1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (dành cho giáo viên, đáp án)

99 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng Kinh Kí Sự)
Tác giả Lê Hữu Trác
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 172,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai.- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữnhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tí

Trang 1

- Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, quê Hải Dương (Hưng Yên).

- Là một danh y, một nhà văn, nhà thơ

- Công trình Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển, biên soạn trong gần 40

năm

2 Tác phẩm: “Thượng kinh kí sự”

a Thể loại: Kí sự bằng chữ Hán.

b Nội dung: Ghi lại những sự việc và cảm xúc chân thật của LHT trên đường lên

kinh đô chữa bệnh cho cha con chúa Trịnh

II Đọc - hiểu văn bản

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh

a Quang cảnh

- Bên ngoài: mấy lần cửa, “những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”,

mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ai muốn ra vào phải có thẻ”, phòng trà, quan lại,

người bảo vệ, phục vụ

- Nội cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáp, hương hoa, cung

nhân “xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt ”

→ Cảnh phủ chúa là chốn thâm nghiêm, xa hoa tráng lệ khác hẳn người thường

“Cả trời Nam sang nhất là đây”

b Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa

- Cảnh sinh hoạt sang trọng với đồ ăn “mâm vàng, chén bạc”, bữa ăn “toàn là của ngon vật lạ”

- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch, tác giả xem bệnh cho thế tửnhưng không được thấy mặt chúa, không được phép trao đổi với chúa mà chỉ được

viết tờ giấy để dâng lên phải “nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sập xem mạch”.

→ Phủ chúa là nơi thâm nghiêm, quyền uy tối thượng

=> Bức tranh chân thực về cuộc sống xa hoa và uy quyền của nhà chúa.

2 Thái độ, tâm trạng của tác giả

a Khi vào phủ chúa Trịnh

Trang 2

- Việc trong phủ chúa chỉ mới nghe nói thôi … đến đây mới hay cảnh giàu sang thực khác hẳn người thường.

- Tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia

→ Thoáng chút mỉa mai, thái độ thờ ơ dửng dưng với những quyến rũ vật chất

b Khi chữa bệnh cho thế tử

- Tìm đúng bệnh vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá

ấm nên tạng phủ yếu đi

- Tâm trạng phân vân, giằng co:

+ Kê đúng thuốc → chúa khỏi bệnh → bị danh lợi ràng buộc → dùng phươngthuốc hòa hoãn

+ Kê phương thuốc hòa hoãn → chúa không khỏi bệnh → trái với lương tâm, phụlòng ông cha → dùng phương thuốc đúng

=> Nhân cách của Lê Hữu Trác: Là thầy thuốc có y đức cao, xem thường danh lợi, yêu cuộc sống tự do thanh đạm, giản dị nơi quê nhà.

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK.

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I Tìm hiểu bài

1 Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội

* Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao

tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội

a.Tính chung của ngôn ngữ.

- Bao gồm:

+ Các âm (Nguyên âm, phụ âm)

+ Các thanh (Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết)

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

b Qui tắc chung, phương thức chung.

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần đượcmỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo

2 Lời nói – sản phẩm của cá nhân

Trang 3

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai.

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữnhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môitrường địa phương …

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sựchuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ,…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung

Phong cách ngôn ngữ cá nhân

3 Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra lời nói cụ thể của mình đồng thời để lĩnhhội lời nói cá nhân khác

- Ngược lại lời nói cá nhân vừa là biểu hiện của ngôn ngữ chung, vừa có những nétriêng Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngônngữ chung

- Quê: làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Là nhà thơ nổi tiếng của văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ XVIII, được mệnh

danh là “Bà chúa thơ Nôm”.

- Là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh

- Là nhà thơ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian

từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng

2 Tác phẩm

a/ Xuất xứ

- “Tự tình” (bài II) nằm trong chùm thơ “Tự tình” gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương

b/ Nhan đề

- “Tự tình” là giãi bày, thổ lộ nỗi lòng

c/ Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.

II ĐOC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 4

1/ Hai cầu đề: Nỗi niềm cô đơn.

- Câu 1: Bối cảnh không gian, thời gian

+ Thời gian là “đêm khuya” gợi sự cô đơn, trống vắng.

+ Không gian vắng lặng được gợi tả qua âm thanh tiếng trống canh “văng vẳng” + Từ “dồn” gợi tả bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng.

- Câu 2: Nỗi cô đơn, buồn tủi về duyên phận

+ Cách ngắt nhịp 1/3/3, biện pháp đảo ngữ đưa từ “trơ” lên đầu câu nhằm nhấn

mạnh sự trơ trọi, cay đắng cho số phận hẩm hiu

+ Sử dụng từ “cái ” trước từ “hồng nhan” gợi sự rẻ rúng, mỉa mai.

=> Nỗi buồn tủi, xót xa dưới chế độ phong kiến buổi suy tàn, không chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng mà còn thương cảm những người cùng cảnh ngộ.

2/ Hai câu thực: Nói rõ hơn thực cảnh và thực tính của Hồ Xuân Hương.

- Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng quẩn quanh, muốn vẫy vùng để thoát khỏi

nghịch cảnh bằng cách dùng men rượu để khuây khỏa nhưng càng say càng tỉnh,càng cảm nhận nỗi đau đớn ê chề về thân phận

- Hình ảnh vầng trăng “bóng xế” mà vẫn “khuyết”, “chưa tròn” vừa mang ý nghĩa

tả thực vừa mang ý nghĩa tượng trưng: tuổi xuân đã qua đi mà nhân duyên chưatrọn vẹn

=> Hương rượu chát đắng, hương tình thoảng qua chỉ còn nỗi xót xa, nỗi đau thân phận lỡ làng.

3/ Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất và sự khao khát hạnh phúc.

- Sử dụng động từ mạnh “xiên”, “đâm” kết hợp với bổ ngữ “ngang”, “toạc” độc

đáo thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, thái độ phản kháng

==> Khẳng định sức sống mãnh liệt, cá tính mạnh mẽ ngay cả trong tình huống

bi thương, phản kháng có ý thức gắng gượng vươn lên, không cam chịu của nhân vật trữ tình.

4/ Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi.

- Từ “ngán” gợi tả tâm trạng chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo le, bạc bẽo.

- Từ “xuân” mang hai nghĩa: vừa là “mùa xuân” vừa là “tuổi xuân”.

Trang 5

- Từ “lại lại” là hai từ đồng âm nhưng khác nghĩa Từ “lại” thứ nhất nghĩa là thêm lần nữa, từ “lại” thứ hai nghĩa là ở lại.

→ Mùa xuân trở lại đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân

- Thủ pháp tăng tiến: mảnh tình - san sẻ - tí con con … nhấn mạnh vào sự nhỏ bé

dần, gợi nỗi xót xa tội nghiệp Nhưng đằng sau câu chữ là khao khát mãnh liệt về hạnh phúc lứa đôi được yêu thương, chia sẻ

=> Số phận hẩm hiu, bất hạnh chung phải chịu cảnh lẽ mọn

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK.

Trang 6

CÂU CÁ MÙA THU

(Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909).

- Hiệu: Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng, sinh ra ở quê ngoại Nam Định nhưng

sống chủ yếu ở quê nội tỉnh Hà Nam, xuất thân gia đình nhà Nho nghèo

- Đỗ đầu cả 3 kì thi nên ông được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ Làm quan hơn

mười năm, sau đó cáo quan về quê dạy học, sống thanh bạch

- Là một nhà nho có học vấn uyên thâm, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu

nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc; được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”.

- Sáng tác: Chữ Hán, chữ Nôm Còn khoảng 800 bài gồm: Thơ, văn, câu đối.

2 Tác phẩm

a/ Xuất xứ:

- Nằm trong chùm thơ viết về mùa thu của Nguyễn Khuyến, gồm ba bài: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm Viết khi ông cáo quan về quê ở ẩn

b/Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.

