1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (học sinh, không đáp án)

97 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng Kinh Kí Sự)
Tác giả Lê Hữu Trác
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 153,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần đượcmỗi cá nhân ……….. và cả chút ……… - Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước: Thẳng thắn tự nhận những bấ

Trang 1

b Nội dung: Ghi lại những sự việc và cảm xúc chân thật của LHT trên đường lên

………… ……… cho cha con chúa …………

II Đọc - hiểu văn bản

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh.

a Quang cảnh

- Bên ngoài: mấy lần cửa, “những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”,

mỗi cửa đều có canh gác, “ai muốn ra vào phải có thẻ”, phòng trà, quan

lại, người bảo vệ, phục vụ,

- Nội cung: trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáp, hương hoa, cung

nhân “xung quanh , hương hoa ”,

→ Cảnh phủ chúa là chốn ………vô cùng ……… khác hẳn người

thường “Cả trời Nam sang nhất là đây”

b Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa

- Cảnh sinh hoạt với đồ ăn “mâm vàng, chén bạc”, bữa ăn “toàn là của ngon vật lạ”

- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch, tác giả xem bệnh cho thế tửnhưng không được thấy mặt chúa, không được phép trao đổi với chúa mà chỉ được

viết tờ giấy để dâng lên phải “ đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sập xem ”.

→ Phủ chúa là nơi ………

=> Bức tranh chân thực về cuộc sống ……… và ……… của nhà chúa.

2 Thái độ, tâm trạng của tác giả

a Khi vào phủ chúa Trịnh

- Việc trong phủ chúa chỉ mới nghe nói thôi … đến đây mới hay cảnh giàu sang thực khác hẳn người thường.

- Tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia

→ Thoáng chút ………, thái độ ……… với những quyến rũ

………

Trang 2

b Khi chữa bệnh cho thế tử

- Tìm đúng bệnh vì thế tử ở trong chốn ………… trướng phủ, ăn quá no, mặc quá

ấm nên tạng phủ …………

- Tâm trạng phân vân, giằng co:

+ Kê đúng ……… → chúa … bệnh → bị ………… ràng buộc → dùng phươngthuốc ……

+ Kê phương thuốc ………… → chúa không khỏi bệnh →……… với lương tâm,phụ lòng ông cha → dùng phương thuốc ….…

=> Nhân cách của Lê Hữu Trác: Là thầy thuốc có ……… cao, xem thường danh lợi, yêu cuộc sống ……….……… nơi quê nhà.

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK.

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I Tìm hiểu bài

1 Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội

* Ngôn ngữ là ……….của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để

……… : biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải ……… và biết sử dụng ……… chung của cộngđồng xã hội

a.Tính chung của ngôn ngữ.

- Bao gồm:

+ Các âm (Nguyên âm, phụ âm)

+ Các thanh (Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết)

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

b Qui tắc chung, phương thức chung.

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa …… sang nghĩa bóng

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần đượcmỗi cá nhân ………

2 Lời nói – sản phẩm của cá nhân

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ ………không ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ………… và quen dùng một những …………nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môitrường địa phương …

- Sự ……… khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sựchuyển đổi, sáng tạo trong ……… trong sự kết hợp …………,…

- Việc tạo ra những từ ……

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo ………

Trang 3

Phong cách ngôn ngữ cá nhân

3 Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh ra ………… cụ thể của mình đồng thời đểlĩnh hội lời nói cá nhân khác

- Ngược lại lời nói cá nhân vừa là ……… của ngôn ngữ chung, vừa cónhững nét riêng Hơn nữa, cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm ……… vàphát triển ngôn ngữ chung

- Quê: làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh ………

- Là nhà thơ nổi tiếng của văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ ……, được mệnh

danh là “Bà chúa thơ ………”.

- Là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lại gặp nhiều ………

- Là nhà thơ viết về phụ nữ, ………… mà ……… , đậm đà chất văn học

………… từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng

c/ Thể loại: Thất ……… Đường luật.

II ĐOC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Hai cầu đề: Nỗi niềm ………

- Câu 1: Bối cảnh không gian, thời gian

Trang 4

+ Thời gian là “đêm khuya” gợi sự ………

+ Không gian ……… được gợi tả qua ………… tiếng trống canh “……….”.

+ Từ “dồn” gợi tả bước đi ……… của thời gian và sự ……… của tâm trạng - Câu 2: Nỗi cô đơn, buồn tủi về ………

+ Cách ngắt nhịp …./…./…., biện pháp ……… đưa từ “trơ” lên …… câu nhằm nhấn manh sự ………cho số phận …………

+ Sử dụng từ “cái ” trước từ “……….” gợi sự ………

=> Nỗi dưới chế độ phong kiến buổi , không chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng mà còn thương cảm những người cùng

2/ Hai câu thực: Nói rõ hơn thực cảnh và thực tính của Hồ Xuân Hương. - Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng ………, muốn ………… để thoát khỏi nghịch cảnh bằng cách dùng ……… để khuây khỏa nhưng càng say càng ……, càng cảm nhận nỗi ……… về thân phận - Hình ảnh vầng trăng “bóng xế” mà vẫn “………… ”, “………” vừa mang ý nghĩa tả………vừa mang ý nghĩa ………… : tuổi xuân đã qua đi mà ………

=> Hương rượu ., hương tình chỉ còn

3/ Hai câu luận: Nỗi niềm ……… và sự ……… hạnh phúc. - Hình ảnh sự vật ……….: rêu, đá - Biện pháp ………,………: Xiên ngang >< ………, Mặt đất >< ………., Rêu từng đám >< ……….

 Cảnh vật không đứng yên ………… mà cựa quậy …………, khẳng định thái độ cho thỏa nỗi

- Sử dụng ……… “xiên”, “đâm” kết hợp với ……… “ngang”, “toạc” độc đáo thể hiện sự ……… thái độ ………

==> Khẳng định sức sống ……….ngay cả trong tình huống ………, phản kháng có gắng gượng , không cam chịu của nhân vật

4/ Hai câu kết: Tâm trạng ………

- Từ “ngán” gợi tả tâm trạng ……… nỗi đời ………

- Từ “xuân” mang hai nghĩa: vừa là “………” vừa là “……….”.

- Từ “lại lại” là hai từ ……… nhưng ………… Từ “lại ” thứ nhất nghĩa là ………… lần nữa, từ “lại” thứ hai nghĩa là ………

→ Mùa xuân đồng nghĩa với sự của

- Thủ pháp ……….: mảnh tình - ………… - tí con con … nhấn mạnh vào sự ………… dần, gợi nỗi……… Nhưng đằng sau câu chữ là khao khát ……… về hạnh phúc lứa đôi được ………

Trang 5

=> Số phận chung phải chịu cảnh

III TỔNG KẾT: SGK.

