1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ÔN tập TRẮC NGHIỆM DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT

38 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 778,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƢƠNG 1 DINH DƢỠNG NƢỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI VÀ CÂN BẰNG TOAN KIỀM Trong cơ thể vật nuôi, nƣớc chiếm 60 70% khối lƣợng cơ thể Vật nuôi chết khi mất 20% lƣợng nƣớc cơ thể Trong cơ thể sống của vật nuôi, nƣớc chiếm 80 – 83%trong máu Vai trò của nƣớc trong cơ thể sống của vật nuôi là  cấu tạo cơ thể  tiêu hoá hấp thu các chất dinh dƣỡng  vận chuyển vật chất Vai trò của nƣớc trong cơ thể sống của vật nuôi  Tham gia các phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể  điều hoà áp suất thẩm thấu, thực hiện trao.

Trang 1

CHƯƠNG 1: DINH DƯỠNG NƯỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI

VÀ CÂN BẰNG TOAN KIỀM

Trong cơ thể vật nuôi, nước chiếm 60 - 70% khối lượng cơ thể

Vật nuôi chết khi mất 20% lượng nước cơ thể

Trong cơ thể sống của vật nuôi, nước chiếm 80 – 83% trong máu

Vai trò của nước trong cơ thể sống của vật nuôi là

 cấu tạo cơ thể

 tiêu hoá hấp thu các chất dinh dưỡng

 vận chuyển vật chất Vai trò của nước trong cơ thể sống của vật nuôi :

 Tham gia các phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể

 điều hoà áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể

Nhu cầu nước của heo có khối lượng 15 kg : 1 lít/ngày

Đối với gà đẻ trứng lượng nước cần thiết để hình thành một quả trứng là 35 mL

Nhu cầu nước cho gà mái không đẻ trứng là 140 mL nước/con/ngày

Nhu cầu nước cho lợn nái đang tiết sữa nuôi con: 12 – 21 lít nước/con/ngày

Nhu cầu nước cho Bò sữa 500 kg khối lượng cơ thể bò cần 75 – 100 lít

nước/con/ngày

Nước uống đối với bò sữa rất quan trọng

Nước uống giúp vật nuôi ổn định và tăng khả năng cho sữa, Nhu cầu nước uống của vật nuôi thay đổi tùy theo mùa Mùa hè vật nuôi cần nhiều nước uống hơn mùa đông

Khẩu phần ăn của vật nuôi có nhiều protein, khoáng cần nhiều lượng nước hơn

khẩu phần ăn có nhiều đường và mỡ

Trang 2

Khẩu phần ăn của vật nuôi nhiều khoáng thì cần nhiều nước để thải các sản phẩm trao đổi ra ngoài

Đối với khẩu phần ăn của gia súc có nhiều protein, sản phẩm trao đổi cuối cùng

ở gia súc là Urê

Đối với khẩu phần ăn của gia cầm có nhiều protein, sản phẩm trao đổi cuối cùng

ở gia cầm là Acid uric

Động vật ngủ đông không cần uống nước suốt cả mùa đông.

Ngựa không ăn vẫn cho uống thì sống được 25 ngày

Chó có thể nhịn đói được 39 ngày, nhịn uống được 20 ngày

Khẩu phần ăn của vật nuôi có nhiều rau xanh, cỏ, thức ăn củ quả cần cung cấp

lượng nước ít hơn khẩu phần ăn có nhiều thức ăn tinh, thức ăn thô khô

Nhu cầu nước của gia cầm Ít hơn so với gia súc

Nhu cầu nước của heo nái nuôi 8 - 10 con 22 – 27 L/con/ngày

Gà sẽ uống nước nhiều khi bị stress và nhiệt độ cao

Trong khẩu phần gà có nhiều Na, K, Lactose thì gà cần uống nhiều nước

Nhu cầu nước của gà con, gà giò 2 - 2,5 mL nước/g thức ăn hỗn hợp

Nhu cầu nước của gà đẻ 1,5 – 2,0 mL nước/g thức ăn hỗn hợp

Nhu cầu nước của heo 8-12 tuần tuổi 3,5 L/con/ngày

Nhu cầu nước của heo sinh trưởng 19-24 tuần tuổi 7,5 L/con/ngày

Nhu cầu nước của heo sinh trưởng 13-18 tuần tuổi 6,0 L/con/ngày

Nhu cầu nước của heo sinh trưởng 25 tuần tuổi 8,0 L/con/ngày

Nhu cầu nước của heo nái chửa 3 tháng đầu 10 – 15 L/con/ngày

Nhu cầu nước của heo nái chửa giai đoạn 16 – 20 L/con/ngày

Nhu cầu nước của heo đực giống 20 – 25 L/con/ngày

Gà mái đẻ khi thiếu nước sẽ đẻ trứng bé, vỏ mỏng; Gà thịt thiếu nước sẽ sinh trưởng kém; Ở gà mái đẻ không có nước 48 giờ sẽ có vỏ trứng rất mỏng, tiếp đến trứng đẻ ra không có vỏ và cuối cùng gà ngừng đẻ

