Giáo án dạy thêm Toán 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1Ngày soạn: 22/2/2022
Ngày dạy: 28 /2/2022
CHỦ ĐỀ 9: PHÂN SỐ SỐ THẬP PHÂN TIẾT 61,62,63: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (TIẾP)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức
- Nêu lên được quy tắc thực hiện phép nhân và phép chia phân số
- Nắm được tính chất của phép nhân và phép chia phân số Áp dụng vào việc giải bài tập cụ thể
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tìm số nghịch đảo, rút gọn phân số
- Rèn kỹ năng làm toán nhân, chia phân số
- Áp dụng vào việc giải các bài tập thực tế
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về nhân chia phân số
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Câu 1: Nêu quy tắc thực hiện phép nhân phân số? Cho VD
Câu 2: Phép nhân phân số có những tính chất cơ bản nào?
Câu 3: Hai số như thế nào gọi là hai số nghịch đảo của nhau? Cho VD
Câu 4 Muốn chia hai phân số ta thực hiện như thế nào?
Trang 2Thực hiện phép nhân sau:
b/ 45c/ 8d/
1 6
Số học sinh khá là 5.6 = 30 (họcsinh)
Trang 3Bài 4:
a/
21 11 5 21 5 11 11 ( ).
15 14 24 21 7
b/
7 5 15 4 10
Trang 42 15 3
=10(km)Thời gian Nam đã đi là: 7 giờ 30
phút – 7 giờ 10 phút = 20 phút =
1
3 giờQuãng đường Nam đã đi là
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Trang 5Bài 3: Một canô xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ và ngược dòng từ B về A mất 2 giờ
30 phút Hỏi một đám bèo trôi từ A đến B mất bao lâu?
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức
- Nêu lên được quy tắc thực hiện phép nhân và phép chia phân số, cách đổi ra số thậpphân hỗn số, phần trăm
Trang 62 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, đổi từ phân số sang hỗn số, số thập phân vàngược lại
- Rèn kỹ năng làm toán nhân, chia phân số
- Áp dụng vào việc giải các bài tập thực tế
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về hỗn số, số thập phân, phần trăm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Trang 7Ta lấy tử chia cho mẫu được thương làm phần nguyên , số dưlàm phần phân số
+Cách viết 1 hỗn số ra phân số: 4 = = 4
17
+ Phân số thập: Là những phân số có mẫu số là các lũy thừa
của 10 +Số thập phân : Các phân số thập phân được viết dưới dạng
số thập phân-số chữ số ở phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu củaphân số thập phân
+ phần trăm: Là những phân số có mẫu số là 100 còn được
7 và
3 4
8;
3 9
5 và6
76 244 12005 16023 1208
15 27 2001 2003 4033/ Muốn so sánh hai hỗn số có hai cách:
- Viết các hỗn số dưới dạng phân số, hỗn
số có phân số lớn hơn thh́ì lớn hơn
Trang 8Bài 2:
Th́ìm 5 phân số có mẫu là 5, lớn hơn 1/5
và nhỏ hơn
2 1
5.GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 3:
Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi
Vinh Ô tô thứ nhất đo từ 4 giờ 10 phút,
ô tô thứ hai đia từ lúc 5 giờ 15 phút
a/ Lúc
1 11
2 giờ cùng ngày hai ôtô cách nhau bao nhiêu km? Biết rằng vận
tốc của ôtô thứ nhất là 35 km/h Vận tốc
của ôtô thứ hai là
1 34
2km/h
b/ Khi ôtô thứ nhất đến Vinh thh́ ôtô thứ
hai cách Vinh bao nhiêu Km? Biết rằng
Bài 2:
1 2 3 4 5 6 2 7 , , , , 1
35.7 256
2 3
(km)Thời gian ô tô thứ hai đã đi:
1 1 1
11 5 6
2 4 4
(giờ)Quăng đường ô tô thứ hai đã đi:
34 6 215
2 4 8
(km)Lúc 11 giờ 30 phút cùng ngày hai ô tô cách nhau:
256 215 41
3 8 24
(km)b/ Thời gian ô tô thứ nhất đến Vinh là:
4
319 : 35 9
35
(giờ)Ôtô đến Vinh vào lúc:
1 4 59
4 9 13
6 35 210
(giờ)Khi ôtô thứ nhất đến Vinh thh́ì thời gian
Trang 9Bài 4:
Tổng tiền lương của bác công nhân A,
B, C là 2.500.000 đ Biết 40% tiền
lương của bác A vằng 50% tiền lương
của bác B và bằng 4/7 tiền lương của
bác C Hỏi tiền lương của mỗi bác là
Quãng đường mà ôtô thứ hai đi được:
433 1
7 34 277
420 2
(km)Vậy ôtô thứ nhất đến Vinh thh́ì ôtô thứ hai cách Vinh là:
1 2 4 , ,
2 5 7 được:
1 4 2 4 4 , ,
2 8 5 10 7 Như vậy:
4
10 lương của bác A bằng
4 8
lương của bác B và bằng
4
7 lương của bác C
Suy ra,
1
10 lương của bác A bằng
1 8
lương của bác B và bằng
1
7 lương của bác C Ta có sơ đồ như sau:
Lương của bác A : 2500000 : (10+8+7)
x 10 = 1000000 (đ)Lương của bác B : 2500000 : (10+8+7)
x 8 = 800000 (đ)Lương của bác C : 2500000 : (10+8+7)
Trang 10- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Trang 12Ngày soạn: 4/ 3/2022
Ngày dạy: 11/3/2022
CHỦ ĐỀ 9: PHÂN SỐ SỐ THẬP PHÂN TIẾT 67,68,69: ÔN TẬP VỀ HỖN SỐ, SỐ THẬP PHÂN, PHẦN TRĂM (tiếp)
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về hỗn số, số thập phân, phần trăm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
