1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

68 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 6 Kì 2 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Tác giả Dân Gian
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 131,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập Ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối trí thức với cuộc sống

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II- NGỮ VĂN 6

I NỘI DUNG ÔN TẬP:

1 Phần văn bản:

- Nắm được khái niệm Truyện truyền thuyết, cổ tích

- Một số yếu tố đặc trưng của truyền thuyết, cổ tích, ngôi kể, phương thức biểu đạt củavăn bản

- Hiểu được nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc, bài học rút ra các truyện truyềnthuyết, cổ tích

- Nắm được khái niệm Văn nghị luận, văn bản thông tin

- Một số yếu tố đặc trưng của văn nghị luận và văn bản thông tin

- Bài học rút ra từ văn bản các văn bả nghị luận và VB thông tin

2 Phần Tiếng Việt

- Giải thích được nghĩa của từ, thành ngữ

- Nhật biết được Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

- Nhận biết được các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ và hiểu đượctác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó

- Nhận biết công dụng của một số loại dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm phẩy

- Nhận biết được Trạng ngữ,

- Biết cách Lựa chọn từ ngữ, lựa chọn cấu trúc câu

- Nắm được Văn bản và đoạn văn

- Từ mượn

3- Phần Tập làm văn

- Văn kể chuyện (đã nghe, đã đọc theo cách nhập vai, kể lại một truyền thuyết, cổ tích )

- Văn thuyết minh (thuật lại một sự kiện)

- Văn nghị luận

+ viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống mà em quan tâm

+ viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống được gợi ra từ cuốnsách

- Tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản đơn giản

* Các dạng bài đánh giá kiểm tra cuối học kì:

1 Dạng bài trắc nghiệm (nếu có)(3 điểm): các câu trắc nghiệm (sẽ xoay quanh những

câu hỏi liên quan đến kiến thức ngữ liệu văn bản đọc, thực hành tiếng việt

2 Dạng bài đọc hiểu: cho một đoạn ngữ liệu, đọc, trả lời các câu hỏi

+ Ngôi kể ( ngôi kể thứ nhất, ngôi kể thứ 3)

+ Hỏi ý nghĩa chi tiết trong đoạn ngữ liệu, có thể giải thích từ

+ Thông điệp từ đoạn ngữ liệu/ Suy nghĩ, tình cảm của tác giả/………

+ Từ đoạn ngữ liệu tìm yêu cầu có thể là từ đoạn ngữ liệu, có thể theo em, theo tác giả,

… ( nếu đề yêu cầu tìm ý trong đoạn văn học sinh chỉ cần lấy ý trong đoạn văn ghi xuống)

Trang 2

+ Đặt nhan đề cho đoạn ngữ liệu

+ Tìm yếu tố Tiếng Việt trong đoạn văn -> đặt câu với yếu tố Tiếng Việt vừa tìm được hoặc nêu tác dụng

+ Cảm nhận về nhân vật trong đoạn ngữ liệu hoặc 1 chi tiết trong đoạn ngữ liệu hoặc thông điệp,…

+ Viết đoạn văn nêu suy nghĩ từ 3 đến 5 câu hoặc 5 đến 7 dòng tuỳ theo yêu cầu của đề

bài hoặc đoạn văn theo yêu cầu có sử dụng yếu tố Tiếng Việt, gạch chân và xác định rõ

( hoặc gọi tên)

3 Dạng bài tự luận: (7 điểm)

a- Một số câu hỏi tự luận sẽ xoay quanh những câu hỏi liên quan đến kiến thức ở trên ( 2 điểm) : sẽ xoay quanh những câu hỏi liên quan đến kiến thức ngữ liệu, viết đoạn vănngắn nêu bài học rút ra…

b Dạng bài viết bài tập làm văn: (5 điểm)

II NỘI DUNG CỤ THỂ

và sức mạnh bảo vệ đấtnước, đồng thời là sựthể hiện quan niệm vàước mơ của nhân dân tangay từ buổi đầu lịch sử

về người anh hùng cứunước chống giặc ngoạixâm

Xây dựng nhiều chi tiết tưởng tượng kì

ảo tạo nên sức hấp dẫn cho truyền thuyết

“Sơn Tinh, Thủy Tinh”

là câu chuyện giải thíchhiện tượng lũ lụt hàng

- Xây dựng hìnhtượng nhân vật dáng

Trang 3

dấp thần linh, vớinhiều chi tiết hoangđường, kì ảo

Truyện thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhândân về sự chiến thắngcủa những con ngườichính nghĩa, lươngthiện

Thạch Sanh

Cây khế Dân gian Truyện

cổ tích

Từ những kết cục khácnhau đối với người anh

và người em, tác giảdân gian muốn gửi gắmbài học về đền ơn đápnghĩa, niềm tin ở hiền

sẽ gặp lành và maymắn đối với tất cả mọingười

- Sắp xếp các tìnhtiết tự nhiên, khéoléo

- Sử dụng chi tiếtthần kì

- Kết thúc có hậu

Vuachích

Vua chích chòe khuyên

con người không nênkiêu ngạo, ngông cuồngthích nhạo báng ngườikhác Đồng thời thểhiện sự bao dung, tìnhyêu thương của nhândân với những ngườibiết quay đầu, hoànlương

Truyện cổ tích cónhiều tình tiết hấpdẫn, cuốn hút, lời kểhấp dẫn, khéo léo ,

sử dụng biện phápđiệp cấu trúc

Rơ - nê

Gô xi

Trong học tập, hoạtđộng nhóm, trao đổi

- Lời kể chuyện có giọng hài hước, vui

Trang 4

giúp đỡ nhau là điềucần thiết, tuy nhiên viếtmột bài TLV phải làhoạt động cá nhân,không thể hợp tác nhưlàm những công việckhác

- Sống trung thực, thểhiện được những suynghĩ riêng của bản thân

nhộn

- Lời đối thoại của các nhân vật có nhiều sắc thái

II ÔN TẬP VĂN BẢN THÔNG TIN

Anh Thư

VBthôngtin

- Giới thiệu về lễhội đền Gióng

Qua đó thể hiệnđược nét đẹp vănhoá tâm linh vàtruyền thống uốngnước nhớ nguồncủa dân tộc

- Sử dụng các phương thức thuyếtminh, ngắn gọn, súc tích

- Trái đất là cáinôi của sự sốngcon người phảibiết bảo vệ trái

- Nghệ thuật vừatheo trình tự thờigian vừa theo trình

tự nhân quả giữa

Trang 5

đất Bảo trái đất làbảo vệ sự sốngcủa chính mình

- Kêu gọi mọingười luôn phải

có ý thức bảo vệtrái đất

các phần trong vănbản Cái trước làmnẩy sinh cho cáisau chúng có quan

hệ rằng buộc vớinhau

Các loài

chung

sống với

nhau như thế

nào?

Ngọc Phú

Vănbảnthôngtin

- Văn bản đề cậpđến vấn đề sự đadạng của các loàivật trên TĐ và trật

tự trong đời sốngmuôn loài

- VB đã đặt racho con người vấn

đề cần biết chungsống hài hoà vớimuôn loài, để bảotồn sự đa dạng củathiên nhiên trênTĐ

- Số liệu dẫn chứngphù hợp, cụ thể, lậpluận rõ ràng, logic

có tính thuyết phục

- Cách mở đầu - kếtthúc văn bản có sựthống nhất, hỗ trợcho nhau tạo nênnét đặc sắc, độcđáo cho VB

Trái đất

Ra - xunGam - da -tốp

thơ tựdo

- Tác giả thể hiện thái độ lên án với những kẻ làm hại Trái đất, đồng thờithương xót, vỗ về những đau đớn của Trái đất

