1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÀI 1 1 Tại đơn vị kế toán A ngày 3112N có tài liệu về tài sản và nguồn vốn như sau ĐVT triệu đồng 1 Vay dài hạn 590 2 Máy móc thiết bị 850 3 Nhà xưởng 2 550 4 Phương tiện vận tải 600 5 Nhiên liệu 60 6 Các loại thuế chưa nộp cho Nhà nước 20 7 Các loại máy vi tính 150 8 Các khoản tiền khách hàng còn nợ 100 9 Vay ngân hàng (kỳ hạn 6 tháng) 450 10 Tiền mặt tại quỹ 160 11 Phải trả người lao động 170 12 Vật liệu phụ 100 13 Các loại máy photocopy 50 14 Quỹ đầu tư phát.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
BÀI 1.1 Tại đơn vị kế toán A ngày 31/12/N có tài liệu về tài sản và nguồn vốn như sau:
ĐVT: triệu đồng 1 Vay dài hạn 590
2 Máy móc thiết bị 850
3 Nhà xưởng 2.550 4 Phương tiện vận tải 600
5 Nhiên liệu 60
6 Các loại thuế chưa nộp cho Nhà nước 20
7 Các loại máy vi tính 150
8 Các khoản tiền khách hàng còn nợ 100
9 Vay ngân hàng (kỳ hạn 6 tháng) 450
10 Tiền mặt tại quỹ 160
11 Phải trả người lao động 170
12 Vật liệu phụ: 100
13 Các loại máy photocopy 50
14 Quỹ đầu tư phát triển 880
15 LNST chưa phân phối 390
16 Nhà kho 430
17 Quỹ khen thưởng phúc lợi 100
18 Công cụ, dụng cụ 330
19 Nợ người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ 1.230 20 Tạm ứng 10
21 Vốn đầu tư của CSH 3.430 22 CP SXKD dở dang (Sản phẩm dở dang) 340
23 Các khoản phải trả khác 60
24 Thành phẩm trong kho 170
25 Các khoản phải thu khác 50
26 Vật liệu chính 600
27 Tiền gởi ngân hàng 200
28 Nhãn hiệu hàng hóa 500
29 Hàng mua đang đi đường 70
Yêu cầu: 1 Phân biệt tài sản và nguồn vốn (TÀI SẢN ĐƯỢC TÔ MÀU VÀNG)
2 Xác định tổng tài sản và tổng nguồn vốn (TỔNG TS = TỔNG NV = 7.320)
Trang 2BÀI 1.2 Tại đơn vị kế toán B ngày 31/12/N có tài liệu về tài sản và nguồn vốn như sau:
ĐVT: triệu đồng
1 Phải thu từ khách hàng 650
2 Tiền mặt (tại quỹ) 267
3 Nợ phải trả người bán 850
4 Vay ngân hàng thời hạn 5 năm 3.200 5 Thuế xuất khẩu phải nộp ngân sách 305
6 Phụ tùng thay thế 53
7 Cổ phiếu (đang nắm giữ để đầu tư) 350
8 Ngoại tệ gửi tại ngân hàng (không kỳ hạn) 300
9 Nhà cửa 3.220 10 Tiền gửi ngân hàng VND (không kỳ hạn) 800
11 Vốn đầu tư của CSH 3.500 12 Hàng đang gửi bán 510
13 Tiền lương phải trả NLĐ 460
14 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 60
15 Hàng hóa 930
16 Phương tiện vận tải 1.700 17 Tài sản thừa chờ xử lý 20
18 Quyền sử dụng đất 650
19 Trả trước tiền cho người bán hàng hóa (chưa nhận hàng) 100
20 LNST chưa phân phối X = 1.135
Yêu cầu:
1 Phân biệt Tài sản và Nguồn vốn (TÀI SẢN ĐƯỢC TÔ MÀU VÀNG)
2 Xác định chỉ tiêu LNST chưa phân phối (TỔNG TS = TỔNG NV = 9.530)
Trang 3BÀI 1.3 Tại đơn vị kế toán XYZ vào ngày 31/12/N có tình hình như sau:
ĐVT: triệu đồng
1 Nhà cửa 2.680
2 Vay ngắn hạn 950
3 Hàng đang gởi đi bán 880
4 Các khoản phải trả, phải nộp khác 95
5 Tiền mặt tại quỹ 600
6 Phải trả cho người bán 1.600
7 Tiền gởi ngân hàng 2.650
8 Trái phiếu kho bạc kỳ hạn hai năm 230
9 LNST chưa phân phối 760
10 Kỳ phiếu ngân hàng loại kỳ hạn 6 tháng 300
11 Trả trước cho người bán hàng hóa 80
12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 300
13 Vốn góp liên doanh thời hạn 5 năm 310
14 Quỹ đầu tư phát triển 250
15 Phải thu của khách hàng 710
16 Phải trả NLĐ 430
17 Quỹ dự phòng tài chính 260
18 Tạm ứng 60
19 Nhận ký quỹ của đại lý (thời hạn 2 năm) 210
20 Người mua trả tiền trước (chưa nhận hàng) 230
21 Bằng phát minh sáng chế 620
22 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 155
