1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)

108 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phiếu Học Tập Ngữ Văn Lớp 10 (Dành Cho Học Sinh, Không Có Đáp Án)
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 196,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm - Là các tác phẩm ……… có quy mô lớn, sử dụng ngôn từ có vần, nhịp, xây dựng các hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hay nhiều biến cốlớn diễn ra trong đời

Trang 1

PHẦN ĐỌC - HIỂU TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I Các bộ phận hợp thành của VHVN

1 VH dân gian

Khái niệm: VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện

cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

+ Giữ gìn, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc

+ Nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân

 VH chữ Hán: Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu

 VH chữ Nôm: Thơ, văn biền ngẫu

+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Tự sự, trữ tình, kịch.

* Lưu ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết luôn có sự tác động qua lại Khi tinh hoacủa hai bộ phận văn học này kết tinh lại ở nhưng cá tính sáng tạo, trong những điều kiệnlịch sử nhất định đã hình thành các thiên tài VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ ChíMinh, )

II Quá trình phát triển của VH viết VN:

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc ta giành được độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ.

Trang 2

+ Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập,

+ Nguyễn Du: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành,

b Văn học chữ Nôm

- Chữ Nôm là loại chữ ghi âm tiếng Việt dựa trên cơ sở chữ Hán do người Việt sáng tạo

ra từ thế kỉ XIII

-VH chữ Nôm:

+ Ra đời vào thế kỉ XIII

+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).

+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm- Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân

Hương, )

- Ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:

+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độc lập của dân tộc ta

+ Ảnh hưởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tìnhcảm của nhân dân lao động

+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu nước, tính hiện thực và

CN nhân đạo)

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung đại

2 VH hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX - hết thế kỉ XX)

a VHVN từ 1900 - 1930

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời.

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ, một số thể loại VH trung đại(thơ Đường luật, văn biền ngẫu, ) vẫn được lớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã bước vào quỹ đạo hiện đại hóa, có sự tiếp xúc, học tập văn họcchâu Âu

- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,

b VHVN từ 1930 - 1945

- Đặc điểm:

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,

+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân,

+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

c VHVN từ 1945 - 1975

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng.

+ VH được sự chỉ đạo về tư tưởng, đường lối của Đảng

+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ chính trị

- Nội dung phản ánh chính:

Trang 3

+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng.

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cách mạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu,Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh,

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN bước vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách mạng và con người Việt Nam đươngđại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trường, Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị ThuHuệ,

 Nền VHVN đã đạt được thành tựu to lớn

III Con người Việt Nam qua VH

1 Con người VN trong quan hệ với giới tự nhiên

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên (thần thoại, truyền thuyết)

- TN là người bạn tri âm tri kỉ (cây đa, bến nước, vầng trăng, cánh đồng, dòng sông, )

- Thiên nhiên luôn gắn liền với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ (tính ước lệ, tượng trưngcủa VHTĐ)

- Tình yêu TN là một nội dung quan trọng

2 Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc

- Trong VHDG: tình yêu làng xóm, căm ghét mọi thế thế lực xâm lược

- Trong VH viết: ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời…

- Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc

- Tinh thần tiên phong chống đế quốc của VH cách mạng VN thế kỉ XX

- CN yêu nước là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của VH VN

3 Con người VN trong quan hệ xã hội

- Tố cáo các thế lực bạo tàn và cảm thông, chia sẻ, đòi quyền sống cho con người

- Nhiều nhân vật trong tác phẩm VH còn là những con người biết đấu tranh cho tự do,hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của người khác

- Cảm hứng XH sâu đậm góp phần hình thành CN hiện thực Và CN nhân đạo trongVHVN

4 Con người VN và ý thức về bản thân

- Trong hoàn cảnh đấu tranh chống xâm lược hay cải tạo thiên nhiên, con người VNluôn đề cao ý thức cộng đồng, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ đạo nghĩa và lí tưởng

- Trong các hoàn cảnh khác, con người VN luôn có ý thức về quyền sống cá nhân,quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu, cuộc sống trần thế

 Tóm lại, VHVN luôn xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹpnhư : nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức hy sinh vì sự nghiệp chính nghĩa và

Trang 4

đề cao quyền sống của con người cá nhân nhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhâncực đoan

II Đặc trưng cơ bản của VHDG

1 VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng )

- Là không lưu hành bằng chữ viết mà được truyền từ người nọ sang người kia, đờinày qua đời khác

- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian (ca, hát, chèo, tuồng, cảilương…)

2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

- Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như sau: lúc đầu một người khởi xướng, sau đónhững người khác tiếp nhận, lưu truyền và tham gia tu bổ, sửa chữa cho hoàn

chỉnh( nên có thêm nhiều bản kể khác nhau gọi là dị bản ); Vì vậy, mang tính tập thể.

- VHDG gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng( tính

thực hành )

- Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp cho từng ngành nghề

- VHDG gợi cảm hứng cho người trong cuộc

III Hệ thống thể loại củaVHDGVN

- Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hướng lý tưởng hoá

- Thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh những người có công với đất nước dân tộc haycộng đồng dân cư

4) Truyện cổ tích

- Cốt truyện và hình tượng được hư cấu

Trang 5

- Kể về số phận con người bình thường trong xã hội  tinh thần nhân đạo và lạc quancủa nhân dân LĐ.

5) Truyện ngụ ngôn

- Kết cấu chặt chẽ, thông qua ẩn dụ

- Nêu những bài học kinh nghiệm về cuộc sống hoặc về nhân sinh

- Bài văn hoặc câu nói có vần

- Mô tả vật đó bằng những hình ảnh, hình tượng khác lạ  giải trí, rèn luyện tư duy,cung cấp tri thức về đời sống

9) Ca dao:

- Lời thơ trữ tình dân gian, kết hợp âm nhạc

- Diễn tả thế giới nội tâm của con người

10) Vè

- Tác phẩm tự sự bằng văn vần, lời kể mộc mạc

- Kể về các sự kiện trong làng, trong nước

11) Truyện thơ

-Tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giàu chất trữ tình

- Phản ánh số phận và khát vọng con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng

12) Chèo

-Tác phẩm sân khấu dân gian, kết hợp yếu tố trữ tình và trào lộng

- Ca ngợi những tấm gương đạo đức, phê phán những cái xấu trong xã hội

+ Thần thoại: Con Rồng cháu Tiên

+ Sử thi: Đẻ đất đẻ nước

+ Truyền thuyết: Thánh Gióng

IV Những giá trị cơ bản của VHDG VN

1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

- Tri thức dân gian là những kinh nghiệm lâu đời đuợc nhân dân đúc kết từ thực tiễn

Vì vậy có sự khác biệt với nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời về lịch sử và XH

- Tri thức dân gian thường được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật của nhân dân, vì

thế nên hấp dẫn người đọc

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người

Giáo dục con người tinh thần nhân đạo và lạc quan với tình yêu thương con người,quyết đấu tranh để bảo vệ và giải phóng con người khỏi những cảnh bất công…

Trang 6

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc

- VHDG là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của VH viết

- VHDG cùng với VH viết đã làm cho VHVN trở nên phong phú, đa dạng và đậm đàbản sắc dân tộc

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên)

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Sử thi

a Khái niệm

- Là các tác phẩm ……… có quy mô lớn, sử dụng ngôn từ có vần, nhịp, xây

dựng các hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hay nhiều biến cốlớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại

b Phân loại: 2 loại

+ Sử thi ……… : Kể về sự hình thành thế giới muôn loài, con người,…

+ Sử thi ………: Kể về cuộc đời và những chiến công của tù trưởng anhhùng

2 Sử thi Đăm Săn

a Thể loại: Sử thi anh hùng

 Tác giả: Dân tộc …… (Tây Nguyên)

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

* Đăm Săn trọng danh dự, tha thiết với hạnh phúc gia đình và cuộc sống phồn vinh của

thị tộc  khiêu chiến với thái độ ………… → Mtao Mxây ………… “dáng tần ngần

do dự, mỗi bước mỗi đắn đo”

a Hiệp 1:

- Đăm Săn ………

- Mtao Mxây ……… “khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô” →

………… nhưng vẫn ……… “Thế ngươi không biết ta đây là một

Trang 7

………… đã quen đi đánh thiên hạ, bắt tù binh, đã quen đi

→ Mtao Mxây hoảng hốt trốn chạy, chém Đăm Săn nhưng trượt

- Đăm Săn được miếng trầu của Hơ Nhị tiếp sức, ………… hẳn lên

- Thần linh ……… sức, Đăm Săn ……… “lấy một cái ………… mòn ném vào

………… hắn” → ……… Mtao Mxây rơi loảng xoảng, hắn ………… , ngã ra đất,

bị Đăm Săn giết chết

 Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng nghệ thuật ……… Đăm Săn

……… Nhân dân ………… về người anh hùng.

2 Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng

- Sau chiến thắng Mtao Mxây, Đăm Săn đi từng nhà dân làng Mtao Mxây để kêu gọimọi người theo mình

+ ……….lần đối đáp → số 3 → số nhiều  Lòng ………… , thái độ hưởng ứng tuyệt

đối của dân làng dành cho Đăm Săn

+ Mỗi lần đối đáp khác nhau: lần thứ 1: Đăm Săn chỉ gõ vào……… nhà; lần thứ 2: gõ vào ……… các nhà, lần thứ 3: gõ vào ……nhà → khẳng định và tô đậm sự ………….