Vật nuôi sẽ uống nhiều nước hơn nhu cầu nếu nguồn nước có sẵn và sạch; Lượng nước uống sẽ giảm nếu nước bẩn và không có sẵn.Lượng nước uống sẽ giảm khi hàm lượng nước trong thức ăn tăng

Cách cung cấp nước tốt nhất cho con vật là cho chúng tiếp xúc tự do với nguồn nước sạch; Nước sạch là nước không có ký sinh trùng và vi trùng gây bệnh không có hoá chất độc hại Bình thường, không bao giờ vật nuôi lại tự uống một lượng nước nhiều

Trang 3

vào cơ thể

pH mức nào cho chất lượng nước tốt đối với bò sữa 6,0 - 8,5

mức Cl mức nào sẽ có ảnh hưởng đến vị ngon của nước > 0,5 ppm

mức sulphat cao trong nước uống gây vật nuôi bị tiêu chảy nhẹ, mức sulphat cao trong nước uống làm vật nuôi giảm thu nhận thức ăn, mức sulphat cao trong nước uống còn gây vật nuôi thiếu đồng

Nhu cầu nước của gia súc phụ thuộc nhiều yếu tố như thức ăn, nhiệt độ và ẩm

độ môi trường; tiết sữa, mang thai đều ảnh hưởng đến nhu cầu nước;gia súc thích ứng với nước có độ mặn tốt hơn người

Fe và Mn là hai chất khoáng ảnh hưởng đến vị của nước uống bò sữa

mức Cl cao có ảnh hưởng đến vị ngon của nước uống bò sữa

Tổng chất rắn hòa tan trong nước uống bò sữa < 5000ppm

mức sulphat trong nước uống bò sữa < 1000ppm

Trang 4

CHƯƠNG 2: DINH DƯỠNG PROTEIN VÀ ACID AMIN

Protein là cấu trúc cơ bản hình thành nên mô mềm của các tổ chức của động vật như: cơ, mô liên kết, colagen, da, lông, móng; ở gia cầm protein có trong lông, mỏ ; tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng

Protein có đặc điểm có vai trò quan trọng trong vận chuyển các chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu và từ máu đến các mô của cơ thể và qua màng tế bào.

Protein đóng vai trò quan trọng như là một chất mang, cùng với các chất dinh dưỡng tạo thành các phức chất dễ hấp thu; trong quá trình duy trì, phát triển của

mô và hình thành những chất cơ bản trong hoạt động sống

Ở khẩu phần gia cầm, Methionine chiếm tối thiểu 40-50% Methionine + Cystine

Methionine có thể chuyển hóa thành Cystine

Protein có vai trò bảo vệ và giải độc cho cơ thể vì Protein tham gia tổng hợp kháng thể, chống nhiễm trùng

Phenylalanin có thể chuyển thành Tyrosine

Arginin có cấu tạo giống canavanin trong so đũa

Ở gia cầm Tyrosine chiếm 46% tổng số Phenylalanine+Tyrosine

ý nghĩa từ “NPN” trong dinh dưỡng động vật là chất chứa nitơ nhưng không phải protein

Acid amin có đơn vị cấu tạo cơ bản của protein

Acid amin giới hạn nhất ở heo là Lysine

Acid amin giới hạn nhất ở gà là Methionine

Tyrosin có cấu trúc giống Mimosin trong cây bình linh

Glycin chuyển hóa thành Serin và ngược lại

gia cầm 10 acid amin thiết yếu

Ngoài 10 acid amin thiết yếu cần thiết cho gia cầm, gia cầm non còn cần

glycine

Ngoài 10 acid amin thiết yếu cần thiết cho gia cầm, gia cầm sinh sản còn cần

glutamic

Heo cần 10 acid amin thiết yếu

Protein KHÔNG phải là thành phần cấu tạo hormon sinh dục

Sự dư thừa Lysin trong khẩu phần vật nuôi sẽ làm tăng việc thiếu Arginin

Trang 5

Thiếu vitamin A, vitamin E ảnh hưởng đến sức chịu đựng của vật nuôi trong điều kiện mất cân bằng acid amin

Dư thừa serin trong khẩu phần vật nuôi sẽ làm thiếu threonin

Thiếu tryptophan trong khẩu phần vật nuôi sẽ làm tăng nhu cầu vitamin PP

Methionin có thể chuyển hóa thành cystin và cystein

Acid amin hữu dụng còn gọi là Acid amin tiêu hóa

Protein lý tưởng là protein rất cân bằng acid amin so nhu cầu

Trong tự nhiên, hầu hết acid amin đều thuộc Dạng L

Chọn lựa nguyên liệu để tổ hợp khẩu phần cân đối protein, acid amin và năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng protein

Không để thiếu vitamin, khoáng cần cho sinh trưởng và sản xuất để nâng cao

hiệu quả sử dụng protein

Bổ sung các acid amin thiết yếu có giới hạn vào khẩu phần để nâng cao hiệu

quả sử dụng protein

Loại trừ các yếu tố kháng dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả sử dụng protein