Trang 6

CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến I TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả - Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) - Hiệu: Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng, sinh ra ở quê ngoại nhưng sống chủ yếu ở quê nội tỉnh Hà Nam, xuất thân gia đình nhà Nho nghèo - Đỗ đầu cả 3 kì thi nên ông được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ Làm quan hơn năm, sau đó cáo quan về quê

- Là một nhà nho có học vấn ………… , có cốt cách …………., có tấm lòng ……… thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc; được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình……… Việt Nam” - Sáng tác: Chữ Hán, chữ Còn khoảng 800 bài gồm: Thơ, văn, câu đối. 2 Tác phẩm a/ Xuất xứ: - Nằm trong chùm thơ viết về ……… của Nguyễn Khuyến, gồm ba bài: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm Viết khi ông ……… về quê ở ẩn b/Thể loại: Thất ……… Đường luật II ĐOC - HIỂU VẰN BẢN 1/ thu - Điểm nhìn của thi nhân: Điểm xuất phát là ……… trên ………… với sóng biếc, lá vàng → hướng lên ……… → hướng ra xa thấy ……… → trở lại xuất phát điểm ………

Trang 7

→ Cảnh thu được đón nhận từ gần thấp đến……… , …… rồi từ ……… đến

………: Bao quát mọi hướng của không gian thu để nhận thấy tất cả ………… của

………… mùa thu

- Bức tranh cảnh sắc mùa thu:

+ Cảnh thu vừa trong sáng vừa tĩnh lặng:

• Trong sáng: “nước trong veo”, “sóng biếc”, “bầu trời xanh ngắt” → bức tranh

thu ……… với thi đề, thi liệu ……… (thu thủy, thu thiên) nhưng lại rất

………

• Tĩnh lặng: Khung cảnh ……… , đường đi không một ……… Âm

thanh rất ……… làm không gian thêm ………“Cá đâu đớp động dưới chân bèo” Những chuyển động rất ……… (sóng hơi gợn tí, lá khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng) khơi gợi thêm sự ……… của cảnh.

+ Bức tranh thu hài hòa, cân đối về màu sắc, hình khối, đường nét:

• Màu sắc: gam màu chủ đạo là màu………… gợi không khí ……… của mùa

thu; một chút màu …………của lá, màu ……… của mây khiến bức tranh thêm

………

• Đường nét, hình khối cân đối: Ao thu …………, chiếc thuyền câu theo đó cũng

bé tẻo teo và dáng người cũng ………… lại Đường nét ………(đường uốn lượn của ………… , đường gợn của…………)

=> Cảnh thu……… rất tiêu biểu cho mùa thu làng quê ……….

2/ thu.

- Tâm trạng thời thế đầy uẩn khúc của tác giả:

+ Vần “eo” - “tứ vận”, ……… → không gian ……… nhỏ dần,

phù hợp với tâm trạng đầy ………

+ Từ “vèo” → thời gian trôi ……… , cuộc đời và thế cuộc ……… nhanh

chóng

- Đi câu mà không chú ý đến việc câu cá:

+ Tựa đề là Câu cá mùa thu mà ……… chú ý đến chuyện ……… , chỉ quan sát

……… ……….với thiên nhiên

+ Chủ thể trữ tình xuất hiện trong tư thế ………“tựa gối buông cần”, tư

thế ………… → cõi lòng nhà thơ đang ……… tuyệt đối

+ Bài thơ kết lại trong cái động rất nhỏ của ………… “cá đâu đớp động dưới chân bèo”→ Chữ “đâu” diễn tả cái ………, cái ………… kiếm tìm như

người mất ………

Trang 8

 Tâm hồn……… với thiên nhiên đất nước, dù ở quê nhà nhưng vẫn

thấy……… ……… trước thực tại Lòng yêu nước ………

nhưng không kém phần…

III Tổng kết 1 Nội dung - Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhưng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả 2 Nghệ thuật - Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, miêu tả tinh tế cảnh vật và tâm trạng - Cách gieo vần độc đáo - Nghệ thuật lấy động tả tĩnh - Hình ảnh chân thực, đậm đà tính dân tộc

Trang 9

………

………

………

THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương I TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả - Trần Tế Xương (1870- 1907) quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh ………

- Cuộc đời ………, nhiều ……… và một sự nghiệp thơ ca …………

- Sáng tác: + Số lượng: trên …… bài, chủ yếu là thơ ……… Nhiều thể thơ (thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát) và một số bài ………

+ Thơ trào phúng và ……… xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với ………… ; có cống hiến quan trọng về phương diện ……….cho thơ ca dân tộc 2 Tác phẩm a/ Hoàn cảnh sáng tác: Gia cảnh ……….Tú Xương có tài nhưng thi cử ………

b/ Thể loại: Thất ……… Đường luật. II ĐOC - HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đề: Lời kể về công việc …………và ……… gia đình. - Thời gian: “quanh năm”: thời gian ………… , bà Tú buôn bán ………… ,

không………

- Không gian: “mom sông”: phần đất ở bờ sông nhô ra phía……… sông, dễ …… , đầy ……

→ Thời gian, không gian ………… (thời gian kéo …… , không gian ……… )

nhưng tương hợp trong mục đích giới thiệu ……… công việc làm ăn vất vả - “Nuôi đủ”: nuôi …… sót người nào, không để chồng con thiếu thốn điều gì → dùng từ ……… thể hiện sự ……… của bà Tú - “Năm con với một chồng ”: cách nói ……… của Tú Xương => Bà Tú rất ……… đồng thời đây cũng là sự …………của tác giả với vợ. 2/ Hai câu thực: Đặc tả ……… làm ăn vất vả để………

- Vận dụng sáng tạo ………, ngôn ngữ của văn học …………“thân cò”: giàu sức …… (hình ảnh bà Tú ……… ), gợi …… (cảm xúc …………), nhấn mạnh nỗi ………… , nỗi đau …………

Trang 10

- Nghệ thuật: …… ngữ + từ : “ ”, “ ”; phép…… : “khi quãng vắng” >< “ ”→ Công việc ……… ở những nơi

3/ Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời ………

- ………: “một duyên hai nợ”: cách nói ……… → gợi sự

……… khi niềm vui …….mà ……… nhiều, lẽ ra được ……… nuôi nhưngthực tế bà phải …… chồng, nuôi con - hai ……… trên vai

- Hình ảnh “nắng”, “mưa” chỉ sự ………….: “năm”, “mười” là ………

để nói số nhiều được tách ra tạo nên một ……… “năm nắng mười mưa” → ……… ……… lên vai bà Tú.

- “Âu đành phận ”, “dám quản công”: Cực khổ, mưu sinh nhưng bà Tú ………… ,

không ……… hết lòng vì chồng con

=> Bà Tú là hiện thân cho ……… của phụ nữ Việt Nam.

4/ Hai cầu kết: Tiếng ……… của Tú Xương - tự chửi mình và chửi

………

- “Thói đời”: quan niệm, nề nếp đáng ……… nhưng mặc nhiên được

……… Đó là nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú và những người phụ

nữ khác phải ………

- “bạc”: ……… → Chửi ………… đen bạc, ……… ông Tú yêu

thương vợ một cách thiết thực hơn Những giá trị thực trong thi cử ………….khiến sự nghiệp ông ………, tăng ……… cho vợ

- “Hờ hững”: Ông tự ……… không ………… một cách thiết thực “có cũng như không”.