23 Thành phẩm 1.060 24 Phương tiện vận tải 630
25 Vay dài hạn 1.550 26 Nhà kho 810
27 Tài sản thiếu đang chờ xử lý 15
28 Máy móc, thiết bị 1.450
Yêu cầu:
1- Phân biệt Tài sản và Nguồn vốn (TÀI SẢN ĐƯỢC TÔ MÀU VÀNG)
2- Xác định chỉ tiêu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (tìm X) (TỔNG TS = TỔNG NV = 13.085)
Trang 4BÀI 1.4 Một nhóm gồm ba thành viên dự định hợp tác với nhau thành lập một công ty du lịch mang
tên “Đại Dương” Họ đã có các dự định như sau:
- Mua hai chiếc tàu du lịch của xí nghiệp đóng tàu, mỗi chiếc trị giá 1.200 triệu đồng, nhưng phải thanh toán ngay 50% giá trị, số còn lại trả sau 2 năm
- Mua một ôtô để đưa đón khách trị giá 850 trđ, một số dụng cụ kinh doanh trị giá 175 trđ
- Số tiền mặt cần để chi tiêu cho nhu cầu kinh doanh hàng ngày là 250 triệu đồng Ông giám đốc ngân hàng thương Mại ABC nơi công ty đặt trụ sở cho biết có thể cho họ vay 420 triệu đồng để trang trải cho nhu cầu kinh doanh hàng ngày Sau khi suy nghĩ và cân nhắc một cách thận trọng họ tiến hành thực hiện theo đúng những dự kiến trên
Yêu cầu: Lập Bảng cân đối kế toán dự kiến của công ty Đại Dương và cho biết số vốn mỗi thành viên
phải góp vào công ty (các thành viên góp bằng nhau)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN CỦA CÔNG TY ĐẠI DƯƠNG
Đơn vị tính: triệu đồng
2 Công cụ, dụng cụ 175 2 Vay và nợ thuê tài chính 420
- TK “Tiền mặt”, chi tiết: + Tiền mặt: 250 triệu đồng
+ Vay ngân hàng bằng tiền mặt: 420 triệu đồng
- TK “TSCĐ hữu hình”, chi tiết: + Hai chiếc tàu du lịch: 2.400 triệu đồng
Trang 5BÀI 1.5 Hai người bạn hợp tác với nhau dự định thành lập một công ty thời trang, mang tên “THẾ
KỶ 21” Họ dự định;
- Mua lại một cửa hàng trị giá 2.400 trđ, phải trả tiền ngay 50%, số còn lại người bán chấp nhận cho trả dần trong 2 năm, thời gian bắt đầu trả nợ sau một năm kể từ khi khai trương cửa hàng
- Mua một số hàng hóa 500 triệu đồng, nhưng phải thanh toán ngay 70%, số còn lại trả sau 3 tháng
- Mua một ô tô vận tải nhỏ để vận chuyển hàng hóa trị giá 860 triệu đồng (thanh toán ngay khi nhận hàng), một số dụng cụ kinh doanh trị giá 140 triệu đồng
- Số tiền mặt để chi tiêu cho nhu cầu kinh doanh hàng ngày là 200 triệu đồng
Ông giám đốc Ngân hàng ABC nơi họ đặt trụ sở cho biết có thể cho họ vay 490 triệu đồng để trang trải cho nhu cầu kinh doanh hàng ngày Sau khi suy nghĩ và cân nhắc một cách thận trọng họ tiến hành thực hiện theo đúng những dự kiến trên
Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán vào này bắt đầu khai trương công ty và cho biết số vốn góp của mỗi
thành viên trong trường hợp 2 người cùng góp với số tiền bằng nhau
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN CỦA CÔNG TY “THẾ KỶ 21”
I TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.330 I NỢ PHẢI TRẢ 1.840
3 Công cụ, dụng cụ 140
- TK “Tiền mặt”, chi tiết: + Tiền mặt: 200 triệu đồng
+ Vay ngân hàng bằng tiền mặt: 490 triệu đồng
- TK “TSCĐ hữu hình”, chi tiết: + Một cửa hàng: 2.400 triệu đồng
+ Một ô tô vận tải: 860 triệu đồng
- TK “Phải trả cho người bán”, chi tiết:
+ Mua một cửa hàng trị giá 2.400 triệu đồng còn nợ người bán 50% số tiền: 1.200 triệu đồng
+ Mua một số hàng hóa 500 triệu đồng còn nợ 30% số tiền: 150 triệu đồng
Ta có: tổng tài sản = nợ phải trả + vốn chủ sở hữu
=> 4.590 = 1.840 + X => X = 2.750 (triệu đồng)
=> Số vốn góp của mỗi thành viên trong trường hợp 2 người cùng góp với số tiền bằng nhau là: 2.750/2 = 1.375 (triệu đồng)