Nhu cầu protein thô (CP) của gà thả vườn 5 – 6 tuần tuổi 20%

Nhu cầu protein thô (CP) của gà thả vườn 1 – 28 ngày tuổi 21%

Nhu cầu protein thô (CP) của heo đực giống 15%

Nhu cầu protein thô (CP) của heo nái rạ tiết sữa nuôi con 13%

Khẩu phần nghèo protein có chất lượng cao, không cân đối tốt acid amin sẽ gây xuất hiện

Acid amin giới hạn xuất hiện khi Khẩu phần có chất ức chế tiêu hóa protein , hoặc protein biến tính

Lượng NPN trong các loại bột cá thay đổi theo chất lượng nguyên liệu (cá con) đưa vào chế biến

Cá bị ươn, nhiều đầu, vẩy, nhiều da thì bột cá có hàm lượng NPN cao

Hàm lượng NPN là chất gây hại và khó tiêu hoá đối với vật nuôi có dạ dày đơn.

Albumin và globulin hoạt động như nguồn cung cấp acid amin dự trữ, duy trì mối cân bằng trong cơ thể

Protein điều hòa trao đổi nước

Protein tham gia tổng hợp kháng thể

Protein có vai trò bảo vệ và giải độc cho cơ thể

Protein tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng

Protein có vai trò cân bằng năng lượng của cơ thể:

Các trường hợp mất cân đối gây sự xuất hiện acid amin giới hạn khi

- Khẩu phần thiếu protein có chất lượng cao

- Khẩu phần có chất ức chế tiêu hóa protein

- Khẩu phần mất cân đối giữa năng lượng với protein và acid amin

Giảm tryptophan làm tăng nhu cầu vitamin PP

Tất cả các chất chứa nitơ trong thức ăn được gọi chung là protein thô

Trang 6

có sự dự trữ các acid amin trong cơ thể vật nuôi

Tất cả các acid amin cần thiết cho vật nuôi đều được lấy từ thức ăn

Sự dư thừa Lysin gây thiếu Arginin

Cân bằng acid amin bị phá vỡ sẽ làm giảm lượng thức ăn thu nhận và khả năng tăng trọng

Thiếu Vitamin A,Vitamin E sẽ làm cơ thể kém chịu đựng sự mất cân bằng a.a

Vật nuôi cần nhiều hơn bình thường về acid amin trong suốt thời gian bị bệnh

Thiếu Methionin làm tăng nhu cầu Cholin

Thừa Serin làm heo chậm sinh trưởng

Nhu cầu protein ở vật nuôi bị bệnh cao so với vật nuôi khỏe mạnh

Tiêu hóa protein trong thức ăn của vật nuôi nhai lại khác hẳn với vật

nuôi dạ dày đơn Tiêu hóa và hấp thu N thức ăn xảy ra phần lớn ở dạ cỏ Ở đó,protein

và hợp chất N-phi protein thức ăn dướitác động phân giải của enzyme do vi sinh vật tiết ra

Trang 7

Vitamin D có nhiều sterol có hoạt tính sinh học vitamin D: D2, D3, D4, D5, D6 và

D7 nhưng chỉ có hai sterol vitamin D quan trọng nhất là D2 và D3

Nơi hình thành và dự trữ vitamin D ở gà là Tuyến phao câu

Vitamon D3 rất cần bổ sung ở vật nuôi công nghiệp

Công dụng của vitamin E là Chức năng sinh dục; Chống oxy hóa sinh học;Ngăn chặn sự hình thành peroxit và bảo vệ các acid béo chưa no

Vitamin E có nhiều trong Lá xanh, mầm hạt, củ cải, bơ, kiwi, xoài; Thịt thăn heo tươi sống; Thịt cá

Dicumarol có trong một số loại thức ăn bị mốc hoặc bị ủ bởi một số loài nấm là chất đối kháng, ngăn cản hoạt động của Vitamin K

Vitamin C có vai trò giúp chuyển hóa tăng chuyển vitamin D thành canxitriol Thiaminase có trong cá sống và một số nguồn thức ăn, là chất đối kháng với Vitamin B1

Avidin có trong lòng trắng trứng sống và chất streptavidin có trong nấm

Streptomyces là các chất đối kháng với Vitamin B7

Thiếu vitamin B7 dễ xuất hiện hiện tượng chân sau bị liệt, rạn nứt móng, phù ở heo Gà con và gà tây con bị phù và perosis Tỷ lệ nở của trứng gà giảm rõ rệt.