1 Nêu cách đổi một hỗn số thành phân số?
2 Nêu cách đổi một phân số thành hỗn số?
Trang 13? Để thực hiện các phép tính
này chúng ta có mấy cách?
Đó là những cách nào?
Cho HS lên bảng thực hiện
Chữa bài như bên
Cho HS lên thực hiện các
Trang 14Chữa bài như bên
Cho HS ghi đề bài
? Biểu thức A ta nên thực
hiện như thế nào?
Cho HS lên bảng thực hiện
Chữa bài như bên
Tương tự cho HS lên thực
hiện các câu còn lại
Trang 15? Biểu thức G ta nên thực
hiện như thế nào?
Cho HS lên bảng thực hiện
Trang 16HS khác nhận xét
Chữa bài như bên
Cho HS ghi đề bài
? Trong câu a để tìm được x
ta phải làm gì trước?
Cho HS lên bảng thực hiện
Chữa bài như bên
Cho HS lên thực hiện các
7 2
x x x
656
b x x x x
15
13 2
15 1126165
x x x
Trang 175 Hướng dẫn học ở nhà (4 phút)
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Trang 18- Rèn kỹ năng làm toán nhân, chia phân số
- Áp dụng vào việc giải các bài tập thực tế
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về nhân chia phân số
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Câu 1: Nêu quy tắc thực hiện phép nhân phân số? Cho VD
Câu 2: Phép nhân phân số có những tính chất cơ bản nào?
Câu 3: Hai số như thế nào gọi là hai số nghịch đảo của nhau? Cho VD
Câu 4 Muốn chia hai phân số ta thực hiện như thế nào?
3 Bài mới (120 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 19Hoạt động 1: (120 phút) Bài tập.
Bài 1:
Trong một trường học số học sinh
gái bằng 6/5 số học sinh trai
a/ Tính xem số HS gái bằng mấy
phần số HS toàn trường
b/ Nếu số HS toàn trường là 1210 em
thì trường đó có bao nhiêu HS trai, HS
220m, chiều rộng bằng # chiều lài
Người ta trông cây xung quanh miếng
đất, biết rằng cây nọ cách cây kia 5m và
4 góc có 4 cây Hỏi cần tất cả bao nhiêu
học sinh nữ bằng
6
11 số học sinh toàntrường
Số học sinh nam bằng
5
11 số học sinh toàn trường
b/ Nếu toàn tường có 1210 học sinh thì:
Số học sinh nữ là:
6
1210 660 11
220 165 2 770 (m)
Số cây cần thiết là: 770: 5 = 154 (cây)
Bài 3:
Số học sinh lớp 6B bằng
9
8 học sinh
Trang 20GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài.
24 giá trị của nó Mẫu số
mới là bao nhiêu?
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 5:
Ba thôn A, B, C có tổng số 1200 hộ
gia đình trong đó có 75% số hộ đạt gia
đình văn hóa Tính số hộ gia đình văn
hóa của mỗi thôn biết rằng:
gia đình văn hóa ở thôn C
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
Bài 5:
Số gia đình văn hóa ở thôn C bằng
1 2 5:
3 5 6
(số gia đình thôn A).
Số gia đình văn hóa ở thôn B bằng
1 2 7:
3 7 6
(số gia đình thôn A).
