CHƢƠNG 1 DINH DƢỠNG NƢỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI VÀ CÂN BẰNG TOAN KIỀM Trong cơ thể vật nuôi, nƣớc chiếm 60 70% khối lƣợng cơ thể Vật nuôi chết khi mất 20% lƣợng nƣớc cơ thể Trong cơ thể sống của vật nuôi, nƣớc chiếm 80 – 83%trong máu Vai trò của nƣớc trong cơ thể sống của vật nuôi là cấu tạo cơ thể tiêu hoá hấp thu các chất dinh dƣỡng vận chuyển vật chất Vai trò của nƣớc trong cơ thể sống của vật nuôi Tham gia các phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể điều hoà áp suất thẩm thấu, thực hiện trao.
Trang 1CHƯƠNG 1: DINH DƯỠNG NƯỚC, CHẤT ĐIỆN GIẢI
VÀ CÂN BẰNG TOAN KIỀM
Trong cơ thể vật nuôi, nước chiếm 60 - 70% khối lượng cơ thể
Vật nuôi chết khi mất 20% lượng nước cơ thể
Trong cơ thể sống của vật nuôi, nước chiếm 80 – 83% trong máu
Vai trò của nước trong cơ thể sống của vật nuôi là
cấu tạo cơ thể
tiêu hoá hấp thu các chất dinh dưỡng
vận chuyển vật chất Vai trò của nước trong cơ thể sống của vật nuôi :
Tham gia các phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể
điều hoà áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể
Nhu cầu nước của heo có khối lượng 15 kg : 1 lít/ngày
Đối với gà đẻ trứng lượng nước cần thiết để hình thành một quả trứng là 35 mL
Nhu cầu nước cho gà mái không đẻ trứng là 140 mL nước/con/ngày
Nhu cầu nước cho lợn nái đang tiết sữa nuôi con: 12 – 21 lít nước/con/ngày
Nhu cầu nước cho Bò sữa 500 kg khối lượng cơ thể bò cần 75 – 100 lít
nước/con/ngày
Nước uống đối với bò sữa rất quan trọng
Nước uống giúp vật nuôi ổn định và tăng khả năng cho sữa, Nhu cầu nước uống của vật nuôi thay đổi tùy theo mùa Mùa hè vật nuôi cần nhiều nước uống hơn mùa đông
Khẩu phần ăn của vật nuôi có nhiều protein, khoáng cần nhiều lượng nước hơn
khẩu phần ăn có nhiều đường và mỡ
Trang 2Khẩu phần ăn của vật nuôi nhiều khoáng thì cần nhiều nước để thải các sản phẩm trao đổi ra ngoài
Đối với khẩu phần ăn của gia súc có nhiều protein, sản phẩm trao đổi cuối cùng
ở gia súc là Urê
Đối với khẩu phần ăn của gia cầm có nhiều protein, sản phẩm trao đổi cuối cùng
ở gia cầm là Acid uric
Động vật ngủ đông không cần uống nước suốt cả mùa đông.
Ngựa không ăn vẫn cho uống thì sống được 25 ngày
Chó có thể nhịn đói được 39 ngày, nhịn uống được 20 ngày
Khẩu phần ăn của vật nuôi có nhiều rau xanh, cỏ, thức ăn củ quả cần cung cấp
lượng nước ít hơn khẩu phần ăn có nhiều thức ăn tinh, thức ăn thô khô
Nhu cầu nước của gia cầm Ít hơn so với gia súc
Nhu cầu nước của heo nái nuôi 8 - 10 con 22 – 27 L/con/ngày
Gà sẽ uống nước nhiều khi bị stress và nhiệt độ cao
Trong khẩu phần gà có nhiều Na, K, Lactose thì gà cần uống nhiều nước
Nhu cầu nước của gà con, gà giò 2 - 2,5 mL nước/g thức ăn hỗn hợp
Nhu cầu nước của gà đẻ 1,5 – 2,0 mL nước/g thức ăn hỗn hợp
Nhu cầu nước của heo 8-12 tuần tuổi 3,5 L/con/ngày
Nhu cầu nước của heo sinh trưởng 19-24 tuần tuổi 7,5 L/con/ngày
Nhu cầu nước của heo sinh trưởng 13-18 tuần tuổi 6,0 L/con/ngày
Nhu cầu nước của heo sinh trưởng 25 tuần tuổi 8,0 L/con/ngày
Nhu cầu nước của heo nái chửa 3 tháng đầu 10 – 15 L/con/ngày
Nhu cầu nước của heo nái chửa giai đoạn 16 – 20 L/con/ngày
Nhu cầu nước của heo đực giống 20 – 25 L/con/ngày
Gà mái đẻ khi thiếu nước sẽ đẻ trứng bé, vỏ mỏng; Gà thịt thiếu nước sẽ sinh trưởng kém; Ở gà mái đẻ không có nước 48 giờ sẽ có vỏ trứng rất mỏng, tiếp đến trứng đẻ ra không có vỏ và cuối cùng gà ngừng đẻ
Vật nuôi sẽ uống nhiều nước hơn nhu cầu nếu nguồn nước có sẵn và sạch; Lượng nước uống sẽ giảm nếu nước bẩn và không có sẵn.Lượng nước uống sẽ giảm khi hàm lượng nước trong thức ăn tăng
Cách cung cấp nước tốt nhất cho con vật là cho chúng tiếp xúc tự do với nguồn nước sạch; Nước sạch là nước không có ký sinh trùng và vi trùng gây bệnh không có hoá chất độc hại Bình thường, không bao giờ vật nuôi lại tự uống một lượng nước nhiều
Trang 3vào cơ thể
pH mức nào cho chất lượng nước tốt đối với bò sữa 6,0 - 8,5
mức Cl mức nào sẽ có ảnh hưởng đến vị ngon của nước > 0,5 ppm