Thiếu Choline dễ xuất hiện hiện tượng Gan nhiễm mỡ

Thiếu Folacin (acid folic) dễ xuất hiện hiện tượng Thiếu máu ở vật nuôi

Thiếu Acid Pantothenic (VITAMIN B5 ) dễ xuất hiện hiện tượng giảm sinh

trưởng, heo có "bước đi chân ngỗng”, gà bị phù và chết phôi

Thiếu Riboflavin(Vitamin B2 ) dễ xuất hiện hiện tượng Giảm sinh trưởng ở tất

cả các loài Heo chậm lớn, thiếu máu, ỉa chảy, mắt bị mờ đục, gà bị cong quẹo ngón chân

Thiếu Thiamin (Vitamin B1) dễ xuất hiện hiện tượng Giảm sự thèm ăn, giảm

trọng, rối loạn tim mạch, gà con bị viêm thần kinh

Vitamin B6 có tên gọi khác là

Vitamin C có ở Chanh, bã chanh, cỏ xanh; Có tên gọi khác là acid ascorbic ;Là vitamin tan trong nước;Rất dễ bị phá hủy khi dự trữ và chế biến

Vitamin B12 có trong Cá thu, cá trích, cá ngừ, cá mòi, cá hồi, cá hồi; Cua, tôm hùm, tôm, Gan bò

Bổ sung vitamin C trong giai đoạn gà con có tác dụng làm cho xương chắc hơn,

gà mái đẻ giai đoạn cuối có tác dụng làm cho vỏ trứng chắc hơn và làm giảm tỷ

lệ trứng bị dập vỡ

Vitamin K1 quan trọng nhất, tìm thấy trong lá cây xanh

Vitamin K2 được sản xuất bởi vi sinh vật

Vitamin K3 được sản xuất nhờ con đường tổng hợp

Trang 8

Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa Canxi và Phospho

Chất kháng vitamin K là Sulfamid và cumarin

Trong 1 khẩu phần ăn có hàm lượng chất béo cao thì nhu cầu vitamin E của vật nuôi tăng

Vitamin B5 cải thiện sự sinh trưởng tốt; Giúp cơ thể tổng hợp steroid, acid mật, acetylcholin; có trong bột cá, bột thịt, sữa bột, men rượu và bánh dầu đậu nành, bánh dầu đậu phộng; Vitamin B5 acetyl hóa một số độc tố để giải độc thải ra ngoài cơ thể

Biotin tham gia tổng hợp acid béo; Biotin không tham gia tổng hợp glucose; Gà tây con rất mẫn cảm: gan và thận bị mỡ hóa khi thiếu biotin; Biotin hữu dụng khác nhau tùy loại thức ăn

Tiền vitamin D2 có nguồn gốc Thực vật

Tiền vitamin D3 có nguồn gốc Động vật

Vitamin D3 có ở Trứng; Sữa; Thịt

Các sterol của tiền vitamin D được chuyển hóa và bài thải ở da

Gan chỉ cung cấp nguồn vitamin A dự trữ là retinol không thể vào được bào thai Thiếu vitamin A trong thời gian dài gây ra bệnh Bệnh quáng gà, khô mắt, loét giác mạc trên vật nuôi

Vitamin E phân bố rộng rãi trong thức ăn, cỏ tươi, cỏ non, giá đỗ và mầm của hạt ngũ cốc

Muối mật là nhân tố của sự hấp thu vitamin K

Khi thiếu vitamin A con vật có triệu chứng Bị viêm phổi; Con đực không có khả năng sản sinh tinh trùng; Con cái khó thụ thai, thai không phát triển, chết thai, sẩy thai, sót nhau

Không phải tất cả các caroteneoid là tiền vitamin A ; thí dụ xanthophyll,

là một sắc tố đáp ứng chủ yếu cho màu sắc lòng đỏ trứng Trong các tiền vitamin thì β-carotene có phân bố rộng rãi và hoạt động ít nhất, β-caroten tính chất có màu vàng đỏ và dung dịch có màu vàng cam

Tất cả tiền vitamin A đều không tan trong nước nhưng tan trong chất dầu và các dung môi hữu cơ Nói chung những thức ăn có màu xanh là nguồn tuyệt vời cung cấp β- carotene, mức độ màu xanh trong những loại thức ăn sấy

chỉ thị hàm lượng β- carotene chứa đựng, β- carotene rất dễ bị oxy hóa đặc biệt ở nhiệt độ cao, không khí, thức ăn phơi dưới ánh sáng mặt trời hàm lượng β- carotene mất rất nhiều

Trừ bắp vàng, tất cả các thức ăn đậm đặc khác của gia súc đều thiếu tiền vitamin A

Protein điều hòa trao đổi nước; Protein tham gia tổng hợp kháng thể; Protein có vai trò bảo vệ và giải độc cho cơ thể; Protein tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng

Trang 9

Con vật thiếu vitamin A hay caroten càng kéo dài thì khả năng sử dụng caroten càng kém

Hàm lượng vitamin A trong huyết thanh và albumin dự trữ ở gan giảm khi thiếu protein nhiều

Khi thiếu vitamin A, sự sản sinh kháng thể bị giảm thấp

Thiếu vitamin B5 heo có "bước đi chân ngỗng”

Thiếu vitamin B6 gà con chậm sinh trưởng

Heo, gia cầm tự tổng hợp được vitamin C

Thiếu vitamin C gây bệnh scorbus, sưng và chảy máu chân răng, yếu xương ở vật nuôi