II ĐOC - HIỂU VẰN BẢN

1/ Cảnh thu

- Điểm nhìn của thi nhân: Điểm xuất phát là thuyền câu trên ao thu với sóng

biếc, lá vàng → hướng lên trời cao → hướng ra xa thấy ngõ trúc quanh co → trở lại xuất phát điểm thuyền câu, ao thu

→ Cảnh thu được đón nhận từ gần thấp đến cao, xa rồi từ cao, xa đến gần thấp: Bao quát mọi hướng của không gian thu để nhận tất cả vẻ đẹp của cảnh sắc mùa thu

- Bức tranh cảnh sắc mùa thu:

+ Cảnh thu vừa trong sáng vừa tĩnh lặng:

Trang 7

• Trong sáng: “nước trong veo”, “sóng biếc”, “bầu trời xanh ngắt” → bức tranh

thu cổ điển với thi đề, thi liệu quen thuộc (thu thủy, thu thiên) nhưng lại rất gầngũi, thanh sơ

• Tĩnh lặng: Khung cảnh vắng vẻ, đường đi không một bóng người Âm thanh rất

mơ hồ làm không gian thêm quạnh vắng “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” Những chuyển động rất nhẹ, rất khẽ (sóng hơi gợn tí, lá khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng) khơi gợi thêm sự tĩnh lặng của cảnh.

+ Bức tranh thu hài hòa, cân đối về màu sắc, hình khối, đường nét:

• Màu sắc: gam màu chủ đạo là màu xanh gợi không khí se lạnh của mùa thu; mộtchút màu vàng của lá, màu trắng của mây khiến bức tranh thêm sinh động

• Đường nét, hình khối cân đối: Ao thu nhỏ, chiếc thuyền câu theo đó cũng bé tẻoteo và dáng người cũng thu nhỏ lại Đường nét mảnh mai, tinh tế (đường uốn lượncủa ngõ trúc, đường gợn của sóng)

=> Cảnh thu đẹp, buồn, tĩnh lặng, dân dã, thanh sơ, gần gũi rất tiêu biểu cho mùa thu làng quê Bắc Bộ.

2/ Tình thu

- Tâm trạng thời thế đầy uẩn khúc của tác giả:

+ Vần “eo” - “tứ vận”, oái oăm, khó làm → không gian vắng lặng, nhỏ dần, phù

hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc

+ Từ “vèo” → thời gian trôi nhanh, cuộc đời và thế cuộc đổi thay nhanh chóng.

- Đi câu mà không chú ý đến việc câu cá:

+ Tựa đề là Câu cá mùa thu mà không chú ý đến chuyện câu cá, chỉ quan sát thiên

nhiên, lắng nghe, hoà mình với thiên nhiên

+ Chủ thể trữ tình xuất hiện trong tư thế ngồi bất động “tựa gối buông cần”, tư thế

thu mình lại → cõi lòng nhà thơ đang tĩnh lặng tuyệt đối

+ Bài thơ kết lại trong cái động rất nhỏ của tiếng cá “cá đâu đớp động dưới chân bèo”→ Chữ “đâu” diễn tả cái giật mình thảng thốt, cái ngơ ngác kiếm tìm như

người mất phương hướng

=> Tâm hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, dù ở quê nhà nhưng vẫn lạc lõng,

cô đơn trước thực tại Lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.

III Tổng kết

1 Nội dung

- Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhưngphảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sựthời thế của tác giả

Trang 8

2 Nghệ thuật

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, miêu tả tinh tế cảnh vật và tâm trạng

- Cách gieo vần độc đáo

- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

- Hình ảnh chân thực, đậm đà tính dân tộc

THƯƠNG VỢ

Trần Tế Xương

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Trần Tế Xương (1870- 1907) quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định

- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử

- Sáng tác:

+ Số lượng: trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm Nhiều thể thơ (thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát) và một số bài văn tế, phú, câu đối

Trang 9

+ Thơ trào phúng và trữ tình đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với đấtnước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc.

2 Tác phẩm

a/ Hoàn cảnh sáng tác: Gia cảnh nghèo, đông con, Tú Xương có tài nhưng thi cử

lận đận

b/ Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.

II ĐOC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình.

- Thời gian: “quanh năm”: thời gian liên tục, bà Tú buôn bán vất vả, không ngơi

- “Nuôi đủ”: nuôi không sót người nào, không để chồng con thiếu thốn điều gì →

dùng từ chính xác, độc đáo thể hiện sự khéo léo, giỏi giang của bà Tú

- “Năm con với một chồng ”: cách nói hóm hỉnh, tự trào của Tú Xương.

=> Bà Tú rất đảm đang đồng thời đây cũng là sự tri ân của tác giả với vợ.

2/ Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh.

- Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian“thân cò”: giàu sức

gợi tả (hình ảnh bà Tú gầy gò, ốm yếu), gợi cảm (cảm xúc xót thương), nhấn mạnhnỗi gian truân, nỗi đau thân phận

- Nghệ thuật: đảo ngữ + từ láy: “lặn lội”, “eo sèo”; phép đối: “khi quãng vắng”

>< “buổi đò đông”→ Công việc cực nhọc ở những nơi nguy hiểm, khó khăn + “khi quãng vắng”: gợi không gian, thời gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu,

hiểm nguy

+ “buổi đò đông”: không chỉ có những lời phàn nàn, chen lấn xô đẩy mà còn chứa

đầy bât trắc

+ “lặn lội”, “eo sèo”: từ láy tượng hình, tượng thanh đưa lên đầu câu nhằm nhấn

mạnh hình ảnh bà Tú tần tảo, bôn ba khắp nơi để buôn bán

=> Tú Xương cảm nhận sự ái ngại, lo lắng, xót xa trước hoàn cảnh và công việc.

3/ Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời oái oăm.

Trang 10

- Thành ngữ: “một duyên hai nợ”: cách nói tăng tiến, tách từ → gợi sự chua xót khi

niềm vui ít mà lận đận nhiều, lẽ ra phải được chồng nuôi nhưng thực tế bà phải nuôi chồng, nuôi con - hai gánh nợ trên vai

- Hình ảnh “nắng”, “mưa” chỉ sự vất vả: “năm”, “mười” là số lượng phiếm chỉ

để nói số nhiều được tách ra tạo nên một thành ngữ đan chéo “năm nắng mười mưa” → khó khăn chồng chất lên vai bà Tú.

- “Âu đành phận ”, “dám quản công”: Cực khổ, mưu sinh nhưng bà Tú chấp

nhận, không oán than, kêu ca, hết lòng vì chồng con

=> Bà Tú là hiện thân cho vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

4/ Hai cầu kết: Tiếng chửi của Tú Xương - tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc.

- “Thói đời”: quan niệm, nề nếp đáng chê trách nhưng mặc nhiên được công nhận,

chấp nhận Đó là nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú và những người phụ nữ khác phải cam chịu

- “bạc”: bạc bẽo → Chửi thói đời đen bạc, ngăn cản ông Tú yêu thương vợ một

cách thiết thực hơn Những giá trị thực trong thi cử đảo lộn khiến sự nghiệp ông dở dang, tăng gánh nặng cho vợ

- “Hờ hững”: Ông tự trách mình không chia sẻ một cách thiết thực “có cũng như không”

=> Nhân cách cao đẹp: Ông vô trách nhiệm với vợ nhưng tự nhận thiếu sót một cách trung thực, thẳng thắn Đằng sau tiếng chửi là một tấm lòng yêu thương

vợ sâu sắc, một tâm trạng phẫn uất, chất chứa nỗi đau.

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

…………

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Nguyễn Công Trứ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Nguyễn Công Trứ (1778-1858) quê ở Hà Tĩnh, xuất thân trong một gia đình nhà

nho nghèo

- Là nhà nho tài tử trung thành với lý tưởng trí quân trạch nhân; cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm; sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân, cho nước

- Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể loại hát nói trong văn học Việt Nam

2 Tác phẩm

Trang 12

a/ Hoàn cảnh sáng tác

Sáng tác sau năm 1848 khi ông cáo quan về hưu Ở ngoài vòng cương tỏa của quantrường và những ràng buộc của lễ giáo phận sự, nhìn mang tính tổng kết về cuộcđời phong phú

b/ Thể loại: Hát nói.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1/ Ý nghĩa từ “ngất ngưỡng”

- Nghĩa đen: Cao nhưng không vững

- Nghĩa hàm ẩn: Một phong cách sống tôn trọng sự trung thực, tôn trọng cá tính,không chấp nhận sự “khắc kỉ, phục lễ” uốn mình theo lễ và danh giáo của xã hộiNho giáo

2/ “Ngất ngưỡng” ở chốn quan trường (6 câu đầu)

- Tự cho mình đủ sức, đủ tài gánh vác mọi việc trong trời đất: “ Vũ trụ nội mạc phi nhân sự”.

