HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỔNG TỰ ĐỘNG (SỬ DỤNG MẠNG PROFINET) HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỔNG TỰ ĐỘNG (SỬ DỤNG MẠNG PROFINET) HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỔNG TỰ ĐỘNG (SỬ DỤNG MẠNG PROFINET)
Trang 1NHÓM 3
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỔNG TỰ ĐỘNG
(SỬ DỤNG MẠNG PROFINET)
MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn: TS Trần Đức Anh Minh
Trang 3Cơ Sở Lý Thuyết
I
Trang 4Tiêu chuẩn này được PROFIBUS & PROFINET International (PI), một tổ chức có trụ sở tại
Karlsruhe, Đức duy trì và hỗ trợ
Trang 5I Cơ Sở Lý Thuyết
1.2 Profinet và Profibus có gì khác nhau ?
Chuẩn truyền RS 485 100 Base-TX, 100 Base-FX
Độ dài mạng 1200m / segment
Không giới hạn hệ thống mạng, tuy nhiên giới
hạn khoảng cách dây với 100 m/ cáp đồng
Tốc độ 9.6 Kbps – 12 MbpsHalf duplex Full duplex100 MbpsCấu trúc Topology Line, Tree, Ring Line, Star, Ring, Tree, Wireless
Điểm kết nối Tối đa 127 trạm (station)
Tối đa 32 / segment
Không giới hạn Tối đa 256 IO-Devices/IO Controller
Địa chỉ 0…126 Theo tên thiết bị nên không giới hạn số lượng
Trang 6I Cơ Sở Lý Thuyết
1.3 Mô Hình Truyền Thông Profinet
Mô hình OSI
Mô hình PROFINET
7.Application Layer 6.Presentation Layer 5.Session Layer
IT applications
4.Transport Layer 3.Network Layer 2.Data-Link Layer 1.Physical Layer
TCP/UDP IP
Trang 7I Cơ Sở Lý Thuyết
Truyền thông trong thời gian thực Truyền thông I/O qua Profinet IO
Trang 8I Cơ Sở Lý Thuyết
1.4 Định Địa Chỉ Cho thiết bị Profinet
Trang 9I Cơ Sở Lý Thuyết
1.5 Các chuẩn giao thức truyền thông của Profinet
Trang 10I Cơ Sở Lý Thuyết
1.6 Dung lượng dữ liệu của S7 Communication
GET/PUT 160 Bytes 400 Bytes 160 Bytes 880 Bytes
BSEND/BRCV 32768/65534 Bytes 65534 Bytes
65534 Bytes cho truy vấn dữ liệu theo Non- optimized
65535 Bytes cho truy vấn dữ liệu theo optimized
Trang 11I Cơ Sở Lý Thuyết
1.7 Ưu điểm, vai trò và chức năng của truyền thông Profinet
Ưu điểm:
- Hiệu năng: Tự động hóa trong thời gian thực.
- An toàn: truyền thông đảm bảo an toàn
- Phân tích: Vận hành nhanh chóng và khả năng xử lý sự cố
- Tính linh động:
+ Sản xuất hàng loạt+ Thị trường biến động+ Nâng cao năng suất
- Nâng cao hiệu quả:
+ Hiệu quả năng lượng+ Hiệu quả tài nguyên
Trang 12- Các thông số của từng thiết bị đều được
bảo vệ và tách biệt không chịu ảnh
hưởng bởi thiết bị khác
- Tạo ra một sơ đồ top của thiết bị
- PROFINET hỗ trợ “switched Ethernet”
→ PROFINET hoàn toàn sử dụng tất cả các khả năng ưu việt do Ethernet và PROFIBUS công nghiệp cung cấp
Trang 13I Cơ Sở Lý Thuyết
1.8 Ứng dụng của truyền thông Profinet
Mong muốn có một tiêu chuẩn truyền thông trên một mạng cho các ngành công nghiệp, có khả năng chuẩn đoán rộng và các chức năng dịch vụ rộng khắp mạng lưới đã dẫn tới sự gia tăng của việc sử dụng Ethernet công nghiệp
Trang 14I Cơ Sở Lý Thuyết
2 ETHERNET
Khái niệm
Ethernet có khái niện như là một phương pháp truy cập mạng máy tính nội bộ (mạng LAN) được sử dụng đầu tiên
và phổ biến nhất Ethernet hình thành từ khái niệm chuẩn 802.3 của IEE, một tổ chức Quốc tế của nghành Điện và Điện tử có uy tín chuyên thiết lập các chuẩn cho máy tính và mạng truyền thông.