Trang 10

CHƯƠNG 4: DINH DƯỠNG KHOÁNG

Những chất khoáng có lượng lớn được tính theo g/kg hoặc bằng % gọi là

khoáng: Đa lượng

Những chất khoáng có lượng nhỏ được tính bằng mg/kg hay ppm (part per million), ppb (part per billion) gọi là khoáng:Vi lượng

Hàm lượng chất khoáng Ca trong cơ thể tương đương: 1,5 %

Hàm lượng chất khoáng Mg trong cơ thể tương đương: 0,04 %

Chất khoáng có vai trò trong cơ thể vật nuôi: Tham gia cấu tạo tế bào và mô; Tham gia tạo áp suất thẩm thấu; Tham gia hệ thống đệm và ổn định protein ở trạng thái keo trong tế bào mô

Khoáng đa lượng bao gồm: Ca, P, Mg

Khoáng vi lượng bao gồm:Fe, Zn, Cu

Canxi, photpho, magie (Ca, P, Mg) trong cơ thể tập trung chủ yếu ở: Xương và răng

Trong cơ thể lượng canxi và phospho được dự trữ Bộ xương

Thiếu canxi và phospho cơ thể động vật trưởng thành sẽ có triệu chứng Loãng xương

Thiếu canxi và phospho cơ thể động vật còn non sẽ có triệu chứng: Mềm xương

Quá trình xúc tác sự chuyển đổi protein protrombin trong máu thành trombin cần có sự tham gia của Ca

Vai trò của canxi trong cơ thể vật nuôi Dẫn truyền xung động thần kinh; Hấp thu vitamin B12; Kiểm soát quá trình co cứng cơ

Tỷ lệ Ca: P thích hợp trong khẩu phần vật nuôi thịt là:2:1

Trong hệ tiêu hóa của Trâu bò có thể tự giải phóng lượng Phospho cho cơ thể

Hàm lượng NaCl trong thức ăn cho heo qua các giai đoạn ở khoảng 0.5 %

Gà đẻ trứng giới hạn cho phép của NaCl không quá: 0,8 %

Sắt phân bố nhiều nhất trong Hồng cầu

Fe được hấp thu chủ yếu ở cơ quan nào thuộc ống tiêu hóa Tá tràng

Heo con giai đoạn sơ sinh thường bổ sung Sắt giúp heo con sẽ tăng trọng rất

nhanh và hồng hào

Trên cơ thể vật nuôi Zn xuất hiện trong: Da, lông; Xương, máu; Tuyến yên, tuyến tụy và tuyến sinh dục

Trang 11

Ở vật nuôi thiếu Zn sẽ ảnh hưởng đến Sự nhân lên của tế bào; Giảm sinh trưởng; Giảm sinh sản, tính miễn dịch

Bệnh da hóa sừng trên heo (parakeratosis) khi thiếu Zn

Ở gà sinh trưởng có hiện tượng lông lưa thưa, xương dài ngắn lại, bệnh ngoài da xuất hiện nguyên nhân là do Thiếu Zn

Mn được hấp thu chủ yếu ở: Ruột non

Mn được tích lũy chủ yếu ở: Gan

Nhu cầu Mn của loài nhai lại trong khoảng 20-40 mg/kg

Kali ảnh hưởng đến hoạt động của cơ, đặc biệt là cơ tim

Kali tham gia dẫn truyền thần kinh cùng Na+

Hạ K+ máu gây mỏi cơ, liệt, tim đập nhanh, dễ bị kích thích

Cl đóng vai trò quan trọng tạo áp suất thẩm thấu giữ nước cho cơ thể và điều hòa cân bằng acid base

Động vật tiết sữa hay đẻ trứng phải huy động Ca và P trong xương để tạo sữa hay vỏ trứng

Cl- kích thích tạo amylase

Pb++, Hg++, Cu++ kìm hãm hoạt động của nhiều men,

Ca tham gia quá trình đông máu, dẫn truyền thần kinh,

Fe tham gia cấu tạo hemoglobin và các cytocrom chứa sắt

Chỉ có loài nhai lại mới phân giải được acid phytic

Heo và gia cầm không tận dụng được acid phytic  bổ sung thêm P nguồn động vật hay khoáng vật như mono canxi photphat vào khẩu phần cho heo và gia cầm

Mức NaCl tối thiểu cho gà đẻ trứng giới hạn cho phép không quá 0,8%

Gà nhạy cảm với sự thừa Na và Cl hơn heo

Khẩu phần gia cầm chỉ cần 0,3 - 0,5 % NaCl

Nước chứa 0,9% muối đã gây độc

Nước chứa 2% muối làm cho tất cả gà chết trong vòng 3 ngày

Liều NaCl gây chết đối với bò cái 1,5 - 3kg/con/ngày

thiếu sắt, gây thiếu máu, mặc dù sắt vẫn được bổ sung

Cu tăng ôxy hóa vitamin C, thúc đẩy tế bào sử dụng vitamin K, vitamin E

Vai trò đặc biệt của Cu là tham gia thức đẩy tạo huyết

Trang 12

Zn phân bố khắp nơi trong cơ thể và đảm nhiệm nhiều chức năng trong trao đổi chất của acid nhân, tổng hợp protein, phân chia tế bào