- Tự cho mình là người tài năng xuất chúng “ông Hi Văn tài bộ”, “ tay ngất ngưỡng”, văn võ song toàn, hơn người cả về học vị đến chức tước: Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc,…

+ Sử dụng nghệ thuật điệp từ kết hợp liệt kê chức tước, danh hiệu.

→ Nhấn mạnh tài năng, thể hiện phong thái ung dung, kiêu hãnh trước thực tại.+ Giọng điệu tự hào, sử dụng nhiều từ Hán Việt

→ Thể hiện một ý thức rõ nét, trang trọng về tài năng và địa vị bản thân.

3/ “Ngất ngưỡng” khi cáo quan về hưu: (12 câu tiếp)

- Khi đến tuổi về hưu, treo ấn từ quan để sống cho bản thân mình “Đô môn giải tổ chi niên”, về hưu là tự do, sự tự do đã làm xong bổn phận với dân với nước.

- Sống đầy bản lĩnh, vượt qua những thói tục bình thường:

+ “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưỡng”: Cưỡi bò, đeo đạc ngựa cho bò khi về

hưu, treo mo cau ở phần trên đuôi bò để che miệng thế gian

+ “Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi”: Sẵn sàng thay đổi bản thân để thích nghi

với hoàn cảnh

+ “Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì/ Bụt cũng nực cười ông ngất ngưỡng”: dẫn

các cô gái trẻ lên chùa, phá vỡ không gian yên tĩnh chốn trang nghiêm

+ Được – mất: vẫn vui nhưng cười thái thượng; Khen – chê: mặc như gió thổi bỏngoài tai

+ Thích sống tài tử, thoải mái hưởng lạc: “khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng/ Không Phật, không Tiên, không vướng tục”.

Trang 13

- Sống trọn đạo vua tôi: “Chẳng trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú/ Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”

→ Ý thức về bãn lĩnh và phẩm chất, giá trị của bản thân Bậc tài tử phong lưu, không ngần ngại cá tính.

4/ Khẳng định lối sống ngất ngưỡng: (câu cuối)

- “Trong triều ai ngất ngưỡng như ông!”→ Khẳng định mình là một đại thần

“ngất ngưỡng” trong triều không ai như ông, bằng ông

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK.

_

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

(Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Cao Bá Quát (1809 ?- 1855) quê Bắc Ninh.

- Là người có tài, nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thứcđương thời

- Là người có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài b ã o lớn ,…

2 Tác phẩm

a/ Hoàn cảnh sáng tác

- Cao Bá Quát đi thi Hội Trên đường vào kinh đô Huế qua các tỉnh miền Trungđầy cát trắng (Quảng Bình, Quảng Trị), hình ảnh bãi cát dài, sóng biển, núi lànhững hình ảnh có thực, gợi cảm hứng sáng tác bài thơ này

b/ Thể loai

- Thơ cổ thể, kh ô ng gò bó về luật, không hạn chế số câu, cách gieo vần linh hoạt

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể (4 câu đầu)

- Hình ành bãi cát: “Bãi cát lại bãi cát dài”: mênh mông dường như bất tận →

biểu tượng cho con đường khó khăn mà con người phải vượt qua để đi đến danhlợi

- Tình cảnh của người đi đường:

+ Đi một bước như lùi một bước: nỗi vất v ả khó nhọc

+ Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi

+ Tâm trạng: “Lữ khách trên đường nước mắt rơi'”→ đ au khổ , buồn bã, cô đ ơn

Trang 14

→ Người thật cô đ ơn và nhỏ nhoi , b ấ t lực Bãi cát dài nối tiếp nhau mà mỗi bước

đi dường như không tiến mà lại lùi Người đi như dậm chân tại chỗ, mọi sự cốgắng dường như vô nghĩa

=> Đó là hình ả nh tượng trưng cho con đường đời đầy bế tắc.

2/ Tiếng than th ở , oán trách bởi ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa khát v ọ ng, hoài bão của mình và thực tế cuộc đời t rớ trêu, ngang trái (8 câu tiếp theo)

* Nỗi chán n ả n vì tự minh hành hạ thân xác

- Không học được tiên ông phép ngủ khôn vơi → nhịp điệu đều, chậm, buồn, tự

giận mình không có khả năng như người xưa, chán nản m ệ t m ỏ i, oán hận tột cùng

vì sao mình theo đuổi mộng công danh dai dẳng để trèo non, lội suối khó nhọc

* Sức c á m dỗ của cái bả danh lợi.

+ Xưa nay phường danh lợi; tất tả trên đường đời → Đường danh lợi là đường thi

cử đề làm quan, con đường nhọc nhằn dấn bước, chen chúc

+ Đầu gió hai men thơm quán rượu; Người say vô sổ, tỉnh bao người → Danh lợi

là một thứ rượu làm say người vì nó là phương tiện để mưu sinh, hưởng thụ màquên tr ách nhiệm với đời

=> Đối lập mình với đông đảo phường danh lợi, muốn kh ẳ ng định mình không thể bị hoà trộn với bọn chúng, cũng vì thế mà ông trở thành c ô độc , không có người đồng hành

* Nỗi b ă n khoăn, trăn tr ở :

“Bãi càt đài, bãi cát dài ơi”, “Tính sao dây? Đường bằng mờ mịt”.

+ Điệp ngữ “bãi cát dài”: con đ ường cứ kéo dài ra, đi m ã i không thấy tới

+ Câu h ỏ i tu từ : góp phần diễn tả rất thực tâm trạng do dự

=> Con đường danh lợi đáng chán đáng buồn, đầy chông gai.

3/ Tiếng kêu b i ph ẫ n, b ế tắc, tuyệt v ọ ng (4 câu cuối)

- Tác giả đặt câu hỏi:

“Bãi cát dài bãi cát dài ơi, Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt Đường ghê sợ còn nhiều đâu ít”

→ Những câu hỏi, câu cảm thán: Bộc lộ nỗi lòng băn khoăn, phân vân của tác giả(Có nên đi tiếp hay từ bỏ; Nếu đi tiếp thì phải đi như thế nào?)

- Phía Bắc: Núi muôn trùng, Phía Nam: Sáng dào dạt → Người đi đường không

chỉ nhận ra mình cô độc mà còn lâm vào cảnh cùng đường

- “Anh đứng làm chi trên bãi cát ?”→ C â u h ỏ i tu t ừ thể hiện tâm trạng băn khoăn , day dứt giữa việc đi tiếp hay d ừ ng lại, phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi

Trang 15

nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa

→ Hình tượng kẻ sĩ cô đ ộc, l ẻ loi đầy trăn tr ở nhưng k ì vĩ , vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân l í đầy chông gai

=> Vẻ đẹp nhân cách, lí tưởng sống ở người ý thức.

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

PHẦN 1: TÁC GIẢ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

a/ Cuộc đời

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay là TP HCM ), mất năm 1888 tại Bến Tre

- Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo

Trang 16

- Năm 1843, ông thi đỗ tú tài Năm 1846, ông ra Huế thì được tin mẹ mất, ông bỏthi về chịu tang mẹ, dọc đường vì khóc mẹ rồi bị đau mắt nên ông đã bị mù Sau đóông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ

- Khi thực dân Pháp xâm lược, Nguyễn Đình Chiểu lãnh tụ các nghĩa quân bànmưu định kế giết giặc Thực dân Pháp tìm mọi cách mua chuộc ông nhưng khôngđược

- Năm 1888 ông từ trần, cánh đồng Ba Tri rợp khăn tang khóc thương Đồ Chiểu

- Bài học từ cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu:

+ Là người con có hiếu, người có bản lĩnh, sống vượt lên nỗi đau cá nhân

+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù

+ Tấm lòng yêu nước, thương dân sâu nặng

b/ Sự nghiệp thơ văn

Những tác phẩm chính:

- Trước khi Pháp xâm lược:

+ Tác phẩm: Lục Vân Tiên, Dương Từ - Hà Mậu

+ Mục đích : Truyền bá đạo lí làm người

- Sau khi thực dân Pháp xâm lược:

+ Tác phẩm: Chạy giặc, Ngóng gió đông, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tếTrương Định, Ngư Triều …