Trang 6CHƯƠNG 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÀI 2.1 Cho số dư một số tài khoản tổng hợp và chi tiết của đơn vị kế toán A (hoạt động thương mại)
vào ngày 30/04/N như sau:
ĐVT: triệu đồng
1 TK “Tiền mặt” 510
2 TK “Hao mòn TSCĐ” 190
3 TK “Tiền gởi ngân hàng” 950
4 TK “Phải trả người bán”
- Dư Nợ 160
- Dư Có 520
5 TK “Phải thu khách hàng” (dư Nợ) 650
6 TK “Vay ngắn hạn” 510
7 TK “Dự phòng phải thu khó đòi” 70
8 TK “Phải trả NLĐ” 450
9 TK “Hàng hóa” 740
10 TK “Vốn đầu tư của CSH” X
11 TK “Công cụ, dụng cụ” 50
12 TK “Đầu tư dài hạn khác” 400
13 TK “Vay dài hạn” 770
14 TK “Nợ dài hạn” 860
15 TK “Quỹ đầu tư phát triển” 350
16 TK “Đầu tư ngắn hạn khác” 70
17 TK “TSCĐ hữu hình” 2.300
18 TK “Nợ dài hạn đến hạn trả” 520
19 TK “LNST chưa phân phối” (dư Có) 500
20 TK “Vốn góp liên doanh” 580
21 TK “Chi phí phải trả” 90
22 TK “Phải thu khác” 10
23 TK “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” 260
24 TK “Phải trả, phải nộp khác” 370
25 TK “Cầm cố, kí quỹ, kí cược ngắn hạn” 230
26 TK “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” 500
27 TK “Nhận kí quỹ, kí cược dài hạn” 190
Yêu cầu: Lập Bảng cân đối kế toán của đơn vị A (dạng đơn giản) tại ngày 30/04/N
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ A NGÀY 30/04/N
Đơn vị tính: triệu đồng
2 Tiền gửi ngân hàng 950 2 Thuế và các khoản phải nộp
3 Đầu tư chứng khoán ngắn
5 Phải thu khách hàng 650 5 Phải trả, phải nộp khác 370
8 Cầm cố, kí quỹ, kí cược ngắn
BÀI 2.2 Tại đơn vị kế toán thương mại ABC, trong tháng 03 năm N có tình hình như sau:
A Số dư một số tài khoản tổng hợp và chi tiết tại ngày 1/3/N:
ĐVT: triệu đồng
1 TK “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” 1.400
3 TK “Quỹ đầu tư phát triển” 3.000
4 TK “Tiền gởi ngân hàng” 8.500
Trang 85 TK “Lợi nhuận chưa phân phối” X
6 TK “Phải thu khách hàng” (dư Nợ) 6.450
7 TK “Vốn đầu tư của CSH” 30.000
9 TK “Các khoản phải trả, phải nộp khác” 300
10 TK “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” 250
16 TK “Tài sản thừa chờ giải quyết” 50
17 TK “Nguồn vốn đầu tư XDCB” 2.900
23 TK “Phải trả người lao động” 1.800
B Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 04/N:
1 Mua và nhập kho hàng hóa H1 Tổng giá bán ghi trên HĐ chưa có thuế GTGT 800, thuế GTGT
80 Đơn vị đã chấp nhận thanh toán cho người bán X
2 Theo HĐ GTGT, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa H1 từ nơi mua về đến kho (đơn vị mua chịu) đã trả bằng tiền mặt: 16,5; trong đó thuế GTGT 1,5
3 Sau khi nhập kho số hàng hóa H1 mua ở nghiệp vụ 1, đơn vị phát hiện hàng có qui cách không đúng so với hợp đồng nên đã đề nghị người bán giảm giá 5%, người bán X đã chấp thuận và đã
Trang 94 Chuyển khoản để thanh toán cho người bán X (NHg đã báo Nợ) sau khi đã trừ số tiền giảm giá
5 Mua 5 máy SL, đơn giá bán ghi trên HĐ: 180/máy, thuế GTGT: 18/máy, thanh toán bằng chuyển khoản (NHg đã báo Nợ) Số máy mua về đã giao cho bộ phận bán hàng sử dụng Tổng chi phí vận chuyển và lắp đặt số máy SL theo HĐ là: 121, trong đó thuế GTGT: 11, thanh toán bằng tiền mặt
6 Chuyển khoản thanh toán tiền vay ngân hàng thời hạn 6 tháng: 750, tiền vay thời hạn 2 năm 900, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 120 (NHg đã báo Nợ)
7 Chuyển khoản thanh toán toàn bộ số nợ cho người bán Z: 800 và trả nợ tiền vay thời hạn 6 tháng cho ACB: 1.200 (NHg đã báo Nợ)
