1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA lần 1

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 104,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.. Chọn l

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

MÔN: SINH HỌC NĂM HỌC: 2016- 2017 GROUP: Luyện thi đại học môn sinh – Chủ kiến thức

AD: GV Trần Thị Hiền ( Bông Kẹo)

Câu 1: Anticodon là bộ ba trên

A mạch mã gốc AND

B mARN

C tARN

D AND

Câu 2: Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố nào?

A Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ B Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

C Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ D Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ

Câu 3: Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào ?

A 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen cả hai bên

B 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen một bên.

C 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 25cM.

D 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 40cM.

Câu 4: Dạng đột biến nào có thể làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng nằm trên 1 NST?

Chuyển đoạn tương hỗ

Câu 5: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P)

có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Kiểu hình thân cao ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 84% Cho các phát biểu sau:

(1) Trong quần thể ban đầu, kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ cao hơn đồng hợp lặn (2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu cao hơn so với thế hệ F1

(3) Trong số cây thân cao ở thế hệ P, tỉ lệ cây dị hợp là

3 5 (4) Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở thế hệ P ngẫu phối, sau đó, trong mỗi thế hệ lại chỉ cho các cây thân cao ngẫu phối liên tiếp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở đời F3 là

1

49

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn giải:

P ngẫu phối => F1 cân bằng di truyền

F1: 84% A- : 16% aa

=> pA = 0.6, qa = 0.4

=> F1: 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa

P: xAA : yAa : 0,25 aa

Trang 2

qa = 0,25 + 2

y

= 0,4 => y = 0,3 [Tần số alen không thay đổi qua mỗi lần ngẫu phối]

=> P: 0,45 AA : 0,3 Aa : 0,25 aa

(1): Đúng

(2): Sai

(3): Trong số cây cao ở P, tỉ lệ cây dị hợp = = => Sai

(4): Cách 1

pA = = 0,8

qa =0,2

Tần số alen a qua 2 thế hệ ngẫu phối:

=> Tỉ lệ cây thấp thu được ở F3:

1

7

1

7 =

1

49 => Đúng

Cách 2

Đây là quần thể ngẫu phối

Vì aa ở P không tham gia sinh sản:

=> P: 0,6AA + 0,4Aa = 1

=> p0 = 0,8 ; q0 = 0,2 Vì aa vẫn tồn tại ở F3 nên áp dụng công thức: q3 =

=> p3 =

6

7

F3:

36

49AA +

12

49Aa +

1

49 aa = 1

Câu 6: Cho các khâu sau:

1 Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp

2 Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

3 Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

4 Xử lý plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một enzim cắt giới hạn

5 Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp

6 Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc

Trình tự các bước trong kỹ thuật di truyền là:

A 2,4,1,3,5,6 B 2,4, 1, 5, 3,6 C 2,4,1,3,6,5 D 1,2,3,4,5,6

Hướng dẫn giải:

Trình tự kỹ thuật chuyển gen:

- Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

- Xử lý plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một enzim cắt giới hạn

- Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp

- Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

- Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp

- Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc

Chọn C

Câu 7: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16 Số loại thể ba kép khác nhau có thể xuất hiện trong trong quần thể của loài là

A 24

Trang 3

B 28

C 30

D 21

Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác:

A Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột biến gen

B Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh di truyền thậm chi ngay từ giai đoạn bào thai

C Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị dứt điểm

D Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến

Câu 9: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ

yếu c ủa tiến hóa vì

A đa số đột biến gen là có h ại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi

B alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ

C các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp

vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ

D đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật

Câu 10: Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát bi ểu nào sau đây không

đúng?

A Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể

B Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

C Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

D Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định

Câu 11: Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành ph ần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

A Giao phối không ngẫu nhiên

B Chọn lọc tự nhiên

C Đột biến

D Di – nhập gen

Câu 12: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có

thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?

A Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường

B.Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

Trang 4

C.Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y

D.Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường

Câu 13: Dựa vào mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn, có thể sắp xếp các khu sinh học sau đây theo trình tự đúng là

A Rừng lá kim phương Bắc  đồng rêu  rừng lá rụng ôn đới  rừng mưa nhiệt đới

B Đồng rêu  rừng lá kim phương Bắc  rừng lá rụng ôn đới  rừng mưa nhiệt đới

C Đồng rêu  rừng lá kim phương Bắc  rừng mưa nhiệt đới  rừng lá rụng ôn đới

D Đồng rêu  rừng lá rụng ôn đới  rừng lá kim phương Bắc  rừng mưa nhiệt đới

Hướng dẫn giải

Để sắp xếp các khu sinh học theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn, cần biết được đặc điểm sinh vật ở các khu sinh học này Càng gần xích đạo thì sinh vật càng đa dạng, phong phú và số lượng càng lớn

*Đáp án: Đồng rêu  rừng lá kim phương Bắc  rừng lá rụng ôn đới  rừng mưa nhiệt đới

Câu 14: Khi quan sát quá trình tái bản của một phân tử ADN người ta thấy có 240 đoạn Okazaki và 256 đoạn mồi Hỏi quá trình tái bản ADN này đã hình thành nên số đơn vị tái bản là

Câu 15: Cho sơ đồ phả hệ sau:

I

II

III

IV

A Đột biến gen lặn trên NST thường B Đột biến gen trên NST giới tính Y

C Đột biến gen trội trên NST thường D Đột biến gen trội trên NST giới tính X Câu 16: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:

1- Sự hình thành liên kết peptiet giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất

2 – Hạt bé của riboxom gắn với mARN tại mã mở đầu

3 – tARN có anticodon là 3’ UAX 5’ rời khỏi riboxom

4 – Hạt lớn của riboxom gắn với hạt bé

5 – Phức hợp [fMet – tARN] đi vào vị trí mã mở đầu

6 – Phức hợp [aa2 – tARN] đi vào riboxom

7 – Metionin tách rời khỏi chuỗi polipeptit

8 – Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2

9 – Phức hợp [aa1 – tARN] đi vào riboxom

A 2 – 4 – 5 – 1 – 3 – 6 – 7 – 8 B 2 – 5 – 4 – 9 – 1 – 3 – 6 – 8 – 7

C 2 – 5 – 1 – 4 – 6 – 3 – 7 – 8 D 2 – 4 – 1 – 5 – 3 – 6 – 8 – 7

Hướng dẫn giải:

Quá trình dịch mã:

Trang 5

- Hạt bé của riboxom gắn với mARN tại mã mở đầu

- Phức hợp [fMet – tARN] đi vào vị trí mã mở đầu

- Hạt lớn của riboxom gắn với hạt bé

- Phức hợp [aa1 – tARN] đi vào riboxom

- Sự hình thành liên kết peptiet giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất

- tARN có anticodon là 3/ UAX 5/ rời khỏi riboxom

- Phức hợp [aa2 – tARN] đi vào riboxom

- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2

- Metionin tách rời khỏi chuỗi polipeptit

Chọn B

Câu 17: Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề trong một

chuỗi thức ăn, khoảng 90% năng lượng bị mất đi do:

(1) Phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường (2) Một phần năng lượng bị tiêu hao do hoạt động hô hấp của sinh vật

(3) Một phần năng lượng sinh vật không sử dụng được

(4) Một phần năng lượng bị mất qua chất thải

(5) Một phần năng lượng bị mất do các bộ phận bị rơi rụng

(6) Một phần năng lượng bị mất do sinh vật ở mắt xích phía trước không tiêu thụ hết các sinh vật ở mắt xích phía sau

Có bao nhiêu phương án trả lời đúng?

Câu 18: Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp với tế bào bình thường mẫn cảm thuốc tạo ra tế bào kháng thuốc Điều đó chứng tỏ

A Tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài nhiễm sắc thể.

B Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể thường.

C Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể X.

D Tính kháng thuốc được truyền qua gen nhiễm sắc thể Y.

Câu 19: Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào những giải pháp nào sau đây?

(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học

(2) Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu,… cho đời sống và công nghiệp

(3) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế xã hội

(4) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn

(5) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản

A (2), (3), (5)

B (1), (3), (5)

C (1), (2), (4)

D (3), (4), (5)

Hướng dẫn giải

Rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ Chiến lược khôi phục

và bảo vệ rừng cần tập trung vào những giải pháp :

- Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học

Trang 6

- Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ nguyên liệu, vật liệu, dược liệu,… cho đời sống và công nghiệp

- Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn

*Đáp án : (1), (2), (4).

Câu 20: Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi

tỉ lệ A+G/T+X của gen?

(1) Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X

(2) Thay thế một cặp A-T bằng một cặp T-A

(3) Thêm một cặp nucleotit

(4) Đảo vị trí các cặp nucleotit

Câu 21: Hai tế bào sinh tinh ở một loài (2n=8) có kiểu gen AaBbDdXEY thực hiện quá

trình giảm phân, trong đó ở mỗi TB đều xảy ra hiện tượng cặp NST thường chứa cặp gen Aa không phân li ở lần phân bào I, NST giới tính Y không phân li ở lần phân bào

2, còn các NST khác

đều phân li bình thường Số loại giao tử tối đa được hình thành

là:

A 4

B 6

C 8

D 16

Câu 22: Trong thí nghiệm của Moocgan tiến hành ở ruồi giấm, giả sử các gen liên kết hoàn toàn ở cả hai giới, nếu cho F1 tạp giao với nhau thì tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F2 là

A 75% thân xám, cánh ngắn : 25% thân đen, cánh dài.

B 50% thân xám, cánh ngắn : 50% thân đen, cánh dài.

C 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh ngắn.

D 75% thân xám , cánh dài : 25% thân đen, cánh ngắn.

Câu 23: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen (A, a và B, b) quy định Kiểu gen có cả hai alen trội A và B quy định quả tròn, kiểu gen chỉ có một alen trội A hoặc B quy

định quả dài, các kiểu gen còn lại quy định quả dẹt Cho (P) cây quả tròn lai với cây quả dài thu được đời con F1 có 4 kiểu tổ hợp khác nhau Theo lí thuyết, trong những nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

(1)Ở F1 có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen

(2)Ở (P) có 6 phép lai phù hợp với kết quả trên

(3)Có 2 phép lai (P) thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài (4)Ở F1 cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 25%

Câu 24: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, Cho các cây hoa tím (P) lai với cây hoa tím có kiểu gen dị

Trang 7

hợp tử, F1 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 11 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng Nhận xét nào sau đây đúng?

A.Cho các cây hoa tím F1 tự thụ phấn, xác suất thu được hoa trắng ở đời con là

13,6%

B.Có ba kiểu gen quy định cây hoa tím

C.Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là 2 : 2 :1

D.Trong số những cây hoa tím ở F1 cây hoa tím có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ

50%

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Ta có: (AA, Aa) x Aa.

Tỉ lệ đời sau 1/12 hoa trắng Vậy tần số alen a ở các cây hoa tím ở P là 1/6.

=> (5/6A: 1/6a) x (1/2A: 1/2a).

5/12AA: 6/12Aa: 1/12aa

Cho hoa tím tự thụ phấn ta chia lại tỉ lệ hoa tím, (5/11AA: 6/11Aa).

=> hoa trắng: (6/11)x0,25=13,63%

Câu 25: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A qui định trội hoàn toàn so với gen a quy định, gen quy định tính trạng nằm trên NST thường Cho 2 cây kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được 180 cây hoa trắng: 140 hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ỏ F4 cho

tự thụ phấn thu được các quả Nếu giả sử mỗi quả đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là:

A.113/224

B.121/224

C 131/224

D 79/224

Câu 26: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

một quả đồi ở Phú Thọ

Hướng dẫn giải

Quần thể sinh vật là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài vào một thời gian nhất địn, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới hữu thụ

*Đáp án: Tập hợp cá trong Hồ Tây

Câu 27: Mèo man-xo có kiểu hình cụt đuôi Kiểu hình này do 1 alen gây chết ở trạng thái đồng hợp tử quy định Giả sử có 1 quần thể mèo trên mới được hình thành trên một hòn đảo với tần số alen trong quần thể xuất phát (thế hệ 0) là 0,2 Tần số alen này qua 5 thế hệ là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Tần số alen này qua 5 thế hệ là:

0, 2

0,1

1 5.0, 2 

 Chọn B

Câu 28: Trong những cơ chế hình thành loài sau:

(1) Hình thành loài bằng cách li địa lí.

(2) Hình thành loài bằng cách li tập tính.

Trang 8

(3) Hình thành loài bằng cách li sinh thái.

(4) Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa

Có bao nhiêu cơ chế có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật?

→ Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa chỉ gặp ở thực vật.

Câu 29: Cho cây hoa đỏ lưỡng bội (P) giao phấn với hai cây lưỡng bội cùng loài trong hai phép lai

Phép lai 1: Cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng, đời con thu được 90 cây hoa đỏ; 90 cây hoa vàng; 60 cây hoa trắng

Phép lai 2: Cây hoa đỏ đem lai phân tích, đời con thu được 30 cây hoa đỏ; 30 cây hoa vàng; 60 cây hoa trắng Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

A.Nếu cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, xác suất xuất hiện hoa trắng ở đời con là

6,25%

B.Hai gen quy đinh tính trạng màu sắc hoa cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường

và di truyền liên kết

C.Màu đỏ của hoa được hình thành do sự tương tác giữa hai gen trội không alen D.Có ba kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng

Hướng dẫn giải:

Ta có ở phép lai 1: đỏ x vàng.

F1: 3 đỏ: 3 vàng: 2 trắng.

Có 8 kiểu hình được tạo ra ta có phép lai có thể là: AaBb x Aabb.

(A-B-) đỏ, (A-bb) vàng, (aaB-) và aabb trắng.

Phép lai 2: AaBb x aabb.

Tỉ lệ: 1 đỏ: 1 vàng: 2 trắng

=> phép lai tuân theo quy luật át chế bởi gen lặn.

- Câu A: Nếu cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, xác suất xuất hiện hoa trắng ở đời con là: AaBb x AaBb => 3 (aaB-) +1 aabb =4/16=0,25=> A sai.

- Câu B Sai.

- Câu D hoa vàng chỉ có 2 kiểu gen quy định, AAbb hoặc Aabb.

=> C đúng.

Câu 30: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là không đúng khi nói về giao phối ngẫu

nhiên?

(1) Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen trong quần thể

(2) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến

(3) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

(4) Giao phối ngẫu nhiên làm gia tăng áp lực của quá trình đột biến bằng cách phát tán đột biến trong quần thể

(5) Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa

Hướng dẫn giải:

Trang 9

(1) Đúng.

(2) Đúng

(3) Sai vì giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

(4) Sai vì giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen nên không thể làm gia tăng áp lực của quá trình

(5) Đúng

Câu 32: Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông như sau:

(1) Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước; tôm, cá, cua, ốc,

(3) Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần Thành phần sinh vật thay đổi; các sinh vật thủy sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn

(4) Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện

cỏ và cây bụi

Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên là?

A (2)(1)(4)(3) B (3)(4)(2)(1)

C (1)(2)(3)(4) D (1)(3)(4)(2)

Hướng dẫn giải

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự từ dạng khởi đầu đến trung gian đến quần xã đỉnh cực (độ đa dạng phong phú, sinh khối lớn, có sự cân bằng sinh học, quan

hệ các loài trong quần xã căng thẳng)

- Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước; tôm, cá, cua, ốc,…

- Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần Thành phần sinh vật thay đổi; các sinh vật thủy sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn

- Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện cỏ và cây bụi

- Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ

*Đáp án: (1)(3)(4)(2)

Câu 32: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức

ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :

A. 9% và 10%

B 12% và 10%

C 10% và 12%

D 10% và 9%

Trang 10

Hướng dẫn giải

Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề nó thì trung bình trong sinh quyển năng lượng mất đi 90%, nghĩa là hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc sau là 10%

Áp dụng công thức : eff = (C(i+1)/Ci)*100

Trong đó : eff là hiệu suất sinh thái (%), Ci là bậc dinh dưỡng thứ i, Ci+1 là bậc dinh dưỡng thứ i+1

*Đáp án : 12% và 10%

Câu 33: Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường (2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

A (1) và (4) B (1) và (2) C (3) và (4) D (2) và (3)

Hướng dẫn giải

Trong quan hệ hỗ trợ, ít nhất 1 loài có lợi, không có loài nào bị hại Gồm có quan hệ hợp tác, cộng sinh và hội sinh

*Đáp án: (3) và (4)

Câu 34: Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: được cung cấp thêm một phần vật chất

và có số lượng loài hạn chế?

A Rừng lá rộng ôn đới B Hệ sinh thái đồng ruộng

Hướng dẫn giải

Hệ sinh tháo được cung cấp thêm một phần vật chất theo mùa, vụ, năm và có số lượng loài hạn chế là hệ sinh thái đồng ruộng

*Đáp án: Hệ sinh thái đồng ruộng

Câu 35: Cho các phát biểu sau:

1 Các đoạn okazaki được hình thành ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn okazaki của sinh vật nhân thực

2 Mạch ADN mới của sinh vật nhân thực được hình thành theo chiều 5' -> 3' còn ở sinh vật nhân sơ là 3' -> 5'

3 Tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ chỉ dùng 1 loại enzim ADN-polimeraza còn sinh vật nhân thực dùng 2 loại enzim ADN-ADN-polimeraza

4 Phiên mã ở sinh vật nhân sơ chỉ dùng 1 loại ARN-polimeraza còn ở sinh vật nhân thực dùng 3 loại enzim ARN-polimeraza

Số phát biểu đúng?

Câu 36: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong

3 tính trạng trên là bao nhiêu?

Câu 37: Ở người nhóm máu A, B, O do các gen IA; IB; Io quy định Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B, vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB, gen lặn I0 quy định nhóm máu O Trong một quần thể người ở trạng

Ngày đăng: 08/05/2022, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w