+ Nội dung: Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc

Nội dung thơ văn:

- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: Đạo lí làm người của Nguyễn Đình Chiểu mangtinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng lại rất đậm tính nhân dân và truyền thốngdân tộc

- Lòng yêu nước thương dân

c/ Nghệ thuật thơ văn

- Vẻ đẹp không lộ ra bên ngoài mà tiềm ở tầng sâu cảm xúc, suy nghĩ

- Bút pháp trữ tình xuất phát từ cái tâm trong sáng và tình cảm đối với cuộc sốngnhân dân

- Thơ văn mang đậm chất Nam Bộ

2 Tác phẩm

a/ Hoàn cảnh sáng tác

- Bài văn tế được viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang đọc tại lễtruy điệu các nghĩa sĩ Cần Giuộc; là tiếng khóc từ đáy lòng tác giả và là tiếng khóclớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng

Trang 17

b/ Thể loại văn tế

- Văn tế là loại văn nghi lễ, được viết để đọc trong lễ truy điệu người đã mất

- Thể văn: Được viết theo nhiều thể văn: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát,phú …

- Bài này viết theo thể phú Đường luật

PHẦN 2: TÁC PHẨM

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1/ Bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nghĩa sĩ nông dân

- Hỡi ôi! Tiếng than, tiếng khóc nghẹn ngào trước tình thế căng thẳng của thời đại.

- “Súng giặc, đất rền >< Lòng dân, trời tỏ”: Nghệ thuật đối lập → giặc xâm lược

có vũ khí hiện đại còn dân ta chống giặc chỉ bằng lòng yêu nước

Quan điểm nhìn nhận thời cuộc khá sâu sắc

- Khẳng định ý nghĩa của cái chết bất tử của người nông dân – nghĩa sĩ: “mười

năm công vỡ ruộng>< trận nghĩa đánh tây”: khẳng định hành động đánh Tây vì

nghĩa cao cả

2/ Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân

a/ Nguồn gốc xuất thân

+ “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”: Hoàn cảnh sống vất vả, làm lụng quanh

năm mà vẫn nghèo khó

+ Cái mà họ biết là “Ruộng trâu, cuốc, cay , cấy bừa” – những công việc bần nông – họ xa lạ với chiến trường “Cung ngựa, trường nhung, binh đao, trận mạc”- việc

của nhà binh

Người nông dân thật thà, chất phác chưa hề biết tới việc binh đao.

b/ Thái độ của người nông dân khi có giặc ngoại xâm

- Về tình cảm:

+ Lúc đầu họ phập phòng, hoang mang lo sợ trông vào vua quan nhưng không

có kết quả nên họ bất bình với triều đình nhà Nguyễn căm thù giặc sâu sắc,

mãnh liệt “Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”, thấy hình ảnh của giặc là

“muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ”.

+ Họ nhận ra bản chất kẻ thù “lũ treo đầu dê bán chó”: lũ xấu xa lọc lừa → Nênhọc quyết tâm không đội trời chung với giặc

Ngôn ngữ phù hợp với bản chất người nông dân Nam Bộ Nghệ thuật so sánhthểhiện lòng căm thù của người nông dân rất rõ r à ng, mãnh liệt

- Về lí trí:

Trang 18

+ Ý thức được trách nhiệm đối với tổ quốc, với sự nghiệp cứu nước Họ tự giácđứng vào hang ngũ nghĩa binh, tình nguyện ra trận với một khí thế hăm hở, quyết

tâm “nào đợi ai đòi, ai bắt, chẳng them trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc ra

tay bộ hổ”

+ Những từ “xin ra sức”, “há để ai”, “ nào đợi ai”, “chẳng them trốn”,… diễn tả

sinh động, chính xác ý thức tự nguyện của họ

 Đây là sự phát triển trong ý thức của họ (ý thức bảo vệ chính nghĩa), giúp họ

từ người nông dân lương thiện thành người nghĩa sĩ kiên cường, bất khuất

- Về hành động:

+ Họ chỉ có “manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay”: đây

không phải là những vũ khí mà chỉ là vật dụng sinh hoạt hằng ngày Họ mang theo

cả cái nghèo khó vào chiến trận để chiến đấu với “đạn nhỏ đạn to, tàu đồng, sung

nổ …” khiến ta không khỏi ngậm ngùi và kinh ngạc bởi cuộc chiến không ngang

sức và tinh thần quả cảm của họ

+ Họ đã biến công cụ sản xuất thành vũ khí lợi hại, lập được chiến công “đốt nhà dạy đạo kia, chém rớt đầu quan hai nọ, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh”.

+ Hàng loạt động từ mạnh “đạp, lướt, xô, xông, đâm, chém…” công với những chi

tiết dồn dập, nhịp nhanh, khắc họa khí thế vũ bão và khoảnh khắc hào quang củangười nghĩa sĩ trong trận công đồn

 Nguyễn Đình Chiểu khoắc họa vẻ đẹp chân chất, hồn nhiên; yêu nước bộc trực, sâu nặng, trong sáng; dũng cảm quên mình, xả thân vì nghĩa lớn của người nghĩa sĩ

3/ Tình cảm của tác giả và nhân dân trước sự hi sinh cao cả

- Đây là tình cảm (tiếng khóc) của tác giả, người thân, nhân dân Nam Bộ, nhân dân

cả nước, của cỏ cây, sông núi Đây là một tiếng khóc lớn, tiếng khóc vĩ đại

- Xót thương đối với những người nghĩa sĩ đã hi sinh:

+ Có nỗi tiếc hận khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành (câu 16, 24)+ Có nỗi xót xa cho gia đình phải mất người thân – tốn thất không thể bù đắp (câu25)

+ Có nỗi căm hờn kẻ đã gây nên nghịch cảnh éo le (câu 21)

+ Có nỗi uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đau thương của đất nước (Câu 27)

- Cảm phục, tự hào đối với những người nông dân đã dám đứng lên bảo vệ “tấc đất, ngọn rau, bát cơm, manh áo” của mình, chống lại kẻ thù hung hãn (câu 19,20)

đã lấy cái chết để làm rạng ngời chân lí cao đẹp “thà chết vinh còn hơn sống nhục” (câu 22, 23).

Trang 19

- Biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ nông dân, đời đời được nhân dânngưỡng mộ, Tổ quốc ghi công (câu 26, 28).

- Đoạn kết vẫn là tiếng khóc thương và ngợi ca tấm lòng thương dân của ngườinghĩa sĩ

 Tiếng khóc lớn của tác giả có đau thương nhưng không hề bi lụy Bởi nó tràn đầy niềm tự hào kính phục người nông dân áo vải dám hi sinh vì nghĩa lớn Văn tế mà trở thành bản anh hùng ca, có giọng ai vãn mà khiến người đứng dậy Một bài văn vừa tôn vinh nhân dân, vừa có tác dụng rửa nhục cho triều đình – có lẽ vì thế mà Tự Đức ra lệnh cho Bộ Lễ truyền đi khắp cả nước,

và bài văn trở thành bài hịch đánh giặc của toàn dân tộc.

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK.

THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ

I Ôn tập khái niệm

1/ Thành ngữ là những cụm từ quen dùng, được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và

được cố định hóa về ngữ âm, ngữ nghĩa Nghĩa của thành ngữ thường khái quát,trừu tượng và có tính hình tượng cao

2/ Điển cố là những câu chuyện, những sự việc đã có trong các văn bản quá khứ

hoặc xảy ra trong cuộc sống quá khứ Điển cố không có tính cố định mà có thể lànhững từ, cụm từ Điển cố có nghĩa hàm súc, khái quát cao

II Luyện tập: SGK

CHIẾU CẦU HIỀN

Ngô Thì Nhậm

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn

- Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)

- Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần dưới thời chúa Trịnh

Trang 20

- Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trungtín nhiệm giao nhiều trọng trách.

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác

Chiếu cầu hiền được viết vào khoảng năm 1788- 1789 khi tập đoàn Lê – Trịnh

hoàn toàn tan rã

b Mục đích

Chiếu cầu hiền nhằm thuyết phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xây dựng

đất nước mà Tây Sơn đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới

c Thể loại : Chiếu là một thể văn nghi luận chính trị xã hội thời trung đại thường

do nhà vua ban hành Xuống chiếu cầu hiền tài là một truyền thống văn hóa chínhtrị của triều đại phong kiến phương Đông Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng,tao nhã

II Đọc hiểu văn bản.