8 Chi tiền mặt thanh toán tiền lương cho người lao động: 1.800
9 Khách hàng chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng còn nợ tháng trước: 1.200 (NHg đã báo Có)
10 Mua và nhập kho hàng hóa H1 thanh toán ngay bằng Sec, tổng giá thanh toán ghi trên HĐ: 275, trong đó thuế GTGT: 25 (NHg đã báo Nợ) Chi phí vận chuyển số hàng hóa H1 nói trên chi bằng tiền mặt, giá thanh toán theo HĐ: 7,7, trong đó thuế GTGT là 0,7
Yêu cầu:
1 Tính số lợi nhuận chưa phân phối ngày 31/03/N
2 Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/03/N
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 04/N và phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T
có liên quan
4 Tính giá thực tế của hàng hóa H1 mua trong tháng 04/N
5 Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 04/N
Tài liệu bổ sung:
- Kế toán hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp KKTX
- Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT của các loại hàng hóa, dịch vụ là 10% Các nghiệp vụ mua hàng và sử dụng dịch vụ đều có hóa đơn GTGT hợp lệ
- Kỳ kế toán: tháng
2 Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/03/N
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI ABC
NGÀY 31/03/N
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 10TÀI SẢN TIỀN SỐ NGUỒN VỐN TIỀN SỐ
2 Tiền gửi ngân hàng 8.500 2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 250
4 Phải thu khác 500 4 Các khoản phải trả, phải nộp khác 300
5 Chi phí trả trước ngắn hạn 1.450 5 Tài sản thừa chờ giải quyết 50
II TÀI SẢN DÀI HẠN 24.250 II VỐN CHỦ SỞ HỮU 39.850
2 Hao mòn TSCĐ hữu hình (5.000) 2 Quỹ đầu tư phát triển 3.000
Trang 114 Tính giá thực tế của hàng hóa H1 mua trong tháng 04/N
- Giá thực tế của hàng hóa H1 mua trong nghiệp vụ 1 là: 800 + 15 - 40 = 775 triệu đồng
- Giá thực tế của hàng hóa H1 mua trong nghiệp vụ 10 là: 250 + 7 = 257 triệu đồng
- Giá thực tế của hàng hóa H1 mua trong tháng 04/N là: 775 + 257 = 1.032 triệu đồng
Trang 125 Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 04/N
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN CUỐI THÁNG 04/N
Đơn vị tính: triệu đồng
Số tài
khoản Tên tài khoản
Số dư đầu kỳ Số phát sinh
trong kỳ Số dư cuối kỳ
331 Phải trả cho người bán 1.000 1.680 880 200
333 Thuế và các khoản phải nộp
338 Các khoản phải trả, phải nộp
341 Vay và nợ thuê tài chính 4.550 2.850 0 1.700
Trang 13111 Tiền mặt 100.000
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 200.000
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 20.000
151 Hàng mua đang đi trên đường 50.000
Trang 14228 Đầu tư dài hạn khác 100.000
Tài liệu bổ sung:
1 TK 131, chi tiết: Số tiền phải thu KH-X 300.000; Số tiền KH-Y trả trước 100.000
2 TK 331, chi tiết: phải trả NB-M 450.000, trả trước cho NB-N 50.000
3 TK 214: TK 2141: 1.200.000, TK 2142: 100.000, TK 2143: 100.000
4 TK 411, chi tiết: - TK 4111: 10.000.000
- TK 4112: 1.650.000
- TK 4118: 2.000.000
Yêu cầu: Lập Bảng cân đối kế toán cuối quý 4/N
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CUỐI QUÝ 04/N
Trang 151 Tiền mặt 111 100.000 1 Phải trả cho người bán 331 450.000
2 Tiền gửi ngân hàng 112 900.000 2 Khách hàng trả tiền
5 Đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn 128 200.000 5 Chi phí phải trả 335 20.000
6 Phải thu khách hàng 131 300.000 6 Phải trả, phải nộp khác 338 110.000
7 Trả trước cho người
Vay và nợ thuê tài
8 Thuế GTGT được khấu