Nếu thiếu Zn thì quá trình sử dụng acid amin trong tổng hợp protein không được hoàn thành

Zn còn tập trung nhiều ở tuyến yên, tuyến tụy và tuyến sinh dục

Mn hấp thu ở ruột non, tích lũy ở gan Mn có mặt ở mọi tổ chức

Năng suất bò đực và bò cái bị ảnh hưởng khi thiếu Mn

Hạt đậu có Ca, Mg, Mn, Zn cao hơn hạt hòa thảo nhưng lại nghèo lượng P và K

hơn

Bèo dâu: chứa rất nhiều loại nguyên tố khoáng như canxi, phospho, kali, magie, lưu huỳnh, clo, silic, nhôm, sắt, mangan, đồng, kẽm đặc biệt là mangan và kẽm

có hàm lượng cao.

Trang 13

CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

• Đơn vị tính : cal (Calorie) , Mcal (Megacalorie), J (Joule)

Tổng % các chất dinh dưỡng tiêu hóa (TDN)

TDN= Protein tiêu hóa (%) + lipid tiêu hóa (%) + xơ thô tiêu hóa (%) + DXKN tiêu hóa(%)

Ở loài nhai lại thì trong dạ cỏ sản sinh nhiều khí CH4, H2, CO2

Một khẩu phần cho là hoàn chỉnh bao gồm đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng, đạm, khoáng, vitamin của vật nuôi

Bò cần cung cấp một lượng lớn dưỡng chất nhất là năng lượng và protein vào

thời gian Cho bê bú

Khi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lượng khí chủ yếu hình thành là CH4chiếm 3 - 10% năng lượng thô của thức ăn

Theo Baintner, để ước tính lượng CH4 sản sinh, có thể dùng công thức sau đối với thức ăn thô:

Trang 14

ME (kcal/kg VCK) = DE x 0,96

• Carbohydrat là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu, là nguồn năng

lượng ban đầu cho các hoạt động của cơ thể

• Nơi tích lũy năng lượng dư thừa ở động vật là mô mỡ

Đối với gia cầm, xác định năng lượng trao đổi dễ hơn năng lượng tiêu hóa Năng lượng thô phụ thuộc vào hàm lượng các chất hữu cơ khi bị oxy hóa

Thức ăn chứa nhiều mỡ và dầu thực vật thì năng lượng thô cao

Năng lượng tiêu hóa phụ thuộc vào tỷ lệ tiêu hóa năng lượng của gia súc

năng lượng mất qua nước tiểu khoảng bao nhiêu so với năng lượng ăn vào

3%

Năng lượng mất mát qua khí tiêu hóa ở dạ cỏ chủ yếu là Khí methane

Ở gia súc nhai lại, năng lượng mất qua khí chiếm 7 – 9% năng lượng thô ăn vào ở mức nuôi duy trì

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi là Khả năng tiêu hóa

Mất mát năng lượng qua khí tiêu hóa ở gia súc nhai lại cao hơn so với nhiều gia súc dạ dày đơn

Chế biến thức ăn cũng có ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi

Đối với gia súc nhai lại, nghiền và vo viên thức ăn thô làm tăng mất mát năng lượng qua phân

Đối với gia cầm, thức ăn hạt nghiền cũng làm ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi

• Tăng mức nuôi dưỡng cho gia súc nhai lại làm giảm tỷ lệ tiêu hóa năng lượng, vì vậy giảm giá trị năng lượng trao đổi

• Năng lượng trao đổi rất khác nhau giữa các loại thức ăn và gia súc

• Khả năng tiêu hóa lại phụ thuộc vào không những gia súc mà cả thức

ăn

• Quá trình lên men ở dạ cỏ và ruột già cũng ảnh hưởng đến năng lượng Giá trị năng lượng trao đổi còn phụ thuộc vào sự cân đối của các acid amin của thức ăn tham gia tổng hợp nên protein cơ thể

Mức nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi

Nhiệt tăng bao gồm nhiệt lượng sản sinh ra do

Quá trình lên men

Tiêu hóa, hấp thu

Hình thành sản phẩm, hình thành và bài tiết chất thải

Trang 15

Nhiệt gia tăng phụ thuộc vào

- Môi trường

- Thành phần dinh dưỡng khẩu phần

- Sinh lý của con vật

Con vật sống trong môi trường lạnh,nhiệt sản xuất trong quá trình chuyển hóa

phải tăng lên duy trì thân nhiệt ổn định

Hoạt động nhai lại cũng tạo ra nhiệt lượng do quá trình hoạt động của vi sinh

vật dạ cỏ

Nhiệt tăng phụ thuộc vào loại gia súc

• Khẩu phần gia súc nhai lại tăng axetate làm tăng nhiệt tăng và làm giảm hiệu suất sử dụng năng lượng trao đổi