1 Quy luật xử thế của người hiền

- Người hiền tài có mối quan hệ với thiên tử

+ Người hiền phải do thiên tử sử dụng

+ Không làm như vậy là trái với đạo trời, trái với quy luật cuộc sống

- Tác giả so sánh người hiền với quy luật của vũ trụ: “Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao sáng trên trời cao”→ Đề cao vai trò quan trọng của hiền tài + Từ quy luật tự nhiên: “Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần” (ngôi vua).

→ Hình ảnh so sánh, lấy từ luận ngữ tạo nên tính chính danh cho Chiếu cầu hiền

vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà Cho ta thấy Quang Trung là người cóhọc, biết lễ nghĩa

2 Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước

- Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh, lập triều đại mới.

- Sĩ phu Bắc Hà bỏ đi ở ẩn, trôi dạt khắp nơi hoặc lẩn trốn:

+ Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng “kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời”.

+ Ra làm quan: sợ hãi, im lặng như bù nhìn “không dám lên tiếng”, hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.

+ Một số đi tự tử “ra biển vào sông”.

→ Châm biếm nhẹ nhàng tỏ ra có kiến thức sâu rộng, có tài năng văn chương

- Hai câu hỏi: “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?” Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?”

Trang 21

→ Thể hiện sự thành tâm, khiêm nhường vừa thể hiện sự đòi hỏi và cả chút tháchthức của vua Quang Trung

- Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước:

Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới, khóe léo nêu những nhu cầucủa đất nước:

+ Trời còn tối tăm

+ Buổi đầu đại định

+ Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.

→ Gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài

- Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định

→ Nhân tài không những có mà còn có nhiều Vậy tại sao “không có lấy một ười tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”

ng-=> Cách nói vừa khiêm nhường tha thiết, vừa kiên quyết khiến người hiền tài

ra giúp triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể không thay đổi cách ứng xử.

3 Con đường cầu hiền của vua Quang Trung và lời kêu gọi hiền tài.

- Đường lối đúng đắn và rất thành tâm.

+ Mọi người có thể dâng sớ tâu bày sự việc “Người nào có tài năng học thuật,

mưu hay hơn đời cho phép được dâng sớ tâu bày sự việc” → Chọn dùng được

cân nhắc, không dùng được thì gác lại, không bắt tội.

+ Do các quan tiến cử hoặc tự tiến cử “Còn người có nghề hay nghiệp giỏi, có thể cống hiến cho đời, thì cho phép các quan văn, quan võ được tiến cử … Người nào

từ trước đến nay tài năng bị che kín … cho phép dâng sớ tự tiến cử” → Cách tiến

cử linh hoạt.

+ Kêu gọi gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài, “Những ai có tài có đức hãy cùng cố gắng lên, ghi tên tại triều đình, cùng nhau cung kính, cùng nhau hưởng

phúc lành tôn vinh” → Khích lệ, động viên chân thành.

=> Tư tưởng dân chủ, tiến bộ; tầm nhìn xa trông rộng.

4 Ý nghĩa văn bản: Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong

việc cầu hiền tài phục vụ sự nghiệp đất nước

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK.

Trang 22

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

I Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945.

1 Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

- Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ

thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây, có thểhội nhập với nền văn học trên thế giới

- Cơ sở xã hôi:

+ Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộcđịa, làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầnglớp mới, nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi

+ Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hộinhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp

+ Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm

+ Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôinổi

- Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn

a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.

- Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi, tác động đến việc ra đời của văn xuôi

- Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuậttiếng Việt trưởng thành và phát triển

- Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam

- Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn họcyêu nước như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô ĐứcKế…

→ Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại

b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930.

Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loạivăn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ BiểuChánh, Hoàng Ngọc Phách…, truyện ngắn: Nguyễn Bá Học, Phạm Duy Tốn…,thơ: Tản Đà, Trần Tuấn Khải, , kí: Phạm Quỳnh, Tương Phổ, Đông Hồ…đều pháttriển

c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945.

Trang 23

- Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ,phóng sự, phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu.

+Về thơ có phong trào thơ mới

+ Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn

+ Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan, Nam Cao,…

+ Phóng sự có Tam Lang, Vũ Trọng Phụng,

+ Bút kí, tùy bút: Xuân Diệu, Nguyễn Tuân,…

2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.

2.1 Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp củacủa chính quyền thực dân phong kiến Những tác phẩm này có tính dan tộc và tưtưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trựctiếp với chính quyền thực dân Phân hóa thành nhiều xu hướng:

+ Xu hướng văn học lãng mạn.

*Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ.

*Đề tài: Thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo

*Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình.

+ Xu hướng văn học hiện thực.

*Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình.

*Đề tài: Những vấn đề xã hội

*Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự.

2.2 Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng, phải lưu hành bímật.Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn họcsau này

- Nội dung:

*Đấu tranh chống thực dân và tay sai

*Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do

*Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

3 Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng.

- VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng

Trang 24

- Nguyên nhân:

+ Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc,

biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương

Việt Nam

+ Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học

+ Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở

thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống)

II Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8.1945.

1 Về nội dung, tư tưởng

- VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩa

yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo

 Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ

Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước, trân trọng truyền thống văn hóa

dân tộc, ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước, lòng yêu nước gắn kiền với tinh

thần quốc tế vô sản Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của

người cầm bút

2 Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học:

- Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn

+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời đến những năm 30 được đẩy lên một bước

mới

+ Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc

+ Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh

+ Bút kí, tuỳ bút, kịch, phê bình VH phát triển

- Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH lớn nhất thời kì này

* Bảng so sánh:

- Đề tài, cốt truyện: vay mượn

- Kể theo trật tự thời gian

- Nhân vật: phân tuyến rạch ròi, thể hiện tâm lí theo hành vi

bên ngoài

- Chú trọng cốt truyện li kì

- Tả cảnh, tả người theo lối ước lệ

- Kết cấu tác phẩm: chương hồi

- Kết thúc tác phẩm: Có hậu

- Lời văn biền ngẫu

Xoá bỏ những đặc điểmcủa tiểu thuyết trung đại

Trang 25

Thơ trung đại Thơ hiện đại

- Ngôn ngữ, cách thể hiện, diễn đạt, trình bày

+ Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm, lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển

cố, qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ

→ Kế thừa tinh hoa truyền thống văn học trước đó

- Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại

- Tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh (1910-1942)

- Sinh tại Hà Nội, thuở nhỏ sống ở quê ngoại Phổ Huyền, Cẩm Giảng, Hải Dương

- Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn Chú trọng khai thác thế giới nội tâmnhân vật tinh tế với lời văn giản dị, trong sáng

- Truyện của ông như những bài thơ trữ tình, với giọng điệu điềm đạm chứa đựngtình cảm yêu mến và sự nhạy cảm trước những biến thái của thiên nhiên và lòngngười

- Các tác phẩm chính:

Trang 26

+ Truyện ngắn: Gió lạnh đầu mùa (1937), Nắng trong vườn (1938), Sợi tóc (1942).+ Tiểu thuyết: Ngày mới (1939)

+ Bút ký: Hà Nội băm sáu phố phường (1943)

+ Phóng sự: Hà Nội ban đêm (1936), Một tháng ở nhà thương (1937)

2 Tác phẩm

a/ Xuất xứ

- Tác phẩm được trích trong tập truyện ngắn “Nắng trong vườn” (1938).

- Bối cảnh: Quê ngoại của tác giả - phố huyện, ga xép Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

b/ Tóm tắt: SGK

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Phố huyện lúc chiều tàn

a/ Khung cảnh thiên nhiên

- Âm thanh: “tiếng trống thu không vang lên để gọi buổi chiều; tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng; tiếng muỗi vo ve”.

- Màu sắc, đường nét: “Phương Tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn, dãy tre làng đen lại in lên nền trời”.

 Bức tranh quen thuộc, gần gũi, thi vị nhưng đượm buồn.

b/ Khung cảnh cuộc sống

- Cảnh chợ tàn: người về hết, tiếng ồn ào không còn, chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏthị,

- Con người: những đứa trẻ còn nhà nghèo, mẹ con chị Tí, cụ Thi hơi điên,

 Tàn lụi, nghèo đói, tiêu điều.

c/ Tâm trạng Liên:

- Lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn

- Cảm nhận được “cái mùi riêng của đất, của quê hương này”.