- Thể thơ tự do, cácbiện pháp nghệ thuật: điệp từ, liệt

kê, ẩn dụ

III ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

loại

Khác Xem Lạc Thanh Văn Bài văn “Xem Lập luận chặt chẽ,

Trang 6

người ta kìa!” bànluận về mối quan

hệ giữa cá nhân vàcộng đồng Conngười luôn muốnngười thân quanhmình được thànhcông, tài giỏi,

như những nhânvật xuất chúngtrong cuộc sống

Tuy nhiên, việc đilàm cho giốngngười khác sẽđánh mất bản thânmỗi người Vì vậychúng ta nên hòanhập chứ khôngnên hòa tan

lí lẽ và dẫn chứngxác đáng cùng cáchtrao đổi vấn đề mở,hướng tới đối thoạivới người đọc

Hai loại

khác

biệt

Giong-miMun

Vănnghịluận

Hai loại khác biệt

đã phân biệt sựkhác biệt thànhhai loại: có nghĩa

và vô nghĩa

Người ta chỉ thực

sự chú ý và nểphục những khácbiệt có ý nghĩa

- Lí lẽ, dẫn chứngphù hợp, cụ thể, cótính thuyết phục

- Cách triển khai từbằng chứng thực tế

để rút ra lí lẽ giúpcho vấn đề bànluận trở nên nhẹnhàng, gần gũi,không mang tínhchất giáo lí

B THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

I Kiến thức chung:

Trang 7

Bài Kiến thức Tiếng Việt Ví dụ

Chuyện về

những người

anh hùng

Dấu chấm phẩy: thường được

dùng để đánh dấu ranh giớigiữa các bộ phận trong mộtchuỗi liệt kê phức tạp

Ví dụ:

Một người ở vùng núi Tản Viên cótài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đôngnổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phíatây mọc lên từng dãy núi đồi Người

ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ởmiền biển, tài năng cũng không kém:gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh

Khác biệt và

gần gũi

- Trạng ngữ: Trạng ngữ là

thành phần phụ của câu, có thểđược đặt ở đầu câu, giữa câuhoặc cuối câu, nhưng phổ biến

là ở đầu câu Trạng ngữ đượcdùng để nêu thông tin về thờigian, địa điểm, mục đích, cáchthức của sự việc được nói đếntrong câu Ngoài ra, trạng ngữcòn có chức năng liên kết câutrong đoạn

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản: Để thề hiện một ý, có thề

dùng những từ ngữ khác nhau,những kiểu cấu trúc câu khácnhau Khi tạo lập văn bản,người viết thường xuyên phảilựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúccâu phù hợp để biểu đạt chínhxác, hiệu quả nhất điều muốnnói

Ví dụ:

- Trạng ngữ:

- Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ,

tôi dẩn dần hiểu ra rằng, thế giới này

là muôn màu muôn vẻ, võ tận và hấpdẫn lạ lùng ( Chỉ thời gian)

- Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng

đã lớn ( Chỉ thời gian)

- Dù có ý định tốt đẹp, những người

thân yêu của ta đôi lúc cũng khônghằn đúng khi ngăn cản, không để tađược sống với con người thực củamình ( Chỉ nguyên nhân)

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản:

“ Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng

đã lớn”

Từ “khuất” phù hợp hơn so với một

số từ khác cũng có nghĩa là chết như:mất, từ trần, hi sinh vì so với từ

“mất” và “chết” thì từ “khuất” thểhiện cách nói giảm, nói tránh, bớt đi

sự đau đớn, buồn bã Còn từ “hi sinh”chỉ dùng cho những người có công

Trang 8

trạng nào đó với cộng đồng Từ “từtrần” dùng khi người đó vừa mất, còn

ở đây bà mẹ đã khuất từ nhiều nămtrước nên dùng từ “khuất” là hợp línhất

Trái

đất-Ngôi nhà

chung

Nhận biết đặc điểm và chức năng văn bản:

- Căn cứ vào sự có mặt haykhông có mặt của các phươngtiện phi ngôn ngữ để xác địnhtính chất văn bản: văn bảnthông thường hay văn bản đaphương thức

- Những nhu cầu giao tiếp đadạng dẫn đến việc hình thànhnhiều loại văn bản khác nhau:

văn bản thông tin, văn bản nghịluận, văn bản văn học Có thểcăn cứ vào chức năng chính màmột văn bản phải đảm nhiệmnhư thông tin, thuyết phục, haythầm mĩ để biết được văn bản

thuộc loại nào

Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ:

Từ mượn là từ có nguồn gốc từmột ngôn ngữ khác Tiếng Việttừng vay mượn nhiều từ củatiếng Hán và tiếng Pháp Hiệnnay, tiếng Việt có xu hướngvay mượn nhiều từ của tiếngAnh

Trong sự tiếp xúc, giao lưungôn ngữ giữa các dân tộc, cácngôn ngữ thường vay mượn từ

Nhận biết đặc điểm và chức năng văn bản:

“Trái đất - cái nôi của sự sống” là mộtvăn bản vì có những yêu cầu sau:

- Có bố cục văn bản mạch lạc, rõràng

- Là văn bản cung cấp thông tin chongười đọc về trái đất

- Nội dung của văn bản bao gồm: vịtrí của Trái đất, sự sống trên trái đất,muôn loài trên trái đất, con người trêntrái đất, tình trạng trái đất và đưa ralời kêu gọi để bảo vệ trái đất

Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ:

Các loài động vật và thực vật thườngtồn tại và phát triển thành từng quẩn

xã, trong những bai-ôm khác nhau.Mỗi quần xã có thể được xem nhưmột thế giới riêng, trong đó có sựchung sống của một số loài nhất địnhvới số lượng cá thể hết sức khác nhau

ở riêng từng loài

Trong đoạn văn trên có nhiều từ là từ mượn, chẳng hạn: động vật, thực vật, tồn tại, bai-ôm,

Trang 9

của nhau để làm giàu cho vốn

từ của mình

ÔN LẠI KIẾN THỨC PHẦN TIẾNG VIỆT

1.Từ láy:

+ Láy âm đầu: thoăn thoắt, trồng trọt, vui vẻ, đẹp đẽ, tha thiết ….

+ Láy phần vần: lênh đênh, loắt choắt,….

+ Láy toàn bộ: xinh xinh, đều đều, …

2.Từ ghép: là kiểu từ phức được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với

nhau về nghĩa

Ví dụ: xác định từ ghép: nguồn gốc, con cháu, gia đình, học sinh,….

3

Trạng ngữ : ( thường đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu Giữa trạng ngữ với chủ

ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết)

- Trạng ngữ chỉ thời gian ( Mùa xuân,……….)

- Trạng ngữ chỉ nơi chốn( Trên cành cây,……… )

- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân ( Vì……… , ………… / Do……… , ………… )

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

5.So sánh: Từ so sánh: như, là, hơn, tựa, kém,… nằm giữa 2 vế A – B ( A như B).

So sánh có 2 kiểu :

- So sánh ngang bằng: như, bằng, giống như, tựa như,………

Trang 10

Ví dụ: Mẹ đẹp như tiên.

- So sánh không ngang bằng: chẳng bằng, không bằng, hơn, kém,….

Ví dụ: Bạn Lan thấp hơn bạn Hoa.

6.Nhân hóa:

* Nhân hóa có 3 kiểu:

- Gọi người để gọi vật

Ví dụ: Cô bàn đang được đặt ở ngoài sân.

-> Xác định: Cô bàn

- Chỉ hoạt động, tính chất của người chỉ vật.

Ví dụ: Con mèo đang nằm ngủ.

-> Xác định: nằm ngủ

- Trò chuyện, xưng hô với vật như người.

Ví dụ: Chim ơi! Hót hay quá!

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

Trang 11

Ví dụ: Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

-> Xác định: mỏng

8.Hoán dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng,

khái niệm có quan hệ gần gũi -> tăng sức gợi hình, gợi cảm

- Cụ thể để gọi cái trừu tượng

“Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

(Ca dao)

-> Xác định: một cây , ba cây

9.Các thành phần chính của câu: cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt ý trọn vẹn

-Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?

-Chủ ngữ: trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì?