trừ 133 20.000 8 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 344 50.000
9 Phải thu khác 138 50.000 9 Quỹ khen thưởng,
II TÀI SẢN DÀI HẠN 12.590.000 II VỐN CHỦ SỞ HỮU 15.100.000
1 TSCĐ hữu hình 211 12.200.000 1 Vốn đầu tư của CSH 411 13.650.000
2 TSCĐ thuê tài chính 212 600.000 2 Quỹ đầu tư phát triển 414 550.000
3 TSCĐ vô hình 213 400.000 3 Quỹ dự phòng tài
4 Hao mòn TSCĐ 214 (1.400.000) 4 Cổ phiếu quỹ 419 (50.000)
5 Đầu tư vào công ty con 221 200.000 5 LNST chưa phân phối 421 800.000
Trang 161 Tiền mặt 500 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8.080
2 Tiền gửi ngân hàng 1.100 2 Phải trả người bán 1.300
4 Tài sản cố định hữu hình 4.500 4 Phải trả công nhân viên 600
5 Công cụ dụng cụ 800 5 Vay dài hạn 1.000
6 Phải thu khách hàng 1400 6 Thuế phải nộp cho nhà nước 230
Trong tháng 1/N+1, công ty ADH có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 100
2 Mua hàng hóa về nhập kho trị giá 300, chưa thanh toán cho người bán K
3 Vay ngân hàng thời hạn 3 tháng để trả lương cho công nhân viên: 200
4 Chi tiền mặt để trả nợ cho người bán: 100
5 Dùng lợi nhuận sau thuế để lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 115
6 Mua một số công cụ dụng cụ trị giá 60, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Yêu cầu: Hãy cho biết mỗi nghiệp vụ phát sinh trên làm thay đổi bảng cân đối kế toán như thế nào? BÀI LÀM
1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 100
Phân tích biến động: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên làm ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần tài sản (tiền gửi ngân hàng và tiền mặt) Tiền gửi ngân hàng giảm 100 và tiền mặt tăng 100
Nhận xét: nghiệp vụ kinh tế trên ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần tài sản và làm 1 khoản mục tăng 1 khoản mục giảm Kết quả tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn, không thay đổi
Trang 172 Mua hàng hóa về nhập kho trị giá 300, chưa thanh toán cho người bán K
Phân tích biến động: nghiệp vụ kinh tế trên làm ảnh hưởng đến 1 khoản mục bên phần tài sản (hàng hóa) và 1 khoản mục bên phần nguồn vốn (phải trả cho người bán) Và làm 2 khoản mục này cùng tăng 300
Nhận xét: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên bằng nhau Kết quả tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn
3 Vay ngân hàng thời hạn 3 tháng để trả lương cho công nhân viên: 200
Phân tích biến động: nghiệp vụ kinh tế trên làm ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần nguồn vốn (vay ngắn hạn và phải trả CNV) Vay ngắn hạn tăng lên 200 và phải trả CNV giảm 200
Nhận xét: nghiệp vụ kinh tế trên ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần nguồn vốn và làm 1 khoản mục tăng, 1 khoản mục giảm Kết quả tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn, không thay đổi
4 Chi tiền mặt để trả nợ cho người bán: 100
Phân tích biến động: nghiệp vụ kinh tế trên làm ảnh hưởng đến 1 khoản mục bên phần tài sản (tiền mặt) và 1 khoản mục bên phần nguồn vốn (phải trả cho người bán) Và làm 2 khoản mục này cùng giảm 100
Nhận xét: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn giảm xuống bằng nhau Kết quả tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn
5 Dùng lợi nhuận sau thuế để lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 115
Phân tích biến động: nghiệp vụ kinh tế trên làm ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần nguồn vốn (lợi nhuận sau thuế và quỹ khen thưởng phúc lợi) Lợi nhuận sau thuế giảm 115 và quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 115