… Đăm Săn

+ Phép ………: ba lần Đăm Săn hỏi “……… ?”, ba lần dân làng đều trả lời “không đi sao được! Tù trưởng chúng tôi đã chết, lúa chúng tôi đã mục, chúng tôi còn ở với ai?”.

+ Những hình ảnh ……… miêu tả dân làng đi theo Đăm Săn “Đoàn người đông như ………”.

 Thái độ ……… và phục tùng của nô lệ đối vói Đăm Săn Qua đó thể hiện ước mơ: có được một người lãnh đạo ………; trở thành một tập thể hùng mạnh, giàu có.

 Ý nghĩa:

+ Sự thống nhất về quyền lợi và ………… giữa cá nhân anh hùng và cộng đồng

+ Lòng ……… của tập thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng

+ Thống nhất ………… của toàn thể cộng đồng

3 Cảnh ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng

- Cảnh ăn mừng chiến thắng:

Trang 8

+ Quang cảnh nhà Đăm Săn: ………khách, tôi tớ ………… cả nhà.

+ Mở tiệc ăn uống linh đình “……… ”

→ Diễn ra ……… nói lên ước mơ của cộng đồng: có

cuộc sống ……….

- Hình tượng người anh hùng:

+ Đẹp về ……… : “tóc thả trên sàng, hứng tóc chàng dưới đất là cả một cái nong hoa”, “Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, trên mình nghênh ngang đủ giáo gươm”, “mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn hoa tre”, “Bắp chân to bằng cây

xà ngang, bắp đùi to bằng ống bễ”, “Sức ngang sức so với voi đực, hơi thở ầm ầm tựa sấm dậy”, “nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm nghiêng thì gãy xà dọc”

+ Đẹp về ……… : “danh vang đến thần đâu đâu cũng nghe danh tiếng Đăm Săn” ,”cả miền Êđê, Êga ca ngợi chàng là một dũng tướng chắc chết mười mươi cùng không lùi bước”, “Đăm Săn vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”,…

 Hình ảnh người anh hùng được ………, thể hiện sự thống nhất giữa

cá nhân và ………., đồng thời ……… cuộc sống thịnh vượng và hùng mạnh cộng đồng.

4 Nghệ thuật

- Nghệ thuật so sánh:

+ Lối so sánh ………… : “chàng múa trên cao gió như bão, chàng múa dưới thấp gió như lốc ”, “đoàn người đông như bầy cà tông, đặc như bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối”

+ Lối so sánh tăng cấp: Đăm Săn múa khiên, miêu tả đoàn người: “Tôi tớ cõng nước”, miêu tả tầm vóc của Đăm Săn: “Bắp chân xà dọc”,

+ Lối so sánh ………: Đoạn múa khiên: Đăm Săn >< Mtao Mxây

+ Lối so sánh, miêu tả ………….: Miêu tả kẻ thù trước, tạo đòn bẩy là nổi bật ngườianh hùng

- Nghệ thuật phóng đại: “Thế là bay tung”, “Đăm Săn uống không biết biết chán”,

“Chân chàng bụng mẹ” → Chủ yếu dùng những hình ảnh từ thiên nhiên, vũ trụ để

đo kích cỡ người anh hùng

- Dùng nhiều câu kể, câu cảm, liệt kê với âm điệu hùng tráng

 Tác dụng: làm cho sử thi vừa chân thực vừa hư cấu dộc đáo, tạo âm hưởng hoànhtráng, dữ dội

III TỔNG KẾT: SGK

Trang 9

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Xuất xứ: Trích Truyện ……… (Lĩnh Nam chích quái)

- Truyện gắn với quần thể di tích lịch sử văn hóa lâu đời ở

………

2 Thể loại:

- Truyền thuyết: là loại truyện dân gian kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử thời quá khứ,thường có yếu tố kỳ ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhânvật và sự kiện được kể

- Đặc điểm truyền thuyết: phản ánh lịch sử một cách độc đáo, hình tượng nghệ thuật đặcsắc nhuộm màu thần bí mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường

→ Truyện cho thấy mối quan hệ giữa phần cốt lõi lịch sử với phần tưởng tượng của dângian

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Thành bại của An Dương Vương.

a An Dương Vương ……… và bảo vệ đất nước.

- Xây thành ốc, đào hào sâu, tìm người chế tạo ………… tốt → Tài trí ………… , tầm

nhìn xa trông rộng, tinh thần ………… , sẵn sàng ……… đất nước

- Mời ……… vào điện hỏi kế xây thành, ra cửa Đông đợi sứ ………., nghe lời

………… diệt trừ ……… → Thể hiện thái độ ……… hiền tài, nghe ý kiến của

- An Dương Vương là vị lãnh đạo ……… có tầm nhìn xa trông rộng, biết dựa vào

…… để đánh giặc, có tinh thần ………… cao

- Nhân dân ……… nhà vua, ………… về chiến công xây thành chế nỏ, chiếnthắng giặc ngoại xâm của dân tộc

Trang 10

- Bài học: cần …………, sẵn sàng ………., dựa vào dân để ………… đất nước.

b An Dương Vương để ………

- ……… cầu hôn, An Dương Vương ………… cho Trọng Thuỷ kết hôn

………… → Sai lầm đầu tiên, mất ……… , không nhận ra ………… đen tối,tạo điều kiện cho kẻ thù ………… tiến vào ………… …………

- Bài học: Phải luôn ……… với kẻ thù.

2 Bi kịch của Mị Châu - Trọng Thủy

a Bi kịch của Mị Châu

- Ban đầu cuộc hôn nhân Mị Châu - Trọng Thủy không phải là cuộc hôn nhân vì

………

- Mị Châu ……… yêu chân thành tha thiết đến ………:

+ Mị Châu tự ý đưa Trọng Thủy xem ………… (Trọng Thủy xem nỏ thần là để tìmhiểu nguyện nhân thắng trận của người ………… ) → Mị Châu vì ……… màquên việc nước, làm lộ ………… quốc gia, tiếp tay cho giặc thực hiện âm mưu

………

+ Mị Châu ……… làm dấu cho Trọng Thủy: Mị Châu ……… tiếptay cho kẻ thù ……… vua cha đến cùng

+ Bị thần ………… kết tội “là giặc” nên vua cha ……… (Rùa Vàng thét lớn:

“Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó…”) → lời kết tội ………… : Nhân dân đã lấy ……… công lý, quyền lợi của dân tộc để ……… kẻ có tội.

b Bi kịch của Trọng Thủy

+ Lúc đầu, Trọng Thuỷ nghe lời cha, sang ở ……….với âm mưu …………nỏ thần →

là kẻ lừa dối, là ……… xâm lược nước ta.

+ Khi tình yêu với Mị Châu nảy sinh, Trọng Thủy không thể ………… , cả hai

………: vừa chiếm được Âu Lạc vừa ………… với Mị Châu → Bi kịch giằng xé giữa tình và ………: Trọng Thủy ………, hi sinh tình vợ chồng để ………… nỏ

thần, thực hiện tham vọng xâm lược của vua cha; trước cái chết của Mị Châu, TrọngThủy ……… giày vò → ………… → là nạn nhân ……… của chiếntranh

 Tố cáo chiến tranh ……… dẫn tới bi kịch của tình yêu

Trang 11

- Bài học: Cần xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa ………….và chung, giữa ……… với nước, giữa ………với cộng đồng.

c Hình ảnh “Ngọc trai giếng nước”

- Đây là hình ảnh …………., có giá trị ………

- Sự kết thúc ……… nhất cho ………… Mị Châu - Trọng Thủy

- Hình ảnh này gồm 3 chi tiêt:

+ Ngọc trai: gắn liền với ……… trước khi bị ………chém đầu, chứng thực cho

tấm lòng ……….của nàng

+ Giếng nước: gắn liền với ………… Trọng Thuỷ, sự ……… …trước ……… của

mình, trước ………… của Mị Châu

+ Ngọc trai đem rửa vào nước giếng thì ……… hơn: Nỗi oan của Mị Châu được

…………, tình yêu với Trọng Thủy ……… nhưng bị âm mưu chính trị của

- Hô – me – rơ, người được coi là tác giả của sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê, là nhà

thơ mù, sống vào khoảng TK IX – VIII (TCN)

2 Về sử thi Ôđixê:

- Dung lượng: Gồm 12110 câu thơ đôi, chia làm 24 khúc ca (chương).

- Tóm tắt: (SGK)

3 Đoạn trích:

a Vị trí: Thuộc khúc ca thứ XXIII của sử thi Ô-đi-xê.

b Chủ đề: Là những cuộc chinh phục thiên nhiên để khai sáng, mở rộng giao lưu;

đồng thời là cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình của người Hi Lạp cổ xưa

II Đọc - hiểu văn bản

1 Diễn biến tâm trạng của nàng Pênêlôp.

a Trước khi Uy–lít–xơ trở về

- Chờ chồng……… năm “Tấm thảm ngày dệt đêm tháo”.