mức sulphat cao trong nước uống gây vật nuôi bị tiêu chảy nhẹ, mức sulphat cao trong nước uống làm vật nuôi giảm thu nhận thức ăn, mức sulphat cao trong nước uống còn gây vật nuôi thiếu đồng
Nhu cầu nước của gia súc phụ thuộc nhiều yếu tố như thức ăn, nhiệt độ và ẩm
độ môi trường; tiết sữa, mang thai đều ảnh hưởng đến nhu cầu nước;gia súc thích ứng với nước có độ mặn tốt hơn người
Fe và Mn là hai chất khoáng ảnh hưởng đến vị của nước uống bò sữa
mức Cl cao có ảnh hưởng đến vị ngon của nước uống bò sữa
Tổng chất rắn hòa tan trong nước uống bò sữa < 5000ppm
mức sulphat trong nước uống bò sữa < 1000ppm
Trang 4CHƯƠNG 2: DINH DƯỠNG PROTEIN VÀ ACID AMIN
Protein là cấu trúc cơ bản hình thành nên mô mềm của các tổ chức của động vật như: cơ, mô liên kết, colagen, da, lông, móng; ở gia cầm protein có trong lông, mỏ ; tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng
Protein có đặc điểm có vai trò quan trọng trong vận chuyển các chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu và từ máu đến các mô của cơ thể và qua màng tế bào.
Protein đóng vai trò quan trọng như là một chất mang, cùng với các chất dinh dưỡng tạo thành các phức chất dễ hấp thu; trong quá trình duy trì, phát triển của
mô và hình thành những chất cơ bản trong hoạt động sống
Ở khẩu phần gia cầm, Methionine chiếm tối thiểu 40-50% Methionine + Cystine
Methionine có thể chuyển hóa thành Cystine
Protein có vai trò bảo vệ và giải độc cho cơ thể vì Protein tham gia tổng hợp kháng thể, chống nhiễm trùng
Phenylalanin có thể chuyển thành Tyrosine
Arginin có cấu tạo giống canavanin trong so đũa
Ở gia cầm Tyrosine chiếm 46% tổng số Phenylalanine+Tyrosine
ý nghĩa từ “NPN” trong dinh dưỡng động vật là chất chứa nitơ nhưng không phải protein
Acid amin có đơn vị cấu tạo cơ bản của protein
Acid amin giới hạn nhất ở heo là Lysine
Acid amin giới hạn nhất ở gà là Methionine
Tyrosin có cấu trúc giống Mimosin trong cây bình linh
Glycin chuyển hóa thành Serin và ngược lại
gia cầm 10 acid amin thiết yếu
Ngoài 10 acid amin thiết yếu cần thiết cho gia cầm, gia cầm non còn cần
glycine
Ngoài 10 acid amin thiết yếu cần thiết cho gia cầm, gia cầm sinh sản còn cần
glutamic
Heo cần 10 acid amin thiết yếu
Protein KHÔNG phải là thành phần cấu tạo hormon sinh dục
Sự dư thừa Lysin trong khẩu phần vật nuôi sẽ làm tăng việc thiếu Arginin
Trang 5Thiếu vitamin A, vitamin E ảnh hưởng đến sức chịu đựng của vật nuôi trong điều kiện mất cân bằng acid amin
Dư thừa serin trong khẩu phần vật nuôi sẽ làm thiếu threonin
Thiếu tryptophan trong khẩu phần vật nuôi sẽ làm tăng nhu cầu vitamin PP
Methionin có thể chuyển hóa thành cystin và cystein
Acid amin hữu dụng còn gọi là Acid amin tiêu hóa
Protein lý tưởng là protein rất cân bằng acid amin so nhu cầu
Trong tự nhiên, hầu hết acid amin đều thuộc Dạng L
Chọn lựa nguyên liệu để tổ hợp khẩu phần cân đối protein, acid amin và năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng protein
Không để thiếu vitamin, khoáng cần cho sinh trưởng và sản xuất để nâng cao
hiệu quả sử dụng protein
Bổ sung các acid amin thiết yếu có giới hạn vào khẩu phần để nâng cao hiệu
quả sử dụng protein
Loại trừ các yếu tố kháng dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả sử dụng protein
Nhu cầu protein thô (CP) của gà thả vườn 5 – 6 tuần tuổi 20%
Nhu cầu protein thô (CP) của gà thả vườn 1 – 28 ngày tuổi 21%
Nhu cầu protein thô (CP) của heo đực giống 15%
Nhu cầu protein thô (CP) của heo nái rạ tiết sữa nuôi con 13%
Khẩu phần nghèo protein có chất lượng cao, không cân đối tốt acid amin sẽ gây xuất hiện
Acid amin giới hạn xuất hiện khi Khẩu phần có chất ức chế tiêu hóa protein , hoặc protein biến tính
Lượng NPN trong các loại bột cá thay đổi theo chất lượng nguyên liệu (cá con) đưa vào chế biến
Cá bị ươn, nhiều đầu, vẩy, nhiều da thì bột cá có hàm lượng NPN cao
Hàm lượng NPN là chất gây hại và khó tiêu hoá đối với vật nuôi có dạ dày đơn.