Nhận xét: nghiệp vụ kinh tế trên ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần nguồn vốn và làm 1 khoản mục tăng, 1 khoản mục giảm Kết quả tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn, không thay đổi
6 Mua một số công cụ dụng cụ trị giá 60, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Phân tích biến động: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên làm ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần tài sản (công cụ dụng cụ và tiền gửi ngân hàng) Công cụ dụng cụ tăng 60 và tiền gửi ngân hàng giảm 60 Nhận xét: nghiệp vụ kinh tế trên ảnh hưởng đến 2 khoản mục thuộc phần tài sản và làm 1 khoản mục tăng 1 khoản mục giảm Kết quả tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn, không thay đổi
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN LẬP TẠI NGÀY 31/01/N+1
ĐVT: Triệu đồng
TÀI SẢN 31/01/N+1 31/12/N NGUỒN VỐN 31/01/N+1 31/12/N
1 Tiền mặt 500 500 1 Vốn đầu tư của chủ sở
Trang 182 Tiền gửi ngân hàng 940 1.100 2 Phải trả người bán 1.500 1.300
4 Tài sản cố định hữu
6 Phải thu khách hàng 1.400 1.400 6 Thuế phải nộp cho nhà
Trang 19CHƯƠNG 3: CHỨNG TỪ VÀ KIỂM KÊ BÀI 3.1 Thực hành kiểm kê công cụ, dụng cụ trong văn phòng (hoặc giảng đường sinh
- Ngày 4/1: Chi tạm ứng cho bà Mai
- Ngày 10/1: Xuất bán cho công ty COGACO Địa chỉ: 45Y-Cao Thắng-Q1; MST: 0304564325; Tel:08.8273844 thu bằng tiền mặt
+ 200m vải lụa; Giá vốn: 90.000đ/m; Giá bán bao gồm thuế GTGT: 165.000đ/m
+ 120m vải gấm; Giá vốn: 80.000đ/m; Giá bán bao gồm thuế GTGT: 154.000đ/m
- Ngày 25/1: Bà Mai thanh toán tạm ứng, trị giá các chứng từ đính kèm chi lớp học nghiệp vụ là 18.000.000đ Số tiền thừa, bà Mai nộp tiền mặt cho công ty
Yêu cầu: Lập chứng từ kế toán phù hợp, biết công ty tính thuế theo phương pháp khấu
trừ, Thuế suất thuế GTGT là 10%
Bài làm
Trang 20- Ngày 3/1: Bà Lê Thị Phương Mai phòng kinh doanh đề nghị tạm ứng tiền học lớp nghiệp vụ tại Hà Nội: 20.000.000đ
Bộ phận: Phòng kinh doanh (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 03 tháng 01 năm 2021
Số :
Kính gửi: Ban Giám đốc - Công ty N&M
Tên tôi là: Lê Thị Phương Mai
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 20.000.000 đồng
(Viết bằng chữ : Hai mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền học lớp nghiệp vụ
Thời hạn thanh toán: 25/01/2021
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
Trang 21- Ngày 4/1: Chi tạm ứng cho bà Mai
Địa chỉ: 65X Huỳnh Thúc Kháng, Q1 (Ban hành theo Thông tư số:
Họ và tên người nhận tiền: Lê Thị Phương Mai
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Tạm ứng tiền học lớp nghiệp vụ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 22- Ngày 10/1: Xuất bán cho công ty COGACO Địa chỉ: 45Y-Cao Thắng-Q1; MST:
0304564325; Tel:08.8273844 thu bằng tiền mặt
+ 200m vải lụa; Giá vốn: 90.000đ/m; Giá bán bao gồm thuế GTGT: 165.000đ/m
+ 120m vải gấm; Giá vốn: 80.000đ/m; Giá bán bao gồm thuế GTGT: 154.000đ/m
• Định khoản: Kết chuyển giá vốn: Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 632: 27.600.000 Nợ TK 111: 51.480.000
Có TK 155: 27.600.000 Có TK 511: 46.332.000
Có TK 333: 5.148.000
Bộ phận: 65X Huỳnh Thúc Kháng, Q1 (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Số: Có 155
- Họ và tên người nhận hàng: Công ty COGACO Địa chỉ (bộ phận): 45Y-Cao Q1
Thắng Lý do xuất kho: Xuất bán
- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty N&M Địa điểm: 65X Huỳnh Thúc Kháng, Q1
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng
T phẩm chất vật tư, dụng cụ, Mã vị Yêu Thực Đơn Thành
T sản phẩm, hàng hoá số tính cầu xuất giá tiền
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 23Đơn vị: Công ty N&M Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: 65X Huỳnh Thúc Kháng, Q1 (Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày 10 tháng 01 năm 2021 Số :
Nợ : 111
Có : 511
Có : 333
Họ và tên người nộp tiền: Công ty COGACO
Địa chỉ: 45Y Cao Thắng, Quận 1
Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 24- Ngày 25/1: Bà Mai thanh toán tạm ứng, trị giá các chứng từ đính kèm chi lớp học nghiệp vụ
là 18.000.000đ Số tiền thừa, bà Mai nộp tiền mặt cho công ty
Bộ phận: Phòng kinh doanh (Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 01 năm 2021 Số:
Nợ: 111 Có: 141
- Họ và tên người thanh toán: Lê Thị Phương Mai
- Bộ phận (hoặc địa chỉ): Phòng kinh doanh
- Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người đề nghị thanh toán
Trang 25Đơn vị: Công ty N&M Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: 65X Huỳnh Thúc Kháng, Q1 (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày 25 tháng 01 năm 2021 Số :
Nợ : 111
Có : 141
Họ và tên người nộp tiền: Lê Thị Phương Mai
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 26BÀI 3.3 Ngày 30/8/N, công ty Minh Thịnh tiến hành kiểm kê tiền mặt VND tại quỹ
- Số liệu trên sổ quỹ và sổ kế toán trước khi kiểm kê: 145.650.000 đồng
Số liệu kiểm kê: + Loại 500.000: 225 tờ
+ Loại 200.000: 75 tờ + Loại 100.000: 22 tờ
+ Loại 50.000: 12 tờ + Loại 20.000: 22 tờ + Loại 2.000: 32 tờ
Yêu cầu: Lập Bảng kiểm kê quỹ
Đơn vị: Công ty Minh Thịnh Mẫu số 08a - TT
Bộ phận: Phòng kế toán (Ban hành theo Thông tư số:
- Ông/Bà: đại diện kế toán
- Ông/Bà: đại diện thủ quỹ
- Ông/Bà: đại diện
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
Trang 27BÀI 3.4 Bà Nguyễn Thị T là nhân viên phòng kế toán tại công ty ABC Ngày 25/8/N Bà T
được công ty cử đi công tác tại Đà Nẵng Bà T cần ứng trước số tiền 20.000.000 đồng
Yêu cầu: Lập Giấy đề nghị tạm ứng theo mẫu
Bộ phận: Phòng kế toán (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 08 năm 2020
Số :
Kính gửi: Ban Giám đốc - Công ty ABC
Tên tôi là: Nguyễn Thị T
Địa chỉ: Phòng kế toán
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 20.000.000 đồng
(Viết bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền đi công tác
Thời hạn thanh toán:………
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
Trang 28BÀI 3.5 Dựa vào thông tin của bài 3.4
Yêu cầu: Lập Phiếu chi theo mẫu
Địa chỉ: (Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 29CHƯƠNG 4: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KÉP BÀI 4.1
Tại đơn vị kế toán A (hoạt động thương mại) trong tháng 02/N có tình hình như sau: (ĐVT: triệu đồng)
- Trị giá hàng hóa tồn kho đầu tháng: 1.240
- Trong tháng 2 có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Mua và nhập kho hàng hóa, tổng giá thanh toán; 154 đã thanh toán qua ngân hàng (NHg đã báo Nợ)
2 Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, tổng giá xuất kho: 142
3 Mua và nhập kho hàng hóa (chưa trả tiền cho người bán), tổng giá thanh toán 44
4 Xuất kho hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng, tổng giá xuất kho: 260