• Năng lượng thuần là phần năng lượng hữu ích cuối cùng trong quá

trình chuyển hóa năng lượng của thức ăn trong cơ thể gia súc

Tổng sinh nhiệt

- là năng lượng cơ thể thoát ra dưới dạng nhiệt

- là sự mất mát năng lượng lớn nhất

- có từ nhiều nguồn: trao đổi cơ bản- duy trì hoạt động cần thiết

Khi năng lượng thuần bằng zero, năng lượng trao đổi ăn vào thỏa mãn nhu

cầu duy trì của gia súc

Năng lượng trao đổi ăn vào tiếp tục tăng thì gia súc bắt đầu tích lũy năng lượng cả trong cơ thể và trong sản phẩm như sữa, trứng

Khi năng lượng trao đổi ăn vào là zero thì năng lượng thuần là âm

Hiệu quả sử dụng năng lượng tạo sữa Cao hơn nhiều so với sinh trưởng

Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng:

• Tiêu hóa, hấp thu, trao đổi chất

• Cân bằng chất dinh dưỡng

• Bản chất của thức ăn hay khẩu phần

Trang 16

CHƯƠNG 6: MỐI QUAN HỆ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC CHẤT DINH

DƯỠNG ĐỘNG VẬT

Khả năng sản xuất của vật nuôi phụ thuộc nhiều vào lượng chất dinh dưỡng lấy từ thức ăn mà chúng tiếp nhận

Gia súc ăn nhiều thức ăn thì cho Tăng trọng cao hoặc cho nhiều sản phẩm

Một lượng nhỏ insulin - thấp hơn glucose máu cũng có thể làm gia súc cảm thấy đói

Lượng ăn của gia súc ở môi trường nóng (mùa hè) sẽ thấp hơn môi trường lạnh (mùa đông)

Mức glucose máu tăng sau khi ăn và giảm dần

Acid butyric Kém hiệu quả hơn acetate và propionate về việc làm giảm lượng

tiếp nhận thức ăn

Gia súc nhai lại đáp ứng với môi trường giống như vật nuôi dạ dày đơn, nếu kéo dài thời gian nóng thì giảm mức ăn, nếu lạnh thì ngược lại

Lượng glucose hấp thu qua đường tiêu hóa của nhai lại KHÔNG lớn

Mức glucose máu có liên quan rất ít đến tập tính nuôi dưỡng

Độ béo làm bò giảm tiếp nhận thức ăn

Cho heo uống nước lạnh khi ăn thì lượng thức ăn ăn vào nhiều hơn lúc heo

kinh

Trong cơ thể vật nuôi, khoáng Na, K, Cl có liên quan nhau trong Việc giữ cân bằng điện giải

Trang 17

Mn có vai trò quan trọng trong Trao đổi glucid

Mn có tương tác với Vitamin B2, Biotin, vitamin PP, vitamin D để giúp vật

nuôi không bệnh perozis

Cu giúp cơ thể vật nuôi hấp thu sắt trong đường tiêu hóa

Đồng góp phần vào việc tổng hợp collagen, elastin để tạo mạng lưới cho sự tích lũy Ca và P

Thiếu vitamin C thì sự hấp thu sắt sau đây bị trở ngại

Một số bệnh đường ruột và ký sinh trùng làm giảm khả năng hấp thu khoáng

vi lượng cho vật nuôi

Ca quá dư sẽ cạnh trạnh protein mang với Zn, Mg

Khi gà bị stress cần cung cấp loại Vitamin C

Acid có tác dụng làm tăng tỷ lệ mỡ sữa là Acid butyric

Vitamin D có ảnh hưởng lớn đến sự hấp thu Ca

Vi sinh vật dạ cỏ có khả năng tổng hợp được Vitamin nhóm B, vitamin K

Ở thú sinh sản, Phospho có vai trò làm tăng sự hấp thu khuyếch tán các chất dinh dưỡng vào noãn nang, tế bào trứng

Vi sinh vật lên men chất xơ rất mẩn cảm với môi trường acid trong dạ cỏ? Khi cho heo ăn thức ăn có chứa nhiều muối, heo sẽ Giảm lượng thức ăn thu nhận

Trong quá trình lên men ở dạ cỏ sinh ra khí CH4

Acid folic có vai trò liên kết với vitamin B12 để tạo máu

Vitamin B12 có khả năng liên kết với Protein để được dự trữ tốt trong gan vật nuôi

Ở gia súc nhai lại, kết quả việc biến đổi lipid của thức ăn và lipid tổng hợp mới

là Lipid của VSV

Hiệu quả tạo máu trong cơ thể vật nuôi được nâng cao, khi cung cấp cho vật nuôi đồng thời Vitamin B12, sắt và acid folic

Sự thiếu hụt vitamin A và vitamin nhóm B sẽ làm giảm sự tổng hợp Vitamin

C trong cơ thể vật nuôi

Vitamin C rất cần thiết cho sự hoạt acid folic, giúp cơ thể hấp thu sắt, Bổ sung vitamin C khi có bệnh truyền nhiễm