10

Thà nh ngữ:

Trang 12

11 Danh từ: là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,…

- Chức vụ: làm chủ ngữ trong câu Khi làm vị ngữ cần có từ “ là” đứng trước danh từ

Ví dụ: ba con trâu ( xác định danh từ: con trâu), những cái bàn ở ngoài sân ( xác định danh từ: cái bàn),…

- Mẹ là giáo viên ( xác định danh từ: giáo viên)

a) Danh từ chung: là tên gọi một loại sự vật ( ví dụ: núi, sông, )

b) Danh từ riêng : là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương, -> Viết hoa ( ví dụ: Lan Anh, Vũng Tàu, )

12.Cụm Danh từ

Phần trước Phần trung tâm Phần sau(toàn thể - số lượng) ( DT chỉ đơn vị - DT chỉ sự vật) ( đặcđiểm - xác định)

-Toàn thể:Tất cả, hết thảy,toàn bộ,… - DT chỉ đơn vị: con, cái, em, … - Đặc điểm:xanh,nếp, Số lượng: các, từng, những, một, … - DT chỉ sự vật: bàn, học sinh,… -Xác định: này, đây,…

* Ví dụ: Xác định cụm danh từ: những cái cây, học sinh ấy, toàn bộ cái bàn đó,… 13.Động từ : là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật

Ví dụ: Tôi đã đi nhiều nơi ( xác định động từ: đi); Bạn ấy đã giải xong bài tập.( xác định động từ: giải)

14.Cụm động từ

-Đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, còn, hãy, đừng, chớ,….( luôn đứng trước động từ) + động từ

-> cụm động từ

Trang 13

Ví dụ 1: đang chạy ngoài công viên -> xác định cụm động từ : đang chạy

Ví dụ 2: đừng đi ra ngoài lúc trời mưa -> xác định cụm động từ : đừng đi

15 Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật hành động, trạng thái

Ví dụ: xác định tính từ: xanh, vàng, tốt, đẹp, cần cù, chăm chỉ,….( Cô ấy rất chăm chỉ học tập – xác định tính từ: chăm chỉ)

16.Cụm tính từ

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

Thời gian, mức độ, đặc điểm, Tính từ Vị trí, so sánh,

mức độ, phạm vi,

tính chất,khẳng định, phủ định,… nguyên nhân, đặcđiểm, tính chất,

Tính từ kết hợp với 1 số từ: rất, khá, lắm, quá, hơi, cực, tuyệt,… tạo thành cụm tính

từ.

Ví dụ: Xác định cụm tính từ: rất đẹp, khá đẹp, hơi xấu,….

17 Phép tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, liệt kê, đảo ngữ,……

Tác dụng của nhân hóa:

- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người

- Biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

Tác dụng của so sánh:

- Gợi hình giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động

- Biểu thị tư tưởng, tình cảm sâu sắc

Tác dụng của hoán dụ và ẩn dụ:

- Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

Tác dụng của liệt kê:

- Để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực

tế hay của tư tưởng, tình cảm

Trang 14

khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi hình chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ông vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.

(Phạm Duy Tốn)

b) Cơn dông tan Gió lặng Cây gạo xơ xác hẳn đi, nom thương lắm Nhưng

chẳng có điều gì đáng lo cả ; cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn nghị lực và sức trẻ vô tận.

(Vũ Tú Nam)

c) Tôi rất yêu những bông hoa giấy Chúng có một đặc điểm khác nhiều loài

hoa khác : Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên ; đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa.

(Trần Hoài Dương)

Bài tập 2: Trong những phần trích sau đây có một số dấu chấm phẩy bị thay thế

bằng dấu phẩy Tìm dấu phẩy đã thay thế cho dấu chấm phẩy đó

a) Cần phải nói với bạn rằng, ở xứ Prô-văng-xơ theo lệ thường, cứ đến mùa

nóng bức là người ta lùa gia súc lên núi An-pơ Vật và người sống năm sáu tháng liền trên vùng cao, ở ngoài trời, cỏ ngập đến tận bụng, rồi vừa chớm gió heo may đầu thu mà người ta xuống núi, trở về trang trại và bầy gia súc lại quay về gặm cỏ thảnh thơi trên những sườn đồi màu xám thơm nức mùi cây hương thảo.

b) Cả con đường dường như cũng rình rịch theo bước chân đi của chúng Đi đẩu

là những con cừu đực già, sừng “giương ra ” phía trước, vẻ dữ tợn, đằng sau chúng

là đông đảo họ nhà cừu, nhặng cừu mẹ dáng hơi mệt mỏi, lũ cừu con chạy quẩn dướichân, những con la đeo ngù trang trí màu đỏ, mang những chiếc giỏ lắc lư như ruchúng ngủ theo nhịp bước đi, rồi đến những con chó đẫm mồ hôi, lưỡi lè sát đất vàsau cùng là hai chú chăn cừu lực lưỡng khoác áo choàng bằng len thô màu đỏ hoe,dài chấm gót như chiếc áo thụng

Phiếu bài tập số 2( Trạng ngữ) Bài tập 1: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của những trạng

ngữ đó:

Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực

để noi theo Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm Ai chẳng muốn thông minh, giỏi giang? Ai chẳng muốn được tin yêu, tôn trọng? Ai chẳng muốn thành đạt? Thành công của người này có thể là niềm ao ước của người kia Vì lẽ đó, xưa nay, đã

có không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gưong những cá nhân xuất chúng.

Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong hình dung của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo mười phân vẹn mười.

Trang 15

Bài tập 2: Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống sau :

a) … trời mưa tầm tã,… trời lại nắng chang chang

b) … cây cối đâm chồi nảy lộc:

c) … tôi gặp một người lạ mặt hỏi đường đi chợ huyện

d) … họ chạy về phía có đám cháy

đ) … em làm sai mất bài toán cuối

Bài tập 3: Cho câu: Những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích.

Hãy tạo thành ba câu với ba trạng ngữ khác nhau và cho biết các trạng ngữ vừa bổsung cho câu nội dung gì?

Bài tập 4: Cho các trạng ngữ sau, hãy thêm các cụm C-V để tạo thành câu cho

thích hợp

a) Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường,…

b) Vào mùa thu,…

c) Trong lớp,…

Bài tập 5: Tìm trạng ngữ trong các câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung ý

nghĩa gì cho sự việc được nói đến trong câu

a) Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuốngthung lũng mát rượi Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầutiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươitắn… Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ốinhững quả

(Hoàng Hữu Bội)b) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp

; bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại,

nghĩa là rất đẹp.

(Phạm Văn Đồng)c) Vì chuôm cho cá bén đăng/ Vì chàng thiếp phải đi trăng về mò

(Ca dao)d) Đánh “xoảng” một cái, cái bát ở mâm Lí cựu bay thẳng sang mân Lí đương vàđánh “ chát” một cái, cái chậu ở chiếu Lí đương cũng đập luôn vào cây cột bên cạnh

Lí cựu

(Ngô Tất Tố)đ) Sọ Dừa chăn bò rất giỏi Hằng ngày, cậu lân sau đàn bò ra đồng, tối đến lại lănsau đàn bò về chuồng Bò con nào con nấy bụng no căng Phú ông mừng lắm Tiếtnông nhàn, phú ông làm trại trên núi thả bò ăn cỏ, bảo Sọ Dừa ở lại trông, cơm nước

có người đưa lên tận nơi

Trang 16

- Trên đời: chỉ không gian và thời gian sự việc được nói đến

- Vì lẽ đó, xưa nay: chỉ nguyên nhân, thời gian

Bài tập 2: Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống sau :

a) Buổi sáng, trời mưa tầm tã, buổi chiều trời lại nắng chang chang.

b) Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc:

c) Hôm nay tôi gặp một người lạ mặt hỏi đường đi chợ huyện.

d) Rất nhanh, họ chạy về phía có đám cháy.

đ) Giờ kiểm tra, em làm sai mất bài toán cuối.

Bài tập 3: Cho câu: Những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích.

- Mùa xuân đến, những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích ( Trạng ngữ chỉ thời gian)

- Trên ngọn cây cao, những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích ( Trạng ngữ chỉ nơi chốn)

- Nhờ mưa xuân, những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích ( Trạng ngữ chỉ nguyên nhân)

Bài tập 4: Thêm các cụm C-V để tạo thành câu cho thích hợp.

a) Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường, học sinh nô đùa ríu rít.

b) Vào mùa thu, bầu trời không còn cao xanh nữa.

c) Trong lớp, các bạn học sinh chăm chú nghe cô giáo giảng bài.

- Trạng ngữ: từ trước tới nay.

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian

Trang 17

+ Đoạn văn

+ Sử dụng trạng ngữ

Đoạn văn tham khảo:

Buổi sáng mùa xuân, cảnh vật như vừa lấy lại sức sống mới Khí trời se lạnh, gióthổi man mác Từng đợt gió nhẹ thoảng qua, cành lá khẽ lung lay để lộ ra những giọtsương long lanh huyền ảo Mặt trời vừa mới nhô lên tỏa ánh nắng sưởi ấm vạn vật.Chim hót ríu rít đón chào ngày mới Trong vườn, chị Hồng chợt tỉnh giấc rồi hòa vàođám bạn đang đua nhau khoe sắc Các chú bướm bay rập rờn cùng bầy ong thợ chămchỉ hút mật làm cho khu vườn thêm nhộn nhịp Những bông hoa mai vàng thắm bừng

nở báo hiệu một mùa xuân ấm áp đã đến Khung cảnh khu vườn như một bức tranhthiên nhiên rực rỡ được họa sĩ nào đó vẽ lên

- Trạng ngữ:

+ Buổi sáng mùa xuân( bổ sung ý nghĩa về thời gian)

+ Trong vườn ( bổ sung ý nghĩa về nơi chốn)

Phiếu bài tập số 3 (Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của

văn bản) Bài tập 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau và giải thích lí do lựa chọn:

a Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ (nồngnhiệt/nhiệt tình) của người xem

b Cô con gái út của phú ông (ưng/ đồng ý/ muốn) lấy Sọ Dừa

c Nhút nhát là (nhược điểm.khuyết điểm) vốn có của cậu ấy

d Ông đang miệt mài (nặn/tạc/khắc) một pho tượng bằng đá

Bài tập 2: Nhận xét về cách sắp xếp trật tự từ trong các bộ phận in đậm dưới đây:

(1) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xetăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hisinh để bảo vệ con người

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

(2) Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước củadân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,

Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công laocủa các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

(3)

Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!

Rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt

Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát

Trang 18

Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca…

(Tố Hữu, Ta đi tới)

Bài tập 3: Trật tự các từ và cụm từ in đậm dưới có tác dụng gì?

a Tiếng Việt chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt

Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.

(Phạm Văn Đồng)b

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng

(Tố Hữu) c

Tin vui chiến thắng trăm miền

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đồi De, núi Hồng.

d Ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán

e Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên.

f Ruộng, tôi có năm sào Tiền, tôi có rất nhiều.

g Quần áo được tôi giặt rồi.

h Thẻ của nó, người ta giữ Hình của nó, người ta đã chụp rồi (Nam Cao)

i Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát.

c “nhược điểm” để chỉ những hạn chế vốn có ở con người, còn “khuyết điểm” là

để chỉ những thiếu sót, hạn chế mình còn đang gặp phải

d chọn từ “tạc” khi sử dụng với chất liệu đá

Trang 19

nhằm tạo ra âm hưởng kéo dài, gợi ra sự mênh mông của sông nước=> đảm bảo sựhài hoà về âm điệu cho thơ.

c Nhấn mạnh những địa danh làm nên chiến thắng lừng lẫy

d Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng (Sắp xếp từ vui đến buồn)

e Nhấn mạnh hành động nhân vật

f Nhấn mạnh nhằm tác dụng khoe khoang

g Nhấn mạnh hành động quần áo do tôi giặt

h Nhấn mạnh làm nổi bật tầm quan trọng của thẻ và hình đều bị người ta giữ

i Nhằm tạo sự kết nối, âm hưởng ngân vang ( từ "Lô" hợp âm với "ô" trong cùngmột câu

C ÔN TẬP PHẦN THỰC HÀNH VIẾT:

Dạng đề 1: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

I Thế nào là bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện( một sinh hoạt văn hóa)?

- Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng dùng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiệntượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện ( một sinh hoạt văn hóa) là bài văn sửdụng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích nhằm thuật lại một sự kiện diễn ratrong thực tế giúp người đọc, người nghe hình dung được diễn biến của sự kiện( mộtsinh hoạt văn hóa)

II Yêu cầu đối với bài văn thuyết minh về một sự kiện ( một sinh hoạt văn hóa)

- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôitường thuật phù hợp (Sử dụng ngôi kể thứ nhất: xưng “tôi” hoặc “chúng tôi”)

- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh ( không gian và thờigian)

Trang 20

- Thuật lại được điễn biến chính, sắp xếp các trình tự theo một trình tự hợp lí.

- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút dược sự chú ý của ngườiđọc

- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện

III Thực hành viết theo các bước:

1 Trước khi viết

Mục đích của việc tổ chức sự kiện là gì ?

Sự kiện xảy ra khi nào? ở đâu?

Những ai đã tham gia sự kiện? Họ đã nói và làm

gì?

Sự kiện diễn ra theo trình tự thế nào?

Ấn tượng, cảm nghĩ của em hoặc của những

người tham gia vể sự kiện là gì?

c) Lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu sự kiện (Không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện).

- Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian

+ Những nhân vật tham gia sự kiện

+ Các hoạt động chính trong sự kiện ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động.+ Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết

2 Viết bài

Trang 21

3 Chỉnh sửa bài viết

Dạng đề 2: Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích.

I Yêu cầu đối vói bài văn đông vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích:

- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất Người kể chuyện đóng vai một nhânvật trong truyện

- Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránhlàm thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ờ truyện gốc

- Cần có sự sắp xếp hợp li các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giũa các phần.Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo

- Có thể bổ sung các yểu tốmiêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảmxúc của nhân vật

II Các bước tiến hành viết bài văn

1 Trước khi viết

+ Lựa chọn truyện cổ tích định kể, người nghe (đọc)

+ Chọn ngôi kể và đại từ tương ứng

Trang 22

3 Chỉnh sửa bài viết

Dạng đề 3: Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng ( vấn đề)

I Yêu cầu đối với bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng ( vấn đề)

- Nêu được hiệ tượng, vấn đề cần bàn

- Thể hiện được ý kiến của người viết

- Dùng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đọc

II Các bước khi làm bài văn nghị luận về một hiện tượng (vấn đề) trong cuộc sống:

a Trước khi viết

- Lựa chọn đề tài: Đề tài có thể được ấn định ( Đề kiểm tra, đề thi) hoặc do ngườiviết tự lựa chọn

* Mở bài: Giới thiệu hiện tượng, vấn đề cần bàn luận

* Thân bài: Đưa ra ý kiến cần bàn luận:

+ Nêu ý 1 ( Lý lẽ, bằng chứng)

+ Nêu ý 2 ( Lý lẽ, bằng chứng)

+ Nêu ý 3 ( Lý lẽ, bằng chứng)

Trang 23

* Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân

b Viết bài

Bám sát dàn ý để viết bài Khi viết cần chú ý:

- Có thể mở bài trực tiếp: Nêu thẳng hiện tượng ( vấn đề), hoặc mở bài gián tiếpbằng cách kể một câu chuyện ngắn để giới thiệu hiện tượng ( vấn đề)

- Mỗi ý trong bài trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể

c Chỉnh sửa bài viết

Đọc lại bài viết, rà soát từng phần, từng đoạn để chỉnh sửa theo gợi ý sau đây:

- Nêu được hiện tượng, vấn đề cần bàn

- Thể hiện được ý kiến, tình cảm, thái độ cách đánh giá của người viết về hiệntượng, vấn đề

- Đưa ra được các lý lẽ và bằng chứng để bài viết có sức thuyết phục

- Đảm bảo các yêu cầu về chính tả và diễn đạt

DẠNG 4: Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận.

I Khái niệm:

Biên bản là một loại nhỏ của văn bản nhật dụng, dùng để ghi chép về một vụ việchay một cuộc họp, cuộc thảo luận, giúp ta nắm bắt được đầy đủ, chính xác về điều đã diễn ra Nó có thể được lưu lại như một hồ sơ quan trọng, lúc cần được đưa ra như bằng chứng để đánh giá một vụ việc, vấn đề nào đó

II Thể thức của biên bản thông thường:

- Đầu biên bản, phía bên phải ghi quốc hiệu và tiêu ngữ; phía bên trái ghi tên cơquan chức năng đứng ra xử lí vụ việc hay tổ chức cuộc họp, cuộc thảo luận,

- Dưới từ “biên bản”, ghi khái quát nội dung của vụ việc cần xử lí hay vấn đề màcuộc họp, cuộc thảo luận cần giải quyết, làm thành tên gọi của biên bản

- Ghi thời gian và địa điểm diễn ra cuộc xử lí vụ việc hay cuộc họp, cuộc thảoluận,

Trang 24

- Ghi thành phần tham dự và tên người chủ trì, người thư kí,

- Ghi diễn biến của cuộc xử lí vụ việc hay cuộc họp, cuộc thảo luận, với các nộidung cụ thể, theo đúng thực tế đã diễn ra (bao gồm các ý kiến tường trình, phát biểu vàkết luận)

- Ghi thời gian kết thúc cuộc xử lí vụ việc hay cuộc họp, cuộc thảo luận…

- Người chủ trì và thư kí (tùy trường hợp, có thể thêm người làm chứng) kí tên

III Các bước thực hiện viết biên bản:

a Trước khi viết

- Xác định tên gọi của biên bản:

- Mục đích viết biên bản:

- Người đọc biên bản:

b Viết biên bản

- Đọc kĩ phần hướng dẫn viết biên bản trong SHS

- Thực hành viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận (HS tự chọn)

c Chỉnh sửa biên bản

- Đọc lại biên bản nhiều lần

- Chỉnh sửa lại biên bản (nếu có)

ĐỀ 1: KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ MÀ EM ĐÃ TRẢI NGHIỆM

VÀ CÓ ẤN TƯỢNG SÂU SẮC VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH

I MỞ BÀI

Giới thiệu về người em sẽ kể và câu chuyện làm em có ấn tượng sâu sắc

- Ta thường nghe câu: “Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ, gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha”

- Chúng ta thường hay kể về mẹ bằng những lời yêu thương nhất, nhưng đừng quên rằng bố cũng là người âm thầm hy sinh cho ta rất nhiều

- Em vẫn luôn nhớ mãi kỉ niệm em và bố cùng đèo nhau về nhà trong một cơn mưa tầm

tã, đó là lần em cảm nhận sâu sắc tình thương của bố dành cho em

II THÂN BÀI

1.Hoàn cảnh xảy ra sự việc

Trang 25

- Lúc đó em chỉ là một cô bé lớp 6 vừa bước vào ngôi trường mới, vì thế vào mỗi buổi chiều tan học thì bố lại tới đón em về nhà

- Nhưng chiều hôm ấy lại là một buổi chiều mưa tầm tã, gió lớn, tưởng chừng như sắp

có bão vậy

2 Diễn biến câu chuyện

- Ở trong lớp học, em chỉ mong chờ nghe tiếng chuông reo để nhanh chóng ra về vì em biết bố đang đợi em dưới mưa to

- Vì sân trường lúc ấy ngập nước, em lại chạy nhanh nên không cẩn thận vấp ngã, đành phải tập tễnh bước đi

- Ra tới cổng trường, mọi người đông tấp nập, lúc em đang ngơ ngác tìm bố thì đã nghe văng vẳng bên tai tiếng của bố

- Hai bố con thế là cùng bon bon chạy về nhà trên chiếc xe cũ Thật không may, do chiếc xe đã bị ngấm nước mưa quá nhiều nên đã chết máy và dừng lại khi mới đi được một đoạn đường

- Em muốn đi bộ và cùng nhau đẩy xe về với bố, nhưng bố không đồng ý, bố bảo em cứ ngồi yên trên xe, bố lo em bị đau chân

- Trời cứ mưa như trút nước, gió vẫn thổi mạnh, ngồi trên xe nhìn tấm lưng bố từ phía sau, em cảm thấy bố thật vĩ đại, em xúc động và thương bố vô cùng

Kết quả sau đó

- Cả hai bố con về đến nhà là lúc chập chững tối Em thấy mẹ đã đứng chờ ngay trước cửa với khuôn mặt lo lắng

- Bố mặc dù đã thấm mệt những vẫn ân cần an ủi mẹ rằng đã đưa em về nhà an toàn

- Sau đó, cả nhà cùng quây quần bên bữa cơm tối Ngoài kia dù có mưa gió lớn đến mứcnào thì không khí trong nhà vẫn ấm cúng bình yên

- Lòng em vẫn cảm thấy bồi hồi, xúc động khi nghĩ về kỉ niệm hôm nay với bố

3 KẾT BÀI

- Nêu cảm nghĩ của bản thân:

Câu chuyện ấy vẫn để lại cho em một ấn tượng sâu sắc, mỗi khi trời đổ cơn mưa, em lại nhớ về ngày hôm đó

Em cảm thấy thật may mắn khi được sinh ra trong một gia đình hạnh phúc, có bố mẹ yêu thương

- Lời khuyên dành cho mọi người

Bố là người gánh vác gia đình, là người có thể che chở cho ta trước mọi giông bão cuộc đời

Ai còn có bố thì hãy biết yêu thương và hiếu thảo với bố như cách mà chúng ta yêu mẹ của mình vậy

ĐỀ 2: KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ MÀ EM ĐÃ TRẢI NGHIỆM

VÀ CÓ ẤN TƯỢNG SÂU SẮC VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH

XÂY DỰNG DÀN Ý CHI TIẾT

Trang 26

+ Những ngày ốm vừa qua thật may mắn vì tôi có mẹ ở cạnh bên lo lắng từng giờ Kỉ niệm này có lẽ tôi sẽ chẳng bao giờ quên được.

1 Hoàn cảnh xảy ra sự việc

+ Thứ năm tuần trước, tôi đi học mà chủ quan không xem dự báo thời tiết Vào buổi chiều sau khi tan học, tôi tung tăng đạp xe về nhà, bỗng có một trận mưa rào ùn ùn kéo đến

+ Lúc tới nhà, cả người tôi đều đã ướt nhẹp Tới tối, cả người tôi bỗng nóng bừng, đầu

óc lảo đảo Tôi đã bị sốt, không ngờ đây lại là trận ốm nặng nhất tôi gặp từ trước tới giờ

3 Ngoại hình, tâm trạng của me khi em bị ốm

+ Trong mấy ngày tôi sốt cao, ánh mắt mẹ chẳng hề rời khỏi tôi giây phút nào, ánh mắt

ấy ngập tràn sự lo lắng khiến tôi cảm thấy thật có lỗi

+ Thức trắng cạnh tôi mấy đêm, đôi mắt mẹ lộ rõ vẻ mệt mỏi, quầng mắt đã hơi thâm lại, những vết chân chim xô vào nhau, vậy mà mẹ vẫn cứ ân cần hỏi han tôi không một lời trách mắng

+ Thấy mẹ như vậy, dù miệng đắng ngắt tôi vẫn cố ăn uống đầy đủ để mau khỏi bệnh, phụ giúp mẹ, khiến mẹ vui hơn

4 Thái độ của mẹ khi em bị ốm

+ Do tôi chủ quan nên đi học về bị dính nước mưa, vậy mà mẹ không hề trách mắng nặng lời, mẹ chỉ nhìn tôi với ánh mắt hiền dịu xót xa, chăm lo cho tôi dịu dàng từng

Trang 27

chút một.

+ Mẹ ân cần động viên mỗi khi tôi cảm thấy khó chịu hay không ăn nổi thức ăn Những lời động viên của mẹ tiếp thêm cho tôi sức mạnh to lớn

5 Tình cảm, cảm xúc của em khi được mẹ chăm sóc

+ Sau mấy ngày dưới sự chăm sóc tận tình của mẹ, bệnh của tôi cũng đã gần khỏi hẳn Trải qua mấy ngày vừa rồi, tôi không thể nào quên những cử chỉ và việc làm mẹ đã làm cho tôi

+ Mẹ có lẽ là người duy nhất trên thế giới ân cần với tôi, yêu thương tôi vô điều kiện như vậy

+ Tôi cảm thấy biết ơn cuộc đời vì đã may mắn là con gái của mẹ

II KẾT BÀI

- Bày tỏ suy nghĩ của em về tấm lòng người mẹ

+ Có câu thơ “ tình mẹ bao la như biển Thái Bình”, tôi thì nghĩ rằng tình mẹ bao la đến nỗi chẳng ai đong đếm nổi, cũng chẳng gì có thể so sánh bằng

+ Tình mẹ là động lực thiêng liêng giúp con có dũng khí đối mặt với sóng gió để trưởng thành

- Lời khuyên dành cho mọi người

+ Mẹ yêu ta vô điều kiện, hi sinh cho ta cả cuộc đời, chính vì vậy “ Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc/ Đừng để buồn lên mắt mẹ, nghe con”

ĐỀ 3: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em với thầy cô giáo (Bài số 1)

DÀN Ý CHI TIẾT

MB: Dẫn dắt vào vấn đề

- Là học sinh, chắc hẳn ai cũng có những lỗi lầm khiến thầy cô phải buồn phiền

- Có những lỗi lầm chúng ta quên, nhưng cũng có những lỗi lầ khiến ta ân hận mãi

- Khi còn là cô bé học lớp 6, em đã từng gây ra lỗi khiến cô chủ nhiệm buồn lòng Lỗi lầm đó đến bây giờ em vẫn còn ân hận

TB: Kể chi tiết về lần mắc khuyết điểm của em theo trình tự

- Thời gian em mắc lỗi

+ Vào năm học lớp 6- năm học đầu tiên trong ngôi trường trung học cơ sở

+ Thật may mắn khi em được phân vào lớp có thầy chủ nhiệm là chú hàng xóm gần nhà, vìvậy trong lớp em có phần ỷ lại, dựa dẫm và kênh kiệu

- Hoàn cảnh xảy ra lỗi lầm

 Tối hôm trước

+ Em kiểm tra thời khóa biểu, thấy hôm sau chỉ có một môn Toán của thầy chủ nhiệm phảikiểm tra đầu giờ

Trang 28

+ Nghĩ rằng thầy chủ nhiệm là người quen biết, em nhởn nhơ xem ti vi cả một tối.

 Sáng hôm sau

+ Em đến lớp, không khí nhộn nhịp hơn hẳn mọi ngày, ai cũng tranh thủ ôn tập để lát nữa kiểm tra

+ Em không lo bài vở mà cứ ngồi nhởn nhơ nói chuyện

+ Lúc phát bài kiểm tra, em không biết làm, nhận điểm kém

+ Vì xấu hổ, em đã nói dối số điểm của mình Không ai nghi ngờ nhưng từ đó em luôn thấy dằn vặt

+ Sau đó thầy có gọi em lên chữa dạng bài giống bài vừa kiểm tra, em lúng túng

+ Thầy nhìn em bằng ánh mắt nghiêm khắc

 Sau giờ học

+ Đợi các bạn về hết, thầy gọi em ở lại lớp với lý do “ trao đổi thêm về học tập”

+ Em lo lắng, sợ thầy sẽ phát hiện ra bản thân nói dối

+ Thầy chưa hỏi gì, em đã òa khóc thú nhận mọi tội lỗi của mình

+ Thầy buồn nhưng vẫn tha thứ cho em

- Bài học rút ra cho bản thân

+ Không nên nói dối, những lời nói dối sẽ dẫn đến những kết quả xấu

+ Không được ý lại, huênh hoang, cần phải sống khiêm nhường

Kết bài

Nêu cảm nghĩ của em về lỗi lầm ấy, liên hệ, mở rộng

- Lỗi lầm ai cũng mắc phải, biết sửa lỗi là điều tốt

- Lần phạm lỗi ấy giúp em học được nhiều điều, em biết làm thế nào để trở thành một người trung thực, khiêm tốn

ĐỀ 4: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm vui của em (Bài số 2)

DÀN Ý CHI TIẾT

MB: - Giới thiệu về bản thân và lần em làm bố mẹ vui lòng:

-Những người làm cha làm mẹ nuôi con vất vả, cực khổ cũng chỉ mong mỏi con cái mình là một người tốt, một người nhân hậu

-Để đáp lại công ơn nuôi dưỡng của cha mẹ, con cái phải luôn ngoan ngoãn, hiếu thảo.-Vì thế, em luôn cố gắng để cha mẹ vui lòng và tự hào về mình, trong đó có lần em làm việc tốt chính là giúp bà cụ hàng xóm neo đơn về nhà

- Ấn tượng của bản thân về làm làm bố mẹ vui lòng đó:

-Dù đó chỉ là một hành động nhỏ nhưng bố mẹ em lại rất vui lòng

-Và cho đến bây giờ,em vẫn cảm thấy hạnh phúc khi làm được một việc tốt

TB: Kể lại sự việc chi tiết:

- Hoàn cảnh xảy ra sự việc (Sự việc xảy ra ở đâu, khi nào, với ai)

-Sự việc diễn ra vào năm ngoái, khi em vừa lên lớp 7 và đang trên đường đi học về-Đi bộ được một đoạn ngắn, em bắt gặp bà Năm, là một cụ bà hàng xóm năm nay đã gần 70 tuổi những vẫn mưu sinh kiếm sống

-Em chạy tới ngay cạnh bà chào hỏi và dự định cùng bà về nhà

- Diễn biến câu chuyện (Những việc làm cụ thể mà em làm cho bà)

Trang 29

-Sự việc không hề đơn giản khi em nhận thấy bà có dấu hiệu mệt mỏi và đuối sức.

-Em liền dìu bà qua gốc cây bên đường ngồi nghỉ, đưa nước lọc của mình cho bà uống

và lấy vở trong cặp sách để quạt cho bà

-Em cố gắng động viên bà, nói chuyện với bà để bà quên hết mệt nhọc trong người.-Bà dần ổn định hơn, bà muốn hai bà cháu tiếp tục đi về

-Nhận thấy bà đi bộ về mà trên đầu mà không hề có mũ, thì ra đây chính là nguyên nhânkhiến bà mệt và say nắng

-Em liền đưa ngay chiếc mũ vành của mình cho bà đội, còn em thì đội phần vạt mũ gắn liền với áo khoác của mình

-Bà rất cảm động và hai bà cháu cùng nhau về đến xóm

- Kết quả của sự việc ấy ra sao?

Kết quả đầu tiên là em về nhà muộn Mẹ đi làm về vẫn chưa thấy em về đã rất lo lắng và

dự định đi tìm em

-Thật may em về tới nhà là lúc mẹ chuẩn bị đi tìm Em đã kể lý do vì sao em về muộn.-Mẹ liền ôm em vào lòng và nở một nụ cười vui vẻ Em cũng cảm thấy vui vì vừa làm được một việc tốt

-Buổi tối, bà Năm sang nhà em để trả chiếc mũ vành, bà cảm ơn và khen em là một cô

bé tốt bụng

-Điều này khiến bố mẹ em rất vui và tự hào và cả em cũng thế

KB:

- Nêu cảm nghĩ về việc làm của mình: Việc giúp đỡ mọi người khiến em cảm thấy

hạnh phúc và khiến bố mẹ luôn tự hào về em

- Lời khuyên dành cho mọi người: Chúng ta hãy biết yêu thương nhau, cùng nhau

lan tỏa sự yêu thương đến với mọi người xung quanh

ĐỀ 5: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm buồn của em (Bài số 3)

vô tình gây lỗi lầm khiến bố mẹ phiền lòng

+ Em là một đứa trẻ như thế, đã có lần em ăn trộm tiền của mẹ

- Ấn tượng của bản thân về ần mắc lỗi đó (là lần em ân hận và không thể quên)

+ Đó là một chuyện khiến bố mẹ em rất buồn, tuy đã xảy ra rất lâu nhưng đến giờ em vẫn không thể nào quên như để nhắc nhở mình không bao giờ được tái phạm nữa

TB: Kể lại việc sai trái mà mình đã mắc phải khiến bố mẹ phiền lòng:

- Hoàn cảnh mắc lỗi: Mắc lỗi khi nào? Ở đâu? Với ai?

Trang 30

+ Đó là năm em học lớp 2, em là một cậu bé bướng bỉnh và được cưng chiều nên hay nghịch ranh

+ Gia đình em làm ăn thất bại, rơi vào ảnh khó khăn nợ nần, bố mẹ và em phải chuyển

về quê sống

+ Em vẫn giữ thói quen cũ, luôn đòi hỏi mọi thứ

+ Vì bố mẹ không đáp ứng được mọi thói quen kênh kiệu của mình nên em đã có lần ăn trộm tiền của bố mẹ để tiêu vặt

- Nguyên nhân mắc lỗi là do chủ quan hay khách quan:

+ Một hôm, đi qua quán tạp hóa, em thấy nhiều đồ ăn vặt nhưng mình không có tiền mua, em đi về nhà trong bực tức, khó chịu

+ Em tự nhủ mình nhất định sẽ phải có tiền để mua những món đồ đó

- Những hành động, việc làm cụ thể khi em phạm lỗi

+ Về nhà, bố mẹ gọi em vào ăn cơm, em giận dỗi không ăn và lên giường ngủ

+ Chiều dậy, em thấy nhà không có ai, chợt nhìn thấy 200.000 dưới gối của bố

+ Em phân vân một hồi, rồi nghĩ đến những đồ ăn vặt thích mắt, đánh liều, em lấy trộm tiền của bố mẹ

+ Về nhà, bố mẹ vẫn không hay biết, bố mẹ gọi tôi vào ăn cơm, bữa cơm có rất nhiều món ngon

+ Bố mẹ chia sẻ lí do: mâm cơm đáng lẽ còn thêm món tôm chiên bơ nhưng bố mẹ không biết đã đánh rơi đâu mất 200.000 nên hôm sau sẽ bù cho em

- Hậu quả:

+ Bản thân lâm vào tình huống ân hận: Em nghe nói khóe mắt cay cay, nhận ra số tiền

đó đáng lẽ bố mẹ dành mua món ăn em yêu thích nhất, nhận ra bố mẹ luôn là người em yêu thương nhất

+ Em thấy giân bản thân mình vì đã vì ham muốn bản thân mà quên đi tình cảm bố mẹ dành cho mình, quên đi sự vất vả của bố mẹ để chăm lo cho mình

- Sau khi mắc lỗi, em đã ân hận và sửa chữa:

+ Em ôm lấy bố và thú nhận lỗi lầm, xin lỗi bố

+ Bố không mắng mà chỉ ôm em và nhắc nhở em lần sau không được thế nữa

+ Em hứa với bố mẹ sẽ sửa chữa lỗi lầm, chăm ngoan hơn để bố mẹ vui lòng vì mình

Trang 31

- Cảm nghĩ/bài học sau lần mắc lỗi khiến bố mẹ phiền lòng:

+ Đã nhiều năm trôi qua nhưng em vẫn luôn nhớ mãi về lần mắc lỗi như để nhắc nhở mình

+ Sự việc trên đã dạy tôi một bài học quý giá: đừng bao giờ che giấu những lầm lỗi, nhất là với bố mẹ của mình

- Lời khuyên của bạn dành cho các bạn khác: Chúng ta hãy sống thành thật với chính mình và với những người mà mình yêu thương

ĐỀ 6: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em về chuyến đi đáng nhớ (Bài số 4)

XÂY DỰNG DÀN Ý CHI TIẾT

MỞ BÀI

- Giới thiệu khái quát về chuyến đi đáng nhớ ấy

- Cuộc đời là những chuyến đi, đi để học hỏi, khám phá những điều mới lạ, từ đó

càng nâng cao hiểu biết cho bản thân

- Em là một cô bé thích đi du lịch, từ nhỏ em đã may mắn được đi nhiều nơi.

- Chuyến đi du lịch đáng nhớ nhất với em có lẽ vẫn là chuyến đi tham quan do

trường tổ chức dành cho các bạn đạt giải cao trong kỳ thi học sinh giỏi

THÂN BÀI

+ Chuyến đi diễn ra trong hoàn cảnh nào?

- Chuyến đi ấy diễn ra vào cuối năm em học lớp 5, sau khi có kết quả kỳ thi học

sinh giỏi cấp thành phố, em và các bạn đạt giải đã may mắn được trường tổ chức cho một chuyến đi tham quan

- Đó chính là chuyến đi đến thăm thành phố Huế trong vòng 2 ngày 1 đêm.

- Thành viên trong đoàn bao gồm các thầy cô giáo và các bạn học sinh đạt giải.

- Thế nhưng, em đi tham quan trong hoàn cảnh khá lẻ loi khi không có bạn học

cùng lớp đi cùng, cũng chẳng có cô giáo chủ nhiệm của em vì con của cô đang phải nằm viện

+ Diễn biến của chuyến đi

+ Khi đang cùng mọi người tập trung ở cổng trường để chuẩn bị xuất phát, côgiáo chủ nhiệm của em đã đến, cô dặn dò, an ủi em và nhờ cô giáo dạy phụ đạo học sinh giỏi trông nom em

+ Trong suốt con đường di chuyển, em chỉ mãi đắm mình vào cảnh sắc thiên nhiên bên ngoài để quên đi nỗi trống trãi trong lòng ấy

+ Đoàn phải di chuyển cả ngày, tham quan nhiều nơi trong thành phố Huế + Lúc mọi người nghỉ trưa, em nhìn sang các bạn có thầy cô chủ nhiệm đang mua kem ăn để giải khát

+ Em thì chẳng có ai cả, những người bạn kia thì học khác lớp, cô giáo phụ đạo cũng chẳng phải là cô giáo chủ nhiệm, em không hề thân thiết với ai

Trang 32

trong số họ cả.

+ Trong lúc lủi thủi, cô giáo phụ đạo bỗng nhiên tới bên cạnh em: “Nga ơi,

cô mua kem cho con nhé, hay con muốn uống nước gì cô sẽ mua, đừng buồn vì có cô và các bạn đây mà”

+ Sau đó, các bạn cũng chạy tới bên cạnh em: “Nga ơi, bạn ăn loại kem này

đi, ngon lắm đấy, mình dắt bạn đến xem để bạn lựa nhé”

+ Từ một cảm xúc hụt hẫng, bơ vơ, chỉ trong chốc lát mà tâm trạng em vui lên rất nhiều, thì ra em không hề cô đơn, mọi người vẫn luôn quan tâm đến em

+ Tối hôm đó, mọi người được tự do sinh hoạt về đêm tại thành phố Huế, chúng em cùng các thầy cô tham gia những trò chơi sinh hoạt rất vui

+ Sáng hôm sau, cả đoàn cùng dùng bữa sáng, trả phòng và di chuyển trở về lại Đà Nẵng

+ Thái độ, cảm xúc của em với chuyến đi ấy

- Tưởng chừng như đó là chuyến đi tẻ nhạt nhưng nó lại đưa em đi từ cảm xúc này

đến cảm xúc khác

- Sau cùng, đó chính là cảm xúc hạnh phúc, vui vẻ.