Albumin và globulin hoạt động như nguồn cung cấp acid amin dự trữ, duy trì mối cân bằng trong cơ thể
Protein điều hòa trao đổi nước
Protein tham gia tổng hợp kháng thể
Protein có vai trò bảo vệ và giải độc cho cơ thể
Protein tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng
Protein có vai trò cân bằng năng lượng của cơ thể:
Các trường hợp mất cân đối gây sự xuất hiện acid amin giới hạn khi
- Khẩu phần thiếu protein có chất lượng cao
- Khẩu phần có chất ức chế tiêu hóa protein
- Khẩu phần mất cân đối giữa năng lượng với protein và acid amin
Giảm tryptophan làm tăng nhu cầu vitamin PP
Tất cả các chất chứa nitơ trong thức ăn được gọi chung là protein thô
Trang 6có sự dự trữ các acid amin trong cơ thể vật nuôi
Tất cả các acid amin cần thiết cho vật nuôi đều được lấy từ thức ăn
Sự dư thừa Lysin gây thiếu Arginin
Cân bằng acid amin bị phá vỡ sẽ làm giảm lượng thức ăn thu nhận và khả năng tăng trọng
Thiếu Vitamin A,Vitamin E sẽ làm cơ thể kém chịu đựng sự mất cân bằng a.a
Vật nuôi cần nhiều hơn bình thường về acid amin trong suốt thời gian bị bệnh
Thiếu Methionin làm tăng nhu cầu Cholin
Thừa Serin làm heo chậm sinh trưởng
Nhu cầu protein ở vật nuôi bị bệnh cao so với vật nuôi khỏe mạnh
Tiêu hóa protein trong thức ăn của vật nuôi nhai lại khác hẳn với vật
nuôi dạ dày đơn Tiêu hóa và hấp thu N thức ăn xảy ra phần lớn ở dạ cỏ Ở đó,protein
và hợp chất N-phi protein thức ăn dướitác động phân giải của enzyme do vi sinh vật tiết ra
Trang 7Vitamin D có nhiều sterol có hoạt tính sinh học vitamin D: D2, D3, D4, D5, D6 và
D7 nhưng chỉ có hai sterol vitamin D quan trọng nhất là D2 và D3
Nơi hình thành và dự trữ vitamin D ở gà là Tuyến phao câu
Vitamon D3 rất cần bổ sung ở vật nuôi công nghiệp
Công dụng của vitamin E là Chức năng sinh dục; Chống oxy hóa sinh học;Ngăn chặn sự hình thành peroxit và bảo vệ các acid béo chưa no
Vitamin E có nhiều trong Lá xanh, mầm hạt, củ cải, bơ, kiwi, xoài; Thịt thăn heo tươi sống; Thịt cá
Dicumarol có trong một số loại thức ăn bị mốc hoặc bị ủ bởi một số loài nấm là chất đối kháng, ngăn cản hoạt động của Vitamin K
Vitamin C có vai trò giúp chuyển hóa tăng chuyển vitamin D thành canxitriol Thiaminase có trong cá sống và một số nguồn thức ăn, là chất đối kháng với Vitamin B1
Avidin có trong lòng trắng trứng sống và chất streptavidin có trong nấm
Streptomyces là các chất đối kháng với Vitamin B7
Thiếu vitamin B7 dễ xuất hiện hiện tượng chân sau bị liệt, rạn nứt móng, phù ở heo Gà con và gà tây con bị phù và perosis Tỷ lệ nở của trứng gà giảm rõ rệt.