Từ tryptophan, cơ thể có thể tạo vitamin PP với sự tương tác của vitamin B2 và vitamin B6

Acid béo bay hơi sản sinh trong dạ cỏ thường được hấp thu ngay vào máu và đi Gan và não

Khẩu phần vật nuôi thiếu hụt tryptophan sẽ gây nhu cầu tăng lên của Vitamin PP

Dư thừa lysin làm tăng mức thiếu arginin

Thiếu vitamin A, vitamin E nhiều làm cho cơ thể kém chịu đựng sự mất cân bằng acid amin

Theo cơ chế sinh hóa, sản phẩm trao đổi chất là Các acid béo bay hơi được xem là tín hiệu làm giảm tính ngon miệng ở gia súc nhai lại

Trang 18

Khẩu phần mất cân đối giữa năng lượng với protein và acid amin dễ xuất hiện Acid amin giới hạn

Gia súc mang thai giai đoạn cuối khi thai phát triển tối đa, do kích thước xoang bụng bị hạn chế nên lượng ăn vào bị hạn chế

Đối với gia súc mang thai, nhu cầu dinh dưỡng phát triển thai tăng nên tăng

lượng ăn vào

Gia súc mang thai có nhu cầu dinh dưỡng khác gia súc nuôi thịt

BÀI TÂP : Hãy tính khối lượng cỏ tươi và thức ăn tinh (tỷ lệ 1:4 theo vật chất

khô) cho 1 bò sữa có khối lượng 400 kg và 30 kg sữa vắt được hàng ngày Biết

cỏ tươi chứa 70% nước và thức ăn tinh chứa 90% vật chất khô

Khối lượng cỏ tươi: 8.67(kg), khối lượng thức ăn tinh 11.56(kg)

Nếu cho gia súc ăn một khẩu phần ăn mất cân đối acid amin, sẽ làm giảm sinh trưởng, làm giảm hiệu quả sử dụng protein khẩu phần

Mức As thừa, gây độc trong khẩu phần làm giảm lượng thức ăn thu nhận ở loài

nhai lại

Mức Ca trên hay dưới nhu cầu đều làm giảm lượng thức ăn thu nhận

Độ béo cao làm giảm tiếp nhận thức ăn của bò

Cừu thích ăn cỏ non, xanh và chúng thích lá hơn thân

Cảm quan không ảnh hưởng lớn đến toàn bộ tiến trình điều khiển tiếp nhận thức ăn của thú nhai lại

Thêm nước vào chất chứa dạ cỏ không ảnh hưởng đến tiếp nhận thức ăn của

bò và cừu trưởng thành

CuS04 được sử dụng để kích thích sinh trưởng heo, làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn

Heo ăn thức ăn có hàm lượng muối ăn cao có thể nhiễm độc, nhưng cũng

không làm giảm lượng thức ăn thu nhận

Bê thiếu vitamin B2 sẽ giảm lượng thức ăn thu nhận

Heo ăn thức ăn có hàm lượng muối ăn cao  ngộ độc

Trang 19

CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG

• Đơn vị tính : cal (Calorie) , Mcal (Megacalorie), J (Joule)

1 cal = 4,184 J

Năng lượng được coi như là một chuẩn thước của sự trao đổi năng lượng tồn tại chủ yếu dưới dạng:

Nhiệt năng

Năng lượng khí tiêu hóa phụ thuộc vào

Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần

Tổng % các chất dinh dưỡng tiêu hóa (TDN)

TDN= Protein tiêu hóa (%) + lipid tiêu hóa (%) + xơ thô tiêu hóa (%) + DXKN tiêu hóa(%)

Ở loài nhai lại thì trong dạ cỏ sản sinh nhiều khí CH4, H2, CO2

Một khẩu phần cho là hoàn chỉnh bao gồm đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng, đạm, khoáng, vitamin của vật nuôi

Bò cần cung cấp một lượng lớn dưỡng chất nhất là năng lượng và protein vào

thời gian Cho bê bú

Khi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lượng khí chủ yếu hình thành là CH4chiếm 3 - 10% năng lượng thô của thức ăn

Theo Baintner, để ước tính lượng CH4 sản sinh, có thể dùng công thức sau đối với thức ăn thô:

Ngày đăng: 08/05/2022, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lƣợng khí chủ yếu hình thành là CH4 chiếm 3 - 10% năng lƣợng thô của thức ăn - ÔN tập TRẮC NGHIỆM DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT
hi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lƣợng khí chủ yếu hình thành là CH4 chiếm 3 - 10% năng lƣợng thô của thức ăn (Trang 13)
Khi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lƣợng khí chủ yếu hình thành là CH4 chiếm 3 - 10% năng lƣợng thô của thức ăn - ÔN tập TRẮC NGHIỆM DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT
hi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lƣợng khí chủ yếu hình thành là CH4 chiếm 3 - 10% năng lƣợng thô của thức ăn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w