=> Nhân cách ……….: Ông…… trách nhiệm với vợ nhưng tự nhận thiếu sót một cách ……… Đằng sau tiếng chửi là một tấm lòng yêu thương vợ ………, một tâm trạng

Trang 11

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Nguyễn Công Trứ I TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả - Nguyễn Công Trứ (1778-1858) quê ở , xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo - Là nhà nho tài tử trung thành với ………… trí quân trạch nhân; cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm; sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân, cho nước - Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể loại ………….trong văn học Việt Nam 2 Tác phẩm a/ Hoàn cảnh sáng tác Sáng tác sau năm …………khi ông cáo quan về …… Ở ngoài vòng cương tỏa của quan trường và những ràng buộc của lễ giáo phận sự, nhìn mang tính tổng kết về cuộc đời phong phú b/ Thể loại: Hát nói II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1/ Ý nghĩa từ “ngất ngưỡng” - Nghĩa đen: Cao nhưng ………

- Nghĩa hàm ẩn: Một phong cách sống tôn trọng sự ………… , tôn trọng ……… , không chấp nhận sự “……….” uốn mình theo lễ và danh giáo của xã hội Nho giáo

2/ “Ngất ngưỡng” ở chốn ……… (6 câu đầu)

- Tự cho mình đủ …., đủ…… gánh vác mọi việc trong trời đất: “ Vũ trụ nội mạc phi nhân sự”.

Trang 13

- Tự cho mình là người tài năng ………… “ông Hi Văn tài bộ”, “ tay ngất ngưỡng”, văn võ song toàn, hơn người cả về học vị đến chức tước: Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc,…

+ Sử dụng nghệ thuật ……… kết hợp ………… chức tước, danh hiệu.

→ Nhấn mạnh tài năng, thể hiện phong thái……… trước thựctại

+ Giọng điệu ………., sử dụng nhiều từ ………

→ Thể hiện một ……… … rõ nét, trang trọng về tài năng và ……… bản thân.

3/ “Ngất ngưỡng” khi cáo quan ……… (12 câu tiếp)

- Khi đến tuổi về hưu, treo ấn từ……… để sống cho bản thân mình “Đô môn giải

tổ chi niên”, về hưu là …………, sự tự do đã làm xong ……… với dân với

nước

- Sống đầy ………, vượt qua những ……… bình thường:

+ “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưỡng”: Cưỡi bò, đeo đạc ngựa cho bò khi về

hưu, treo mo cau ở phần trên đuôi bò để ………

+ “Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi”: Sẵn sàng …………bản thân để thích nghi

với …………

+ “Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì/ Bụt cũng nực cười ông ngất ngưỡng”: dẫn

các cô gái trẻ lên ……… , phá vỡ không gian ……… chốn ……… + Được – mất: vẫn vui nhưng …… thái thượng; Khen – chê: mặc như gió thổi

4/ Khẳng định lối sống ……… (câu cuối)

- “Trong triều ai ngất ngưỡng như ông!”→ Khẳng định mình là một ………….

“ngất ngưỡng” trong triều ………… ai như ông, ………… ông

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK.

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

(Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Cao Bá Quát (1809? - 1855) quê ………….

- Là người có tài, nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín lớn trong giới ………đương thời

Trang 14

- Là người có khí phách …………., có tư tưởng ……… , ôm ấp hoài …………,…

2 Tác phẩm

a/ Hoàn cảnh sáng tác

- Cao Bá Quát đi ………Hội Trên đường vào kinh đô Huế qua các tỉnh miền

……… đầy cát trắng (Quảng Bình, Quảng Trị), hình ảnh

……… là những hình ảnh có ………., gợi cảm hứng sángtác bài thơ này

b/ Thể loai

Thơ cổ thể, không gò bó về luật,……… hạn chế về số câu, cách gieo vần

………

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Tiếng …………cho cuộc đời………… (4 câu đầu)

- Hình ành bãi cát: “Bãi cát lại bãi cát dài”: mênh mông dường như ………… →

biểu tượng cho con đường ………… mà con người phải vượt qua để đi đến

………

- Tình cảnh của người đi đường:

+ Đi một bước như …… một bước: nỗi ………

+ Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn ………

+ Tâm trạng: “Lữ khách trên đường nước mắt rơi'”→

………

→ Người thật ………… và ……… Bãi cát dài nối tiếp nhau mà mỗibước đi dường như không …… mà lại lùi Người đi như dậm chân tại chỗ, mọi sự

cố gắng dường như………

=> Đó là hình ảnh ……… cho con đường đời đầy ……….

2/ Tiếng ……… bởi ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa

……… của mình và thực tế cuộc đời ……… (8 câu tiếp theo)

* Nỗi ……… vì tự minh hành hạ …………

- Không học được tiên ông phép ngủ khôn vơi → nhịp điệu đều, chậm, buồn, tự

giận mình không có khả năng như người ………….,………

……… tột cùng vì sao mình theo đuổi mộng ……… daidẳng để trèo non, lội suối ………

* Sức ………… của cái bả danh lợi.

+ Xưa nay phường danh lợi; tất tả trên đường đời → Đường danh lợi là đường

……… đề làm ………., con đường ………

+ Đầu gió hai men thơm quán rượu; Người say vô sổ, tỉnh bao người → Danh lợi

là một thứ rượu làm ……… người vì nó là phương tiện để ……… ,

……… mà quên ……… đối với cuộc dời

=> Đối lập mình với đông đảo phường danh lợi, muốn ………… mình không thể

bị hoà trộn với bọn chúng, cũng vì thế mà ông trở thành ………, không có

Trang 15

người đồng hành

* Nỗi ………:

“Bãi càt đài, bãi cát dài ơi”, “Tính sao dây? Đường bằng mờ mịt” + ………… “bãi cát dài”: ……… cứ kéo dài ra, đi ……… không thấy ………

+ ………: góp phần diễn tả rất thực tâm trạng ………

=> Con đường danh lợi đáng

3/ Tiếng kêu ……… (4 câu cuối) - Tác giả đặt câu hỏi: “Bãi cát dài bãi cát dài ơi, Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt Đường ghê sợ còn nhiều đâu ít” → Những : Bộc lộ nỗi lòng của tác giả (Có nên đi tiếp hay từ bỏ; Nếu đi tiếp thì phải đi như thế nào?) - Phía Bắc: Núi ………, Phía Nam: Sáng ……… → Người đi đường không chỉ nhận ra mình mà còn lâm vào cảnh

- “Anh đứng làm chi trên bãi cát ?”→ ……… thể hiện tâm trạng …………., ………… giữa việc đi tiếp hay ………, phải thoát ra khỏi ……… nhọc nhằn chông gai mà ………

→ Hình tượng kẻ sĩ ………… đầy ……… nhưng …………., vừa quả quyết vừa ………… trên con đường đi tìm ……… đầy chông gai. => Vẻ đẹp , ở người

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

PHẦN 1: TÁC GIẢ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

a/ Cuộc đời

Trang 17

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương,tỉnh ………… (nay là TP HCM ), mất năm1888 tại ………

- Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo

- Năm 1843, ông thi đỗ ……… Năm 1846, ông ra Huế thì được tin mẹ mất, ông

bỏ thi về chịu tang mẹ, dọc đường vì khóc mẹ rồi bị đau mắt nên ông đã bị……….Sau đó ông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc

………

- Khi thực dân ……… xâm lược, Nguyễn Đình Chiểu lãnh tụ các nghĩa quân bànmưu định kế giết giặc Thực dân Pháp tìm mọi cách ………… ông nhưng ………được Năm 1888 ông từ trần, cánh đồng Ba Tri rợp ……… …………

Đồ Chiểu

- Bài học từ cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu:

+ Ông là một người con có ………, người có ……… sống vượt lên

- Trước khi …… xâm lược:

+ Tác phẩm: Lục Vân Tiên, Dương Từ - Hà Mậu

+ Mục đích : Truyền bá đạo lí làm người

- Sau khi thực dân ……… xâm lược:

+ Tác phẩm: Chạy giặc, Ngóng gió đông, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tếTrương Định, Ngư Triều …

+ Nội dung: Lòng ……… sâu sắc

Nội dung thơ văn:

- Lí tưởng ………: Đạo lí ………… của Nguyễn Đình Chiểu mangtinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng lại rất đậm tính ……… và

……… dân tộc

- Lòng ………

c/ Nghệ thuật thơ văn

- Vẻ đẹp không lộ ra bên ngoài mà tiềm ở tầng sâu ………

- Bút pháp ……… xuất phát từ cái tâm ……… và tình cảm đối với

Trang 18

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1/ Bối cảnh ……… của thời đại và khẳng định ý nghĩa

……… của người nghĩa sĩ nông dân.

