1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU ÔN TẬP TIẾNG ANH TỔNG QUÁT 2 HỆ CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING UNIT 9

10 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 558,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức tổng hợp của môn tiếng anh tổng quát 2 trường đại học Tài chính - Marketing. Đây là kiến thức kết hợp từ các nguồn trên mạng và tài liệu của giáo viên giảng dạy tài trường

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP TIẾNG ANH TỔNG QUÁT 2 HỆ CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI

CHÍNH MARKETING UNIT 9

UNIT 9 : FOOD

Learning outcomes:

After finishing this unit, students are able to

- expand vocabulary relating to food, cooking and eating out

- use the -ing forms and infinitives

- develop the ability in reading for detail and use ‘one and ones’ as

substitutions

- make and respond to suggestions; make a group decision

- pronounce /dʒ/ sound and –ing pattern

NEW VOCABULARY:

- herb

- canned tuna

- eggplant

- scrambled egg

- pepper

- pesto

- emperor

- empress

Trang 2

- originate

- blood presure

- critic

- critical

- mineral

- zinc

- selenium

- consume

- inmoderation

- moderation

- flavanol

- flavonoid

- aubergine

- courgette

- zucchini

EATING OUT:

Trang 3

LANGUAGE FOCUS: GERUND AND INFINITIVE

(Nguồn: https://english.qts.edu.vn/gerund-va-infinitive-la-gi-cac-quy-tac-su-dung-ban-can-biet/)

Các quy tắc sử dụng bạn cần biết

Dưới đây là một số quy tắc khi sử dụng Gerund và Infinitve cần thiết khi học tiếng Anh đặc biệt là khi học tiếng Anh online cho người đi làm

Quy tắc 1: Gerund có thể làm chủ ngữ trong câu

Hãy theo dõi một vài ví dụ sau:

Những từ được in đậm “Swimming”, “Making mistakes”,

“Becoming an engineer” là những danh động từ với chức năng làm chủ ngữ trong câu

Quy tắc 2: Cả Gerund và Infinitive đều có thể làm tân ngữ

Cả Gerund và Infinitive đều có thể làm tân ngữ Bạn có thể nói “I enjoy drawing” và bạn cũng có thể nói

“Yesterday, I decided to draw” Với một số động từ, đi kèm, nó sẽ là Gerund hoặc Infinitive Cụ thể:

Các động từ đi kèm với Infinitive:

Agree: I agreed to help her.

Decide: I decided not to take part in the meeting.

Deserve: Everyone deserves to be respected.

Expect: I expect to see the new movie tomorrow.

Hope: We were hoping to avoid traffic by leaving

early

Learn: He learned not to trust anyone.

Trang 4

Need: She needs to learn English.

Offer: I offered to help Susan with homework.

Plan: We are planning to our picnic tomorrow.

Promise: My mother promised to buy a new dress for

me

Seem: We seem to be lost.

Wait: I cannot wait to see him.

Want: I want to go to the movie theater.

Các động từ đi kèm với Gerund:

Admit: They admitted going to the zoo.

Advise: I advise proceeding (moving forward) with

caution

Avoid: She avoided asking him the question about his

mother

Consider (think about): I considered staying silent, but

I had to tell her

Deny: I denied going to the party.

Involve: The course involved writing three tests.

Mention (say something): She mentioned seeing my

brother at the school

Recommend: I recommend watching this movie.

Risk: Don’t risk losing your job!

Suggest: I suggest going to the library.

Quy tắc 3: Infinitive có thể sử dụng sau một số tính từ

Ngoài việc trở thành tân ngữ đi sau một số động từ, Infinitive có thể được sử dụng sau một số tính từ

Ví dụ:

It is not easy to graduate from university.

It is necessary to speak English to work in a hotel.

It is wonderful to have close friends.

Khi miêu tả một thứ gì đó bằng tính từ (Những từ in nghiêng trong ví dụ) thì theo sau nó phải là một Infinitive

Trang 5

Sử dụng Gerund trong trường hợp này là sai Tuy nhiên, nếu bạn muốn biến những từ in đậm thành chủ ngữ, bạn

sẽ phải chuyển chúng thành Gerund (xem quy tắc 1)

Quy tắc 4: Chỉ có Infinitive được dùng sau tân ngữ chỉ người

Đặc biệt, chỉ có Infinitive được dùng sau tân ngữ chỉ người

Ví dụ: “We asked her not to go”.

Trong ví dụ này, “We” là chủ ngữ, “asked” là động từ, và

“her” là tân ngữ của đại từ “she.” Vì vậy bạn phải sử dụng Infinitive “to go”, sau tân ngữ đó, không phải là gerund Dưới đây là một số động từ được theo sau bởi tân ngữ chỉ người và khi đó bạn phải dùng Infinitive

Ask: Can I ask him to help me clean the floor?

Expect: I never expected him to become my boyfriend Hire (give a job to someone): Did the company hire you

just to sit in your office?

Invite: I invited her to attend my birthday party.

Order: She ordered the child to stay at home.

Remind: Please remind me to go to work.

Require: This job required us to have experience.

Teach: That will teach you to follow the rules!

Tell: Who told you to come here?

Warn: I am warning you not to do this!

Quy tắc 5: Chỉ có Gerund theo sau giới từ

Giới từ có thể đứng trước danh từ, đại từ, động từ Đặc biệt khi giới từ đứng trước động từ thì động từ phải ở dạng Gerund

Ví dụ:

He is not interested in getting a job at the moment.

