không thỏa (*))
(không thỏa (*)) ( thỏa (*))
Trang 33
sin coscos sin
2
2
2 00
2( 1) 0( ) 0
00
22
1 1
2 1
m m
af m
m S
m m
af m m
m m
m m
m m
m m
Vậy m [ 2;1] thì phương trình (1) có nghiệm
* Nhận xét: Với cách 2 ta bình phương hai vế của phương trình để khử dấu căn rồi áp
dụng định lý đảo về dấu tam thức bậc 2 để tìm m Cách này đòi hỏi người làm phải nhớ chính xác định lý đảo về dấu tam thức bậc 2 để áp dụng và phải làm nhiều bước
1 x nên ta nghĩ ngay đến phương pháp lượng giác hóa bằng cách đặt:
Trang 34Bài 3: Giải phương trình sau:
1 1 sin t sin (1 2 1 sint t)
1 cos2t sin (1 2 cost 2t)
1 cos t sin (1 2 cos )t t (vì [ ; ]
2 1 2
t
x x t
Trang 35Bài 4: Giải phương trình sau:
8 cos cos 2 [8 cos (cos 1) 1] 1
8 cos cos 2 ( 2 sin 2 1) 1
8 cos cos 2 cos 4 18sin cos cos 2 cos 4 sin
4 sin 2 cos 2 cos 4 sin
2 sin 4 cos 4 sinsin 8 sin
Trang 36Bài 5: Giải phương trình sau:
2
2 2 1
x x x
1cos
t t
2 2cos cos tan
1 1
2 2cos sin
sin cos 2 2 sin cos (2)
Trang 371 2 2 2 12
x
2
1 2 2 2 1sin t
(loại) (nhận)
Trang 382 2
k t
Trang 39t k k
t k t
sin cos 2 2 sin cos (2)
Trang 414 Ứng dụng lượng giác để giải hệ phương trình
Bài 1: Giải các hệ phương trình sau:
2 3
2 3
Trang 42x4sin 4 (4 4sin 4 )2 t 2 t 4sin 82 t (2)
Từ (1) và (2) suy ra 4sin 82 t4sin2t
sin 8 sincos16 cos 2
y x
y z y
z x z
Trang 43xy y z y z x z
1 tan
tan tan 2
2 tan wtan
1 tan w
u v
u v v
v v
u w u
Trang 45(II)
3 2 3 2 3 2
z
x x y
x
y y z
3 2
26 9 tan 26
k
k z
B
C z
Trang 46(2) tan tan tan tan tan tan 1
1 cos 5 1tan
Trang 475 Ứng dụng lượng giác để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
Bài 1: Cho các số x y u v, , , thỏa mãn hệ thức:
Ta có: x v psinqcos psinqcos
Áp dụng BĐT Bunhiacopxki cho 2 bộ số ( , )p q và (sin , cos ) ta có:
2 2 2
p q p
x
p q q v
Trang 48
2 2
2 2 2
2 2 2
p q p
x
p q q v
Trang 492 2
p x
p q q v
2 2
p x
p q q v
nhỏ nhất của biểu thức lượng giác sẽ dễ dàng hơn nhiều
Bài 2: Tìm a b, để hàm số
2 1
ax b y
Trang 502 2
0
b a b x
a y
b a b x
Trang 514 2
3 2
* Nhận xét: Với cách 2 ta khảo sát hàm số y sau đó dựa vào bảng biến thiên để kết
luận giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất từ đó tìm được a b, nhưng cách này khá là nhiều bước tính toán, dài dòng, mất thời gian Trong khi đó, bài toán chứa biểu thức dạng
lượng giác từ đó tìm a b, sẽ dễ dàng hơn nhiều
Bài 3: Cho x, y thay đổi, thỏa 2 2 2 2 2
b a b a