- Hỡi ôi! Tiếng than, tiếng khóc ……… trước tình thế căng thẳng của thời

đại

- “Súng giặc, đất rền >< Lòng dân, trời tỏ”: Nghệ thuật đối lập → giặc xâm lược

có vũ khí hiện đại còn dân ta chống giặc chỉ bằng ………

Quan điểm nhìn nhận ……… khá sâu sắc

- Khẳng định ý nghĩa của cái chết bất tử của người nông dân – nghĩa sĩ: “mười

năm công vỡ ruộng>< trận nghĩa đánh tây”: ……… hành động đánh Tây là

hành động vì nghĩa………

2/ Hình ảnh người ………

a/ Nguồn gốc xuất thân.

+ “Cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”: Hoàn cảnh sống ……….

quanh năm mà vẫn ………

+ Cái mà họ biết là “……….” – những công việc

……… – họ hoàn toàn xa lạ với ……… “Cung ngựa, trường nhung, binh đao, trận mạc”- việc của nhà binh.

Người nông dân ……… chưa hề biết tới việc ……….

b/ Thái độ của người nông dân khi có giặc ngoại xâm.

+ Họ nhận ra bản chất ………… “lũ treo đầu dê bán chó”: lũ xấu xa ………… →

quyết tâm ……… với giặc

Ngôn ngữ ………… với bản chất của người ……… Nam Bộ Nghệ thuật

…………thể hiện lòng căm thù của người nông dân rất………

- Về lí trí:

+ Ý thức được ……… đối với tổ quốc, với ……… cứu nước Họ …………đứng vào hang ngũ nghĩa binh, ………… ra trận với một khí thế

Trang 19

……… “nào đợi ai đòi, ai bắt, chẳng them trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ”

+ Những từ “xin ra sức”, “há để ai”, “ nào đợi ai”, “chẳng them trốn”,… diễn tả

………., chính xác ý thức ……… của họ

 Đây là sự ……… trong ý thức của họ (ý thức bảo vệ ……….),

giúp họ từ người nông dân ……… thành người nghĩa sĩ

……….

- Về hành động:

+ Họ chỉ có “manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay”: đây

không phải là những vũ khí mà chỉ là vật dụng ……… hằng ngày Họ mang

theo cả cái ……… vào chiến trận để ……… với “đạn nhỏ đạn to, tàu đồng, sung nổ …” khiến ta không khỏi ……… bởi cuộc

chiến không ngang sức và tinh thần ……… của họ

+ Với tinh thần ………., họ đã biến công cụ sản xuất thành ………… lợi hại,

lập được chiến công “đốt nhà dạy đạo kia, chém rớt đầu quan hai nọ, làm cho mã

tà, ma ní hồn kinh”.

+ Hàng loạt ……… “đạp, lướt, xô, xông, đâm, chém…” công với những

chi tiết………., tác giả đã khắc họa khí thế ……… vàkhoảnh khắc ……… của người nghĩa sĩ trong trận công đồn

 Nguyễn Đình Chiểu khoắc họa vẻ đẹp ……… ; yêu nước bộc trực, sâu nặng, trong sáng; ……….…………., xả thân vì ……… của người nghĩa sĩ

3/ Tình cảm của tác giả và nhân dân trước sự………

- Đây là tình cảm (tiếng khóc) của tác giả, người thân, nhân dân Nam Bộ, nhân dân

cả nước, của cỏ cây, sông núi Đây là một tiếng khóc ………, tiếng khóc

…………

- Xót thương đối với những người nghĩa sĩ đã hi sinh:

+ Có nỗi ……… khi sự nghiệp còn …………., chí nguyện ……… (câu

16, 24)

+ Có nỗi ……… cho gia đình phải …… người thân – tốn thất không thể bùđắp (câu 25)

+ Có nỗi ……… kẻ đã gây nên nghịch cảnh………(câu 21)

+ Có nỗi ……… trước tình cảnh ……… của đất nước (Câu27)

- ……… đối với những người nông dân đã dám ………… bảo

vệ “tấc đất, ngọn rau, bát cơm, manh áo” của mình, chống lại kẻ thù ……… (câu 19,20) đã lấy cái chết để làm rạng ngời chân lí ……… “thà chết vinh còn hơn sống nhục” (câu 22, 23).

- ……… công trạng của người nghĩa sĩ nông dân, đời đời được nhân dânngưỡng mộ, Tổ quốc ………… (câu 26, 28)

Trang 20

- Đoạn kết vẫn là tiếng ………và ………… tấm lòng ……… củangười nghĩa sĩ.

 Tiếng khóc lớn của tác giả có đau thương nhưng không hề ………… Bởi nó tràn đầy niềm ……… người nông dân áo vải ……….hi sinh vì nghĩa lớn Văn tế mà trở thành bản ………, có giọng ………… mà khiến người đứng dậy Một bài văn vừa ……… nhân dân, vừa có tác dụng

………… cho triều đình – có lẽ vì thế mà Tự Đức ra lệnh cho Bộ Lễ truyền đi khắp cả nước, và bài văn trở thành bài hịch ……… của toàn dân tộc.

III TỔNG KẾT: GHI NHỚ SGK.

THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ

I Ôn tập khái niệm

1/ Thành ngữ là những ………… quen dùng, được ………… trong giao tiếp và

được ……… về ……… Nghĩa của thành ngữ thường

……… và có tính… ……

2/ Điển cố là những …………, những sự việc đã có trong các văn bản ……….

hoặc xảy ra trong cuộc sống ………… Điển cố không có tính ……… mà có thể

là những ……… Điển cố có nghĩa ………

Trang 21

II Luyện tập: SGK

CHIẾU CẦU HIỀN

Ngô Thì Nhậm

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn

- Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)

- Là người học giỏi đỗ đạt, từng làm quan đại thần dưới thời chúa Trịnh

- Khi Lê – Trịnh sụp đỗ, ông theo phong trào Tây Sơn và được vua Quang Trungtín nhiệm giao nhiều trọng trách

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác

Chiếu cầu hiền được viết vào khoản năm ……… khi tập đoàn Lê – Trịnh

hoàn toàn tan rã

b Mục đích

Chiếu cầu hiền nhằm ……… trí thức ………… hiểu đúng nhiệm vụ xây

dựng đất nước mà ……… đang tiến hành để cộng tác phục vụ triều đại mới

II Đọc hiểu văn bản.