- Em thân thiết hơn với mọi người, trở nên hòa đồng hơn trong một đám đông

những người em cho là xa lạ với mình

KẾT BÀI

+ Cảm nghĩ của em về chuyến đi:

- Mặc dù chuyến đi đã kết thúc khá lâu nhưng em vẫn nhớ mãi về kỉ niệm ngày ấy

Đó là chuyến đi đầu tiên mà em không có người thân thiết bên cạnh mình

- Nhờ có chuyến đi đó mà em kết bạn thêm nhiều bạn mới hơn Và em nhận ra

được bản thân mình vốn không hề bị bỏ lại phía sau

- Bài học rút ra:

+ Chúng ta hãy luôn vui vẻ, chủ động hòa đồng với mọi người, đừng

tự thu mình lại trong thế giới của riêng mình vì nó sẽ chỉ làm cho bạn cảm thấy lạc lõng mà thôi

ĐỀ 7: Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến: Trải nghiệm chuyến về thăm quê ngoại với ông bà

I MỞ BÀI

- Giới thiệu khái quát về chuyến thăm quê ngoại đó

-Em đã nghe mẹ kể nhiều câu chuyện về ông bà ngoại ở dưới quê, em đã từng về quê thăm ông bà lúc em còn nhỏ xíu nên không nhớ được gì nhiều về chuyến đi đó cả

-Thật may mắn là mới đây, em đã có dịp cùng bố mẹ về quê ngoại, chuyến đi này đã để lại cho em nhiều kỉ niệm đáng nhớ

- Trải nghiệm của em về chuyến đi đó

-Trải nghiệm đáng nhớ nhất là trải nghiệm mà em cùng ông ngoại đi bắt cá kèo ngoài bờsông

Trang 33

II THÂN BÀI

1 Hoàn cảnh dẫn đến trải nghiệm mà em muốn chia sẻ

-Đợt nghỉ hè vừa rồi em được bố mẹ cho về quê ngoại vài ngày liền để trải nghiệm cảm giác sống ở quê là như thế nào

-Vừa về đến cổng nhà, em đã thấy ông bà đứng trước cửa chờ sẵn với khuôn mặt niềm nở

-Suốt ban ngày, em đã được bà dẫn đi chợ phiên, về nhà lại được bà đưa ra một khu vườn rộng lớn toàn là cây trái thơm lừng

-Chiều hôm đó, mọi người nảy ra ý định đi bắt cá về làm nồi lẩu Khi ông ngoại và bố chuẩn bị dụng cụ chuẩn bị lên đường, em tò mò nên liền đòi đi theo cho bằng được.-Buổi đi bắt cá hôm đấy đã để lại cho em nhiều kỉ niệm không thể nào quên

2 Miêu tả về khung cảnh em quan sát được lúc ấy

-Đó là lúc trời bắt đầu diệu lại, chầm chập tối nhưng vẫn còn hơi hửng nắng

-Sau khi băng qua một cánh đồng lúa bạt ngàn, ông ngoại dẫn em và bố tới một ruộng đồng ẩm ướt hơn, ông gọi đó là bờ kè

-Không gian xung quanh lúc ấy khá hoang vắng, thưa người

-Màu sắc của bầu trời lúc ấy thì đỏ tím một cách kỳ diệu, những đàn chim nối đuôi nhaubay lượn theo mẹ về tổ trên nền của bầu trời tuyệt đẹp ấy

-Những con cò trắng thì còn đang chơi đùa dưới nước, thỉnh thoảng lại nhìn qua nhìn lạinhư sợ có ai chạy tới vậy

-Những cô nông dân đằng xa xa đang hối hả thu dọn đồ đạc về nhà, kết thúc một ngày làm việc vất vả

-Khung cảnh thật nên thơ và yên bình khác xa với sự ồn ào, tấp nập ở khu phố nơi em ở

3 Tả về trải nghiệm ấy

-Vì trời đã sắp tối, ông ngoại nhanh chóng cầm theo một cái rổ nhỏ, một cái đèn pin có dây đeo trên đầu và bước chân xuống một vũng nước ở bờ kè

-Thấy tay ông lần mò dưới vũng nước, chỉ cách vài ba phút ông lại la lên mừng rỡ, ông ngoại bắt được cùng lúc 2 con cá to

-Thế là bố em cũng nhanh chóng xuống nước phụ giúp Bố cũng chưa bắt cá như vậy lần nào nhưng cũng thành công bắt được một vài con

-Em đứng trên bờ soi đèn pin xuống vì trời đã tối dần Thế nhưng không được bao lâu thì em lại ngứa ngáy tay chân, muốn bắt thử xem như thế nào

-Em kiếm cớ để xuống nước, cũng lấy một chiếc đèn pin rồi đeo vào trên đầu, bắt đầu hành trình kiếm cá

-Trong lúc em đang lần mò dưới một vũng nước đầy rêu, em chợt bắt được cái gì đó dài dài với cái thân mượt mà óng ả, em biết ngay đó là con cá kèo em tìm kiếm, nên liền la

hô cực mừng rỡ

-Đó là lần đầu tiên em trải nghiệm bắt cá, càng bắt được nhiều cá, em lại càng hăng say.-Khi cả 3 ông cháu bắt được 1 giỏ đầy thì mới tung tăng về nhà, người ai nấy cũng đều ướt như chuột lột

4 Ấn tượng về của em về trải nghiệm ấy

-Đó là trải nghiệm cực kỳ thú vị đối với em, em được chiêm ngưỡng vẻ đẹp yên bình

Trang 34

của làng quê, được thử sức với công việc bắt cá kèo tưởng chừng như chẳng thể nào có được ở thành phố.

-Em nghĩ rằng nếu như em không có dịp về quê ngoại vào hè vừa rồi thì không biết khi nào em mới có cơ hội được đi bắt cá như vậy

-Trải nghiệm ấy đã cho em hiểu hơn về cuộc sống của những người vùng quê

III KẾT BÀI

- Suy nghĩ, cảm xúc để lại sau cùng của em về trải nghiệm ấy

-Đến nay em vẫn nhớ da diết cuộc sống ở vùng quê của ông, nhớ về những trải nghiệm làm một cô bé nông dân chân chất

-Lại sắp đến một mùa hè nữa, em đang mong mỏi bố mẹ dẫn em về quê ngoại thăm ông

bà để rồi lại cùng ông đi bắt cá kèo

ĐỀ 8: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa): Một lễ hội dân gian

DÀN Ý CHI TIẾT

MỞ BÀI

Giới thiệu về lễ hội:

- Đất nước ta là đất nước có nền văn hoá lâu đời, nét đẹp văn hoá đó được thể hiện qua các lễ hội của dân tộc

- Ở mỗi một vùng miền, một địa phương lại có những lễ hội khác nhau để thể hiện những nét tín ngưỡng riêng

- Một trong những lễ hội để lại trong em nhiều ấn tượng chính là lễ chọi trâu ở Đồ Sơn- quê em Theo em được biết thì lễ hội này được tổ chức để cầu mong bình

an, thịnh vượng và cuộc sống hạnh phúc cho người dân ở địa phương

THÂN BÀI

1 Giới thiệu thời gian tổ chức lễ hội:

- Lễ hội được tổ chức vào ngày 9/8 âm lịch hàng năm Nó thu hút sự tham gia của nhiều du khách từ mọi miền Tổ quốc và được xem là một trong những hoạt động văn hoá đặc sắc của người dân nơi đây

- Vào năm 2013, lễ hội chọi trâu Đồ Sơn đã được xếp vào một trong những Di sản Văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia

3 Giới thiệu các công việc chuẩn bị cho lễ hội:

- Trâu được chọn để tham gia lễ hội được người dân chọn lựa từ một năm trước

- Chú trâu đạt tiêu chuẩn là những chú trâu đực khoẻ, ngực nở, lưng rộng, sừng

Ngày đăng: 08/05/2022, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng Thánh Gióng   với   nhiều   sắc màu   thần   kì   là   biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước,   đồng   thời   là   sự thể   hiện   quan   niệm   và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước  c - Đề cương ôn tập ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Hình t ượng Thánh Gióng với nhiều sắc màu thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước c (Trang 2)
- Về hình thức: bài văn cần có 3 phần rõ ràng mở bài, thân bài và kết bài. - Đề cương ôn tập ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống
h ình thức: bài văn cần có 3 phần rõ ràng mở bài, thân bài và kết bài (Trang 49)
HS trình bày hình thức đoạn văn, có câu chủ đề - Đề cương ôn tập ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống
tr ình bày hình thức đoạn văn, có câu chủ đề (Trang 52)
- Về hình thức: bài văn cần có 3 phần rõ ràng mở bài, thân bài và kết bài. - Đề cương ôn tập ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống
h ình thức: bài văn cần có 3 phần rõ ràng mở bài, thân bài và kết bài (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w