Trang 15I Cơ Sở Lý Thuyết
Các loại dây sử dụng trong mạng Ethernet:
- Mạng Ethernet LAN có thể sử dụng các loại cáp để truyền tín hiệu như: cáp đồng trục, cáp mạng, cáp quang.
- Mạng ethernet sử dụng cả 2 cấu trúc tuyến tính và hình sao.
2 chuẩn mạng Ethernet phổ biến
Tốc độ 10/100Mbs
Đây là tốc độ mạng đạt chuẩn Megabit truyền tải ở nhu cầu phổ thông đa số các kết nối internet mà ta đang sử dụng đều có tốc độ đạt chuẩn giga này
Tốc độ 10/100/1000Mbs
Đây là tốc độ mạng đạt chuẩn Gigabit truyền tải dành cho nhu cầu cao cấp hơn, thương bắt gặp ở các sever quán nét, hoặc các doanh nghiệp có tính chất công việc sử dụng kết nối internet nhiều
Trang 16I Cơ Sở Lý Thuyết
3 DÂY RJ45
RJ-45 (Registered Jack 45) :
Là loại dây cáp kết nối giữa các thiết bị như: Máy
tính, laptop, tivi, với modem mạng thông qua cổng
Ethernet để các thiết bị này có thể truy cập Internet
Cấu tạo:
- Dây mạng: Là loại dây có 8 sợi lõi cáp và chúng được xoắn với nhau tạo thành 4 cặp màu sắc khác nhau, lần lượt:
+ Cam / Cam trắng+ Xanh lá / Xanh lá trắng+ Xanh dương / Xanh dương trắng+ Nâu/ Nâu trắng
Trang 17I Cơ Sở Lý Thuyết
- Hạt mạng: Là thiết bị nằm ở hai đầu của dây cáp
RJ45, có khe hình chữ nhật với các khe cắm làm từ
đồng với nhiệm vụ kết nối một đầu dây cáp với máy
tính, laptop, đầu còn lại kết nối với modem mạng
Chuẩn mạng RJ45:
Là sự kết hợp giữa dây mạng RJ45 và hạt mạng RJ45 để tạo nên một bộ dây cáp mạng có khả năng truyền tải giúp thiết bị được kết nối có thể truy cập Internet
Trang 18I Cơ Sở Lý Thuyết
Ứng dụng của RJ45 trong đời sống:
Các dây cáp RJ45 thường được sử dụng trong kết nối mạng LAN (mạng máy tính cục bộ), cho phép các máy tính ở gần nhau có thể kết nối để làm việc và chia sẻ dữ liệu.Ngoài ra, RJ45 còn giúp các thiết bị điện tử được sử dụng riêng lẻ truy cập được Internet thông qua việc kết nối với modem mạng bằng dây cáp RJ45
Trang 19Thiết Kế Hệ Thống
II
Trang 21Điều Khiển: 2 InputĐèn Báo: 2 Output -Tổng: 4 Input
Trang 24Mô Phỏng Hệ Thống
III
Trang 25III Mô Phỏng Hệ Thống
Hệ thống gồm 1 trung tâm điều khiển và 2 trạm Cổng tự động
Trung Tâm Điều Khiển
Trạm Cổng 2
Trạm Cổng 1
Profinet
Trang 26III Mô Phỏng Hệ Thống
Gán Tag Cho Từng Module
PLC S7 – 1500 1516 – 3 PN/DP Module IM 151-3 PN HF 1 (Cổng 1) Module IM 151-3 PN HF 2 (Cổng 2)
Trang 27III Mô Phỏng Hệ Thống
Chạy Mô Phỏng
Trang 28Cảm Ơn Thầy Và Các Bạn Đã Theo Dõi !