Thanks for coming.

Trang 6

Các Gerund được in đậm “getting” và “coming” đóng vai trò động từ trong câu, đứng trước đó là tính từ được in nghiêng “in”, “for”

Riêng có 2 giới từ là “except” và “but”, nếu theo sau có động từ thì động từ đó phải ở dạng nguyên mẫu không có to

Ví dụ:

I could do nothing except agree.

He did nothing but complain.

MỘT SỐ BÀI TẬP NHỎ CÓ THỂ THỬ

(Nguồn: https://ieltscaptoc.com.vn/cach-su-dung-gerund-and-infinitive/)

1 He resented his father… him no money in the will

A Leaving B To leave C Leaving/ to leave

2 She intended … the work by 7pm

A Finishing B To finish C Finishing/ to finish

3 She continued ……the medicine for two weeks

A Taking B To take C Taking/to take

4 He quit …… to persuade his friends to go with him

Trang 7

A Trying B To try C Trying/to try

5 The government discussed … the level of taxes

A Reducing B To reduce C Reducing/to reduce

6 He started … an addiction to the drugs

A Developing B To develop C Developing/to develop

7 He claims… the best builder in the town

A Being B To be C Being/ To be

8 Developed countries tend… the highest levels of obesity

A Having B To have C Having/ Tohave

9 I couldn’t sleep so I tried … some hot milk

A Drinking B To Drink C Drinking/ To drink

10 She tried … the book on the high shelf but she was too small

A Reaching B To Reach C Reaching/ To reach

PHÂN BIỆT DÙNG ONE VÀ ONES

ONEONES là đại từ dùng để thay thế cho danh từ (số ít hoặc số nhiều)

đã được đề cập trước đó mà mình không muốn lặp lại

Trang 8

Chúng ta dùng ONE thay cho danh từ số ít và ONES thay cho danh từ số nhiều (những danh từ này chỉ người hay chỉ vật đều được)

Dùng OneOnes trước this, that, these, those, each, another,

other và which (trong câu hỏi)

Không dùng OneOnes với danh từ không đếm được

(Nguồn tham khảo:

https://biet.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=66

1:cach-dung-one-va-ones&catid=26&Itemid=605&lang=vi#:~:text=ONE%20v%C3%A0%2 0ONES%20l%C3%A0%20%C4%91%E1%BA%A1i,hay%20ch%E1% BB%89%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%81u%20%C4% 91%C6%B0%E1%BB%A3c).)

MỘT SỐ BÀI TẬP CÓ THỂ THAM KHẢO

A Điền ONE, ONES vào chỗ trống:

1 I don't like this pen Give me that blue

2 Which shoes do you like best? - The black

3 This book is interesting That is boring

4 These flowers are expensive Are those expensive?

5 What kind of ice-cream does she usually eat? - The chocolate

6 Do you like this hat or that one? - I like this

Trang 9

1 How old are my children? The younger is four and the

older is seven

2 The new mobiles are much lighter than the old

3 I don't mind what kind of car it is, I just want that gets me there

4 Which do you prefer; this or that ?

5 I need some new glasses The I have at the moment are

broken

6 I hope this holiday will be to remember

MỘT SỐ CẤU TRÚC ĐỂ VIẾT CÂU

In addition to: bên cạnh cái gì đó, ngoài ra, thêm vào đó

Ex: In addition to my burgers, I ordered fried chicken and coca – cola

Bạn đang xem: In addition to là gì

(Ngoài bánh mì kẹp thịt ra, tôi còn gọi thêm gà rán và nước có ga)

➔ Ở đây, người nói muốn diễn tả hành động gọi thêm “gà rán và nước có ga” khi đã gọi bánh mì kẹp thịt và ta nên dùng ‘In addition to’ để thể hiện điều này

Cấu trúc: In addition to + N/Pronoun/Ving…, S + V…

Ex: In addition to providing free Internet access, the restaurant has very delicous foods (Bên cạnh việc cung cấp kết nối mạng miễn phí, nhà hàng còn có đồ ăn rất ngon)

Cách dùng In addition to

– In addition to dùng để cung cấp hay giới thiệu thêm thông tin về sự việc, hành động

đã đợc nhắc đến đằng trước

Ex: In addition to her intelligence, she is also famous for her beauty

(Bên cạnh sự thông minh, cô ấy cũng nổi tiếng vì vẻ đẹp của mình)

– Ngoài ra, In addition to còn là một từ nối đứng đầu câu hoặc đứng giữa câu, tùy thuộc vào mục đích của câu đó

Cách dùng In addition

Cụm In addition là một từ nối, có nghĩa là “ngoài ra, bên cạnh cái gì đó”

Trang 10

Cách dùng In Addition: được sử dụng để nói/giới thiệu thêm về một điều gì đó bên cạnh cái đã được nói trước, liên kết các câu có cùng một ý nghĩa và nó phân cách mệnh đề chính bằng dấu ‘,’

Cách dùng In addition to

In addition to có nghĩa là “bên cạnh cái gì đó”

Cách dùng In addition to: sử dụng để cung cấp hoặc giới thiệu thêm thông tin về sự việc hay một hành động đã được nhắc đến ở đằng trước

Ngày đăng: 08/05/2022, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w