Thiếu Choline dễ xuất hiện hiện tượng Gan nhiễm mỡ
Thiếu Folacin (acid folic) dễ xuất hiện hiện tượng Thiếu máu ở vật nuôi
Thiếu Acid Pantothenic (VITAMIN B5 ) dễ xuất hiện hiện tượng giảm sinh
trưởng, heo có "bước đi chân ngỗng”, gà bị phù và chết phôi
Thiếu Riboflavin(Vitamin B2 ) dễ xuất hiện hiện tượng Giảm sinh trưởng ở tất
cả các loài Heo chậm lớn, thiếu máu, ỉa chảy, mắt bị mờ đục, gà bị cong quẹo ngón chân
Thiếu Thiamin (Vitamin B1) dễ xuất hiện hiện tượng Giảm sự thèm ăn, giảm
trọng, rối loạn tim mạch, gà con bị viêm thần kinh
Vitamin B6 có tên gọi khác là
Vitamin C có ở Chanh, bã chanh, cỏ xanh; Có tên gọi khác là acid ascorbic ;Là vitamin tan trong nước;Rất dễ bị phá hủy khi dự trữ và chế biến
Vitamin B12 có trong Cá thu, cá trích, cá ngừ, cá mòi, cá hồi, cá hồi; Cua, tôm hùm, tôm, Gan bò
Bổ sung vitamin C trong giai đoạn gà con có tác dụng làm cho xương chắc hơn,
gà mái đẻ giai đoạn cuối có tác dụng làm cho vỏ trứng chắc hơn và làm giảm tỷ
lệ trứng bị dập vỡ
Vitamin K1 quan trọng nhất, tìm thấy trong lá cây xanh
Vitamin K2 được sản xuất bởi vi sinh vật
Vitamin K3 được sản xuất nhờ con đường tổng hợp
Trang 8Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa Canxi và Phospho
Chất kháng vitamin K là Sulfamid và cumarin
Trong 1 khẩu phần ăn có hàm lượng chất béo cao thì nhu cầu vitamin E của vật nuôi tăng
Vitamin B5 cải thiện sự sinh trưởng tốt; Giúp cơ thể tổng hợp steroid, acid mật, acetylcholin; có trong bột cá, bột thịt, sữa bột, men rượu và bánh dầu đậu nành, bánh dầu đậu phộng; Vitamin B5 acetyl hóa một số độc tố để giải độc thải ra ngoài cơ thể
Biotin tham gia tổng hợp acid béo; Biotin không tham gia tổng hợp glucose; Gà tây con rất mẫn cảm: gan và thận bị mỡ hóa khi thiếu biotin; Biotin hữu dụng khác nhau tùy loại thức ăn
Tiền vitamin D2 có nguồn gốc Thực vật
Tiền vitamin D3 có nguồn gốc Động vật
Vitamin D3 có ở Trứng; Sữa; Thịt
Các sterol của tiền vitamin D được chuyển hóa và bài thải ở da
Gan chỉ cung cấp nguồn vitamin A dự trữ là retinol không thể vào được bào thai Thiếu vitamin A trong thời gian dài gây ra bệnh Bệnh quáng gà, khô mắt, loét giác mạc trên vật nuôi
Vitamin E phân bố rộng rãi trong thức ăn, cỏ tươi, cỏ non, giá đỗ và mầm của hạt ngũ cốc
Muối mật là nhân tố của sự hấp thu vitamin K
Khi thiếu vitamin A con vật có triệu chứng Bị viêm phổi; Con đực không có khả năng sản sinh tinh trùng; Con cái khó thụ thai, thai không phát triển, chết thai, sẩy thai, sót nhau
Không phải tất cả các caroteneoid là tiền vitamin A ; thí dụ xanthophyll,
là một sắc tố đáp ứng chủ yếu cho màu sắc lòng đỏ trứng Trong các tiền vitamin thì β-carotene có phân bố rộng rãi và hoạt động ít nhất, β-caroten tính chất có màu vàng đỏ và dung dịch có màu vàng cam
Tất cả tiền vitamin A đều không tan trong nước nhưng tan trong chất dầu và các dung môi hữu cơ Nói chung những thức ăn có màu xanh là nguồn tuyệt vời cung cấp β- carotene, mức độ màu xanh trong những loại thức ăn sấy
chỉ thị hàm lượng β- carotene chứa đựng, β- carotene rất dễ bị oxy hóa đặc biệt ở nhiệt độ cao, không khí, thức ăn phơi dưới ánh sáng mặt trời hàm lượng β- carotene mất rất nhiều
Trừ bắp vàng, tất cả các thức ăn đậm đặc khác của gia súc đều thiếu tiền vitamin A
Protein điều hòa trao đổi nước; Protein tham gia tổng hợp kháng thể; Protein có vai trò bảo vệ và giải độc cho cơ thể; Protein tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng
Trang 9Con vật thiếu vitamin A hay caroten càng kéo dài thì khả năng sử dụng caroten càng kém
