PHÂN TÍCH VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA PNJ, đề tài PHÂN TÍCH VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA PNJ, tiểu luận PHÂN TÍCH VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA PNJ
Trang 2Tên đề tài
PHÂN TÍCH VÀ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA PNJ
02
Trang 3Họ và tên MSSV
Nguyễn Hồng Loan 197QT18101
Lê Quốc Dinh 197QT17650
An Diệp Thúy Hòa 197QT05005 Phan Quỳnh Nga 197QT05348
Vũ Thị Yến Nhi 197QT05533 Phan Thị Mỹ Phượng 197QT05667
Lý Minh Thắng 197QT05805 Lại Thủy Tiên 197QT18755 Đặng Kiều Trang 197QT18792 Đậu Xuân Trường 197QT06051
Thành viên nhóm
Trang 4Nội dung chính
I Khái quát chung về PNJ
II Tổng quan về bán hàng và QT bán hàng trong doanh nghiệp
III Phân tích các thành phần tác động đến bán hàng và QT bán hàng
IV Phát triển kế hoạch bán hàng
04
Trang 5Khái quát chung
về PNJ
I
Trang 61.1 Giới thiệu chung về PNJ
Tên doanh nghiệp:
CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ)
Chủ tịch HĐQT: Bà Cao Thị Ngọc Dung
Trụ sở chính: 170E Phan Đăng Lưu, Phường 3,
Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh
Với 353 cửa hàng phủ dài trên toàn quốc
06
Trang 7Tầm nhìn Sứ mệnh
1.2 Tầm nhìn và Sứ mệnh
Là công ty chế tác và bán lẻ trang sức hàng đầu châu Á, giữ
vị trí số một trong tất cả các phân khúc mà PNJ nhắm tới tại Việt
Nam
PNJ mang lại niềm kiêu hãnh cho khách hàng bằng các sản phẩm trang sức tinh tế, chất
lượng vượt trội
Trang 81.3 Mô hình kinh doanh của PNJ
Từ một nhà sản xuất kim hoàn, PNJ chuyển dần sang mô hình bán lẻ, bằng cách gia tăng tính trải nghiệm khách hàng và quản trị chuỗi bán lẻ Tạo phong cách, khẳng định thương hiệu và thu hút
khách hàng mới.
08
Trang 9Tổng quan về bán hàng và quản trị bán hàng trong PNJ
II
Trang 102.1 Báo cáo hoạt động kinh doanh của PNJ trong 3 năm lại đây
10
Trang 112.2 Phân tích của các nhà quản lý kinh doanh
Quan điểm đầu tư
Tính đến cuối 2019, PNJ phát triển hệ thống phân phối với 346 cửa hàng bán lẻ, kênh thương mại điện tử và gián tiếp thông qua hơn 3.000 khách hàng sỉ trên toàn quốc Xuất khẩu tới 13 quốc gia và vùng lãnh thổ
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế liên tục tăng trong 5 năm gần đây
Kết thúc 9 tháng đầu 2020, PNJ đạt 80,6% kế hoạch doanh thu và 77%
kế hoạch lợi nhuận cả năm
Trang 122.2 Phân tích của các nhà quản lý kinh doanh
Cơ cấu doanh thu
Cơ cấu doanh thu thể hiện rất rõ đâu là mảng kinh doanh chính Khi doanh thu bán vàng, bạc và đồ trang sức luôn có tỉ trọng trên tổng doanh thu đạt hơn 99%, hai nguồn thu còn lại
là bán phụ kiện và cung cấp dịch vụ chiếm rất nhỏ PNJ xác định rất rõ hướng đi của mình
12
Trang 132.2 Phân tích của các nhà quản lý kinh doanh
Cơ cấu chi phí
Chi phí và tốc độ tăng chi phí PNJ khá hợp lý khi tốc độ tăng chi phí luôn nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu
PNJ cần tiếp tục phát huy phong độ
Trang 142.2 Phân tích của các nhà quản lý kinh doanh
Tình trạng tài chính
Tổng tài sản PNJ tăng từ 2.976 tỷ
đồng (2015) lên 8.603 tỷ đồng (2019)
Vốn chủ sở hữu tăng từ 1.315 tỷ
đồng (2015) lên 4.677 tỷ đồng (2019)
Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu vốn năm 2019, vốn chủ sở hữu
có tỷ trọng trên tổng nguồn vốn khá tương đương với tổng nợ (chủ yếu nằm
ở nợ ngắn hạn)
Khoản vay dài hạn của PNJ là một phần rất nhỏ Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và lãi chưa phân phối Nhìn chung, cơ cấu tài sản
và nguồn vốn của PNJ khá hợp lý
14
Trang 15Phân tích các thành phần tác động đến bán hàng và quản
trị bán hàng
III
Trang 163.1
Mô hình SWOT
16
Trang 17Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
1 Thị phần cao, chiếm hơn 30% trong các chuỗi trang sức tại
5 Thị trường xuất khẩu ổn định.
6 Là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong việc chuyển
1 Xu hướng tiêu dùng trang sức ngày càng cao, không thể thiếu
đối với người tiêu dùng.
2 Máy móc công nghệ hiện đại, tạo ra nhiều mẫu mã và đẩy
mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
3 Sự phát triển của thương mại điện tử giúp PNJ không cần mở
nhiều của hàng mà có thể bán online, giúp doanh nghiệp kiểm
soát tốt được chi phí Khách hàng có thể tiếp cận sản phẩm online
trước khi đến cửa hàng mua.
1 Tỷ trọng hàng xuất khẩu trong tổng doanh thu của PNJ cũng còn rất nhỏ bởi đặc thù của thị trường Việt Nam là giá vàng cao hơn quốc tế nên không có lợi cho xuất khẩu, hơn nữa còn liên quan đến các chính sách.
2 Mặc dù đã ra mắt những sản phẩm phù hợp với giới trẻ, nhưng những mặt hàng này ít được tiếp cận bởi thế hệ “Gen Y – Z”.
3 Tình hình Covid-19 ảnh hưởng lớn đến tất cả doanh nghiệp trong nước.
4 Xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế từ các đối thủ cạnh tranh, tiếp
Trang 18Chiến lược SO Chiến lược ST
- S1,3,4+O2: Mở rộng thêm nhiều cửa hàng, các chi nhánh trong
nước khi đã có nguồn tài chính và nhân lực ổn định.
- S5+O2:
+ Đầu tư vào trang thiết bị công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến
theo quy chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu của các doanh
nghiệp nước ngoài.
+ Tạo mối quan hệ lâu dài với đối tác nước ngoài, và từ đó phát
triển thương hiệu đến với thị trường quốc tế.
- S6+O3: Tận dụng việc chuyển đổi số để tiếp cận gần với khách
hàng mua sắm trực tuyến.
- S3,4+T2,4:
+ Kích thích và tạo nguồn động lực đối với đội ngũ thiết kế, kiến tạo để mang lại những sản phẩm mới lạ, bắt mắt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao mặt hàng nữ trang vàng của khách hàng + Tập trung đẩy mạnh đầu tư khâu nghiên cứu sản phẩm kết hợp phát triển công nghệ để thiết kế những sản phẩm đẹp, phù hợp với xu hướng thịnh hành ngày nay.
+ Chiến dịch quảng bá, bán hàng và cách tiếp cận khách hàng tại các cửa hàng đã giúp PNJ gia tăng thị phần ngành bán lẻ và duy trì sức mua.
- W1+ O1:
+ Đẩy mạnh marketing để nâng cao thị phần vàng miếng.
- W2+ O4:
+ Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh chẳng hạn về chứng khoán vì
khách hàng trong độ tuổi này có thu nhập ổn và nhu cầu kiếm
tiền rất cao, và chứng khoán là một phương thức kiếm tiền phổ
biến hiện nay.
- W1+ T4:
+ Nguy cơ thị phần vàng miếng có thể bị giảm.
18
Trang 19tệ hỗ trợ.
=> Giúp doanh nghiệp hội nhập và
mở rộng vươn ra thế giới.
Môi trường kinh tế (E)
Ảnh hưởng của lạm phát và lãi suất đến giá vàng.
Tác động của tỷ giá USD đến giá vàng.
Chính sách dự trữ vàng và tiền tệ của Ngân hàng Trung Ương.
Thu nhập người dân tăng khiến nhu cầu mua trang sức tăng.
Môi trường xã hội (S)
Mức thu nhập ngày càng cao.
Xây dựng một bản sắc văn hóa đặc thù
“Văn hóa mái nhà chung”.
Hành vi tiêu dùng của người Việt Nam
“mua vàng để tiết kiệm”.
Môi trường công nghệ (T)
Các quy trình đổi mới công nghệ.
Ứng dụng chuyển đổi số phù hợp với nhu cầu mua sắm trực tuyến.
Sử dụng công nghệ tạo mẫu laser.
Trang 20Các công ty nội địa như SCJ, VJC, DOJI, AJC,…
Các doanh nghiệp tư nhân.
Các công ty nước ngoài.
Thường là những cá nhân hoặc tổ chức, doanh
nghiệp,… đã từng giao dịch vàng bạc đá quý
Trang 21Phát triển
kế hoạch bán hàng
Trang 22Chiến lược trẻ hóa.
Đa dạng hóa kênh bán hàng
Nâng cao trải nghiệm mua sắm trên
website, xây dựng kênh mạng xã hội,
kênh thương mại điện tử.
Triển khai dịch vụ giao hàng 4h (PNJ4H) tại nhiều khu vực
Mục tiêu bán hàng cho đến thời điểm hiện tại:
Chiến lược quảng cáo
Tối ưu hóa năng suất lao động cửa hàng
22
Trang 234.1 Mục tiêu bán hàng của PNJ
Mục tiêu bán hàng của PNJ trong tương lai:
Cấu trúc lại cơ cấu của tổ chức và mô hình vận hành của hội sở và mô hình vận hành bán lẻ
Năm 2023, hệ thống bán lẻ của PNJ bao phủ được thị trường Việt Nam PNJ thúc đẩy việc phát hành cổ phiếu riêng lẻ để tăng cường nguồn vốn dài hạn
Kế hoạch mở rộng mạng lưới cửa hàng đến 2025 với hơn
500 cửa hàng độc lập (địa điểm riêng lẻ) so với 336 điểm
Trang 244.2
Chiến lược bán hàng của PNJ
24
4.2.1 Cấu trúc bán hàng
Trang 254.2 Chiến lược bán hàng của PNJ
4.2.2 Quy mô lực lượng bán hàng
PNJ Group: Công ty có công suất trên 4 triệu sản phẩm/năm, với đội
ngũ nhân viên chế tác gần 1.500 nhân viên
Gần 7.000 nhân viên trong toàn hệ thống cửa hàng
Sở hữu đội ngũ nhân sự trẻ, năng động và giàu nhiệt huyết với độ tuổi chủ yếu dưới 30 (chiếm gần 58%)
Trang 264.2 Chiến lược bán hàng của PNJ
4.2.3 Tuyển chọn và tuyển dụng lực lượng bán hàng
Đối với
cán bộ quản lý: Bên ngoài: Người có trình độ đại học, bằng chính
quy kinh tế Có đủ trình độ chuyên môn
Nội bộ: Người có kinh nghiệm lâu năm
Trang 27 Quy trình tuyển chọn lực lượng bán hàng
B1: Chuẩn bị bảng mô tả công việc.
Mô tả công việc
Tiêu chuẩn công việc
Yêu cầu công việc
Điều kiện đáp ứng tuyển dụng
B2: Xác định các nguồn tuyển dụng và phương pháp giao tiếp.
B3: Thiết kế mẫu đơn xin việc và danh sách rút gọn.
B4: Phỏng vấn.
Trang 28Mẫu đơn xin việc của PNJ
28
Trang 2901 02
4.2 Chiến lược bán hàng của PNJ
4.2.4 Đào tạo và chế độ đãi ngộ
Đào tạo tại PNJ:
Đào tạo và phát triển nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, chuyên nghiệp và nhiệt tình trong phục vụ khách hàng
Cử nhân viên đi nước ngoài nâng cao nghiệp vụ
Chế độ đãi ngộ:
Chế độ lương minh bạch Tăng trung bình 15% năm
Có hỗ trợ các khoản phụ cấp: tiền xe, tiền ăn,…
Chế độ lương tháng 13
Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn 24/24
Chương trình khám sức khỏe chuyên sâu cho nhân viên nữ.
Trang 304.2 Chiến lược bán hàng của PNJ
4.2.5 Dự báo bán hàng của doanh nghiệp PNJ
Kỹ thuật dự báo định lượng:
Phân tích doanh thu 2022:
30
Trang 314.3 Đề xuất các Phương pháp bán hàng
4.3.1 Chiến thuật bán hàng qua mối quan hệ
Đây là phương pháp bán hàng đặc biệt phù hợp với những chu kỳ bán hàng dài, các giải pháp phức tạp và những sản phẩm đắt tiền
Giúp tạo ra các mối quan hệ cá nhân bền chặt giữa người bán và người mua => Gia tăng khả năng chuyển đổi cơ hội tiềm năng thành doanh số bán hàng
Hệ thống CRM có thể nâng cao lợi ích cho PNJ bằng cách giúp doanh nghiệp tập trung, tối ưu hóa các giao tiếp với khách hàng
Trang 324.3 Đề xuất các Phương pháp bán hàng
4.3.2 Chiến thuật đa dạng hóa các kênh bán hàng trực tuyến
Trong thời gian covid thì nhu cầu mua hàng trực tuyến tăng mạnh.
Các kênh PNJ có thể sử dụng để tìm thêm khách hàng tiềm năng: Facebook,
Instagram, TikTok, Website,…
Một trong những các Marketing Online phổ biến đó là sử dụng một hình
thức quảng cáo bằng nội dung hay, tiết kiệm chi phí có khả năng kích thích
sự tò mò và hiếu kì của khách hàng
=> Hình thức Content Marketing sẽ đem lại hiệu quả lâu dài
32
Trang 33Cảm ơn thầy và các bạn.