Nó được gọi là giao thức truyền siêu văn bản vì tính hiệu quả của nó cho phép chúng ta sử dụng trong môi trường siêu văn bản nơi có các bước chuyển nhanh chóng từ tài liệu này sang tài l
Trang 1Nghiên cứu về
quản trị lớp ứng
dụng trong
mạng máy tính
Trang 2Xin chào!
Phạm Đình Phú Phùng Thị Thu Quý Nguyễn Ngọc Mạnh Nguyễn Việt Dũng
Trang 3Tổng quan về
mạng máy tính
Trang 41.1 Giới thiệu về mạng máy tính
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau
bởi môi trường truyền (đường truyền) theo một cấu trúc nào đó
và thông qua đó các máy tính trao đổi thông tin qua lại cho
nhau.
Trang 61.3 Phân loại mạng máy tính
Trang 71.4 Mô hình OSI
Trang 8Các giao thức trong
lớp ứng dụng trong
mạng máy tính
Trang 92.1 Lớp ứng dụng
Tầng ứng dụng là tầng cung cấp giao diện chính để người dùng tương tác với chương trình ứng
dụng Thông qua các phần mềm, dịch vụ, giao thức sẽ giúp cho người dùng truy nhập các
thông tin và dữ liệu trên mạng
Các chức năng của lớp ứng dụng là:
Nó tạo điều kiện cho người dùng sử dụng các dịch vụ của mạng
Nó được sử dụng để phát triển các ứng dụng dựa trên mạng
Nó cung cấp các dịch vụ người dùng như đăng nhập người dùng, đặt tên cho thiết bị
mạng, định dạng tin nhắn và e-mail, chuyển tiếp, v.v…
Nó cũng liên quan đến việc xử lý lỗi và khôi phục thông báo nói chung
Trang 102.2 Giao thức HTTP
Viết tắt là HyperText Transfer Protocol – giao thức truyền tải siêu văn bản
Nó là 1 dạng giao thức được sử dụng để truy cập dữ liệu trên world wide web (www)
Nó được gọi là giao thức truyền siêu văn bản vì tính hiệu quả của nó cho phép chúng ta sử
dụng trong môi trường siêu văn bản nơi có các bước chuyển nhanh chóng từ tài liệu này sang
tài liệu khác
HTTP chuyển các tệp này từ máy chủ này sang máy chủ khác nhưng chỉ sử dụng 1 kết nối, vì
vậy chúng không có kết nối điều khiển để truyền tệp như FTP mà ta sẽ tìm hiểu trong giao
thức tiếp theo
Trang 11Các tính năng của HTTP
Giao thức không kết nối
Không trạng Độc lập với thái phương tiện
Trang 12Giao dịch HTTP
Máy khách bắt đầu giao dịch bằng cách gửi
thông báo yêu cầu đến máy chủ Máy chủ trả
lời thông báo yêu cầu bằng cách gửi một
thông báo phản hồi.
Trang 13Tin nhắn
Thông báo yêu cầu < request>: được gửi bởi máy khách bao gồm 1 dòng yêu cầu, tiêu đề và
đôi khi là nội dung
Thông bảo phản hồi <response>: phản hồi được máy chủ gửi đến máy khách bao gồm
dông trạng thái, tiêu đề đôi khi là nội dung
Trang 14Bộ định vị tài nguyên thống nhất (URL)
Máy khách muốn truy cập tài liệu trên internet cần có địa chỉ và để tạo điều kiện cho việc truy
cập tài liệu, HTTP sử dụng khái niệm Bộ định vị tài nguyên đồng nhất (URL)
Bộ định vị tài nguyên thống nhất (URL) là một cách tiêu chuẩn để chỉ định bất kỳ loại thông tin
nào trên internet
URL xác định bốn phần: phương thức, máy tính chủ, cổng và đường dẫn
Trang 152.3 Giao thức HTTPS
HTTPS viết tắt của Hyper Text Transfer Protocol Secure (giao thức truyền tải siêu văn bản bảomật) là phiên bản an toàn của HTTP, giao thức mà nhờ đó dữ liệu được gửi giữa trình duyệt vàtrang web bạn đang kết nối
Chữ ‘S’ ở cuối HTTPS là viết tắt của “Secure” (Bảo mật) Nó có nghĩa là tất cả các giao tiếp giữatrình duyệt và trang web đều được mã hóa HTTPS thường được sử dụng để bảo vệ các giao dịchtrực tuyến có tính bảo mật cao như giao dịch ngân hàng và đặt hàng mua sắm trực tuyến
Các trình duyệt web như Internet Explorer, Firefox và Chrome cũng hiển thị biểu tượng ổ khóatrên thanh địa chỉ để cho thấy một kết nối HTTPS có hiệu lực
Trang 16Cách thức hoạt động của HTTPS
Các trang HTTPS thường sử dụng một trong hai giao thức bảo mật để mã hóa thông tin liên lạc
– SSL (Secure Sockets Layer, tầng ổ bảo mật) hoặc TLS (Transport Layer Security, bảo mật
tầng truyền tải)
Cả hai giao thức TLS và SSL đều sử dụng hệ thống PKI (Public Key Infrastructure, hạ tầng
khóa công khai) không đối xứng Một hệ thống không đối xứng sử dụng hai “khóa” để mã hóa
thông tin liên lạc, khóa “công khai” và khóa “riêng”
Bất cứ thứ gì được mã hóa bằng khoá công khai (public key) chỉ có thể được giải mã bởi khóa
riêng (private key) và ngược lại
Như tên cho thấy, khóa “riêng” cần được bảo vệ nghiêm ngặt và chỉ truy cập được bởi chủ nhân
của khóa riêng Trong trường hợp một trang web, khóa riêng được giữ kín trên máy chủ web
Ngược lại, khóa công khai được phân phối cho bất kỳ ai và tất cả mọi người cần để có thể giải
mã thông tin đã được mã hoá bằng khóa riêng
Trang 17Khi sử dụng chứng chỉ SSL đáng tin cậy trong quá trình kết nối HTTPS, người dùng sẽ thấybiểu tượng ổ khóa trong thanh địa chỉ của trình duyệt Khi một chứng chỉ Extended ValidationCertificate được cài đặt trên một trang web, thanh địa chỉ sẽ chuyển sang màu xanh lá cây.
Trang 18Lợi ích của giao thức HTTPS
Thông tin khách hàng, như số thẻ tín dụng,
được mã hóa.
Khách truy cập có thể xác minh bạn là một doanh nghiệp đã đăng ký và bạn sở hữu
tên miền.
Nhận được niềm tin của khách hàng và hoàn tất việc mua hàng từ các trang web
sử dụng HTTPS.
Trang 192.4 Giao thức FTP
FTP viết tắt của File transfer protocol
FTP là một giao thức internet tiêu chuẩn được cung cấp bởi TCP/IP được sử dụng để truyền tệp
từ máy chủ này sang máy chủ khác
Nó chủ yếu được sử dụng để chuyển các tệp trang web từ người tạo của chúng sang máy khách
hoạt động như một máy chủ được cho các máy tính khác trên internet
Nó cũng được sử dụng để tải các tệp xuống máy tính từ các máy chủ khác
Trang 20Mục tiêu của FTP
Nó cung cấp việc chia sẻ các tập tin.
Nó truyền dữ liệu Nó được sử dụng để đáng tin cậy và khuyến khích việc hiệu quả hơn sử dụng máy tính từ
Trang 22Kết nối trong FTP
Kết nối điều khiển: kết nối được sử dụng các quy tắc rất đơn giản để giao tiếp Thông qua kết
nối điều khiển, chúng ta có thể chuyển một số dòng lệnh hoặc dòng phản hồi tại một thời điểm
Kết nối điều khiển được thực hiện giữa các quá trình điều khiển Kết nối điều khiển vẫn được
kết nối trong toàn bộ phiên FTP tương tác
Kết nối dữ liệu được sử dụng các quy tắc rất phức tạp vì các kiểu dữ liệu có thể khác nhau Kết
nối dữ liệu được thực hiện giữa các quá trình truyền dữ liệu Kết nối dữ liệu mở khi có lệnh
chuyển tệp và đóng khi tệp được chuyển
Trang 232.5 Giao thức Telnet
Giải pháp cung cấp một chương trình máy khách-máy chủ chung cho phép người dùng truy cậpbất kỳ chương trình ứng dụng nào trên máy tính từ xa Do đó, một chương trình cho phép ngườidùng đăng nhập vào một máy tính từ xa Một chương trình máy khách-máy chủ phổ biến Telnetđược sử dụng để đáp ứng nhu cầu đó Telnet là tên viết tắt của Terminal Network
Telnet cung cấp kết nối với máy tính từ xa theo cách mà một thiết bị đầu cuối cục bộ dường nhưnằm ở phía điều khiển từ xa
Trang 24Có 2 loại đăng nhập:
Trang 25Thiết bị đầu cuối mạng ảo
Thiết bị đầu cuối ảo của mạng là một giao diện xác định cách dữ liệu và các lệnh được gửi
qua mạng
Trang 262.6 Giao thức SMTP
SMTP là viết tắt của Simple Mail Transfer Protocol
SMTP là một tập hợp các hướng dẫn giao tiếp cho phép phần mềm truyền một thư điện tử qua
internet được gọi là Giao thức truyền thư đơn giản
Nó là một chương trình được sử dụng để gửi tin nhắn cho người dùng máy tính khác dựa trên
địa chỉ e-mail
Nó cung cấp trao đổi thư giữa những người dùng trên cùng một máy tính hoặc các máy tính
khác nhau và nó cũng hỗ trợ
Nó có thể gửi một tin nhắn cho một hoặc nhiều người nhận
Tin nhắn gửi có thể bao gồm văn bản, thoại, video hoặc đồ họa
Nó cũng có thể gửi tin nhắn trên các mạng bên ngoài internet
Trang 27Các thành phần của SMTP
Chúng ta sẽ chia máy khách SMTP và máy chủ SMTP thành hai thành phần như tác nhân người dùng (UA) và tác nhân truyền thư (MTA) Tác nhân người dùng (UA) chuẩn bị thư, tạo phong bì và sau đó đặt thư vào phong bì Đại
lý chuyển thư (MTA) chuyển thư này qua internet.
SMTP cho phép một hệ thống phức tạp hơn bằng cách thêm một hệ thống chuyển tiếp Thay vì chỉ có một MTA ở bên gửi và một ở bên nhận, có thể thêm nhiều MTA hơn, hoạt động như một máy khách hoặc máy chủ để chuyển
Trang 28Hoạt động gửi thư của SMTP
Trang 292.7 Giao thức SNMP
SNMP viết tắt của Simple Network Management Protocol
SNMP là một khuôn khổ được sử dụng để quản lý các thiết bị trên internet
Nó cung cấp một tập hợp các hoạt động để giám sát và quản lý internet
SNMP có 2 thành phần là manager và agent
Trang 30Người quản lý
Người quản lí là 1 máy chủ chạy chương trình máy khách SNMP trong khi tác nhân là một bộ đinhtuyến chạy chương trình máy chủ SNMP
Việc quản lí internet được thực hiện thông qua tương tác đơn giản giữa quản lí và đại lí
Tác nhân được sử dụng dể giữ thông tin trong cơ sở dữ liệu trong khi trình quản lí được sử dụng đểtruy cập giá trị trong cơ sở dữ liệu Ví dụ, một bộ định tuyến có thể lưu trữ các biến thích hợp nhưmột số gói được nhận và chuyển tiếp trong khi người quản lí có thể so sánh các biến này để xác địnhxem bộ định tuyến có bị tắc nghẽn hay không
Các tác nhân cũng có thể đóng góp vào quá trình quản lí Một chương trình máy chủ trên agent kiểmtra môi trường , nếu có vấn đề gì , agent sẽ gửi thông báo cảnh báo cho quản lí
Trang 31Các thành phần quản lý
Việc quản lý không chỉ đạt được thông qua giao thức SNMP mà còn sử dụng các giao thức khác
có thể hợp tác với giao thức SNMP Quản lý đạt được thông qua việc sử dụng hai giao thức cònlại: SMI (Cấu trúc thông tin quản lý) và MIB (cơ sở thông tin quản lý)
Trang 32SMMP xác định 5 loại thông báo
Trang 332.8 Giao thức DNS
DNS viết tắt của Domain Name System có nghĩa là hệ thống phân giải tên miền DNS là hệ
thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền trên Internet
DNS cũng giống như một bảng liệt kê điện thoại dành riêng cho Internet Nếu bạn biết tên của
một người nhưng không biết số điện thoại hay ngược lại, bạn có thể tham khảo trong danh sách
dễ dàng
Trang 34Các loại bản ghi DNS thường sử dụng
Trang 36Cách sử dụng DNS
Bước 1: Nhấn vào Start Menu > Gõ Control Panel > Chọn Control Panel
Bước 2: Truy cập vào View network status and task
Bước 3: Truy cập vào mạng Internet
Bước 4: Vào phần Properties để bắt đầu thay đổi DNS máy tính
Bước 5: Nhấp vào Internet Protocol Version 4 > Chọn Use the following DNS server addresses
> Đổi DNS > OK
Trang 37Các bước tra cứu trong DNS
Bước 1: Một người dùng nhập “example.com” vào trình duyệt web và truy vấn trên Internet Và được nhận bởi DNS Recursive Resolver Bước 2: Resolver sau đó truy vấn một root nameserver DNS (.).
Bước 3: Sau đó, Root Nameserver phản hồi resolver bằng địa chỉ của máy chủ DNS tên miền cấp cao (TLD) (chẳng hạn như com hoặc net), nơi lưu trữ thông tin cho các tên miền của nó Khi tìm kiếm example.com, yêu cầu ban đầu là hướng tới TLD.com.
Bước 4: Resovler sau đó thực hiện một yêu cầu tới TLD.com.
Bước 5: Sau đó, máy chủ TLD phản hồi với địa chỉ IP nameserver của domain example.com.
Bước 6: Cuối cùng, recursive resolver gửi một truy vấn đến nameserver của tên miền.
Bước 7: Địa chỉ IP cho example.com sau đó được trả về từ nameserver.
Bước 8: DNS Resovler sau đó trả lời trình duyệt web bằng địa chỉ IP của tên miền được yêu cầu ban đầu.
Bước 9: Khi 8 bước tra cứu DNS đã trả về địa chỉ IP cho example.com Trình duyệt có thể đưa ra yêu cầu cho trang web Trình duyệt tạo một yêu cầu HTTP đến địa chỉ IP.
Bước 10: Máy chủ tại IP đó trả về trang web sẽ được hiển thị trong trình duyệt (bước 10).
Trang 402.9 Giao thức NAT
Cùng với sự bùng nổ Internet như hiện nay và nhu cầu sử dụng hệ thống mạng ngày càng giatăng, không gian địa chỉ IPv4 bắt đầu bị giới hạn Giải pháp đưa ra là thiết kế lại định dạng địachỉ IP, cho phép nhiều địa chỉ IP hơn nữa (cụ thể là IPv6) Tuy nhiên giải pháp này vẫn đangtrong giai đoạn nghiên cứu và phát triển và phải mất nhiều năm để thực hiện
Do đó giải pháp tốt nhất là sử dụng đến kỹ thuật NAT NAT cho phép một thiết bị như Routerhoạt động như một người đại diện trung gian giữa Internet (hoặc Public Network: hệ thống mạngcông cộng) và Local (hoặc Private: hệ thống mạng nội bộ) Điều này có nghĩa là một máy tínhchỉ có một địa chỉ IP duy nhất
Trang 41NAT bao gồm một số loại cơ bản
Static NAT (Nat tĩnh) Dynamic NAT (NAT động)
Trang 422.10 Giao thức DHCP
DHCP viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol, là giao thức tự động cấp phát địa chỉ
IP đến các thiết bị trong mạng Các địa chỉ IP được cung cấp từ giao thức DHCP sẽ cho phép
chúng ta truy cập vào internet Ngoài ra nó cũng đảm bảo không có trường hợp hai hoặc nhiềuthiết bị có cùng IP và còn cung cấp các thông tin cấu hình như DNS, subnet mask, defaultgateway
Trang 43Cách thức hoạt động của DHCP
Cách hoạt động của DHCP về cơ bản khá đơn giản, khi có một thiết bị cần truy cập mạng, nó sẽ
gửi yêu cầu từ một router và được router gán cho một địa chỉ IP khả dụng
Router hoạt động như một máy chủ DHCP đối với các mô hình mạng nhỏ hoặc hộ gia đình Đối
với các mạng lớn hơn một router không thể quản lý số lượng lớn các thiết bị nên sẽ có một máy
chủ chuyên dụng để cấp IP
Chi tiết hơn về cách thức hoạt động của DHCP, khi muốn kết nối với mạng thiết bị sẽ gửi yêu
cầu DHCP DISCOVER đến máy chủ Máy chủ DHCP sẽ tìm địa chỉ IP khả dụng rồi cung cấp
cho thiết bị cùng với gói DHCP OFFER
Sau khi nhận được địa chỉ, thiết bị sẽ phản hồi với máy chủ bằng một gói tin DHCP REQUEST
Đây là lúc chấp nhận yêu cầu, máy chủ sẽ gửi tin báo nhận (ACK) xác nhận thiết bị đã có IP và
Trang 45Các thông điệp của DHCP
DHCP DiscoverDHCP OfferDHCP RequestDHCP AcknowledgeDHCP Nak
DHCP DeclineDHCP Release
Trang 46Any questions?
You can find me at:
dungmanh172000@gmail.com