Hàm lượng vitamin A trong huyết thanh và albumin dự trữ ở gan giảm khi thiếu protein nhiều
Khi thiếu vitamin A, sự sản sinh kháng thể bị giảm thấp
Thiếu vitamin B5 heo có "bước đi chân ngỗng”
Thiếu vitamin B6 gà con chậm sinh trưởng
Heo, gia cầm tự tổng hợp được vitamin C
Thiếu vitamin C gây bệnh scorbus, sưng và chảy máu chân răng, yếu xương ở vật nuôi
Trang 10CHƯƠNG 4: DINH DƯỠNG KHOÁNG
Những chất khoáng có lượng lớn được tính theo g/kg hoặc bằng % gọi là
khoáng: Đa lượng
Những chất khoáng có lượng nhỏ được tính bằng mg/kg hay ppm (part per million), ppb (part per billion) gọi là khoáng:Vi lượng
Hàm lượng chất khoáng Ca trong cơ thể tương đương: 1,5 %
Hàm lượng chất khoáng Mg trong cơ thể tương đương: 0,04 %
Chất khoáng có vai trò trong cơ thể vật nuôi: Tham gia cấu tạo tế bào và mô; Tham gia tạo áp suất thẩm thấu; Tham gia hệ thống đệm và ổn định protein ở trạng thái keo trong tế bào mô
Khoáng đa lượng bao gồm: Ca, P, Mg
Khoáng vi lượng bao gồm:Fe, Zn, Cu
Canxi, photpho, magie (Ca, P, Mg) trong cơ thể tập trung chủ yếu ở: Xương và răng
Trong cơ thể lượng canxi và phospho được dự trữ Bộ xương
Thiếu canxi và phospho cơ thể động vật trưởng thành sẽ có triệu chứng Loãng xương
Thiếu canxi và phospho cơ thể động vật còn non sẽ có triệu chứng: Mềm xương
Quá trình xúc tác sự chuyển đổi protein protrombin trong máu thành trombin cần có sự tham gia của Ca
Vai trò của canxi trong cơ thể vật nuôi Dẫn truyền xung động thần kinh; Hấp thu vitamin B12; Kiểm soát quá trình co cứng cơ
Tỷ lệ Ca: P thích hợp trong khẩu phần vật nuôi thịt là:2:1
Trong hệ tiêu hóa của Trâu bò có thể tự giải phóng lượng Phospho cho cơ thể
Hàm lượng NaCl trong thức ăn cho heo qua các giai đoạn ở khoảng 0.5 %
Gà đẻ trứng giới hạn cho phép của NaCl không quá: 0,8 %
Sắt phân bố nhiều nhất trong Hồng cầu
Fe được hấp thu chủ yếu ở cơ quan nào thuộc ống tiêu hóa Tá tràng
Heo con giai đoạn sơ sinh thường bổ sung Sắt giúp heo con sẽ tăng trọng rất
nhanh và hồng hào
Trên cơ thể vật nuôi Zn xuất hiện trong: Da, lông; Xương, máu; Tuyến yên, tuyến tụy và tuyến sinh dục
Trang 11Ở vật nuôi thiếu Zn sẽ ảnh hưởng đến Sự nhân lên của tế bào; Giảm sinh trưởng; Giảm sinh sản, tính miễn dịch
Bệnh da hóa sừng trên heo (parakeratosis) khi thiếu Zn
Ở gà sinh trưởng có hiện tượng lông lưa thưa, xương dài ngắn lại, bệnh ngoài da xuất hiện nguyên nhân là do Thiếu Zn
Mn được hấp thu chủ yếu ở: Ruột non
Mn được tích lũy chủ yếu ở: Gan
Nhu cầu Mn của loài nhai lại trong khoảng 20-40 mg/kg
Kali ảnh hưởng đến hoạt động của cơ, đặc biệt là cơ tim
Kali tham gia dẫn truyền thần kinh cùng Na+
Hạ K+ máu gây mỏi cơ, liệt, tim đập nhanh, dễ bị kích thích
Cl đóng vai trò quan trọng tạo áp suất thẩm thấu giữ nước cho cơ thể và điều hòa cân bằng acid base
Động vật tiết sữa hay đẻ trứng phải huy động Ca và P trong xương để tạo sữa hay vỏ trứng
Cl- kích thích tạo amylase
Pb++, Hg++, Cu++ kìm hãm hoạt động của nhiều men,
Ca tham gia quá trình đông máu, dẫn truyền thần kinh,
Fe tham gia cấu tạo hemoglobin và các cytocrom chứa sắt
Chỉ có loài nhai lại mới phân giải được acid phytic
Heo và gia cầm không tận dụng được acid phytic bổ sung thêm P nguồn động vật hay khoáng vật như mono canxi photphat vào khẩu phần cho heo và gia cầm
Mức NaCl tối thiểu cho gà đẻ trứng giới hạn cho phép không quá 0,8%
Gà nhạy cảm với sự thừa Na và Cl hơn heo
Khẩu phần gia cầm chỉ cần 0,3 - 0,5 % NaCl
Nước chứa 0,9% muối đã gây độc
Nước chứa 2% muối làm cho tất cả gà chết trong vòng 3 ngày
Liều NaCl gây chết đối với bò cái 1,5 - 3kg/con/ngày