1 Quy luật xử thế của người………

- Người hiền tài có mối quan hệ với ………

+ Người hiền phải do ………… sử dụng

+ Không làm như vậy là trái với …………, trái với ………… cuộc sống

- Tác giả ………… người hiền với quy luật của ………: “Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao sáng trên trời cao”→ ………… vai trò quan trọng

của ………

+ Từ quy luật ………: “Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần” (ngôi vua).

→ Hình ảnh so sánh, lấy từ luận ngữ tạo nên tính ……… cho Chiếu cầu hiền vừa đánh trúng vào tâm lí của nho sĩ Băc Hà Cho ta thấy Quang Trung là

người có ……., biết …………

2 Cách ………… của sĩ phu Bắc Hà và ………… của đất nước.

- Tây Sơn ra Bắc diệt ………., lập ……… mới.

Trang 22

- Sĩ phu Bắc Hà bỏ đi ở ẩn, trôi dạt khắp nơi hoặc lẩn trốn:

+ Mai danh ……… bỏ phí ………… “kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời”.

+ Ra làm quan: ……… như bù nhìn “không dám lên tiếng”, hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.

+ Một số đi ………… “ra biển vào sông”.

→ ………… nhẹ nhàng vừa tỏ ra có ……… sâu rộng, có …………

- Hai …………: “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?” Hay đang thời

đổ nát chưa thể ra phụng sự Vương hầu chăng?”

→ Thể hiện sự ……… và cả chút ………

- Tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước:

Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triều đại mới, khóe léo nêu lên những nhucầu của đất nước :

=> Cách nói vừa ………., vừa ……… khiến người hiền tài

ra giúp triều đại mới làm cho nho sĩ Bắc Hà không thể …………thay đổi cách ứng xử.

3 Con đường ……… của vua Quang Trung và lời ……… hiền tài.

- Đường lối ………… và rất ……….

+ Mọi người có thể dâng sớ tâu bày sự việc “Người nào có tài năng học thuật,

mưu hay hơn đời cho phép được dâng sớ tâu bày sự việc” → Chọn dùng được

………… , không dùng được thì ……… , không ………….

+ Do các …… tiến cử hoặc ……tiến cử “Còn người có nghề hay nghiệp giỏi, có thể cống hiến cho đời, thì cho phép các quan văn, quan võ được tiến cử … Người

nào từ trước đến nay tài năng bị che kín … cho phép dâng sớ tự tiến cử” → Cách

tiến cử ……….

+ Kêu gọi hãy cùng gánh vác việc nước, hưởn phúc lâu dài, “Những ai có tài có đức hãy cùng cố gắng lên, ghi tên tại triều đình, cùng nhau cung kính, cùng nhau hưởng phúc lành tôn vinh”

Trang 23

1 Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

- Khái niệm hiện đại hoá: được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ

thống thi pháp VHTĐ và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây, có thểhội nhập với nền văn học trên thế giới

- Cơ sở xã hôi:

+ Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộcđịa, làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi: xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầnglớp mới, nhu cầu thẫm mĩ cũng thay đổi

+ Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hộinhật với nền văn học phương tây mà cụ thể là nền văn học nước Pháp

+ Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm

Trang 24

+ Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôinổi.

- Quá trình hiện đại hóa diễn ra qua 3 giai đoạn

a/ Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.

- Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi, tác động đến việc ra đời của văn xuôi

- Báo chí và phong trào dịch thuật phát triển giúp cho câu văn xuôi và nghệ thuậttiếng Việt trưởng thành và phát triển

- Những thành tựu đạt được là sự xuất hiện của văn xuôi và truyện kí ở miền Nam

- Thành tựu chính của văn học trong giai đoạn này vẫn thuộc về bộ phận văn họcyêu nước như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô ĐứcKế…

→ Nhìn chung văn học chưa thoát khỏi hệ thống văn học trung đại

b/ Giai đoạn 2: Từ 1920 đến 1930.

Quá trình hiện đại hóa đạt được nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loạivăn học hiện đại và hiện đại hóa của các thể loại truyền thống: tiểu thuyết Hồ BiểuChánh, Hoàng Ngọc Phách…, truyện ngắn: Nguyễn Bá Học, Phạm Duy Tốn…,thơ: Tản Đà, Trần Tuấn Khải, , kí: Phạm Quỳnh, Tương Phổ, Đông Hồ…đều pháttriển

c/ Giai đoạn 3: Từ 1930 đến 1945.

- Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ,phóng sự, phê bình ra đời và đạt được nhiều thành tựu

+Về thơ có phong trào thơ mới

+ Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn

+ Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan, Nam Cao,…

+ Phóng sự có Tam Lang, Vũ Trọng Phụng,

+ Bút kí, tùy bút: Xuân Diệu, Nguyễn Tuân,…

2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.

2.1 Bộ phận VH công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp củacủa chính quyền thực dân phong kiến Những tác phẩm này có tính dan tộc và tưtưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trựctiếp với chính quyền thực dân Phân hóa thành nhiều xu hướng:

+ Xu hướng văn học lãng mạn.

*Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ.

*Đề tài: Thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo

*Thể loại: Thơ và văn xuôi trữ tình.

+ Xu hướng văn học hiện thực.

*Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình.

*Đề tài: Những vấn đề xã hội

*Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự.

Trang 25

2.2 Bộ phận VH không công khai là văn học cách mạng, phải lưu hành bímật.Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn họcsau này.

- Nội dung:

+ Đấu tranh chống thực dân và tay sai

+ Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do

+ Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

3 Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng.

- VH phát triển mau lẹ cả về số lượng và chất lượng

- Nguyên nhân:

+ Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc,biện hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chươngViệt Nam

+ Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học.+ Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trởthành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống)

II Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CMT8/1945.

1 Về nội dung, tư tưởng

- VHVN vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩayêu nước, chủ nghĩa nhân đạo

 Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ

Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước, trân trọng truyền thống văn hóadân tộc, ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước, lòng yêu nước gắn kiền với tinhthần quốc tế vô sản Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân củangười cầm bút

2 Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học:

- Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt là tiểu thuyết và truyện ngắn

+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời đến những năm 30 được đẩy lên một bướcmới

+ Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc

+ Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh

+ Bút kí, tuỳ bút, kịch, phê bình VH phát triển

- Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH lớn nhất thời kì này

Trang 26

* Bảng so sánh:

- Đề tài, cốt truyện: vay mượn

- Kể theo trật tự thời gian

- Nhân vật: phân tuyến rạch ròi, thể hiện tâm lí theo hành vi

bên ngoài

- Chú trọng cốt truyện li kì

- Tả cảnh, tả người theo lối ước lệ

- Kết cấu tác phẩm: chương hồi

- Kết thúc tác phẩm: Có hậu

- Lời văn biền ngẫu

Xoá bỏ những đặc điểmcủa tiểu thuyết trung đại

Thơ trung đại Thơ hiện đại

- Ngôn ngữ, cách thể hiện, diễn đạt, trình bày

+ Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm, lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển

cố, qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ

→ Kế thừa tinh hoa truyền thống văn học trước đó

- Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK.

Trang 27

HAI ĐỨA TRẺ

Thạch Lam

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh (1910-1942)

- Sinh tại ………… , thuở nhỏ sống ở quê ngoại Phổ Huyền, Cẩm Giảng, HảiDương

- Chú trọng khai thác thế giới ………… nhân vật tinh tế với lờivăn………

- Truyện của ông như những bài thơ ………… , với giọng điệu ………… chứađựng tình cảm ………… và sự nhạy cảm trước những ……… của

……… và lòng người

- Các tác phẩm chính:

+ Truyện ngắn: Gió lạnh đầu mùa (1937), Nắng trong vườn (1938), Sợi tóc (1942).+ Tiểu thuyết: Ngày mới (1939)

+ Bút ký: Hà Nội băm sáu phố phường (1943)

+ Phóng sự: Hà Nội ban đêm (1936), Một tháng ở nhà thương (1937)

2 Tác phẩm

a/ Xuất xứ

- Tác phẩm được trích trong tập truyện ngắn “Nắng trong vườn” (1938).

- Bối cảnh: Quê ngoại của tác giả - phố huyện, ga xép Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Trang 28

- Màu sắc, đường nét: “Phương Tây đỏ rực như ……… và những

……… ánh hồng như hòn than ………, dãy tre làng đen lại in lên

- Lòng ……….……… trước cái giờ khắc của ngày ………

- Cảm nhận được “cái mùi riêng của ……… , của ……… này”.

- “……… ” cho mấy đứa trẻ con nhà nghèo.

+ “Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy ”.

+ “Tối hết thẳm thẳm ra , con đường qua chợ về nhà, các ngõ

vào càng sẫm đen hơn nữa”.

→ Bóng tối ., bám sát mọi của con người nơi phố huyện.

Ánh sáng:

- Trên trời: “hàng ngàn ……… ganh nhau lấp lánh”.

- Dưới đất: “vệt sáng của những con ……… bay ………… trên

……… hay len vào những ……….”

- Cả phố huyện chỉ có vài thứ ánh sáng ……… (………… của những cửahàng còn thức, ……… thân mật của ngọn đèn chị Tí, từng ………của ngọn đèn nhà Liên )

 Ánh sáng ……… càng làm cho bóng tối ………… hơn (nghệ thuật lấy ……… để tả …….)

b/ Khung cảnh cuộc sống

- Chiều nào chị Tí cũng dọn hàng “……… ”.

- Tối nào bác Siêu cũng nhóm lửa nấu ……… - món hàng ………… với ngườidân phố huyện

- Gia đình bác Xẩm xuất hiện trên ……… với cái thau trước mặt, góp

chuyện bằng “mấy tiếng ……… bần bật trong im lặng”.

Trang 29

- Chị em Liên tính ………hàng Người nhà cụ thừa, cụ lục đi gọi người đánh tổtôm.

 Những động tác ……… Nhịp sống cứ lặp đi, lặp lại

………

Tuy thế những người dân phố huyện vẫn “mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ”.

c/ Tâm trạng của Liên.

Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở ………… “Bấy giờ, mẹ Liên nhiều tiền được đi chơi Bờ Hồ, uống những cốc nước lạnh xanh đỏ…”

Buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời ……… , những kiếp người

Tâm trạng đợi tàu:

- Hai đứa trẻ ……… đợi tàu Mặc dù đêm đã khuya, dù đã “buồn

……… ríu cả mắt Tuy vậy hai chị em vẫn gượng thức……… chút nữa”; “An đã nằm gối đầu lên đùi chị, mi mắt sắp sửa rơi xuống còn nhắn với: Tàu đến, chị

………”

- Chuyến tàu đến trong sự ………… của hai đứa trẻ

- Chuyến tàu qua trong sự ……… của Liên và An

 ………

Hình ảnh chuyến tàu đi qua phố huyện:

- Dấu hiệu đầu tiên của đoàn tàu là sự xuất hiện của người ……… Tiếp theo,Liên trông thấy

“ngọn lửa ………., sát mặt đất như ma trơi”, rồi cô nghe thấy tiếng còi xe

lửa “kéo dài theo ………”.

- Sau đó “hai chị em nghe thấy tiếng ……… , tiếng xe rít …………vào ghi”, kèm theo “một làn khói bừng sáng ………… lên đằng xe, tiếp đến tiếng hành khách ……….”

- Thế rồi “tàu rầm rộ ……… ,“các toa đèn ……… trưng”,“những toa hạng trên

 Chuyến tàu miêu tả ………… theo trình tự …………., qua tâm trạng

………… của chị em Liên và ………… phố huyện.

Trang 30

Ý nghĩa hình ảnh chuyến tàu:

- Với chị em Liên: là hình ảnh của Hà Nội(……….), của ………., của những kí

ức ………

- Với tất cả người dân phố huyện: là ……… của một thế giới thật đáng

………….với sự giàu sang và rực rỡ ………… Nó ………… với cuộc sống

- Đồng thời, ông cũng biểu lộ sự trân trọng ước mong tuy còn mơ hồ của họ

2 Nghệ thuật

- Cốt truyện đơn giản, kiểu truyện trữ tình

- Giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh, lời văn bình dị, tinh tế

- Vừa có yếu tố hiện thực, vừa có yếu tố lãng mạn

- Cảnh thiên nhiên giàu chất thơ và tâm trạng nhân vật được miêu tả nhẹ nhàng,tinh tế

Trang 32

- Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính,

quận Thanh Xuân,

- Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn Là một nghệ sĩ

- Lần đầu có tên “ ”, in ……… trên tạp chí Tao Đàn.

- Sau đó, in trong tập truyện “ ”(1940), đổi tên thành“Chữ người tử tù”

b/ Tóm tắt: SGK

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1/ Tình huống truyện.

Nhân vật Huấn Cao và quản ngục.

- Trên bình diện xã hội: Họ hoàn toàn ………… nhau.

+ Huấn Cao: Là tên “………”, cầm đầu cuộc nổi loạn bị ………… , đangchờ ngày ra pháp trường để ………

+ Quản ngục: Là kẻ đại diện cho cái ………… xã hội đương thời

- Trên bình diện nghệ thuật: Họ ……… bởi cả hai đề có tâm hồn

…………

→ Đặt nhân vật vào chốn ngục tù tăm tối tạo nên cuộc gặp gỡ ……… Mối quan

…………

trong tình thế ………….: Tử tù và …………

=> Làm nổi bật vẻ đẹp ……… Huấn Cao, làm sáng tỏ một “tấm lòng

………… liên tài” của viên quan coi ngục, thể hiện sâu sắc ……… của tác phẩm.

2/ Nhân vật Huấn Cao

a/ Huấn Cao là một nghệ sĩ ……… … trong nghệ thuật …………

- Người khắp vùng tỉnh ……… khen Huấn Cao có tài “tài

……… ”.

- Lời ……… cháy bỏng của ……… “Chữ ông Huấn Cao

…… lắm, vuông lắm”, “có được chữ ông Huấn Cao mà …… trong nhà thì như có……… trên đời”.

- Sự nhẫn nại, ……… và lòng ……… của ngục quan: bất chấp sự

………… của bản thân để ………Huấn Cao

- Nét chữ ……….người: “nét chữ vuông ……… nó nói lên những cái

……… tung hoành của ……… con người ”.

 ……… nghệ thuật thư pháp ……… dân tộc, trọng ……… đồng thời bày tỏ lòng ……… khi nét đẹp bị ………

Trang 33

b/ Huấn Cao là một trang anh hùng ……… , có khí phách

………

- Chống lại ………… dù ………… không thành nhưng giữ tư thế

………….trong chốn lao tù: “Đến cái cảnh chết ………… ông còn chẳng sợ nữa

là những trò……… thị oai này”.

“………”

- Hành động “dỗ ……… ” của Huấn Cao và thái độ “không thèm ……… ” lời

dọa dẫm của tên lính áp giải → Bị ………… nhưng ………….………

- Huấn Cao “thản nhiên nhận … ….…… ” như “việc vẫn làm trong cái hứng….

… ………” → Phong thái ……… coi cái chết nhẹ tựa…………

- Thái độ “……….”, “………” và sự thừa nhận của ngục quan: Huấn

Cao là “……… ”, …

- Dưới mắt Huấn Cao, việc những kẻ ……… cho quyền lực thống trị chỉ là

“những trò tiểu nhân thị oai” Ông đã trả lời quản ngục một cách

………

 Đó là khí phách của nhà nho ……… , uy vũ ………

c/ Huấn cao là người có thiên lương ………, nhân cách……….

- Ông “không vì vàng ngọc hay quyền thế mà phải ép mình viết ……… ”

và chỉ cho chữ ba người ………… → Huấn Cao là người

……… chỉ cho chữ những người …………

- Do cảm “tấm lòng biệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “sở thích ………” của

quản ngục, Huấn Cao đã ………… cho chữ  cho chữ những người biết

……… và yêu quí cái ………

- Câu nói của Huấn Cao bộc lộ ……… đẹp: sống là phải xứng đáng với

tấm lòng “một tấm lòng ………” Phụ tấm lòng …….…… của người

khác là không thể…………

 Nguyễn Tuân quan niệm về cái đẹp: Cái …… phải đi đôi với cái ………, cái

…… và cái ……… không thể ………… nhau thể hiện quan điểm nghệ thuật

……… và lòng …………

3/ Nhân vật viên quản ngục

- Là một nhân vật độc đáo, có ……… nghệ sĩ của một kẻ liên tài

- ………… cái đẹp, ………… tài năng và nhân cách của Huấn Cao nên có thái độ

…………., cung kính ………… Huấn Cao - một tử tù: “Hằng ngày sai người dâng rượu, bất chấp luật pháp, biến kẻ tử tù thành một thần tượng để tôn thờ” →

một hành vi ………

- Vẻ đẹp của viên quản ngục thể hiện qua thái độ ………của Huấn Cao - là

hiện thân của cái tài, cái đẹp, cái “……… ” cao cả, với hành vi vái người

Trang 34

tù một cái, cung kính chắp tay nghẹn ngào nói “Kẻ mê muội này xin

4/ Cảnh cho chữ

Cảnh cho chữ là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” bởi vì:

- Không gian: Việc cho chữ là một sáng tạo nghệ thuật cao diễn ra “trong một

………… tối ……… ẩm ướt, tường đầy ………., đất bừa bãi phân chuột, phân gián” → Cái đẹp được ……… giữa chốn …………, thiên lương

cao cả ……… ở nơi mà bóng tối và cái ác đang …………

- Thời gian: Không diễn ra nơi ……… mà diễn ra giữa

……… “bí mật”, lúc trại giam“Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn

……… ……….”.

- Huấn Cao là một kẻ tử tù đang trong cảnh “cổ ………., chân

……….”, “khói tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt……….” và ngày mai sẽ

chịu án ……… Hình ảnh uy nghi của Huấn Cao ………… với hình ảnh

thầy thơ lại “run run ……… ” và hình ảnh viên quản ngục “khúm núm cất những ……… kẽm đánh dấu ô chữ”.

- Lời khuyên của Huấn Cao: “Tôi bảo thực đấy, thầy Quản nên tìm về nhà quê

mà ở, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ Ở đây khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi” → ………… có thể sản sinh từ đất chết, nơi ………

nhưng không sống chung với ……… và con người xứng đáng thưởng thức cái đẹpkhi giữ ………

→ Cảnh tượng đầy ……….: Cái đẹp được ………… trên một

………… chết, bởi một con người sắp…… Đây là sự ……… trật tự xãhội: kẻ tử tù hoàn toàn làm……., dõng dạc răn dạy đạo lý cho ………… , cònngục quan thì ……… ……… tù nhân

→ Chủ đề tác phẩm: Sự chiến thắng của ………… đối với bóng tối, của

………… đối với cái ác, của ………… đối với những cái ……… tầm thường.

 Cái đẹp đã ………… trở thành ……….

III TỔNG KẾT

Trang 35

1 Nội dung: Khắc hoạ thành công hình tượng Huấn cao- con người tài hoa, có

thiên lương trong sáng, có khí phách hiên ngang Qua đó nhà văn thể hiện niềm tinmãnh liệt vào sự trường tồn của cái đẹp, của thiên lương và bộc lộ lòng yêu nướcthầm kín mà sâu sắc

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống độc đáo

- Ngôn ngữ góc cạnh giàu giá trị tạo hình

- Tạo không khí cổ xưa

- Sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật đối lập

NGỮ CẢNH

I Khái niệm ngữ cảnh.

Trang 36

- Ngữ cảnh là ………… ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo

ra trong hoạt động …………, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để ………… thấuđáo sản phẩm ngôn ngữ đó

II Các nhân tố của ngữ cảnh.

1 Nhân vật giao tiếp.

- Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người nói (viết ), người nghe ( đọc).+ Một người nói - một người nghe: ……… thoại

+ Nhiều người nói luân phiên vai nhau: ………thoại

+ Người nói và nghe đều có một “vai” nhất định, đều có đặc điểm khác nhau vềlứa tuổi, nghề nghiệp, cá tính, địa vị xã hội, → Chi phối việc ………… lời nói

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.

- Bối cảnh giao tiếp …… (còn gọi là bối cảnh văn hóa): Bối cảnh xã hội, lịch sử,địa lý, phong tục tập quán, chính trị, ở bên ngoài ngôn ngữ

- Bối cảnh giao tiếp ……… (còn gọi là bối cảnh tình huống): Đó là thời gian, địađiểm cụ thể, tình huống cụ thể

- Hiện thực được nói tới (gồm hiện thực bên………và hiện thực bên …… của cácnhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động diễn ra trongthực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người

3 Văn cảnh.

- Bao gốm tất cả ………ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặcsau một yếu tố ngôn ngữ nào đó Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ …… và ngôn ngữ

………

III Vai trò của ngữ cảnh.

- Đối với người ……… (viết) và quá trình tạo lập văn bản: Ngữ cảnh là ……… cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ (từ, ngữ,câu )

- Đối với người ………(đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản: Ngữ cảnh là

………… để lĩnh hội, phân tích, đánh giá nội dung, hình thức của văn bản

Trang 37

HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA

b/ Vị trí đoạn trích

- Thuộc chương … của tiểu thuyết “số đỏ”

c/ Nhan đề

- “Tang gia” mà lại “hạnh phúc” Có người chết mà lại ……….

- Hạnh phúc của một gia đình …………, niềm vui của lũ con cháu đại

………

- Nhan đề vừa gây ……… cho người đọc vừa phản ánh đúng một sựthật………

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 ……… của các thành viên trong và ngoài gia đình khi cụ cố

…… qua đời

a/ Niềm hạnh phúc của người trong gia đình cụ cố Hồng.

- Cụ cố Hồng, con trai trưởng “chí hiếu” của “người chết” tuy mới ……tuổi

nhưng lâu nay chỉ ước mơ được gọi là cụ cố, ……… vì nhờ cái

chết của cha mình, nhờ có đám tang mà “được mặc bồ đồ xô gai, lụ khụ chống gậy vừa ho vừa khạc”, diễn trò ……… giữa chốn đông người,…

→ Cái chết của cụ Tổ là dịp để đứa con trai tự khoe ………, phô trương chữ

………

- Ông Văn Minh: “cháu đích tôn chí hiếu” của người chết thì sung sướng điên người vì “ cái chúc thư kia đã đến giờ thực thi chứ không còn là lí thuyết viễn vông nữa” Đồng thời đây là dịp để ông lăng xê những mốt ……… táo bạo nhất → Cái

chết của cụ Tổ là dịp để đứa cháu đích tôn thừa hưởng …………

Trang 38

- Bà Văn Minh : “sốt cả ruột” chờ lúc được mặc đồ xô gai ……… của tiệm

may Âu hóa của bà ………… → Cái chết của ông là dịp để cháu dâu …………

- Cậu tú Tân: sung sướng điên người vì được dùng cái ………… lâu ngày chưađược dùng đến → Cái chết của cụ Tổ là dịp để cháu ……… đồdùng

- Cô Tuyết: ……… vì được mặc y phục Ngây thơ để ………… với thiên hạ

rằng “mình chưa đánh mất cả chữ trinh”.

- Ông phán mọc sừng: ……… vì không ngờ ………… trên đầu mình lại cógiá trị đến thế và ông tin chắc rằng mình sẽ được ………… xứng đáng

b/ Niềm tự hạnh phưc của người ngoài gia đình.

- Bạn cụ cố Hồng: được dịp ……… huân chương, huy chương, nào là Bắc Đẩu

bội tinh, Cao Miên bội tinh … và râu ria các loại “hoặc dài hoặc ngắn, hoặc đen hoặc hung hung …” , “cảm động” khi thấy làn da trắng ……… trong làn áo

voan trên tay và ngực Tuyết

- Hai viên cảnh sát Min Đơ và Min Toa đang lúc ……… thì được thuê giữ

trật tự cho đám tang, đã “sung sướng cực điểm”.

……… nhau

- Xuân Tóc đỏ: ông tổ chết, uy tính ………… cao hơn

- Sư cụ Tăng Phú “sung sướng mà vênh váo” vì tin rằng có người nhận ra rằng “sư

cụ đã đánh đổ được Hội Phật giáo”.

- Ông TYPN: ……… của mình được ra mắt …………

=> Bức tranh chân thực mang đậm tính

“Hứt!…Hứt!… Hứt!…”, tranh thủ dúi vào tay Xuân tóc đỏ ……… năm

đồng bạc gấp tư (một sự thanh toán sòng phẳng) → …………

=> Đám tang diễn ra như một tấn đại ………… nói lên sự

……… của xã hội tư sản thượng lưu thời trước cách mạng.

III TỔNG KẾT

1 Nội dung

- Qua màn bi hài kịch này nhân văn tố cáo bộ mặt quái gở, vô nghĩa lý, chó đểutoàn hạng người nhân cách nhem nhuốc hiếu danh, hủ lậu, lưu manh, hám lợi tất cả đều bất hiếu, nhẫn tâm

Trang 39

2 Nghệ thuật

- Nghệ thuật trào phúng xuất sắc xây dựng được tình huống trào phúng, mâu thuẫntrào phúng, chân dung trào phúng, hình ảnh trào phúng một cách độc đáo, khiếncho tiếng cười, cái hào được khai sinh một cách vẻ vang bóc trần bộ mặt rởm đờicủa một xã hội văn minh “chó đểu”

- Sử dụng đa dạng ngôn từ:

+ Ngôn từ tương phản: Bên cạnh những “tiếng kèn xuân nữ ai oán” là “ai cũng vui

vẻ sung sướng, hả hê, vênh váo”, bên cạnh “Những bộ mặt nghiêm chỉnh” là

“người ta chim nhau, cười tình với nhau ”

+ Điệp ngữ : “Đám cứ đi ” ,“những người đi đưa ma”, “rất xứng với nhữngngười đi đưa ma” như gợi ra cách nói mỉa mai, châm biếm…

+ Những từ gợi âm thanh kỳ cục: “Hứt Hứt ,” “lốc bóc xoảng

+ Ngôn từ ấy như những lớp sóng làm nổi bật màn hài kịch kỳ quái có thật ở xãhội tư sản nước ta trước cách mạng tháng Tám

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

I Ngôn ngữ báo chí.

1.Thể loại văn bản báo chí: ……….,…

2 Nhân xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí.

a/ Báo chí có nhiều thể loại: bản tin, phóng sự, thư bạn đọc, phỏng vấn, quảng

+ Tiểu phẩm: ngôn ngữ ……… , đa nghĩa, ………… dí dỏm

+ Quảng cáo: ngôn ngữ ………., hấp dẫn, có ………….,…

Trang 40

- Đặc trưng:

+ Tính …………

+ Tính ………

+ Tính ………

c/ Chức năng chung của báo chí

Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo ……… trong nước vàquốc tế, phản ánh chính kiến của ………… và ………… quần chúng, nhằm thúcđẩy sự tiến bộ ………

→ Ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung là cung cấp tin tức …………., phảnánh dư luận và ý kiến của quần chúng Đồng thời nêu lên ………… chính kiếncủa tờ báo, nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

II Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

1 Các phương tiện diễn đạt.

b/ Về ngữ pháp: Câu văn ………., đảm bảo tính ………….

của thông tin

c/ Về các biện pháp tu từ: Sử dụng các ……… linh hoạt và rất

hiệu quả

2 Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

a/ Tính thông tin thời sự.

- Luôn cung cấp ………… mới nhất ……… trên mọi lĩnh vực ………

- Thể hiện ở cách đặt ………… cho bài báo

MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN

Ngày đăng: 08/05/2022, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Bảng so sánh: - Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (học sinh, không đáp án)
Bảng so sánh: (Trang 26)
- Thị Nở trút vào mặt hắn những lời của…………; hắn ………………→ hình như ………..→ ngẩn người  “hít thấy hơi cháo hành”→………………, gọi lại, đuổi theo thị nắm ………............. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (học sinh, không đáp án)
h ị Nở trút vào mặt hắn những lời của…………; hắn ………………→ hình như ………..→ ngẩn người “hít thấy hơi cháo hành”→………………, gọi lại, đuổi theo thị nắm ……… (Trang 47)
d/ Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (học sinh, không đáp án)
d Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo (Trang 47)
→ Gợi lên hìnhảnh con sông …………….. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (học sinh, không đáp án)
i lên hìnhảnh con sông …………… (Trang 69)
+ Hìnhảnh độc đáo: Điệp từ “……….”: nắng hàng cau, nắng mới lên → nhấn mạnh cái nắng ……………………… tràn ngập trong ………………. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (học sinh, không đáp án)
nh ảnh độc đáo: Điệp từ “……….”: nắng hàng cau, nắng mới lên → nhấn mạnh cái nắng ……………………… tràn ngập trong ……………… (Trang 72)
………………. hình ảnh. - Phiếu học tập ngữ văn lớp 11 (học sinh, không đáp án)
h ình ảnh (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w