- Cha mẹ thúc giục ………., sợ người ………… đánh lừa

- Đối mặt ……….tên cầu hôn

 Tấm lòng ………

b Khi nghe tin Uy–lít–xơ đã trở về

* Tác động của nhũ mẫu Ơ-ri-clê với nàng Pênêlôp:

- Nhũ mẫu báo tin  Pênêlôp ……… cân nhắc và thần bí mọi việc:

+ người giết bọn cầu hôn là một ………

+ nàng nghĩ Uy–lít–xơ đã………

Trang 12

- Nhũ mẫu tiếp tục thuyết phục bằng:

 Lòng ……… được xây dựng kiên cố để ……… mọi tác động

* Tác động của Têlêmác với mẹ:

- Têlêmác trách mẹ ……… hơn cả cha: “mẹ thật ……….,

và lòng mẹ ………quá chừng…”

- Pênêlôp phân vân cao độ và xúc động ……….: “lòng mẹ ……… quá chừng, mẹ

không sao nói được ………, mẹ ………… hỏi han, cũng không thể ……… mặt người…”

 Pênêlôp là người ………biết ……… tình cảm của mình.

2 Thử thách và sum họp.

- Pênêlôp dùng trí khôn của mình để ………… chồng: sai nhũ mẫu “khiêng

……… chắc chắn ra khỏi gian phòng vách tường kiên cố” cho Uy–lít–xơ ngủ

- Uy–lít–xơ bỗng “……… ”  miêu tả tỉ mỉ về chiếc giường và quá trình

làm ra nó, với một bí mật là: một trong bốn chân giường là một ………… (nên khôngthể ……… được)

 Uy–lít–xơ nói……….sự thật, ………… được dấu hiệu riêng, vượt qua

- Lối miêu tả cụ thể, tỉ mỉ (chiếc giường)

- Đối thoại mang tính thuyết lí

III Tổng kết: SGK.

_ _

TẤM CÁM

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 13

1 Khái niệm truyện cổ tích: Tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng

được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiệntinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao dộng

2 Phân loại: Cổ tích về loài vật; cổ tích thần kì; cổ tích sinh hoạt

b Chủ đề: Truyện phản ánh ……… cô gái ……… với ước mơ

……… cái ác để giành và giữ …………

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Kiểu nhân vật

a Nhân vật Tấm là kiểu nhân vật mồ côi.

- Tấm mồ côi ……… (Mẹ Tấm chết từ hồi Tấm còn bé; sau đó mấy năm thì chacùng chết)

- Tấm là người ……… - là phận gái (Tấm phải ở với ………… - là mẹ của Cám)

- ……… (phải làm lụng vất vả, chăn trâu, gánh nước, thái khoai, vớt bèo, xay

2 Mâu thuẫn, xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám:

a Mâu thuẫn dì ghẻ - ………: (mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ)

- Cám lừa gạt ……… → dập tắt ……… được thưởng cái áo ………

- Mẹ con Cám giết ……… → tiêu diệt chỗ dựa ……….

- ……… bắt Tấm nhặt → trắng trợn tước đoạt ………… được đi

Trang 14

 Con đường đi đến hạnh phúc của Tấm gặp nhiều ……… bởi mẹ con Cám là hiện thân của sự ……… có động cơ

………., tiêu diệt Tấm …………

b Mâu thuẫn về quyền lợi xã hội - mâu thuẫn ………

- Giết chết Tấm khi Tấm được làm ………… → Chiếm đoạt ………

- Giết chết luôn những kiếp ………… của Tấm → Tiêu diệt đến ………

+ Quá trình ……… của Tấm (Sức sống mãnh liệt)

(1) Hoá thành ……… (loại ……….): báo hiệu ………

của mình

(2) Hoá thành ……… (loại cây ………).

(3) Hóa thành ……… (Vật dụng ……….gắn với nhân dân lao động) → tuyên chiến với ……….

(4) Hóa thành ……… (loại quả ……… ) → trở lại làm người,

……… hơn xưa, được sống ……… bên vua

=> Qua nhiều lần bị hại nhưng Tấm không chết về tinh thần mà ……… nhiều lần trở lại làm người Thể hiện sức sống mãnh liệt của ………, không lực lượng nào ……… được.

c Ý nghĩa của cuộc đấu tranh

- Giải quyết được mối xung đột:

+ Trong gia đình: ………

+ Ngoài xã hội: ……… (giải quyết mối ……… chủ yếu bằng yếu tố

…………)

- Phản ánh ………… của nhân dân về một xã hội ……… trong đó người tốt

sẽ được ……… xứng đáng với những ……… của họ

- Truyện ca ngợi sức sống … ……… , sự trỗi dậy ………… của con người và

……… trước sự ……… của kẻ xấu, cái ác Đồng thời thể hiện …………của nhân dân vào ……….………

4 Nghệ thuật

Trang 15

- Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến.

- Sử dụng nhiều yếu tố kỳ ảo (kết quả của trí tưởng tượng và ước mơ lãng mạn của nhân

dân ta): Nhân vật kì ảo (bụt); vật thần kì (xương cá bống); sự biến hóa kì ảo (sự hóa

thân của Tấm)

+ Là nguồn động viên cho nhân vật vượt qua mọi khó khăn

+ Làm tăng sự hấp dẫn của truyện; giúp cho trí tường tượng bay xa, tạo không gianrộng lớn cho truyện: kiếp người; chim, cây cối, đồ vật

- Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạnnạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc

III TỔNG KẾT: SGK.

TAM ĐẠI CON GÀ NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY

A TAM ĐẠI CON GÀ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thể loại: Truyện cười dân gian, loại ……….

2 Chủ đề: ……… thầy đồ ………… nhưng lại hay ………

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Nhân vật chính: Thầy ………

2 Nghệ thuật gây cười trong truyện: được thể hiện nhiều lần qua những mâu thuẫn

trái tự nhiên:

- Là “thầy” mà dốt đến mức chữ “……….” cũng không biết Gặp chữ “kê” trong sách

Tam Thiên Tự, thầy không nhận ra mặt chữ, học trò hỏi gấp, thầy nói liều:

“………” → Vừa dốt kiến thức sách vở, vừa dốt kiến thức

- Bị người chủ nhà lật tẩy, thầy tìm cách khống chế (giấu dốt):

+ Trước tình huống …………, thầy: “mình đã dốt, thổ công nhà nó còn dốt hơn” →

Thầy tự nhận thức được sự ………… nhưng lại nhạo báng thổ công

+ Tiếp tục giấu dốt: “dạy thế là để trò biết tận “tam đại con gà” →

………

- Nghệ thuật: có sự ………… và mức độ ……… trong hành động và lời nói củathầy đồ

3 Ý nghĩa phê phán của truyện:

- Truyện ……… hành động ………… của thầy đồ đã dốt mà lại còn giấu, baobiện cho cái dốt của mình Nhưng càng cố che giấu thì sự dốt nát càng ………… mộtcách ………

Trang 16

- Truyện mang ý nghĩa giáo dục lớn: đằng sau sự phê phán là lời ……… mọingười rằng ……… giấu dốt, hãy ……… học hỏi không ngừng.

III TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK.

B NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thể loại: Truyện cười dân gian, loại ………

2 Chủ đề: Truyện đả kích thói ………., lối xử kiện vì tiền cùa bọn …………

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Nhân vật: ……… - người xử kiện; Cải - Ngô: hai người theo ………

2 Mâu thuẫn gây cười của truyện

a Thể hiện qua sự việc:

- Lí trưởng nổi tếng xử kiện giỏi

- Cải và Ngô ……… rồi mang tiền đi kiện

- Cải sợ kém thế lót thầy Lí ……… đồng; Ngô biện chèn lá ………đồng Khi xử kiện,Cải bị thầy Lí tuyên bố đánh ………… roi Cải từ thế chủ động chuyển sang

…………

b Thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật:

- Sự kết hợp giữa hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện: “Tao biết mày phải nhưng nó lại phải bằng hai mày”.

+ Ngôn ngữ bằng lời nói là ngôn ngữ ……… , nói cho tất cả mọi người có mặt nghe.+ Ngôn ngữ bằng động tác là thứ ngôn ngữ ………., chỉ có thẩy lí và Cải mới hiểuđược

→ Hai “ngôn ngữ” này thống nhất với nhau, cùng có giá trị ngang nhau: lẽ phải đượctính bằng ………… ngón tay, hai lần lẽ phải được tính bằng …………ngón tay màngón tay ở đây lại là kí hiệu của ………

→ Giá trị tố cáo của truyện: lẽ phải đối với người xử kiện được tính bằng tiền Đồngtiền đo lẽ phải, nhiều tiền ………… nhiều, tiền ít ………… ít

c Qua lời nói của thầy lí ở cuối truyện: “mày phải nhưng nó lại phải hằng hai

3 Ý nghĩa của truyện

- Truyện chủ yếu ………… quan lại …………

- Truyện cũng nhẹ nhàng phê phán hai nhân vật Ngô và Cải

III TỔNG KẾT Ghi nhớ SGK.

CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Khái niệm:

Trang 17

Ca dao: Tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng,

được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

2 Phân loại: Cao dao than thân, Ca dao yêu thương tình nghĩa, Ca dao hài hước.

3 Đặc trưng:

- Nội dung: phản ánh tâm tư, tình cảm của người bình dân.

- Nghệ thuật:

+ Kết cấu: Ngắn gọn, hàm súc

+ Thể thơ: Lục bát, lục bát biến thể, song thất lục bát, thể vãn bốn, vãn năm,…

+ Ngôn ngữ: Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, biểu tượng truyền thống

(mái đình, bến nước, cây đa, con đò,…)

 Ca dao thực sự là viên ngọc quý.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Ca dao……… (bài 1)

- Nhân vật trữ tình: Người trong xã hội cũ.

- Mở đầu:“ ”(mô típ): →sự

- Nghệ thuật : ………… (Thân em như tấm lụa đào)

+ “phất phơ giữa chợ”: ở cái thế

+ “biết vào tay ai”: câu hỏi tu từ gợi cảm giác .không

thể tương lai và hạnh phúc

=> Bài ca dao là lời than của cô gái có thân phận không và quyết định của mình.

2 Nỗi niềm thương nhớ người yêu ……….của cô gái (bài 4)

- Nhân vật trữ tình: ………

- Hình tượng chiếc khăn (……….):

+ Là vật………, vật kỉ niệm gợi nhớ

+ Luôn quấn quýt bên người con gái như ………

+ Từ “khăn” được láy lại …… lần và ……… lần câu “Khăn thương nhớ ai?”

Trang 18

+ Nỗi nhớ trải dài theo thời gian: ………→………

+ Điệp khúc “………” được lặp lại +“đèn không tắt” → Tâm trạng

……… với thời gian

- Hình ảnh đôi mắt (hoán dụ):

+ ……… “Mắt thương nhớ ai, mắt ngủ không yên?”

→ Hỏi………

+ Hình ảnh “mắt ngủ không yên”

→ Niềm thương nỗi nhớ trong sự ………

- Hai câu cuối: Nỗi niềm lo âu của cô gái

+ Thể thơ ……….với âm điệu nhẹ nhàng diễn tả sự

……….trong nỗi lòng

+ Các từ “một nỗi, một bề”.

→ Sự ………… cho ……… và………

=> Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ thương ……….xen lẫn những

……… của một trái tim chân thành, cháy bỏng yêu thương.

3 Nghĩa tình ………(bài 6)

- Nhân vật trữ tình: ………

- Hình ảnh “muối” và “gừng”:

+ Những …………trong bữa ăn của người dân

+ Những …………của người lao động nghèo trong lúc ốm đau

→ Tình vợ chồng ………hương vị của muối và gừng

- Cách nói: “ba năm, chín tháng”

→ ………nhưng nghĩa tình ………

- Cụm từ “nghĩa nặng, tình dày”

→ Khẳng định tình vợ chồng ………

- Cách nói……… : “………”

→ Sự gắn bó suốt cả một đời người chỉ có cái chết mới đủ sức chia lìa

=> Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó ……….của tình cảm vợ chồng trước……… thời gian và cuộc đời.

ĐỌC THÊM:

* Bài 2: Lời than thân của người phụ nữ trong xã hội cũ

- Hình ảnh so sánh: “Củ ấu gai” → Vẻ đẹp phẩm chất chủ yếu bên trong nấp dưới

hình thức vẻ đẹp xấu xí

- Câu 2: “Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen” → Cách nói khẳng định: ý thức được

giá trị thực, giá trị bên trong tâm hồn

- Câu 3: “Ai ơi nếm thử mà xem” → lời mời gọi mạnh bạo, tha thiết

- Câu 4: “Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi” → Khát khao, mong muốn được khẳng

định giá trị và vẻ đẹp của mình

=> Tư tưởng vẫn là chua xót, ngậm ngùi vì thân phận bị lãng quên.

* Bài 3: Duyên kiếp không thành nhưng nghĩa tình bền vững, sắt son

- “Trèo lên cây khế nửa ngày,

Trang 19

Ai làm chua xót lòng này khế ơi?”

+ Lối mở đầu quen thuộc trong ca dao:

Trèo lên: Cây bưởi hái hoa

Cây gạo cao cao

Cây khế mà rung

→ Gợi cảm hứng để bộc lộ tâm trạng của nhân vật trữ tình

+ Đại từ “ai ”: phiếm chỉ (những người chia rẽ mối tình duyên, lễ giáo phong kiến …)

→ Gợi sự trách móc oán giận, nghe xót xa vì lễ giáo phong kiến đã ngăn cách, chia rẽtình cảm của đôi lứa yêu nhau

+ Chàng trai hỏi khế: “Ai làm chua xót lòng này khế ơi?”

→ Bộc lộ nỗi lòng: hương vị của khế cũng chính là nỗi chua xót của lòng người

=> Nỗi niềm chua xót, đớn đau vì tình yêu tan vỡ.

- “Mặt Trăng sánh với Mặt trời

Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng”

+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ: “mặt trăng, mặt trời, sao Hôm, sao Mai” + điệp từ “chằng chằng”.

Khẳng định tình nghĩa con người thuỷ chung, vững bền như thiên nhiên vĩnh hằng

- “Mình ơi có nhớ ta chăng?

Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”

+ Tiếng gọi + câu hỏi → Khẳng định tình yêu son sắt

+ Hình ảnh “Sao Vượt chờ trăng giữa trời”

→ Sự chờ trông mỏi mòn nhưng cô đơn, vô vọng

=> Tuy lỡ duyên nhưng nghĩa tình vẫn bền vững, thuỷ chung

Bài 5: Ước muốn táo bạo, mãnh liệt trong tình yêu

- Câu 1: “Ước gì sông rộng một gang”

→ Ước muốn táo bạo: được gần nhau hơn

- Câu 2: “Bắc cầu dải yêm để chàng sang chơi”

+ Hình ảnh chiếc cầu:

 Nơi gặp gỡ, hẹn hò, phương tiện để họ đến với nhau

 Biểu tượng đặc sắc, quen thuộc trong ca dao

+ Hình ảnh chiếc cầu - dải yếm:

 Không có thực, nhưng rất dân gian, rất đẹp

 Có thực: đó là chiếc cầu tình yêu của cô gái

=> Tình yêu chân thành, mãnh liệt của cô gái dành cho chàng trai.

III Tổng kết: SGK.

CA DAO HÀI HƯỚC

Trang 20

I TÌM HIỂUCHUNG

1 Khái niệm: Ca dao hài hước tự trào chiếm số lượng khá lớn trong kho tàng ca dao

Việt Nam, thể hiện tâm hồn, tinh thần lạc quan của người bình dân xưa

2 Phân loại ca dao hài hước:

- Ca dao hài hước ………….: là những bài ca dao vang lên tiếng ………… bản thânmình, cười hoàn cảnh của mình để ………

- Ca dao hài hước ………… : dùng lời lẽ …… ……… để …………, chê bai những

……… xấu, những kiểu người ………trong xã hội

3 Vị trí, ý nghĩa:

- Ca dao hài hước + Truyện cười  Tiếng cười dân gian

- Ca dao hài hước + Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa  vẻ đẹp tầm hồn, trí tuệdân gian

=> Ca dao hài hước độc đáo, đặc sắc thể hiện lòng yêu đời và tinh thần lạc quan của người bình dân xưa,

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Bài 1: Tiếng cười tự trào

- Bài ca dao sử dụng lối đối đáp của chàng trai và cô gái, cả hai đều nói đùa, nói vui quanghệ thuật trào lộng đặc sắc

a Lời dẫn cưới của chàng trai

- Lối nói ……… : dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

- Lối nói ……… voi → trâu → bò → chuột

- Cách nói …………: dẫn voi >< sợ quốc cấm; dẫn trâu >< sợ họ máu hàn; dẫn bò

>< sợ họ nhà nàng co gân

- Chi tiết ………… : “Miễn là có thú bốn chân - dẫn con chuột béo ”

b Lời thách cưới của cô gái

- Cách nói ………….: lợn, gà >< khoai lang.

- Lối ………… : củ to, củ nhỏ, củ mẻ, củ rím, củ hà.

- Chi tiết …………: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”.

c Vẻ đẹp tâm hồn của người lao động

- Với giọng điệu ……… cách nói ……… , bài ca dao gợi hình ảnhmột đám cưới nghèo mà vẫn…… → Thể hiện lòng

……… của người lao động

d Ý nghĩa: Bài ca dao cho thấy một ……… trong cuộc sống của người lao

động xưa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải

2 Bài 2: Phê phán loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai.

- Đối tượng châm biếm: bậc nam nhi ………

- Nghệ thuật: phóng đại kết hợp với thủ pháp ………:

+ Tư thế: “Khom lưng, chống gối” →……… hết sức

+ Hành động: “gánh hai hạt vừng” → nhẹ tênh

=> Bức tranh ………

Trang 21

ĐỌC THÊM:

Bài 3: Ca dao hài hước châm biếm

- Nghệ thuật: đối lập, phóng đại, tương phản (Chồng người >< Chồng em, Đi ngược về xuôi >< Ngồi bềp sờ đuôi con mèo)

→ Hình ảnh đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại Chê cười loại đàn ông lười nhác không có chí lớn, ăn bám vợ, vô tích sự.

Bài 4: Ca dao hài hước châm biếm(chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

-Chê những người đàn bà: vô duyên, xấu nết

+Mũi: mười tám gánh lông: xấu không biết sửa soạn hình thức

+Ngủ: ngáy o o: vô duyên, thiếu tế nhị

+Đi chợ: ăn quà: thói quen xấu

+Đầu: rác, rơm: luộm thuộm, bẩn thỉu

=> Lời châm biếm, nhắc nhở nhẹ nhàng

III TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

I Nội dung ôn tập.

1 Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của VHDG:

- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

VD: Kể chuyện Tấm Cám, Thạch Sanh, ; kể- hát sử thi Đăm Săn; lời thơ trong ca dao

được hát theo nhiều làn điệu; các vở chèo được trình diễn bằng lời, nhạc, múa và diễnxuất của nghệ nhân,

- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

VD: Các bài ca dao than thân cùng môtíp mở đầu bằng hai chữ “thân em”,

- VHDG gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng (tínhthực hành)

VD: Kể khan Đăm Săn ở các nhà Rông của người Ê-đê; Truyền thuyết An Dương

Vương và Mị Châu- Trọng Thủy gắn với lễ hội Cổ Loa;

Thơ ca DG

Sân khấu DG

- Câu đố

- Ca dao

- Vè

- Chèo

Trang 22

- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn.

- Nội dung: kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại

- Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ: có vần, nhịp

+ Giọng điệu: trang trọng, hào hùng, chậm rãi, tỉ mỉ với lối trì hoãn sử thi

+ Các biện pháp tu từ thường sử dụng: so sánh trùng điệp, phóng đại, tương phản

+ Kết hợp yếu tố hiện thực với yếu tố hư cấu tưởng tượng

* Sử thi anh hùng: kể về những chiến công của người anh hùng, xây dựng hình tượngngười anh hùng kì vĩ, hoành tráng

* Truyền thuyết:

- Là tác phẩm tự sự dân gian, kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử (có liên quan đến lịchsử) theo xu hướng lí tưởng hóa

- Có sự hoà trộn giữa yếu tố hiện thực và yếu tố thần kì

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tình cảm của nhân dân lao động đối với các

sự kiện và nhân vật lịch sử

* Truyện cổ tích:

- Là tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể

về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quancủa nhân dân lao động

Truyện cổ tích thần kì: Là loại truyện cổ tích có sự tham gia của các yếu tố thần kìvào tiến trình phát triển của câu chuyện

- Nội dung:

+ Phản ánh mâu thuẫn, xung đột gia đình, xã hội, qua đó thể hiện cuộc đấu tranh giữacái thiện và cái ác

+ Đề cao cái thiện, nêu gương đạo đức tốt đẹp giáo dục con người

+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, lẽ côngbằng xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người

+ Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của nhân dân lao động

* Truyện cười:

- Là tác phẩm tự sự dân gian ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ

- Kể về những việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống

- ít nhân vật

Trang 23

- Có ý nghĩa giải trí hoặc phê phán.

* Ca dao:

- Là lời thơ trữ tình dân gian, thường được kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng

- Diễn tả đời sống nội tâm con người, thể hiện tâm tư, tình cảm của con người ở nhiềuhoàn cảnh, nghề nghiệp,

- Dung lượng thường ngắn gọn

Hình thức lưu truyền

Nội dung phản ánh

Kiểu nhân vật chính

Đặc điểm nghệ thuật

1 Sử thi Ghi lại cuộc

sống và ước

mơ pháttriển cộngđồng củangười Tâynguyênxưa

Hát - Kể XH Tây

Nguyên cổđại ở thời kìcông xã thịtộc

Người anhhùng sử thicao đẹp, kì

vĩ (ĐămSăn)

- Biện pháp

so sánh,phóng đại,trùng điệptạo nênnhững hìnhtượng

hoànhtráng, hàohùng

2 Truyền

thuyết.

Thể hiệnthái độ vàcách đánhgiá củanhân dânđối với các

sự kiện vànhân vậtlịch sử

Kể - Diễnxướng (lễhội)

Kể về các

sự kiện vànhân vậtlịch sử cóthật nhưng

đã đượckhúc xạ quamột cốttruyện hưcấu

Nhân vậtlịch sửđược truyềnthuyết hoá(An DươngVương, MịChâu,

TrọngThủy, )

- Từ “Cáilõi là sựthật lịch sử”

đã được hưcấu thànhcâu chuyệnmang yếu

tố kì ảo,hoang

đường

3 Truyện

cổ tích.

Thể hiệnnguyệnvọng, ước

mơ củanhân dân

XH, cuộcđấu tranhgiữa thiện-

ác, chính

Người conriêng, người

mồ côi,người em

út, người

- Truyệnhoàn toàn

do hư cấu

- Kết cấutrực tuyến

Trang 24

trong xã hội

có giai cấp:

chính nghĩathắng giantà

nghĩa- giantà

lao độngnghèo khổ,bất hạnh,người có tàilạ,

- Kết thúcthường cóhậu

4 Truyện

cười.

- Mua vui,giải trí

- Châmbiếm, phêphán XH

trái tựnhiên,

những thói

hư tật xấuđáng cười,đáng phêphán trongXH

Kiểu nhânvật có thói

hư tật xấu

- Ngắn gọn

- Tạo tìnhhuống bấtngờ, mâuthuẫn pháttriển nhanh,kết thúc độtngột

- Thân phận người phụ nữ hiện lên rát cụ thể qua lời so sánh hoặc ẩn dụ

- Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập đến những tình cảm: tình yêu quê hương đấtnước, tình cảm gia đình, tình nghĩa xóm giềng, tình cảm bạn bè, tình yêu nam nữ,

 Vẻ đẹp tâm hồn: Giàu nghĩa tình của người dân lao động

- Các biểu tượng thường dùng:

+ Cái khăn: vật gần gũi- đối tượng tâm tình, bộc lộ tình cảm; vật trao duyên, vật kỉniệm

+ Cây cầu: nơi hò hẹn, gặp gỡ; nối nhịp tình yêu

+ Cây đa, bến nước những vật cố định biểu tượng cho người ở lại đợi chờ, chungthuỷ

+ Con thuyền vật di chuyển biểu tượng cho người ra đi

+ Gừng cay - muối mặn những cay đắng, mặn mà trong tình nghĩa con người đã trảinghiệm; tình cảm thuỷ chung của con người

- Tiếng cười tự trào: Tự cười mình, phê phán, cảnh tỉnh trong nội bộ nhân dân, mongcon người tự sửa những thói hư tật xấu của mình ý nghĩa nhân văn

- Tiếng cười phê phán: Đả kích, châm biếm những kẻ xấu xa, độc ác, bản chất bóc lộtcủa giai cấp thống trị ý nghĩa xã hội

 Tâm hồn lạc quan, yêu đời của nhân dân lao động

- Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao:

Trang 25

+ Các biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, chơi chữ, phóng đại, tươngphản,

+ Diễn đạt theo 3 lối: Phú (trình bày, diễn tả rõ sự vật, sự việc, tâm tư, tình cảm conngười), tỉ (so sánh), và hứng (biểu lộ cảm xúc đối với ngoại cảnh, mở đầu cho sự biểuhiện tâm tình)

II Bài tập vận dụng.

1 Câu 1:

- Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng trong sử thi:

+ Tưởng tượng phong phú, phóng khoáng, bay bổng

VD: Những hình ảnh miêu tả tài múa khiên của đăm Săn

+ So sánh, phóng đại, tương phản

VD: “Chàng múa trên cao như lốc”; “Thế là ko thủng”; “Bắp chân xà dọc”;

- Tác dụng: tôn vinh vẻ đẹp hào hùng, kì vĩ của người anh hùng.

Chi tiết hoang đường, kì ảo

- Thần KimQuy

- Lẫy nỏ thần

Ngọc trai giếng nước

Rùa Vàng rẽnước dẫn ADVxuống biển

- Máu Mị Châu

 ngọc trai, xác

Mị Châu  ngọcthạch

Mất tất cả(tình yêu, giađình, đấtnước)

- Tinh thầncảnh giác

- Xử lí đúngđắn mối quan

hệ cái riêng cái chung, nhà

nước, cánhân - cộngđồng, lí trí-tình cảm

3 Câu 3:

- Khi Tấm ở cùng mẹ con mụ dì ghẻ: Yếu đuối, thụ động

 Chỉ biết khóc khi gặp khó khăn (khi bị trút hết giỏ tép, bống bị giết thịt, không nhặthết thóc, ko có quần áo đẹp đi xem hội) và nhờ Bụt giúp đỡ

- Khi trở thành hoàng hậu: không còn sự giúp đỡ của Bụt, Tấm kiên quyết đấu tranhgiành lại cuộc sống và hạnh phúc

 Bốn lần bị giết  Bốn lần hoá kiếp: chim vàng anh- cây xoan đào- khung cửi- quả thịtrở lại làm người, xinh đẹp hơn xưa

 Luôn vạch mặt, tố cáo tội ác của Cám

- Lí giải:

+ Ban đầu: Tấm chưa ý thức rõ về thân phận mình, mâu thuẫn gia đình chưa căng thẳnglại được Bụt giúp đỡ thụ động

Trang 26

+ Về sau: mâu thuẫn gia đình càng quyết liệt, phát triển thành mâu thuẫn xã hội, mâuthuẫn thiện- ác và Tấm lại không nhận được sự giúp đỡ của Bụt kiên quyết đấu tranh.

- Ý nghĩa:

+ Khẳng định sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của cácthế lực thù địch, sức mạnh của cái thiện, là cuộc đấu tranh đến cùng, triệt để của cáithiện với cái ác

+ Thể hiện sự phát triển tích cực của tính cách nhân vật

+ Thể hiện niềm tin, lòng nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

4 Câu 4:

Tên truyện Đối tượng

cười (cười ai?)

Nội dung cười (cười cái gì?)

Tình huống gây cười

Cao trào để tiếng cười

“òa” ra Tam đại con

Thầy đồ dốthay nói chữ

Sự giấu dốtcủa con người

Luống cuốngkhi không biếtchữ “kê”

Thầy đồ chốngchế bằng câu:

“Dủ dỉ là chịcon công…”

ăn hối lộ

“Tiền mất tậtmang”

Khi thầy lí nói

câu: Nhưng nó phải bằng hai mày”.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X- XIX

I Các thành phần của VH từ thế kỉ X- XIX

1 Văn học chữ Hán

- Là các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt

- Thể loại: chủ yếu tiếp thu từ các thể loại của VH Trung Quốc: chiếu, biểu, hịch

 VH chữ Hán đạt được những thành tựu nghệ thuật to lớn

2 VH chữ Nôm

- Chữ Nôm là thứ chữ viết cổ do người Việt dựa vào chữ Hán để sáng tạo ra để ghi âmtiếng Việt

- VH chữ Nôm là các sáng tác bằng chữ Nôm của người Việt, ra đời từ khoảng cuối thế

kỉ XIII, tồn tại và phát triển đến hết thời kì VHTĐ

- Thể loại: chủ yếu là thơ.

+ Các thể loại tiếp thu của VH Trung Quốc: phú, văn tế, thơ Đường luật

+ Các thể loại VH dân tộc: ngâm khúc, truyện thơ, hát nói, thơ Đường luật thất ngônxen lục ngôn

 Sự song song tồn tại và phát triển của hai thành phần VH trên tạo nên tính song ngữtrong nền VH dân tộc Chúng không đối lập mà bổ sung cho nhau cùng phát triển

II Các giai đoạn phát triển của VH từ thế kỉ X- XIX

1 Giai đoạn từ thế kỉ X-XIV

Trang 27

a Hoàn cảnh lịch sử- xã hội

- Dân tộc ta giành được quyền độc lập tự chủ

- Lập nhiều chiến công chống giặc ngoại xâm: chống Tống, quân Nguyên- Mông

- Xây dựng đất nước hoà bình, vững mạnh, chế độ phong kiến ở thời kì phát triển

b Các bộ phận văn học

- VH viết chính thức ra đời tạo bước ngoặt lớn

- Gồm hai bộ phận song song tồn tại và phát triển:

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu

+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà.

+ Đỗ Pháp Thuận: Quốc tộ.

+ Lí Công Uẩn: Thiên đô chiếu.

+ Trần Hưng Đạo: Hịch tướng sĩ.

+ Trương Hán Siêu: Bạch Đằng giang phú

d Nghệ thuật

- VH viết bằng chữ Hán đạt được những thành tựu lớn: văn chính luận, văn xuôi viết về

đề tài lịch sử, văn hoá, thơ, phú

- VH viết bằng chữ Nôm bước đầu phát triển

- Hiện tượng văn- sử- triết bất phân.

2 Giai đoạn từ thế kỉ XV- XVII

Trang 28

VD: Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ),

d Nghệ thuật

- VH chữ Hán: đạt thành tựu vượt bậc ở văn chính luận và văn xuôi tự sự

- VH chữ Nôm: thơ Nôm phát triển, xuất hiện xu hướng Việt hoá thơ Đường luật, cáckhúc ngâm, vịnh, diễn ca lịch sử bằng thơ lục bát và song thất lục bát phát triển

3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX

a Hoàn cảnh lịch sử- xã hội

- Nội chiến PK tiếp tục gay gắt, kéo dài khiến chế độ PK suy thoái

- Phong trào nông dân khởi nghĩa sôi sục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn, diệt Nguyễn, quân Xiêm và quân Thanh, thống nhất đất nước

Trịnh Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục vương triều PK chuyên chế

- Đất nước bị đặt trước hiểm họa xâm lược của thực dân Pháp

 Là giai đoạn lịch sử đầy biến động, có bi kịch và có anh hùng ca

 Nền văn học dân tộc phát triển mạnh, kết tinh nhiều tác giả, tác phẩm văn học xuất sắc

 được đánh giá là giai đoạn VH cổ điển

b Các bộ phận văn học

- VH chữ Hán phát triển

- VH chữ Nôm phát triển đạt đỉnh cao

c Nội dung

Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa:

+ Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi quyền giải phóng conngười cá nhân

+ Cảm thông với những số phận bất hạnh

+ Tố cáo, phê phán các thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con người

+ Ngợi ca những vẻ đẹp của con người

+ Khát vọng tự do công lí, mơ ước về xã hội tốt đẹp cho con người

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu

+ Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm: Chinh phụ ngâm.

+ Nguyễn Gia Thiều: Cung oán ngâm khúc.

+ Nguyễn Du: Truyện Kiều- đỉnh cao của VHTĐ.

+ Thơ Nôm Hồ Xuân Hương.

+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan.

+ Ngô gia văn phái: Hoàng Lê nhất thống chí.

+ Thơ Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ,

d Nghệ thuật

- Phát triển mạnh và khá toàn diện cả VH chữ Hán và VH chữ Nôm, cả thơ và văn xuôi

- VH chữ Nôm được khẳng định và phát triển đạt đến đỉnh cao

4 Giai đoạn VH nửa cuối thế kỉ XIX

a Hoàn cảnh lịch sử- xã hội:

- Thực dân Pháp xâm lược Triều đình nhà Nguyễn đầu hàng từng bước Nhân dân cảnước kiên cường chống giặc nhưng gặp phải nhiều thất bại

Trang 29

- XHPK chuyển thành XHTD nửa PK.

- Văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng tới đời sống XH

b Các bộ phận văn học:

- Chủ yếu là hai bộ phận: chữ Hán và chữ Nôm

- VH viết bằng chữ quốc ngữ đã bước đầu xuất hiện nhưng thành tựu chưa đáng kể

c Nội dung:

- Chủ nghĩa yêu nước chống xâm lược mang cảm hứng bi tráng

- Tư tưởng canh tân đất nước trong các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ

- Phê phán hiện thực xã hội đương thời trong thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Nguyễn Đình Chiểu- tác giả VH yêu nước lớn nhất

+ Nguyễn Khuyến, Tú Xương,

d Nghệ thuật:

- Văn thơ chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương

- Xuất hiện một số tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ của Trương Vĩnh Kí, NguyễnTrọng Quản, Huỳnh Tịnh Của, đem đến những đổi mới bước đầu theo hướng hiện đạihóa

III Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỉ X-XIX

1 Chủ nghĩa yêu nước

- Những biểu hiện của nội dung yêu nước:

+ Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc

VD: Sông núi nước Nam, Đại cáo bình Ngô…

+ Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

VD: Hịch tướng sĩ…

+ Tự hào trước chiến công thời đại, trước truyền thống lịch sử

VD: Phò giá về kinh, Phú sông Bạch Đằng…

+ Biết ơn, ca ngợi những người vì nước, vì dân

VD: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…

+ Tình yêu thiên nhiên, đất nước

VD: Thơ văn Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến

->Là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của VHTĐ

->CN yêu nước trong VHTĐ gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc và gắn liền với

truyền thống yêu nước của dt VN

2 Chủ nghĩa nhân đạo

- Những biểu hiện của nội dung nhân đạo:

+ Những nguyên tắc đạo lí làm người, thái độ đối xử tốt lành trong các mối quan hệgiữa con người với con người

+ Lòng thương người, đặc biệt là niềm cảm thương sâu sắc dành cho những kiếp ngườiđau khổ, những ngưòi lao động bị áp bức, những người nghèo khổ, những người chịuthiệt thòi, bất hạnh như phụ nữ và trẻ em

Trang 30

+ Sự tố cáo, lên án những thế lực tàn bạo chà đạp con người (cường quyền hoặc thầnquyền).

+ Sự khẳng định, đề cao con người:

+ Hướng tới những giải pháp đem lại hạnh phúc cho con người như: giải pháp tưtưởng, triết lí hoặc giải pháp đấu tranh xã hội

->Là nội dung lớn, xuyên suốt VHTĐ VN

->Nội dung nhân đạo của VHTĐ bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người VN, từcội nguồn VHDG và chịu ảnh hưởng tư tưởng nhân văn tích cực của Phật giáo, Nhogiáo, Đạo giáo

- Các tác phẩm:

+ Đại cáo bình Ngô, Cảnh ngày hè, Tùng, của Nguyễn Trãi

+ Chuyện người con gái Nam Xương, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, củaNguyễn Dữ

+ Bánh trôi nước, Mời trầu, chùm thơ Tự tình, của Hồ Xuân Hương

+ Truyện Kiều của Nguyễn Du

+ Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu

3 Cảm hứng thế sự

- Biểu hiện rõ nét từ văn học cuối thời Trần

- Trở thành nội dung lớn trong sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua những bài thơ viết

về nhân tình thê thái

- Phát triển ở hai thế kỉ XVIII và XIX: Hiện thực cuộc sống và hiện thực xã hội đươngthời,

- Góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực trong thời kì sau

IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học thế kỉ X- XIX

+ Tư duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn, đã thành công thức

+ Thể loại văn học: có sự quy định chặt chẽ ở từng thể loại

+ Thi liệu:sử dụng nhiều điển tích, điển cố, văn liệu quen thuộc

+ Thiên về tượng trưng, ước lệ

- Sự phá vỡ tính quy phạm: là sự sáng tạo, phát huy cá tính sáng tạo về cả nội dung vàhình thức biểu hiện vượt ra ngoài những quy định trên

VD: Các tác giả ưu tú có sự phá vỡ tính quy phạm: Nguyễn Trãi (thơ Đường luật thất

ngôn xen lục ngôn, sáng tạo về đề tài), Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến,

Tú Xương,

2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị

Trang 31

- Trang nhã: trang trọng, tao nhã vẻ đẹp lịch lãm, thanh cao.

- Bình dị: bình thường và giản dị

- Khuynh hướng trang nhã:

+ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn cái bình thường, giản dị

VD: Chí lớn của người quân tử, đạo của thánh hiền,

+ Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn vẻ đơn sơ, mộc mạc

VD: Hình tượng thiên nhiên mang tính ước lệ, tượng trưng, trang trọng, đài các (tùng,

cúc, trúc, mai)

+ Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ

VD: Chỉ cái chết, các tác giả dùng “lời châu ngọc” để diễn tả- “gãy cành thiên

hương”, “nát than bồ liễu”, “ngậm cười chín suối”,

- Xu hướng bình dị:

VH ngày càng gắn bó với đời sống hiện thực:

+ Đề tài, chủ đề, hình tượng nghệ thuật: lấy từ đời sống tự nhiên, giản dị

+ Ngôn ngữ nghệ thuật: lấy từ lời ăn tiếng nói hàng ngày, vận dụng ca dao, tục ngữ,

3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa VH nước ngoài

- Tiếp thu tinh hoa VH Trung Quốc:

+ Ngôn ngữ: chữ Hán

+ Thể loại: thơ cổ phong, thơ Đường luật, hịch, cáo, chiếu, biểu, truyện truyền kì, kí,tiểu thuyết chương hồi,

+ Thi liệu: điển cố, thi liệu Hán học

- Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học:

+ Ngôn ngữ: sáng tạo và sử dụng chữ Nôm và sử dụng lời ăn tiếng nói, cách diễn đạtcủa nhân dân lao động

+ Thể loại: Việt hoá thơ Đường luật và sáng tạo các thể thơ dân tộc

III Tổng kết bài học: SGK/112

TỎ LÒNG

(Thuật hoài) Phạm Ngũ Lão

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả: Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320).

- Quê làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh ………)

- Là anh hùng dân tộc có công lớn trong công cuộc chống xâm lược………

- Văn thơ để lại ít, hiện chỉ còn 2 bài: Tỏ lòng và Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo đại vương.

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác:

- Bài thơ ra đời trong không khí nhà ………… quyết chiến quyết thắng chống quânNguyên – Mông lần thứ ………(1285)

Trang 32

b Thể loại: ……… Đường luật.

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Hai câu đầu: Hình ảnh ……… của con người thời ………….

* Câu thơ đầu: Hình ảnh tráng sĩ với tư thế ………… , vẻ đẹp ……… mang tầm vóc

………

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu

(Múa giáo non sông trải mấy thu)

- Hoành sóc: con người ……… ngọn giáo để ……… đất nước → Tư thế

………

+ Không gian mở ra với ………chiều: Hoành sóc giang sơn: cây trường giáo đo bằng

chiều ………… (rộng dài) của non sông đất nước; chiều ………: lên đến tận sao …… trên trời

+ Thời gian: ……… (mấy năm rồi).

→ Hình ảnh con người với ………… cao, sẵn sàng chiến đấu ……… Tổ quốc suốtnhiều năm

* Câu thứ hai: Hình ảnh “ba quân” với sức mạnh đội quân

………

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

(Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu)

=> Hai câu thơ đầu hết sức ……… gây ……… Hình ảnh tráng

sĩ lồng trong hình ảnh ………… mang ý nghĩa ………., gợi ra ………… dân tộc thời Trần

hào hùng.

2 Hai câu sau: Khát vọng hào hùng của đấng nam nhi đời Trần

Nam nhi vị liễu công danh trái

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu

(Công danh nam tử còn vương nợLuống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu)

Trang 33

+ Phạm Ngũ Lão “thẹn” vì chưa ………… được giang sơn, đất nước → Cái thẹn củangười có ………… , ………… đáng ………

=> Hai câu thơ cuối thể hiện ……… để thỏa “……… ” cũng

là khát vọng được đem tài trí “……….” - thể hiện ……….lớn của con người thời đại Đông A.

3 Nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện ……… của thời đại vàtầm vóc, chí hướng của người anh hùng

- Ngôn ngữ ……….…, có sự dồn nén cao độ về ………

- Thủ pháp …………, thiên về ấn tượng bao quát, đạt tới độ ………

- Bút pháp nghệ thuật ………… có tính ………… với hình tượng thơ l………

4 Ý nghĩa văn bản: Thể hiện ………… cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão,

khắc ghi dấu ấn đáng ……… về một thời kì ………của lịch sử dân tộc

- Nghệ thuật: thể ………… Đường luật, có khi chen câu ………

- Được chia thành 4 phần: Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn cầm thú

2 Bài thơ “Cảnh ngày hè”

a Vị trí: Thuộc chùm thơ ……… trong ……….

b Xuất xứ và thời điểm sáng tác:

- Cảnh ngày hè là bài thơ số 43/61, trong “………”

Trang 34

- Không rõ thời gian sáng tác một cách cụ thể nhưng có thể ước đoán khoảng thời gianNguyễn Trãi lui về ở ẩn tại ……… (………).

b Chủ đề: Bộc lộ ……… của tác giả.

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Bức tranh ………

- Thời gian: ……… (lầu tịch dương).

- Màu sắc: màu ………… của lá hoè; …… của hoa thạch lựu; màu sen ……… trong ao; màu ………của ánh mặt trời chiều

→ Màu sắc ………

- Âm thanh:

+ Tiếng ve inh ỏi như …………

+ Tiếng lao xao của ………… - âm thanh đặc trưng của ………… - vọng lại từ ……

→ Âm thanh ……… của cuộc sống ………

* Tóm lại: Cảnh vật của một chiều hè rất ………

- Tấm lòng với thiên nhiên: Nguyễn Trãi đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan:

Câu ………… : “Rỗi hóng mát thuở ngày trường”

- Rỗi, hóng mát, ngày trường: tư thế, hình ảnh con người ……….

để ……….

→ Thiên nhiên ……… là bởi tấm lòng ………

* Tấm lòng ………:

“Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương”

- Nhìn cảnh dân chài ……… ước ao có chiếc ……… của vua ……… gảy khúcNam Phong

- Câu cuối là câu thơ ………… với nhịp ……… xen vào âm hưởng câu thơ

……… → Sự phối hợp này tạo ra âm hưởng ………… , mạnh mẽ khẳng định

Trang 35

………… hướng tới suốt đời của ông: mong có cuộc sống ……… không chỉcho một người mà cho tất cả mọi người.

 Lấy Nghiêu, Thuấn làm “………”, Nguyễn Trãi bộc lộ chí hướng cao cả: khát khao đem ………… để thực hành ……….

………

3 Nghệ thuật

- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích

- Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi

- Cách ngắt nhịp ¾ khá mới mẻ, sáng tạo

- Thơ thất ngôn xen lục ngôn

- Dùng những động từ mạnh: đùn đùn, giương, phun.

- Cảm nhận thiên nhiên bằng các giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác

4 Ý nghĩa văn bản: Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi - tư

tưởng nhân văn yêu nước thương dân - được thể hiện qua những rung động trữ tình, dạtdào trước cảnh thiên nhiên ngày hè

+ Bạch Vân ……thi tập (chữ ……….-……bài)

+ Bạch Vân ……….ngữ thi (chữ ……… - …… bài).

- Nội dung: Mang đậm tính……… ; ca ngợi cái chí của kẻ sĩ, thú……… , phê

phán điều …… trong xã hội

→ Nguyễn Bỉnh Khiêm là ………lớn của dân tộc.

2 Bài thơ

a Xuất xứ:

“Nhàn” được viết bằng chữ Nôm trong tập “Bạch Vân Quốc…………”

- Nhan đề bài thơ: Do người đời sau đặt.

b Thể loại: …… ngôn ……cú Đường luật.

II Đọc - hiểu văn bản

1 Vẻ đẹp ………….

a Cuộc sống ……….(Câu ……)

+ ………“một”: ………đếm ………… tạo nên một tiết tấu ………thể

hiện tâm thế ………vào cuộc sống lao động

Trang 36

+ ………: “Mai, cuốc, cần câu”: chỉ ……….của nhà

nông

+ Nhịp điệu …./…./….: ……… thể hiện tư thế………

→ Cuộc sống lao động và vui chơi thật………., tựa một

mùa nào thức nấy

+ Tắm: “………….” → Sinh hoạt ………thích thú ……… như bao

người dân quê

- Nhịp thơ …/…/…/…, ………….“ăn, tắm”: cuộc sống diễn ra … theo

- “……….”: Nơi ………….của thiên nhiên, tâm hồn…………., xa

lánh………, tránh đua đòi danh lợi

- “……… ”: Nơi………, cuộc sống………., con người sống

……

→ Như vậy “Dại” thể hiện lối sống………, một………… không

màng………, không chịu luồn cúi,……….tham những điều

………

Đây là cách nói…………., dại thực chất là…………, khôn thực ra lại là……

Trang 37

“Khôn mà khôn độc là khôn ……….

…… vốn hiền lành ấy dại…………”

(Thơ Nôm - 94)

=> Người ……… ở cách………, chọn lẽ sống; ………đùa vui trong cách nói…………., …………xuất phát từ triết lí dân gian

“………”.

b Vẻ đẹp trí tuệ (Câu……)

- ………… về Thuần Vu Phần Khẳng định lối sống ………

- Uống rượu để …… (điển tích) - thực ra để……

- Nhìn xem: Tư thế đứng ……….hơn.

- Phú quí tựa chiêm bao (………… ): Công danh, của cải, quyền quí chỉ là …………

- Chân dung nhân vật trữ tình:

+ Triết lí: Coi thường………

=> Quan niệm sống……… , có ý nghĩa ……… nhẹ nhàng thể hiện

để……….

III Tổng kết: SGK.

_

ĐỘC TIỂU THANH KÍ

Nguyễn Du

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Giới thiệu về nàng Tiểu Thanh

- Phùng Tiểu Thanh (1594- 1612) là cô gái tài sắc người ………… , sống vào khoảngđầu thời Minh Lúc 16 tuổi làm vợ lẽ người họ Phùng, bị vợ cả ………, phải ở

Cô Sơn

- Đau buồn, làm thơ, vẽ chân dung mình, sinh bệnh chết ở tuối 18 để lại bức chândung và 12 bài thơ còn sót lại sau khi bị người vợ cả tàn bạo đốt dở dang Mộ nànghiện còn ở Cô Sơn, tỉnh ………

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích “Thanh Hiên thi tập” là một tập thơ chữ ……… của Nguyễn Du Là

bài thơ chữ Hán tiêu biểu cho tài năng nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du

- Thể thơ: …… ……… Đường luật - chữ Hán.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Hai câu đề: Tiếng thở dài trước lẽ biến thiên dâu bể

Trang 38

- Xưa: Cảnh đẹp >< nay: “hoá gò hoang”: Cảnh đẹp thay thế bởi sự ……… →

Sự thay đổi, ……… quá khứ và hiện tại với tâm trạng……… truớc cái đẹp bị

……

- Từ láy “thổn thức”- độc điếu: một mình Nguyễn Du ……… viếng nàng Tiểu Thanh

bằng cách đọc vần thơ ………… trước khung cửa và …………cho người con gái

………

- “mảnh giấy tàn”: Chứng tích còn lại của nàng Tiểu Thanh, thân phận ……….

trong quên lãng → Gợi cảm giác ………

=> Tả cảnh Tây Hồ để nói lên thế thái nhân tình: Cảnh ………, người không còn, hai câu thơ mang tính ……….

2 Hai câu thực: Nỗi ………… cho một kiếp tài hoa bạc mệnh.

- Hình ảnh ………… :

+ Son phấn: ………

+ Văn chương: ………

→ Nghệ thuật ………, Tiểu Thanh có sắc, có tài nhưng bị ………., phải làm lẽ và

bị đày ải, chết oan, ôm ………….; văn chương bị ………

=> Nhà thơ ……… cảm thương ………… cho số phận tài sắc của nàng.

3 Hai câu luận: Niềm ………… đối với kiếp hồng nhan, những người ………….

bạc mệnh.

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi

- “Hờn kim cổ: Nỗi ……… ………… trong xã hội phong kiến xưa và nay.

- “Trời khôn hỏi”: Câu hỏi từ xưa đến nay chưa có …………., không thể ……… (Con

người bất công, ngang trái trước xã hội bất công) →………

- Khách – ngã : cái tôi trữ tình - Nguyễn Du tự nhận mình là người cùng hội cùng

thuyền với những người như Tiểu Thanh, là ………… của nỗi oan khiên lạ lùng

=> Sự ……… sâu sắc, niềm cảm thương với những kiếp ……… nhưng bạc mệnh nói chung, trong đó có cả ………

4 Hai câu kết: Tiếng lòng ………

“Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa Người đời ai khóc Tố Như chăng?”

- “Ba trăm năm lẻ nữa”: Con số ………… khoảng thời gian dài, nhắn gửi hậu thế

………

………

- Câu hỏi tu từ: Hỏi Tiểu Thanh, hỏi mình, hỏi người đời → Tạo dư âm…… …………

=> Khóc Tiểu Thanh, Nguyễn Du “trông người lại nghĩ …… ” và hướng về

………… tỏ bày nỗi ………… tri âm.

III TỔNG KẾT: SGK.

TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

Trang 39

(Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

- Là con người ………… tài hoa; nhà thơ ………… vĩ đại của Trung Quốc

- Để lại số lượng tác phẩm đồ sộ: hơn 1000 bài Phong cách thơ bay bổng, lãng mạn

- Nội dung thơ phong phú: Chủ đề ước mơ vươn tới ……… cao cả, khát vọng

+ Nhà thơ nổi tiếng thời …………

+ Bạn “vong niên” (bạn không kể tuổi tác) của ………

b Hoàn cảnh sáng tác: Mạnh Hạo Nhiên, người bạn vong niên, bạn văn chương thân

thiết của Lí Bạch đi xa, nhà thơ ………… lên đường bên sông ………

c Đề tài: ……… (tiễn bạn).

d Thể thơ:

- Thất ngôn ……tuyệt Đường luật (phiên âm)

- ………… (bản dịch)

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Hai câu đầu: Khung cảnh tiễn đưa

“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”

- Không gian đưa tiễn:

+ Nơi đi: Phía Tây lầu Hoàng Hạc  Thắng cảnh thần tiên thoát tục mang

……… Nơi chứng kiến cuộc hội ngộ của đôi bạn …………

+ Nơi đến: Dương Châu- nơi bậc nhất thời Đường.

 Sự chuyển đổi về không gian và hoàn cảnh tác giả không khỏi ……… cho bạn

- Thời gian đưa tiễn: Tháng ba - mùa xuân tươi đẹp, mùa của sự  Cảnh

nhưng tình buồn

- Hình ảnh “cố nhân” - ……….

→ Sự ……… bạn tâm trạng ………

- “Yên hoa”: + hoa khói

+ nơi phồn hoa đô hội

→ Sự đối lập ………

Trang 40

 Bối cảnh chia li thể hiện tình của người ở lại

2 Hai câu cuối: Tình người đưa tiễn

“Cô phàm viễn ảnh bích không tận Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu”

- Hình ảnh đối lập:

Cô phàm >< bích không tận

(Cánh buồm nhỏ bé, cô đơn) (Không gian mênh mông)

 Bút pháp của cánh buồm và con người trướcthiên nhiên bao la với tâm trạng

- Sự dịch chuyển rồi mất hút vào khoảng không xanh biếccủa cánh buồm

 Cái nhìn dõi theo , tình cảm

- “Duy kiến”: chỉ thấy ≠ “Trông theo”

→ Ý thơ ………

“Cô”+ “ duy”: Sự ……… của người đi và kẻ ở

- “Trường giang”: Sự kì vĩ ……… của dòng sông

 Nỗi cô đơn càng thêm càng thêm

III Tổng kết: SGK.

CẢM XÚC MÙA THU (Thu hứng) Đỗ Phủ

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả

* Cuộc đời:

- Đỗ Phủ (712 - 770), tự Tử Mĩ, quê ở

- Xuất thân trong một gia đình nho học có truyền thống nho học và thơ ca lâu đời

- Làm quan 3 năm Sống trong cảnh chết trong bệnh tật

- Trong cuộc biến An Lộc Sơn, Đỗ Phủ phải đưa gia đình đi lánh nạn

* Sự nghiệp:

- Là nhà thơ hiện thực lớn, sáng tác chủ yếu trong và sau loạn An Lộc Sơn

- Để lại khối lượng thơ đồ sộ: bài

- Nội dung: phong phú và sâu sắc

+ Bộc lộ

+ Sự nhạy cảm với về cuộc sống riêng

- Nghệ thuật: đạt đến trình độ cao trong việc vận dụng ngôn ngữ thơ, giọng thơ trầm

uất nghẹn ngào

→ Đỗ Phủ được mệnh danh là

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác

Ngày đăng: 08/05/2022, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hai điểm A, B trên mặt đất, A”, B` là hình chiếu của A, B lên - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
ai điểm A, B trên mặt đất, A”, B` là hình chiếu của A, B lên (Trang 3)
+ Ngôn ngữ: Giàu hìnhảnh so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, biểu tượng truyền thống - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
g ôn ngữ: Giàu hìnhảnh so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, biểu tượng truyền thống (Trang 17)
→ Hìnhảnh đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại. Chê cười loại đàn ông lười nhác không có chí lớn, ăn bám vợ, vô tích sự. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
nh ảnh đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại. Chê cười loại đàn ông lười nhác không có chí lớn, ăn bám vợ, vô tích sự (Trang 21)
* Sử thi anh hùng: kể về những chiến công của người anh hùng, xây dựng hình tượng người anh hùng kì vĩ, hoành tráng. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
thi anh hùng: kể về những chiến công của người anh hùng, xây dựng hình tượng người anh hùng kì vĩ, hoành tráng (Trang 22)
- Ngôn ngữ giản dị, giàu hìnhảnh so sánh, ẩn dụ,...có lối diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
g ôn ngữ giản dị, giàu hìnhảnh so sánh, ẩn dụ,...có lối diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian (Trang 23)
+Hình ảnh…………… “quạt ước”, “chén thề”. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
nh ảnh…………… “quạt ước”, “chén thề” (Trang 66)
- Hìnhảnh Từ Hải: - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
nh ảnh Từ Hải: (Trang 69)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
10 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (Trang 98)
Hai hìnhảnh thể hiện rõ nhất hoàn cảnh gia thất của người ra trận: - Phiếu học tập ngữ văn lớp 10 (dành cho học sinh, không có đáp án)
ai hìnhảnh thể hiện rõ nhất hoàn cảnh gia thất của người ra trận: (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w