thiếu sắt, gây thiếu máu, mặc dù sắt vẫn được bổ sung
Cu tăng ôxy hóa vitamin C, thúc đẩy tế bào sử dụng vitamin K, vitamin E
Vai trò đặc biệt của Cu là tham gia thức đẩy tạo huyết
Trang 12Zn phân bố khắp nơi trong cơ thể và đảm nhiệm nhiều chức năng trong trao đổi chất của acid nhân, tổng hợp protein, phân chia tế bào
Nếu thiếu Zn thì quá trình sử dụng acid amin trong tổng hợp protein không được hoàn thành
Zn còn tập trung nhiều ở tuyến yên, tuyến tụy và tuyến sinh dục
Mn hấp thu ở ruột non, tích lũy ở gan Mn có mặt ở mọi tổ chức
Năng suất bò đực và bò cái bị ảnh hưởng khi thiếu Mn
Hạt đậu có Ca, Mg, Mn, Zn cao hơn hạt hòa thảo nhưng lại nghèo lượng P và K
hơn
Bèo dâu: chứa rất nhiều loại nguyên tố khoáng như canxi, phospho, kali, magie, lưu huỳnh, clo, silic, nhôm, sắt, mangan, đồng, kẽm đặc biệt là mangan và kẽm
có hàm lượng cao.
Trang 13CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG
• Đơn vị tính : cal (Calorie) , Mcal (Megacalorie), J (Joule)
Tổng % các chất dinh dưỡng tiêu hóa (TDN)
TDN= Protein tiêu hóa (%) + lipid tiêu hóa (%) + xơ thô tiêu hóa (%) + DXKN tiêu hóa(%)
Ở loài nhai lại thì trong dạ cỏ sản sinh nhiều khí CH4, H2, CO2
Một khẩu phần cho là hoàn chỉnh bao gồm đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng, đạm, khoáng, vitamin của vật nuôi
Bò cần cung cấp một lượng lớn dưỡng chất nhất là năng lượng và protein vào
thời gian Cho bê bú
Khi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lượng khí chủ yếu hình thành là CH4chiếm 3 - 10% năng lượng thô của thức ăn
Theo Baintner, để ước tính lượng CH4 sản sinh, có thể dùng công thức sau đối với thức ăn thô:
Trang 14ME (kcal/kg VCK) = DE x 0,96
• Carbohydrat là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu, là nguồn năng
lượng ban đầu cho các hoạt động của cơ thể
• Nơi tích lũy năng lượng dư thừa ở động vật là mô mỡ
Đối với gia cầm, xác định năng lượng trao đổi dễ hơn năng lượng tiêu hóa Năng lượng thô phụ thuộc vào hàm lượng các chất hữu cơ khi bị oxy hóa
Thức ăn chứa nhiều mỡ và dầu thực vật thì năng lượng thô cao
Năng lượng tiêu hóa phụ thuộc vào tỷ lệ tiêu hóa năng lượng của gia súc
năng lượng mất qua nước tiểu khoảng bao nhiêu so với năng lượng ăn vào
3%
Năng lượng mất mát qua khí tiêu hóa ở dạ cỏ chủ yếu là Khí methane
Ở gia súc nhai lại, năng lượng mất qua khí chiếm 7 – 9% năng lượng thô ăn vào ở mức nuôi duy trì
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi là Khả năng tiêu hóa
Mất mát năng lượng qua khí tiêu hóa ở gia súc nhai lại cao hơn so với nhiều gia súc dạ dày đơn
Chế biến thức ăn cũng có ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi
Đối với gia súc nhai lại, nghiền và vo viên thức ăn thô làm tăng mất mát năng lượng qua phân
Đối với gia cầm, thức ăn hạt nghiền cũng làm ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi
• Tăng mức nuôi dưỡng cho gia súc nhai lại làm giảm tỷ lệ tiêu hóa năng lượng, vì vậy giảm giá trị năng lượng trao đổi
• Năng lượng trao đổi rất khác nhau giữa các loại thức ăn và gia súc
• Khả năng tiêu hóa lại phụ thuộc vào không những gia súc mà cả thức
ăn
• Quá trình lên men ở dạ cỏ và ruột già cũng ảnh hưởng đến năng lượng Giá trị năng lượng trao đổi còn phụ thuộc vào sự cân đối của các acid amin của thức ăn tham gia tổng hợp nên protein cơ thể
Mức nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng đến năng lượng trao đổi
Nhiệt tăng bao gồm nhiệt lượng sản sinh ra do
Quá trình lên men
Tiêu hóa, hấp thu
Hình thành sản phẩm, hình thành và bài tiết chất thải