- “Động lòng thương” cho mấy đứa trẻ con nhà nghèo, Xót thương cho mẹ con chị

Tí,

 Có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, có lòng trắc ẩn, yêu thương con người.

2/ Phố huyện lúc đêm khuya

a/ Khung cảnh thiên nhiên

Bóng tối:

+ “Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối”.

+ “Tối hết, cả con đường thẳm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ

vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa”.

→ Bóng tối xâm nhập, bám sát mọi sinh hoạt của con người nơi phố huyện.

Trang 27

Ánh sáng:

- Trên trời: “hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh”.

- Dưới đất: “vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây”.

- Cả phố huyện chỉ có vài thứ ánh sáng yếu ớt (khe sáng của những cửa hàng còn thức, quầng sáng thân mật của ngọn đèn chị Tí, từng hột sáng của ngọn đèn nhà

Liên )

 Ánh sáng nhỏ bé, đơn điệu, mong manh càng làm cho bóng tối dày đặc hơn (nghệ thuật lấy sáng để tả tối)

b/ Khung cảnh cuộc sống

- Chiều nào chị Tí cũng dọn hàng “từ chập tối cho đến đêm”.

- Tối nào bác Siêu cũng nhóm lửa nấu phở - món hàng xa xỉ với người dân phốhuyện

- Gia đình bác Xẩm xuất hiện trên manh chiếu với cái thau trước mặt, góp chuyện

bằng “mấy tiếng đàn bầu bần bật trong im lặng”.

- Chị em Liên tính tiền hàng Người nhà cụ thừa, cụ lục đi gọi người đánh tổ tôm

 Những động tác quen thuộc Nhịp sống cứ lặp đi, lặp lại đơn điệu, quẩn quanh và tẻ nhạt Tuy thế những người dân phố huyện vẫn “mong đợi một cái

gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ”.

c/ Tâm trạng của Liên

- Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội “Bấy giờ, mẹ Liên nhiều tiền - được

đi chơi Bờ Hồ, uống những cốc nước lạnh xanh đỏ…”

- Buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ

- Cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của người dân phố huyện

 Nhạy cảm, tinh tế và yêu thương con người.

3/ Cảnh đợi tàu

Tâm trạng đợi tàu:

- Hai đứa trẻ kiên nhẫn, khắc khoải đợi tàu Mặc dù đêm đã khuya, dù đã “buồn ngủ ríu cả mắt Tuy vậy hai chị em vẫn gượng thức khuya chút nữa”; “An đã nằm gối đầu lên đùi chị, mi mắt sắp sửa rơi xuống còn nhắn với: Tàu đến, chị đánh thức em dậy nhé”

- Chuyến tàu đến trong sự háo hức của hai đứa trẻ

- Chuyến tàu qua trong sự buồn lặng, bâng khuâng nuối tiếc của Liên và An

 Chờ đợi, háo hức, say mê và nuối tiếc.

Hình ảnh chuyến tàu đi qua phố huyện:

Trang 28

- Dấu hiệu đầu tiên của đoàn tàu là sự xuất hiện của người gác ghi Tiếp theo, Liêntrông thấy

“ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất như ma trơi”, rồi cô nghe thấy tiếng còi xe lửa

“kéo dài theo ngọn gió”.

- Sau đó “hai chị em nghe thấy tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi”, kèm theo “một làn khói bừng sáng trắng lên đằng xe, tiếp đến tiếng hành khách ồn ào”

- Thế rồi “tàu rầm rộ đi tới ,“các toa đèn sáng trưng”,“những toa hạng trên sang

trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh”.

- Cuối cùng là cảnh tàu đi vào đêm tối, “để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt”,

“chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre ”

 Chuyến tàu miêu tả tỉ mỉ theo trình tự thời gian, qua tâm trạng mong chờ của chị em Liên và người dân phố huyện.

Ý nghĩa hình ảnh chuyến tàu:

- Với chị em Liên: là hình ảnh của Hà Nội (xa xăm, sáng rực, vui vẻ và huyên náo),

của hạnh phúc, của những kí ức tuổi thơ êm đềm

- Với tất cả người dân phố huyện: là biểu tượng của một thế giới thật đáng sốngvới sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèonàn, tối tăm và quẩn quanh

III TỔNG KẾT

1 Nội dung

- Bằng một truyện ngắn có cốt truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cáchnhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực,quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng

- Đồng thời, ông cũng biểu lộ sự trân trọng ước mong tuy còn mơ hồ của họ

2 Nghệ thuật

- Cốt truyện đơn giản, kiểu truyện trữ tình

- Giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh, lời văn bình dị, tinh tế

- Vừa có yếu tố hiện thực, vừa có yếu tố lãng mạn

- Cảnh thiên nhiên giàu chất thơ và tâm trạng nhân vật được miêu tả nhẹ nhàng,tinh tế

Trang 29

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

Nguyễn Tuân

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính,

quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn Là một nghệ sĩ tài

hoa, uyên bác và có cá tính độc đáo

- Nguyễn Tuân sáng tác ở nhiều thể loại song đặc biệt thành công ở thể loại tùy

bút

2 Tác phẩm

a/ Xuất xứ:

Trang 30

- Lần đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng”, in 1939 trên tạp chí Tao Đàn.

- Sau đó, in trong tập truyện “Vang bóng một thời”(1940), đổi tên thành“Chữ người tử tù”

b/ Tóm tắt: SGK

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1/ Tình huống truyện

Nhân vật Huấn Cao và quản ngục

- Trên bình diện xã hội: Họ hoàn toàn đối lập nhau.

+ Huấn Cao: Là tên “đại nghịch”, cầm đầu cuộc nổi loạn bị bắt giam, đang chờngày ra pháp trường để chịu tội

+ Quản ngục: Là kẻ đại diện cho cái trật tự xã hội đương thời

- Trên bình diện nghệ thuật: Họ tri âm, tri kỉ bởi cả hai đề có tâm hồn nghệ sĩ.

→ Đặt nhân vật vào chốn ngục tù tăm tối tạo nên cuộc gặp gỡ kì lạ Mối quan hệ

éo le, trớ trêu trong tình thế đối ngịch: Tử tù và quản ngục

=> Làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao, làm sáng tỏ một “tấm lòng biệt nhỡn liên tài” của viên quan coi ngục, thể hiện sâu sắc chủ đề của tác phẩm.

2/ Nhân vật Huấn Cao.

a/ Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp

- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao có tài “tài viết chữ rất nhanh, rất đẹp”.

- Lời ca ngợi và mong ước cháy bỏng của viên quản ngục “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm”, “có được chữ ông Huấn Cao mà treo trong nhà thì như có báu vật trên đời”.

- Sự nhẫn nại, quyết tâm và lòng dũng cảm của ngục quan: bất chấp sự an nguy củabản thân để biệt đãi Huấn Cao

- Nét chữ nết người: “nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”.

 Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền dân tộc, trọng người tài đồng thời bày tỏ lòng luyến tiếc khi nét đẹp bị lụi tàn.

b/ Huấn Cao là một trang anh hùng dũng liệt, có khí phách hiên ngang, bất khuất

- Chống triều đình dù chí lớn không thành nhưng giữ tư thế hiên ngang trong chốn

lao tù: “Đến cái cảnh chết chém ông còn chẳng sợ nữa là những trò tiểu nhân thị oai này”.

- Có tài bẻ khóa vượt ngục: “một tên tù có tiếng là nguy hiểm”.

Trang 31

- Hành động “dỗ gông” của Huấn Cao và thái độ “không thèm chấp” lời dọa dẫm

của tên lính áp giải → Bị xiềng xích nhưng tự do về tinh thần

- Huấn Cao “thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh” → Phong thái tự do ung dung, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.

- Thái độ “lễ phép”, “xin lĩnh ý” và sự thừa nhận của ngục quan: Huấn Cao là

“người chọc trời quấy nước”, …

- Dưới mắt Huấn Cao, việc những kẻ đại diện cho quyền lực thống trị chỉ là

“những trò tiểu nhân thị oai ” Ông đã trả lời quản ngục một cách khinh bạc.

 Đó là khí phách của nhà nho tiết tháo, uy vũ bất năng khuất

c/ Huấn cao là người có thiên lương trong sáng, nhân cách cao đẹp.

- Ông “không vì vàng ngọc hay quyền thế mà phải ép mình viết câu đối” và chỉ

cho chữ ba người bạn thân → Huấn Cao là người trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ chochữ những người tri kỉ

- Do cảm “tấm lòng biệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “sở thích cao quý” của quản

ngục, Huấn Cao đã nhận lời cho chữ  cho chữ những người biết trân trọng cái tài

và yêu quí cái đẹp

- Câu nói của Huấn Cao bộc lộ lẽ sống đẹp: sống là phải xứng đáng với tấm lòng

“một tấm lòng trong thiên hạ” Phụ tấm lòng cao đẹp của người khác là không thể

tha thứ

 Nguyễn Tuân quan niệm về cái đẹp: Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và

cái thiện không thể tách rời nhau thể hiện quan điểm nghệ thuật tiến bộ và lòng yêu nước thầm kín.

3/ Nhân vật viên quản ngục

- Là một nhân vật độc đáo, có tâm hồn nghệ sĩ của một kẻ liên tài

- Say mê cái đẹp, cảm phục tài năng và nhân cách của Huấn Cao nên có thái độ

chân thành, cung kính biệt đãi Huấn Cao - một tử tù: “Hằng ngày sai người dâng rượu, bất chấp luật pháp, biến kẻ tử tù thành một thần tượng để tôn thờ” → một

hành vi dũng cảm

- Vẻ đẹp của viên quản ngục thể hiện qua thái độ sùng kính của Huấn Cao - là hiện

thân của cái tài, cái đẹp, cái “thiên lương” cao cả, với hành vi vái người tù một cái, cung kính chắp tay nghẹn ngào nói “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.

- Viên quản ngục bất chấp luật pháp, đảo lộn trật tự, kỉ cương trong nhà tù để tônthờ tử tù thành thần tượng, xin chữ làm kỷ vật

- Phẩm chất của ngục quan khiến Huấn Cao cảm kích được coi là “một tấm lòng trong thiên hạ”, còn tác giả gọi đó là “cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”,

Trang 32

“một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn

xô bồ”.

 Hình tượng viên quản ngục và thầy thơ lại góp phần tôn cao, sáng ngời hình tượng Huấn Cao - một hình tượng rực rỡ, sáng ngời lung linh như huyền thoại.

4/ Cảnh cho chữ

Cảnh cho chữ là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” bởi vì:

- Không gian: Việc cho chữ là một sáng tạo nghệ thuật cao diễn ra “trong một

buồng tối chật hẹp ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián” → Cái đẹp được sáng tạo giữa chốn nhơ bẩn, thiên lương cao cả tỏa sáng ở

nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị

- Thời gian: Không diễn ra nơi thanh thiên bạch nhật mà diễn ra giữa đêm khuya

“bí mật”, lúc trại giam“Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn văng vẳng có tiếng mõ trên vọng canh”.

- Huấn Cao là một kẻ tử tù đang trong cảnh “cổ đeo gông, chân vướng xiềng”,

“khói tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa” và ngày mai sẽ chịu án tử hình Hình ảnh uy nghi của Huấn Cao đối lập với hình ảnh thầy thơ lại “run run bưng chậu mực” và hình ảnh viên quản ngục “khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”.

- Lời khuyên của Huấn Cao: “Tôi bảo thực đấy, thầy Quản nên tìm về nhà quê

mà ở, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ Ở đây khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi” → cái đẹp có thể sản sinh từ đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng

không sống chung với tội ác và con người xứng đáng thưởng thức cái đẹp khi giữthiên lương

→ Cảnh tượng đầy tương phản: Cái đẹp được sáng tạo trên một mảnh đất chết, bởimột con người sắp chết Đây là sự đảo lộn trật tự xã hội: kẻ tử tù hoàn toàn làmchủ, dõng dạc răn dạy đạo lý cho quản ngục, còn ngục quan thì khúm núm vái lạy

1 Nội dung: Khắc hoạ thành công hình tượng Huấn cao- con người tài hoa, có

thiên lương trong sáng, có khí phách hiên ngang Qua đó nhà văn thể hiện niềm tin

Trang 33

mãnh liệt vào sự trường tồn của cái đẹp, của thiên lương và bộc lộ lòng yêu nướcthầm kín mà sâu sắc.

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống độc đáo

- Ngôn ngữ góc cạnh giàu giá trị tạo hình

- Tạo không khí cổ xưa

- Sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật đối lập

NGỮ CẢNH

I Khái niệm ngữ cảnh.

- Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo

ra trong hoạt động giao tiếp, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáosản phẩm ngôn ngữ đó

II Các nhân tố của ngữ cảnh.

1 Nhân vật giao tiếp.

- Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người nói (viết), người nghe ( đọc).+ Một người nói - một người nghe: Song thoại

+ Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại

+ Người nói và nghe đều có một “vai” nhất định, đều có đặc điểm khác nhau về lứatuổi, nghề nghiệp, cá tính, địa vị xã hội, → Chi phối việc lĩnh hội lời nói

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.

Trang 34

- Bối cảnh giao tiếp rộng (còn gọi là bối cảnh văn hóa): Bối cảnh xã hội, lịch sử,địa lý, phong tục tập quán, chính trị ở bên ngoài ngôn ngữ.

- Bối cảnh giao tiếp hẹp (còn gọi là bối cảnh tình huống): Đó là thời gian, địa điểm

cụ thể, tình huống cụ thể

- Hiện thực được nói tới (gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của cácnhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động diễn ra trongthực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người

3 Văn cảnh.

- Bao gốm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc saumột yếu tố ngôn ngữ nào đó Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói

III Vai trò của ngữ cảnh.

- Đối với người nói (viết) và quá trình tạo lập văn bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việclựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ (từ, ngữ, câu )

- Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản: Ngữ cảnh là căn cứ đểlĩnh hội, phân tích, đánh giá nội dung, hình thức của văn bản

HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA

Trang 35

- Ông được xem là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng, có cái nhìn sắcsảo, sức phê phán mạnh mẽ và tài năng ở nhiều thể loại tiêu biểu là thể loại tiểu

thuyết, phóng sự Được mệnh danh là “ông vua phóng sự đất Bắc’’.

2 Tác phẩm

a/ Hoàn cảnh sáng tác

- Ra đời năm 1936 - năm đầu của Mặt trận dân chủ Đông Dương Xẫ hội ViệtNam bị nền văn hóa phương Tây xâm nhập, giai cấp tư sản thành thị đang chạytheo lối sống lố lăng, đồi bại đương thời

b/ Vị trí đoạn trích

- Thuộc chương XV của tiểu thuyết “số đỏ”.

c/ Nhan đề

- “Tang gia” mà lại “hạnh phúc” Có người chết mà lại vui vẻ, sung sướng.

- Hạnh phúc của một gia đình vô phúc, niềm vui của lũ con cháu đại bất hiếu

- Nhan đề vừa gây chú ý cho người đọc vừa phản ánh đúng một sự thật mỉa mai,hài hước, tàn nhẫn

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Niềm vui, hạnh phúc của các thành viên trong và ngoài gia đình khi cụ cố

Tổ qua đời

a/ Niềm hạnh phúc của người trong gia đình cụ cố Hồng

- Cụ cố Hồng, con trai trưởng “chí hiếu” của “người chết” tuy mới 50 tuổi nhưng

lâu nay chỉ ước mơ được gọi là cụ cố, sung sướng ngây ngất vì nhờ cái chết của

cha mình, nhờ có đám tang mà “được mặc bồ đồ xô gai, lụ khụ chống gậy vừa ho vừa khạc”, diễn trò già nua giữa chốn đông người,…

→ Cái chết của cụ Tổ là dịp để đứa con trai tự khoe giàu sang, phô trương chữhiếu

- Ông Văn Minh: “cháu đích tôn chí hiếu” của người chết thì sung sướng điên người vì “ cái chúc thư kia đã đến giờ thực thi chứ không còn là lí thuyết viễn vông nữa” Đồng thời đây là dịp để ông lăng xê những mốt thời trang táo bạo nhất →

Cái chết của cụ Tổ là dịp để đứa cháu đích tôn thừa hưởng gia tài

- Bà Văn Minh: “sốt cả ruột” chờ lúc được mặc đồ xô gai tân thời của tiệm may

Âu hóa của bà lăng xê → Cái chết của ông là dịp để cháu dâu chưng diện

- Cậu tú Tân: sung sướng điên người vì được dùng cái máy ảnh lâu ngày chưađược dùng đến → Cái chết của cụ Tổ là dịp để cháu khoe khoang và thử nghiệm

đồ dùng

Trang 36

- Cô Tuyết: sung sướng vì được mặc y phục Ngây thơ để chứng minh với thiên hạ

rằng “mình chưa đánh mất cả chữ trinh”.

- Ông phán mọc sừng: sung sướng vì không ngờ cái sừng trên đầu mình lại có giátrị đến thế và ông tin chắc rằng mình sẽ được trả công xứng đáng

b/ Niềm tự hạnh phưc của người ngoài gia đình.

- Bạn cụ cố Hồng: được dịp khoe huân chương, huy chương, nào là Bắc Đẩu bội

tinh, Cao Miên bội tinh … và râu ria các loại “hoặc dài hoặc ngắn, hoặc đen hoặc hung hung …” , “cảm động” khi thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên

tay và ngực Tuyết

- Hai viên cảnh sát Min Đơ và Min Toa đang lúc thật nghiệp thì được thuê giữ trật

tự cho đám tang, đã “sung sướng cực điểm”.

- Đám “giai thanh gái lịch”: dịp để họ bình phẩm, chê bai, ghen tuông, hẹn hò

nhau

- Xuân Tóc đỏ: ông tổ chết, uy tính danh giá cao hơn

- Sư cụ Tăng Phú “sung sướng mà vênh váo” vì tin rằng có người nhận ra rằng “sư

cụ đã đánh đổ được Hội Phật giáo”.

- Ông TYPN: chờ đợi sáng chế của mình được ra mắt công chúng

=> Bức tranh trào phúng chân thực mang đậm tính hài hước.

- Hàng phố “nhốn nháo cả lên khen đám ma to” và “chú ý đặc biệt vào những kiểu

áo quần tang của tiệm may Âu hóa”.

- Lúc hạ huyệt: cụ Cố Hồng mếu máo, ho khan Ông Phán mọc sừng khóc thật to

“Hứt!…Hứt!… Hứt!…”, tranh thủ dúi vào tay Xuân tóc đỏ tờ giấy bạc năm đồng

bạc gấp tư (một sự thanh toán sòng phẳng) → Giả dối

=> Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch nói lên sự lố lăng, đồi bại của xã hội tư sản thượng lưu thời trước cách mạng.

Trang 37

2 Nghệ thuật

+ Nghệ thuật trào phúng xuất sắc xây dựng được tình huống trào phúng, mâu thuẫntrào phúng, chân dung trào phúng, hình ảnh trào phúng một cách độc đáo, khiếncho tiếng cười, cái hào được khai sinh một cách vẻ vang bóc trần bộ mặt rởm đờicủa một xã hội văn minh "chó đểu"

- Sử dụng đa dạng ngôn từ:

+ Ngôn từ tương phản: Bên cạnh những “tiếng kèn xuân nữ ai oán” là “ai cũng vui

vẻ sung sướng, hả hê, vênh váo”, bên cạnh “Những bộ mặt nghiêm chỉnh” là

“người ta chim nhau, cười tình với nhau ”

+ Điệp ngữ : “Đám cứ đi ” ,“những người đi đưa ma”, “rất xứng với nhữngngười đi đưa ma” như gợi ra cách nói mỉa mai, châm biếm,…

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

I Ngôn ngữ báo chí.

1 Thể loại văn bản báo chí: Bản tin, Phóng sự, Tiểu phẩm,…

2 Nhân xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí.

a/ Báo chí có nhiều thể loại: bản tin, phóng sự, thư bạn đọc, phỏng vấn, quảng

cáo, …

- Tồn tại ở 2 dạng chính: Báo viết và báo nói Ngoài ra còn: Báo hình, báo điện tử

- Có nhiều cách để phân loại báo chí

b/ Ngôn ngữ báo chí.

- Một số thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ:

+ Bản tin: từ ngữ giản dị, câu đơn giản,…

+ Phóng sự: ngôn ngữ chính xác, có cá tính, gợi hình gợi cảm,…

+ Tiểu phẩm: ngôn ngữ tự do, đa nghĩa, hài hước dí dỏm

+ Quảng cáo: ngôn ngữ ngoa dụ, hấp dẫn, có hình ảnh,…

- Đặc trưng:

+ Tính thời sự

+ Tính thông tin ngắn gon

+ Tính sinh động, hấp dẫn

c/ Chức năng chung của báo chí

Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước vàquốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sựtiến bộ xã hội

Trang 38

→ Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức thời sự, phản ánh

dư luận và ý kiến của quần chúng Đồng thời nêu lên quan điểm chính kiến của tờbáo, nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

II Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

1 Các phương tiện diễn đạt.

+ Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên môn, chính trị, kinh tế

+ Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã, hóm hỉnh, đa nghĩa các từ ngữđồng nghĩa, trái nghĩa để so sánh, đối chiếu

b/ Về ngữ pháp: Câu văn ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của

thông tin

c/ Về các biện pháp tu từ: Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu quả.

2 Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

a/ Tính thông tin thời sự.

- Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động xã hội

- Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác, và độ tin cậy

MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN

I Quan niệm chung về loại, thể văn học.

- Cơ sở chung để phân chia loại thể văn học là dựa vào phương thức (cách thứcphản ánh hiện thực, tình cảm của tác phẩm )

Trang 39

1 Loại

- Là phương thức tồn tại chung, là loại hình, chủng loại Tác phẩm văn học đượcchia làm 3 loại: tự sự, trữ tình, trào phúng

2 Thể.

- Là hiện thực hóa của loại, nhỏ hơn loại

- Căn cứ để phân chia đa dạng: Có khi dựa vào độ ngắn dài; đề tài; cấu trúc; tínhchất mâu thuẫn; cảm hứng chủ đạo…

- Có một thể loại tồn tại độc lập: Văn nghị luận (chính trị xã hội, văn hóa)

II Thể loại thơ.

1 Khái lược về thơ.

a/ Đặc trưng của thơ.

- Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu

- Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc sống, những liên tưởng,tưởng tượng phong phú

- Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn, là tiếng nói của tình cảm con người,những rung động của trái tim trước cuộc đời

- Thơ chú trọng đến cái đẹp, phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống kháchquan

- Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình

- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm xúc, giàu nhịp điệu, hình ảnh sinh động, được tổchức đặc biệt theo thể thơ

b/ Phân loại thơ.

- Phân loại theo nội dung biểu hiện có:

+ Thơ văn xuôi

2 Yêu cầu về đọc thơ.

- Cần biết rõ tên bài thơ, tập thơ, tác giả, hoàn cảnh sáng tác,

- Đọc kĩ văn bản, cảm nhận ý thơ qua từng dòng, từng câu, từng từ, từng hình ảnh,nhịp điệu,…

- Lí giải, đánh giá về nội dung và nghệ thuật

Trang 40

III Truyện.

1 Khái lược về truyện.

a/ Đặc trưng của truyện.

- Là thể loại văn học phản ánh đời sống trong tính khách quan của nó qua conngười, hành vi, sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người nào đó

- Thường có cốt truyện, nhân vật

- Nhân vật được miêu tả chi tiết, sống động gắng với hoàn cảnh

- Phạm vi miêu tả không bị hạn chế bởi thời gian và không gian

- Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống

b/ Phân loại truyện.

- Văn học dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,

- Văn học trung đại: có truyện viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Văn học hiện đại: có truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài

2 Yêu cầu đọc truyện.

- Tìm hiểu bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác…

- Phan tích diễn biến cốt truyện

- Phân tích nhân vật: ngoại hình, tính cánh, ngôn ngữ…

- Xác định vấn đề của truyện đặt ra, ý nghĩa tư tưởng, giá trị của truyện trên cácphương diện: nhận thức, giáo dục, thẫm mĩ

III.Tổng kết: Ghi nhớ SGK

Ngày đăng: 08/05/2022, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Bảng so sánh: - Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (dành cho giáo viên, đáp án)
Bảng so sánh: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w