Số gia đình văn hóa của cả 3 thôn là:
1200 75% = 900 (g đình văn hóa).
900 là giá trị của phân số:
Trang 21GV nhận xét, kết luận
Bài 6:
Trong kì thi vào THPT, tổng số
điểm 3 môn Toán, Văn, Anh (Văn,
Toán, Anh hệ số 2) thi của 4 bạn Hòa,
Tính mỗi người được bao nhiêu
5300
6
(gia đình văn hóa) Thôn B có:
900 - 300 - 250 = 350 (gia đình văn hóa).
(tổng số điểm của 4 bạn) Điểm của Hạnh bằng
15
41 15
1556
(tổng số điểm của 4 bạn) Điểm của Phúc bằng
314
(điểm) Bạn Bình đạt số điểm là:
13
56
(điểm).
Bạn Hạnh đạt số điểm là:
Trang 22- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
90 cây; 100 cây; 96 cây
Bài 2: Bốn người mua chung 1 rổ xoài Người thứ nhất mua
5 5
(số xoài còn lại sau khi người thứ hai mua)
Số xoài còn lại sau khi người thứ 2 mua là:
4 : 105
(quả).
10-1 =9(quả) là giá trị của phân số
31
Trang 23Số xoài lúc đầu ở trong giỏ là:
- Rèn luyện kỹ năng tìm một số biết giá trị phân số của nó
- Rèn kỹ năng làm toán nhân, chia phân số
- Áp dụng vào việc giải các bài tập thực tế
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về nhân chia phân số
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Trang 24Một lớp học có số HS nữ bằng
5
3 số HSnam Nếu 10 HS nam chưa vào lớp thì
Trong giờ ra chơi số HS ở ngoài
bằng 1/5 số HS trong lớp Sau khi 2 học
sinh vào lớp thì số số HS ở ngoài bừng
1/7 số HS ở trong lớp Hỏi lớp có bao
Một người có xoài đem bán Sau khi
án được 2/5 số xoài và 1 trái thì còn lại
số HS nam bằng
1
7 số HS nữ tức bằng
(HS cả lớp)
Nên số HS cả lớp là: 10 :
1
4= 40 (HS)
2 :
2
48 = 48 (HS)
Bài 3:
Trang 2550 trái xoài Hỏi lúc đầu người bán có
bao nhiêu trái xoài
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
làm được thêm 35 sản phẩm, người
31
tráiCách 2: Gọi số xoài đem bán có a
trái Số xoài đã bán là
2 1
35 5 = 30 (sản phẩm).
Người thứ 2 làm hơn người thứ nhất là:
3 21
5 5
(số sản phẩm của người thứ 2).
Vậy số sản phẩm của người thứ 2 sản xuất được là:
3 4 9
(số học sinh cả lớp)
a)Số học sinh trung bình và yếuchiếm
Trang 26yếu bằng bao nhiêu phần số học
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Bài tập về nhà:
Bài 1 : Học kì I, số học sinh giỏi của lớp 6B bằng 5
1
số học sinh còn lại Sang học kì
II, số học sinh giỏi tăng thêm 4 bạn nên số học sinh giỏi bằng 7
3
số học sinh còn lại( số học sinh cả lớp không đổi) Tính số học sinh giỏi của lớp đó ở mỗi học kì
Trang 27_
Trang 28Ngày soạn: 20 /3/2022
Ngày dạy: 25 /3/2022()
CHỦ ĐỀ 8: NHỮNG HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN TIẾT 76,77,78: ÔN TẬP VỀ ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức
- Phân biệt được thế nào đoạn thẳng, nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Phát hiện được mỗi đoạn thẳng luôn xác định được một độ dài
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng vẽ hình Phân biệt được điểm nằm giữa hai điểm
- Biết cách chứng minh điểm nằm giữa hai điểm còn lại, biết tính độ dài đoạn thẳng
3 Phẩm chất
- Hợp tác xây dựng bài
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng, cách
chứng minh điểm nằm giữa hai điểm
* Tính chất Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Trang 29P N
M
B M
A
x B
A O
- Trên tia Ox nếu OA = a, OB = b với a
< b thì điểm A nằm giữa hai điểm O và B
Ba điểm D, C , B thẳng hàng nên chúng cùng nằm trên một dường thẳng Hai dường thẳng này có hai điểm chung C và B nên chúng phải trùng nhau
Suy ra 4 điểm A, B , C , D thẳng hàng
Bài 2:
Hai điểm M, N thuộc tia Ox mà OM <
ON (a < b) nên điểm M nẳm giữa hai
Trang 30b < c thì điểm N nằm giữa hai điểm M
và P (Kiến thức cơ bản nâng cao)
GV nêu đề bài Yêu cầu HS lên bảng
làm bài
HS làm bài
Bài 3: Cho điểm O nằm giữa hai điểm A
và B ; điểm I nằm giữa hai điểm O và
Bài 4: Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy
Trên tia Ox lấy hai điểm A và B (điểm A
nằm giữa O và B) Trên tia Oy lấy hai
điểm M và N sao cho OM = OA ; ON =
Hai điểm N , P thuộc tia Ox mà ON <
OP ( b < c ) nên điểm N nẳm giữa hai điểm O và P ,
Suy ra hai tia NP và NO trùng nhau ( 2 )
Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra hai tia NM và NPđối nhau , Do đó điểm N nằm giữa hai điểm M và P
Bài 3:
a) Vì điểm O nằm giữa hai điểm A và
B nên hai tia OA và OB đối nhau
Vì điểm I nằm giữa hai điểm O và Bnên I thuộc tia OB
Do đó hai tia OA và OI đối nhau nên điểm O nằm giữa hai điểm A và Ib) Vì điểm I nằm giữa hai điểm O và B nên IB và IO là hai tia đối nhau, mà A thuộc tia IO nên hai tia IA và IB đối nhau Do đó điểm I nằm giữa hai điểm
ON nên điểm M nẳm giữa hai điểm O
và N, b) Ta có AB = OB - OA
MN = OM - ON
Mà OA = OM; OB = ON nên AB = MN
Bài 5:
Trang 313cm
x B
A O
x
y O
A B
a, Kể tên các tia trùng với tia Ox, tia Oy
b, Hai tia OA và Ax có trùng nhau
tia nào đối nhau?
c, Nêu tên 2 tia đối nhau gốc P
a) Vì OA < OB nên điểm A nằm giữa
hai điểm O và B
b) Vì điểm A nằm giữa hai điểm O và B
nên ta có: OA + AB = OB (*)Thay OA = 3cm, OB = 6cm và hệ thức (*) ta được: 3 + AB = 6
AB = 6 – 3
AB = 3 (cm)Vậy: OA = AB (Vì cùng bằng 3cm)
Vì: Điểm A nằm giữa hai điểm O
và B (theo kết quả câu a)c) Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng AB
OA = OB (theo kết quả câu b)
b, Trong các tia MN,NP, NM có những tia đối nhau là Np và NM
c, 2 tia đối nhau gốc P là PQ và PN
Trang 324 Củng cố (3 phút)
Tổng hợp các dạng bài tập đã làm, nêu phương pháp giải cụ thể cho từng dạng bài đó
5 Hướng dẫn học ở nhà (4 phút)
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Bài tập về nhà:
Bài 1: Trên đường thẳng xy lấy 3 điểm A, B, C theo thứ tự
a, Hãy gọi các tên khác của dường thẳng xy
b, Trên hình vẽ có bao nhiêu đoạn thẳng Kể tên các đoạn thẳng đó?
Bài 2: Cho 2 điểm A, B
Trang 33Ngày soạn: 25/3/2021
Ngày dạy: 28/3/2021
CHỦ ĐỀ 9: PHÂN SỐ SỐ THẬP PHÂN TIẾT 79,80,81: ÔN TẬP CHUNG VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN.
- Vận dụng thành thạo các phép tính với phân số, số thập phân
- Rèn luyện cho học sinh thói quen tự đọc sách, tư duy lô gic óc phân tích tổng hợp
- Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập về các phép tính hai phân số
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Trang 34-a b
KQ: a) x = ; b) x = Bài 8 Tính:
E=
Trang 35- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm BTVN:
Trang 36
Ngày soạn: 1/ 4/2022
Ngày dạy: 4 /4/2022
CHỦ ĐỀ: PHÂN SỐ SỐ THẬP PHÂN TIẾT 82, 83, 84: ÔN TẬP VỀ TỔNG PHÂN SỐ VIẾT THEO QUY LUẬT.
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về phân số
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
GV giới thiệu phương pháp
I > PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN VÀ QUY NẠP :
Trong một số trường hợp khi gặp bài toán tính tổnghữu hạn Sn = a1 + a2 + an (1)
Bằng cách nào đó ta biết được kết quả (dự đoán , hoặcbài toán chứng minh khi đã cho biết kết quả) Thì ta nên
sử dụng phương pháp này và hầu như thế nào cũngchứng minh được
Ví dụ 1 : Tính tổng Sn =1+3+5 + + (2n -1 )