5 Tiếp nhận và nhập kho hàng hóa do bên liên doanh góp, trị giá 180 (theo đánh giá của hội đồng liên doanh)
6 Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, tổng giá xuất kho: 356
Yêu cầu:
1 Ghi nhận các thông tin có liên quan đến tình hình hiện có, biến động của hàng hóa vào tài
khoản thích hợp
2 Giải thích ý nghĩa của các chỉ tiêu trên tài khoản đã thực hiện ở yêu cầu 1
3 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tài liệu bổ sung:
- Kế toán hàng tồn kho theo KKTX - Các tài khoản có số dư hợp lý
- Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 302 Giải thích ý nghĩa của các chỉ tiêu trên tài khoản đã thực hiện ở yêu cầu 1
Nghiệp vụ 1: Mua và nhập kho hàng hóa tổng giá thanh toán 154 làm hàng hóa phát sinh tăng nên ghi bên nợ 154
Nghiệp vụ 2: Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, tổng giá xuất kho 142 làm hàng hóa phát sinh giảm nên ghi bên có 142
Nghiệp vụ 3: Mua và nhập kho hàng hóa tổng giá thanh toán 44 làm hàng hóa phát sinh tăng nên ghi bên nợ 44
Nghiệp vụ 4: Xuất kho hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng, tổng giá xuất kho 260 làm hàng hóa phát sinh giảm nên ghi bên có 260
Nghiệp vụ 5: Tiếp nhận và nhập kho hàng hóa do bên liên doanh góp, trị giá 180 làm hàng hóa phát sinh tăng nên ghi bên nợ 180
Nghiệp vụ 6: Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng, tổng giá xuất kho: 356 làm hàng hóa phát sinh giảm nên ghi bên có 356
3 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÀI 4.2 Tại đơn vị kế toán X tháng 05/N có tình hình như sau: (ĐVT: triệu đồng)
- Số tiền còn phải trả cho người bán tại ngày 1/05/N: 950
- Trong tháng 5 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Chuyển khoản để thanh toán cho người bán: 580 (NHg đã báo Nợ)
2 Mua và nhập kho NLVL, tổng giá ghi trên hóa đơn (đã có thuế GTGT): 275, chưa thanh toán tiền cho người bán
3 Chi tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán: 220
4 Trả nợ cho người bán NLVL bằng tiền vay thời hạn 3 tháng: 260
5 Mua và nhập kho NLVL, chưa trả tiền cho người bán, tổng giá trị theo hóa đơn:
363 (đã bao gồm thuế GTGT)
Yêu cầu:
1 Ghi nhận các thông tin có liên quan đến tình hình hiện có, biến động của nợ phải trả người
bán vào tài khoản thích hợp
2 Giải thích ý nghĩa của các chỉ tiêu trên tài khoản
Trang 313 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tài liệu bổ sung:
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
- Các tài khoản có số dư hợp lý
- Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
2 Giải thích ý nghĩa của các chỉ tiêu trên tài khoản
Nghiệp vụ 1: Chuyển khoản để thanh toán cho người bán 580 làm nợ phải trả người bán phát sinh giảm nên ghi bên nợ 580
Nghiệp vụ 2: Mua và nhập kho NLVL, tổng giá ghi trên hóa đơn (đã có thuế GTGT) 275, chưa thanh toán tiền cho người bán làm nợ phải trả người bán phát sinh tăng nên ghi bên có 275 Nghiệp vụ 3: Chi tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 220 làm nợ phải trả người bán phát sinh giảm nên ghi bên nợ 220
Nghiệp vụ 4: Trả nợ cho người bán NLVL bằng tiền vay thời hạn 3 tháng 260 làm nợ phải trả người bán phát sinh giảm nên ghi bên nợ 260
Nghiệp vụ 5: Mua và nhập kho NLVL, chưa trả tiền cho người bán, tổng giá trị theo hóa đơn:
363 (đã bao gồm thuế GTGT) làm nợ phải trả người bán phát sinh tăng nên ghi bên có 363
3 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh