Giáo án dạy thêm Toán 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1Ngày soạn: 22/2/2022
Ngày dạy: 28 /2/2022
CHỦ ĐỀ 10: DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
TIẾT 85, 86, 87: ÔN TẬP VỀ DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM.
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức
- Nắm được: Để đánh giá tính hợp lý của dữ liệu ta cần đưa ra các tiêu chí đánh
giá, ví dụ như dữ liệu phải:
+ Đúng định dạng
+ Nằm trong phạm vi dự kiến
- Cách phân loại dữ liệu: Những dữ liệu dưới dạng số được gọi là số liệu.
2 Kỹ năng
- Đọc và phân tích được dữ liệu từ bảng thống kê và biểu đồ tranh
- Biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ tranh
- Lập được bảng thống kê, vẽ được một số biểu đồ tranh đơn giản
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về dữ liệu và xác suất thực nghiệm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Thế nào là dữ liệu thống kê Dữ liệu thống kê gồm những dạng nào?
- Có những cách nào để thu thập số liệu thống kê? Bảng thống kê thường có dạng thế nào?
3 Bài mới (120 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 2Hoạt động 1: (120 phút) Bài tập.
Bài 1:
Giáo viên chủ nhiệm lớp6Ayêu cầu lớp
trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ,
Ghita, Kèn, Trống, Sáo mà các học sinh
c) Từ bảng của dưới đây, dãy số liệu lớp
trưởng lớp 6A liệt kê có hợp lý không?
Vì sao?
Nhạccụ
Kiểmđếm
Số bạnyêuthíchOrgan PP PP P 12
Kèn PP PP PP 15Trống PP PP PP PP PP 25Sáo PP PP PP 15
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy
muốn tìm hiểu về các loại kem yêu
thích của 27 khách hàng trong tối thứ
bảy và thu được kết quả như sau:
Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu thíchtừng loại nhạc cụ đó
c) Số thành viên trong câu lạc bộ theothống kê của lớp trưởng là:
12 7 15 25 15 74 + + + + =
(học sinh) Theo quy định, mỗi lớp ở bậc THCS cókhông quá 45 HS Thực tế, do điều kiệnkhó khăn, một lớp có số học sinh nhiềuhơn 45 HS nhưng không có lớp nào có74
học sinh, 74 là giá trị không hợp lí
Bài 2:
a) Mai đang điều tra về các loại kemđược yêu thích của mỗi khách hàng trong
Trang 3Loại kem
Kiểm đếm Dâu PP PP
Khoai môn
PP
Sầu riêng
a) Mai đang điều tra về vấn đề gì?
b) Hãy chỉ ra các dữ liệu mà bạn ấy thu
Tìm giá trị không hợp lí (nếu có) trong
các dãy dữ liệu sau:
a) Tên một số truyện cổ tích: Sọ dừa, Ông
lão đánh cá và con cá vàng, Thạch
Sanh, Thầy bói xem voi
b) Một số loại hoa: Hồng, Phong lan, Cẩm
Chướng, Bạch Đàn, Liễu rủ, Cúc quỳ,
Khoai mô 4Sầu riêng 2
Trang 4Bài 4:
1) Điều tra tuổi của 10 bé đăng ký tiêm
chủng tại phường trong buổi sáng người
ta thu được bảng sau:
5 4 6 7 2 − 2 1 3 3
2) Tên loại chè yêu thích của các thành
viên trong gia đình: chè Chuối, chè Đậu
Xanh, nước ngọt, chè Khoai Môn, chè
Xâm bổ lượng, chè Đậu ván
a) Trong các loại dữ liệu trên, dãy nào
là dãy số liệu?
b) Tìm dữ liệu không hợp lý (nếu có)
trong mỗi dãy dữ liệu trên
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 5:
Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số
liệu, dữ liệu nào không phải là số liệu?
a) Diện tích của các tỉnh, thành phố trong
cả nước (Đơn vị tính là
2
km)
b) Tên các loại động vật sống tại vườn
quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai)
c) Số công nhân của các tổ trong một phân
Dãy dữ liệu thứ hai: dữ liệu nước ngọt làkhông hợp lý vì nước ngọt là đồ uốngkhông phải là chè
dữ liệu về diện tích của các tỉnh, thànhphố trong cả nước là số liệu
b) Dữ liệu thu thập được là tên của cácloại động vật nên không phải là số liệu c) Số công nhân của các tổ trong mộtphân xưởng số nên dữ liệu số công nhâncủa các tổ trong một phân xưởng là sốliệu
Trang 5Bảng sau cho biết số anh chị em ruột
trong gia đình của 32 học sinh lớp 6C
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong
một năm của một địa phương được ghi
lại trong bảng sau:
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Bài tập về nhà:
Trang 6Em hãy cho biết:
a) Có bao nhiêu học sinh không nuôi con vật nào?
b) Có bao nhiêu loại con vật nuôi?
c) Tổ1 lớp 6A có bao nhiêu học sinh?
Em hãy cho biết:
a) Lớp 6D có tất cả bao nhiêu học sinh?
b) Số học sinh có điểm giỏi (từ 9 trở lên) là bao nhiêu?
Ngày soạn: 22/2/2022
Ngày dạy: 28 /2/2022
Trang 7TIẾT 88, 89, 90: ÔN TẬP VỀ DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM.
(TIẾP)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức
Nắm được: Bảng số liệu ( có 2 dòng):
+ Các đối tượng thống kê biểu diễn ở dòng đầu tiên
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí, lầnlượt biểu diễn ở dòng thứ hai (theo cột tương ứng)
2 Kỹ năng
- Vẽ được biểu đồ cột từ bảng số liệu cho trước
- Đọc và mô tả được dữ liệu từ biểu đồ cột
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về dữ liệu và xác suất thực nghiệm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Chữa bài tập về nhà
Bài 1:
a) Có 01 học sinh không nuôi con vật nào
b) Có 04 loại con vật nuôi
c) Tổ 1 lớp 6A có 5 học sinh
Bài 2:
Lớp 6A có tất cả 48 học sinh
Trang 8b) Số học sinh có điểm giỏi (từ 9 trở lên) là 10 học sinh.
3 Bài mới (120 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (120 phút) Bài tập.
Bài 1:
Hình bên là các loại củ và quả mẹ
Minh mua lúc sáng đi chợ
a) Hãy cho biết mẹ Minh mua tất cả bao
nhiêu củ, quả?
b) Mẹ Minh mua mấy loại củ, quả, mỗi
loại có số lượng bao nhiêu?
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
Thời gian hoàn thành một sản phẩm
(Tính bằng phút) của một số công nhân
trong 1 tổ được tổ trưởng ghi lại trong
a) Mẹ Minh mua tất cả7 loại củ, quả
b) Mẹ Minh mua 02 loại củ Có 02 củ càrốt, 09 củ khoai tây
Mẹ Minh mua 05 loại quả Có 02 quả càchua, 01 quả bí đỏ, 03 quả dưa leo, 01quả ớt chuông, 01 quả táo
Bài 2:
a) Tổ 1 có 10 công nhân
b) Thời gian hoàn thành một sản phẩm nhiều nhất là 21phút và ít nhất là 16phút
Trang 9GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài.
a) Hãy gọi tên bảng dữ liệu ở trên
b) Lớp 6A có bao nhiêu học sinh?
c) Hãy lập bảng dữ liệu thống kê tương
ứng và cho biết môn học nào được các
Kết quả điều tra về loại quả ưa thích
nhất đối với một số bạn trong lớp, mỗi
bạn trả lời một lần, được ghi lại trong
bảng sau:
Trang 10Xoài Cam Khế Cam Xoài
a) Có bao nhiêu bạn tham gia trả lời?
b) Hãy lập bảng thống kê và cho biết loại
quả nào được các bạn yêu thích nhất
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 5:
Số lượng học sinh học giỏi tiếng Anh
trong một khối của một trường THCS
được ghi lại trong bảng sau:
Trang 11Cho dãy số liệu về cân nặng theo đơn vị
kilôgam của các học sinh lớp 6B như
bao nhiêu kilogam? Bạn có cân nặng
thấp nhất là bao nhiêu kilogam?
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 7:
Thời gian giải một bài toán tính theo
phút của 15 học sinh được ghi lại trong
bảng sau:
a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí
thống kê
b) Hãy lập bảng thống kê biểu diễn thời
gian giải toán của học sinh
c) Em hãy cho biết có bao nhiêu bạn giải
bài toán trong thời gian 3 phút và có
bao nhiêu bạn giải bài toán từ 7 phút
nặng(kg)
34 35 39 40 41 42 45 48
Sốhọcsinh
3 3 2 6 1 4 2 1
c) Có 6 bạn nặng 40kg Bạn nặng kínhất là 48kilogam Bạn ít kí nhất là 34kilogam
gian(phút)
3 4 5 6 7 8
Số họcsinh
3 5 1 2 2 2
Trang 12- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê
b) Hãy lập bảng thống kê biểu diễn thời gian giải toán của học sinh
c) Có bao nhiêu gia đình tiết kiệm nước sạch ( Dưới 15
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức
Nắm được: Để tính độ dài đoạn thẳng ta thường sử dụng các nhận xét sau:
Trang 13- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A B, thì AM +MB= AB
- Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì 2
- Biết đi độ dài đoạn thẳng để xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Trang 14Cho hai điểm phân biệt Avà Bcùng
nằm trên tia Ox sao cho OA=4cm
,6
OB= cm
Gọi M là trung điểm của
đoạn thẳngAB Tính độ dài đoạn thẳng
Trang 15Bài 3:
Cho hình vẽ bên :
a Nêu cách vẽ trung điểmAcủa đoạn
thẳng BC
b Nêu cách vẽ điểmM sao cho Blà
trung điểm của đoạn thẳngAM Em có
Trang 16GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài.
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 4:
Cho đoạn thẳng AB dài 6cm, Clà điểm
nằm giữa A B, Gọi M là trung điểm của
Trên một đường thẳng lấy hai điểm A B,
sao cho AB=5,6cm rồi lấy điểm C sao
- Đo độ dài đoạn BC
- Đặt mép thước trùng với đoạn BC sao cho vạch 0trùng với điểm B, khi đó điểm C trùng với vị trí bằng nửa độ dài
BC
Đánh dấu điểm đó làA Khi đóAlà trung điểm của BC
b - Kéo dài đường thẳng BCvề phía B
- Đo độ dàiAB, Đặt thước trùng vớiABđoạn sao cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó điểm M nằm ở cùng phía với điểm B và BM có độ dài bằng vớiAB,
OB
.Nhận xét: AB BM= = AC
Bài 4:
M
là trung điểm của AC nên
1 2
Trang 17Bài 6:
Trên tia Ox lấy 2 điểm A và Bsao
cho OA=4cm
; OB=7cm
a Trong ba điểm O A B, , điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
là trung điểm của đoạn thẳng AC.
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
1 2
Trang 18- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
c Điểm B có là trung điểm của AC không? Vì sao?
d Vẽ tia Ax' là tia đối của tia Ax, Trên Ax' lấy điểm D sao cho A là trung điểm của DB Tính độ dài đoạn DB
_
Ngày soạn: 22/2/2022
Ngày dạy: 28 /2/2022
Trang 19TIẾT 94, 95, 96: ÔN TẬP VỀ DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM.
Dựa vào bảng thống kê, vẽ được biểu đồ cột (cột kép) tương ứng
Xử lý số liệu liên quan đến biểu đồ tranh để vẽ được biểu đồ cột
2 Kỹ năng
- Vẽ được biểu đồ cột, cột kép từ bảng số liệu cho trước
- Đọc và mô tả được dữ liệu từ biểu đồ cột, cột kép
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
d) Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về dữ liệu và xác suất thực nghiệm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Trang 20b Do đó: AB BC+ = AC
Hay BC=AC AB− = − =6 3 3cm
c Ta có B điểm nằm giữa hai điểm A và C; AB BC= =3cm
nên B là trung điểm của AC
d Trên Ax' lấy điểm D: A là trung điểm của DB nên 2
= = DB
AD AB
.Hay DB=2AB=6cm
(Mỗi ứng với 3 học sinh)
a) Có bao nhiêu học sinh đến trường
bằng xe đạp?
b) Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?
c) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng
học sinh sử dụng các phương tiện đến
5.3 15 =
( học sinh)
f) Tổng số có 14 hình nên lớp6A có tất cả
Đi bộ Xe
đạp
Xe máy
Trang 21GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài.
bi của đối phương được một tích (), và
kết quả như sau:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết lượng
sách giáo khoa lớp 6 – bộ kết nối tri
thức với cuộc sống, bán được tại một
hiệu sách của ba mẹ bạn Nam vào ngày
Bài 2:
i) Mỗi tích () là một lần bắn trúng
bi của đối phương nên
An bắn trúng bi của đối phương 9 lần
Ân bắn trúng bi của đối phương 13 lần
Ấn bắn trúng bi của đối phương 7 lần
lý bán được ít nhất
b)
Số sách Toán bán được là
Trang 22Khoa học tự
nhiên
(Mỗi ứng với 6 cuốn sách)
a) Sách nào bán được nhiều nhất? ít
nhất?
b) Tổng số sách giáo khoa lớp 6 mà
hiệu sách bán được trong ngày chủ nhật
vừa qua là bao nhiêu cuốn?
c) Lập bảng thống kê số sách lớp 6 bán
được của hiệu sách ?
GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 4:
Số học sinh khối 6 đến thư viện của
trường mượn sách vào các ngày trong
tuần được thống kê bảng sau:
Ngày Thứ
hai
Thứ ba
Thứnăm
Thứ sáu
(7 4 3 2 4 6 120 + + + + ) =
(sách)
l) Bảng thống kêToán
Ngữ vănTin họcLịch sử và địa lýKhoa học tự nhiên
Bài 4:
Tìm ƯCLN của 32,16, 20, 44
ÖCLN(32,16, 20, 44) 4 =Chọn mỗi biểu tượng có giá trị bằng
Trang 23GV: Nêu đề bài và yêu cầu HS làm bài.
HS làm bài và nhận xét
GV nhận xét, kết luận
Bài 5:
Lớp 6A dự định tổ chức một trò chơi
dân gian khi đi dã ngoại Lớp trưởng đã
yêu cầu mỗi bạn đề xuất một trò chơi
bằng cách ghi vào phiếu, mỗi bạn chỉ
chọn một trò chơi Sau khi thu phiếu,
tổng hợp kết quả lớp trưởng thu được
Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số
lượng đôi giày thể thao bán được của
một cửa hàng trong 4 năm gần đây:
2016
4, ta có biểu đồ tranh sauThứ hai
Thứ baThứ nămThứ sáu
m) Vào thứ sáu học sinh đến thư việntrường mượn sách đọc nhiều nhất,thứ ba học sinh mượn sách ít nhất
Bài 5:
n) Lớp 6A có số học sinh là
5 12 6 9 8 40 + + + + =
(học sinh)b) Trò chơi nhảy bao bố được các bạn lựachọn nhiều nhất, trò chơi cướp cờ các bạn ít chọn lựa nhất
c) mỗi tương ứng cho 2 học sinh, nên
tương ứng cho 1 học sinh
Số bạn chọn
o) Biểu đồ cột
Trang 242018
2019
(Mỗi ứng với 100 đôi)
a) Hãy lập bảng thống kê số đôi giày
thể thao bán được của cửa hàng trong 4
năm?
b) Trong 4 năm, cửa hàng bán được bao
nhiêu đôi giày thể thao?
c) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống
kê ở câu a? Năm nào nhu cầu mua giày
p) Trong 4 năm, cửa hàng bán được
số đôi giày thể thao là
Trang 25- Xem lại các dạng bài tập đã làm
b) Công ty này có tất cả bao nhiêu nhân viên?
c) Phương tiện nào được nhân viên công ty sử dụng nhiều nhất?
d) Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đilàm?
e) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đilàm?
Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra được viết dạng X ={a a a1 2 3, , , an}
Số phần tử của tập hợp có thể , kiểm đếm, hoặc dùng 1 quy tắc
2 Kỹ năng
- Liệt kê các kết quả có thể xảy ra trong các trò chơi, thí nghiệm đơn giản
- Kiểm tra được một sự kiệncó xảy ra hay không
3 Phẩm chất
- Hợp tác xây dựng bài
4 Năng lực cần hình thành và phát triển
Trang 26* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp.
* Năng lực riêng: Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên
SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh
Ôn tập các kiến thức về dữ liệu và xác suất thực nghiệm
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
d) Biểu đồ tranh
Mỗi PPtương ứng với 5 nhân viên sử dụng phương tiện đi làm
Phương tiện đi làm Số lượng nhân viên sử dụng
Trang 27Hoạt động 1: sau khi tung khả năng thu được mặt 1 chấm
Hoạt động 2: sau khi tung khả năng thu được mặt 2 chấm
Hoạt động 3: sau khi tung khả năng thu được mặt 3 chấm
Hoạt động 4: sau khi tung khả năng thu được mặt 4 chấm
Hoạt động 5: sau khi tung khả năng thu được mặt 5 chấm
Hoạt động 6: sau khi tung khả năng thu được mặt 6 chấm
Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi tung con xúc xắc 6 mặt
{1, 2,3, 4,5,6}
=
X
Trang 28Trong một hộp cú 1 bỳt xanh, 1 bỳt
đỏ, 1 bỳt tớm Hóy liệt kờ cỏc khả năng
cú thể xảy ra của mỗi hoạt động sau
Hoạt động 2, lấy 1 bỳt từ hộp cú 3 bỳt khả năng lấy 1bỳt đỏ
Hoạt động 3, lấy 1 bỳt từ hộp cú 3 bỳt khả năng lấy 1bỳt tớm
Tập hợp tất cả cỏc kết quả cú thể xảy ra{ ú ú đỏ út ím}
{ }
=
Hoạt động 2, lấy 2 bỳt từ hộp cú 3 bỳt khả năng lấy 1 bỳt xanh 1 bỳt Tớm
=
X X T
Hoạt động 3, lấy 2 bỳt từ hộp cú 3 bỳt khả năng lấy 1 bỳt đỏ 1 bỳt Tớm
Trang 29thể xảy ra của một phép thử nghiệm sau
Trang 30Bài 5:
Gieo 2 con xúc sắc cân đối và quan sát
số chấm xuất hiện ở mặt trên mỗi con
xúc xắc, Hãy đánh giá xem sự kiện nào
sau là chắc chắn, không thể hay có thể
Hoạt động 1: Sau khi tung khả năng thu đựơc cả hai mặt cùng sấp SS
Hoạt động 1: Sau khi tung khả năng thu đựơc cả hai mặt cùng Ngửa NN
Hoạt động 1: Sau khi tung khả năng thu đựơc một mặt Ngửa 1 mặt sấp NS
Hoạt động 1: Sau khi tung khả năng thu đựơc một mặt Sấp một mặt Ngửa mặt
sấp SNTập hợp tất cả các kết quả có thể xảy
{SS, N, SN, NS }
=
Suy ra số phần tử của X là 2 x 2 = 4 phần tử
c) ta thấy: làm tương tự như câu a và b
Bài 5:
1) Tổng số chấm xuất hiện trên hai
con xúc xắc bằng 1 ( là sự kiện
Trang 31chắc chắn xảy ra, sự kiện nào không
thể xảy ra , sự kiện nào có thể sảy ra
1) Tổng số chấm ghi trên hai lá
3) Tổng số chấm xuất hiện trên hai
con xúc xắc lớn hơn 1 ( là sự kiện chắc chắn xảy ra )
1) Vì các lá thăm được đánh dấu từ 0
đến 9 vì vậy ( là sự kiện có thể xảy
ra )Tổng số chấm ghi trên hai lá thăm bằng 1 ( là sự kiện có thể xảy ra ) ( VD lá thăm số 1 ghi chấm 1, lá thăm hai ghi chấm 0 )
2) Tích số chấm ghi trên hai lá thăm
bằng 1 ( là sự kiện có thể xảy ra )( VD lá thăm số 1 ghi chấm 1, lá thăm hai ghi chấm 1 )
3) Tích số chấm ghi trên hai lá thăm
bằng 0 ( là sự kiện có thể xảy ra )( VD lá thăm số 1 ghi chấm 1, lá thăm hai ghi chấm 0 )
4) Tổng số chấm ghi trên hai lá thăm
lớn hơn 0 ( là sự kiện chắc chắn xảy ra )
Trang 32( Vì các lá thăm được đánh dấu từ
0 đến 9 )
5) Tổng sô chấm ghi trên hai lá thăm
lớn hơn 18 ( là sự kiện không thể xảy ra )
4 Củng cố (3 phút)
Tổng hợp các dạng bài tập đã làm, nêu phương pháp giải cụ thể cho từng dạng bài đó
5 Hướng dẫn học ở nhà (4 phút)
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Bài tập về nhà:
Bài 1:
Gieo một con xúc xắc cân đối 6 mặt và đồng chất
1)Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi tung hai đồng xu
2)Viết tập hợp các sự kiện sau
A: "Số chấm trên mặt xuất hiện là số lẻ"
B: "Xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 4"
C: "Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3"
- Quan sát hình và đọc được tên góc, nhận biết được điểm trong của góc.
- Vận dụng được khái niệm góc vào một số tình huống trong thực tế
3 Phẩm chất
- Hợp tác xây dựng bài