Trang 15Nhiệt gia tăng phụ thuộc vào
- Môi trường
- Thành phần dinh dưỡng khẩu phần
- Sinh lý của con vật
Con vật sống trong môi trường lạnh,nhiệt sản xuất trong quá trình chuyển hóa
phải tăng lên duy trì thân nhiệt ổn định
Hoạt động nhai lại cũng tạo ra nhiệt lượng do quá trình hoạt động của vi sinh
vật dạ cỏ
Nhiệt tăng phụ thuộc vào loại gia súc
• Khẩu phần gia súc nhai lại tăng axetate làm tăng nhiệt tăng và làm giảm hiệu suất sử dụng năng lượng trao đổi
• Năng lượng thuần là phần năng lượng hữu ích cuối cùng trong quá
trình chuyển hóa năng lượng của thức ăn trong cơ thể gia súc
Tổng sinh nhiệt
- là năng lượng cơ thể thoát ra dưới dạng nhiệt
- là sự mất mát năng lượng lớn nhất
- có từ nhiều nguồn: trao đổi cơ bản- duy trì hoạt động cần thiết
Khi năng lượng thuần bằng zero, năng lượng trao đổi ăn vào thỏa mãn nhu
cầu duy trì của gia súc
Năng lượng trao đổi ăn vào tiếp tục tăng thì gia súc bắt đầu tích lũy năng lượng cả trong cơ thể và trong sản phẩm như sữa, trứng
Khi năng lượng trao đổi ăn vào là zero thì năng lượng thuần là âm
Hiệu quả sử dụng năng lượng tạo sữa Cao hơn nhiều so với sinh trưởng
Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng:
• Tiêu hóa, hấp thu, trao đổi chất
• Cân bằng chất dinh dưỡng
• Bản chất của thức ăn hay khẩu phần
Trang 16CHƯƠNG 6: MỐI QUAN HỆ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỘNG VẬT
Khả năng sản xuất của vật nuôi phụ thuộc nhiều vào lượng chất dinh dưỡng lấy từ thức ăn mà chúng tiếp nhận
Gia súc ăn nhiều thức ăn thì cho Tăng trọng cao hoặc cho nhiều sản phẩm
Một lượng nhỏ insulin - thấp hơn glucose máu cũng có thể làm gia súc cảm thấy đói
Lượng ăn của gia súc ở môi trường nóng (mùa hè) sẽ thấp hơn môi trường lạnh (mùa đông)
Mức glucose máu tăng sau khi ăn và giảm dần
Acid butyric Kém hiệu quả hơn acetate và propionate về việc làm giảm lượng
tiếp nhận thức ăn
Gia súc nhai lại đáp ứng với môi trường giống như vật nuôi dạ dày đơn, nếu kéo dài thời gian nóng thì giảm mức ăn, nếu lạnh thì ngược lại
Lượng glucose hấp thu qua đường tiêu hóa của nhai lại KHÔNG lớn
Mức glucose máu có liên quan rất ít đến tập tính nuôi dưỡng
Độ béo làm bò giảm tiếp nhận thức ăn
Cho heo uống nước lạnh khi ăn thì lượng thức ăn ăn vào nhiều hơn lúc heo
kinh
Trong cơ thể vật nuôi, khoáng Na, K, Cl có liên quan nhau trong Việc giữ cân bằng điện giải
Trang 17Mn có vai trò quan trọng trong Trao đổi glucid
Mn có tương tác với Vitamin B2, Biotin, vitamin PP, vitamin D để giúp vật
nuôi không bệnh perozis
Cu giúp cơ thể vật nuôi hấp thu sắt trong đường tiêu hóa
Đồng góp phần vào việc tổng hợp collagen, elastin để tạo mạng lưới cho sự tích lũy Ca và P
Thiếu vitamin C thì sự hấp thu sắt sau đây bị trở ngại
Một số bệnh đường ruột và ký sinh trùng làm giảm khả năng hấp thu khoáng
vi lượng cho vật nuôi
Ca quá dư sẽ cạnh trạnh protein mang với Zn, Mg
Khi gà bị stress cần cung cấp loại Vitamin C
Acid có tác dụng làm tăng tỷ lệ mỡ sữa là Acid butyric
Vitamin D có ảnh hưởng lớn đến sự hấp thu Ca
Vi sinh vật dạ cỏ có khả năng tổng hợp được Vitamin nhóm B, vitamin K
Ở thú sinh sản, Phospho có vai trò làm tăng sự hấp thu khuyếch tán các chất dinh dưỡng vào noãn nang, tế bào trứng
Vi sinh vật lên men chất xơ rất mẩn cảm với môi trường acid trong dạ cỏ? Khi cho heo ăn thức ăn có chứa nhiều muối, heo sẽ Giảm lượng thức ăn thu nhận
Trong quá trình lên men ở dạ cỏ sinh ra khí CH4
Acid folic có vai trò liên kết với vitamin B12 để tạo máu
Vitamin B12 có khả năng liên kết với Protein để được dự trữ tốt trong gan vật nuôi
Ở gia súc nhai lại, kết quả việc biến đổi lipid của thức ăn và lipid tổng hợp mới
là Lipid của VSV
Hiệu quả tạo máu trong cơ thể vật nuôi được nâng cao, khi cung cấp cho vật nuôi đồng thời Vitamin B12, sắt và acid folic
Sự thiếu hụt vitamin A và vitamin nhóm B sẽ làm giảm sự tổng hợp Vitamin
C trong cơ thể vật nuôi
Vitamin C rất cần thiết cho sự hoạt acid folic, giúp cơ thể hấp thu sắt, Bổ sung vitamin C khi có bệnh truyền nhiễm
Từ tryptophan, cơ thể có thể tạo vitamin PP với sự tương tác của vitamin B2 và vitamin B6
Acid béo bay hơi sản sinh trong dạ cỏ thường được hấp thu ngay vào máu và đi Gan và não
Khẩu phần vật nuôi thiếu hụt tryptophan sẽ gây nhu cầu tăng lên của Vitamin PP
Dư thừa lysin làm tăng mức thiếu arginin
Thiếu vitamin A, vitamin E nhiều làm cho cơ thể kém chịu đựng sự mất cân bằng acid amin
Theo cơ chế sinh hóa, sản phẩm trao đổi chất là Các acid béo bay hơi được xem là tín hiệu làm giảm tính ngon miệng ở gia súc nhai lại
Trang 18Khẩu phần mất cân đối giữa năng lượng với protein và acid amin dễ xuất hiện Acid amin giới hạn
Gia súc mang thai giai đoạn cuối khi thai phát triển tối đa, do kích thước xoang bụng bị hạn chế nên lượng ăn vào bị hạn chế
Đối với gia súc mang thai, nhu cầu dinh dưỡng phát triển thai tăng nên tăng
lượng ăn vào
Gia súc mang thai có nhu cầu dinh dưỡng khác gia súc nuôi thịt
BÀI TÂP : Hãy tính khối lượng cỏ tươi và thức ăn tinh (tỷ lệ 1:4 theo vật chất
khô) cho 1 bò sữa có khối lượng 400 kg và 30 kg sữa vắt được hàng ngày Biết
cỏ tươi chứa 70% nước và thức ăn tinh chứa 90% vật chất khô
Khối lượng cỏ tươi: 8.67(kg), khối lượng thức ăn tinh 11.56(kg)
Nếu cho gia súc ăn một khẩu phần ăn mất cân đối acid amin, sẽ làm giảm sinh trưởng, làm giảm hiệu quả sử dụng protein khẩu phần
Mức As thừa, gây độc trong khẩu phần làm giảm lượng thức ăn thu nhận ở loài
nhai lại
Mức Ca trên hay dưới nhu cầu đều làm giảm lượng thức ăn thu nhận
Độ béo cao làm giảm tiếp nhận thức ăn của bò
Cừu thích ăn cỏ non, xanh và chúng thích lá hơn thân
Cảm quan không ảnh hưởng lớn đến toàn bộ tiến trình điều khiển tiếp nhận thức ăn của thú nhai lại
Thêm nước vào chất chứa dạ cỏ không ảnh hưởng đến tiếp nhận thức ăn của
bò và cừu trưởng thành
CuS04 được sử dụng để kích thích sinh trưởng heo, làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn
Heo ăn thức ăn có hàm lượng muối ăn cao có thể nhiễm độc, nhưng cũng
không làm giảm lượng thức ăn thu nhận
Bê thiếu vitamin B2 sẽ giảm lượng thức ăn thu nhận
Heo ăn thức ăn có hàm lượng muối ăn cao ngộ độc
Trang 19CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG
• Đơn vị tính : cal (Calorie) , Mcal (Megacalorie), J (Joule)
1 cal = 4,184 J
Năng lượng được coi như là một chuẩn thước của sự trao đổi năng lượng tồn tại chủ yếu dưới dạng:
Nhiệt năng
Năng lượng khí tiêu hóa phụ thuộc vào
Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần
Tổng % các chất dinh dưỡng tiêu hóa (TDN)
TDN= Protein tiêu hóa (%) + lipid tiêu hóa (%) + xơ thô tiêu hóa (%) + DXKN tiêu hóa(%)
Ở loài nhai lại thì trong dạ cỏ sản sinh nhiều khí CH4, H2, CO2
Một khẩu phần cho là hoàn chỉnh bao gồm đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng, đạm, khoáng, vitamin của vật nuôi
Bò cần cung cấp một lượng lớn dưỡng chất nhất là năng lượng và protein vào
thời gian Cho bê bú
Khi gia súc nhai lại tiêu hóa thức ăn, lượng khí chủ yếu hình thành là CH4chiếm 3 - 10% năng lượng thô của thức ăn
Theo Baintner, để ước tính lượng CH4 sản sinh, có thể dùng công thức sau đối với thức ăn thô: