Thái Mỹ Thanh (Tổng hợp từ nhiều nguồn và biên soạn) CHƯƠNG I ESTE – LIPIT I TÍNH CHẤT VẬT LÝ THỂ MÀU MÙI ĐỘ TAN ESTE Lỏng hoặc rắn (M lớn) Đa phần trong suốt Thơm đặc trưng Không tan trong nước Nhẹ hơn nước Tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực 1 Isoamyl axetat CH3COO CH22 CH (CH3)2 Chuối 2 Benzyl axetat CH3COO CH2 C6H5 Hoa nhài 3 Genranyl axetat CH3COO C10H17 Hoa hồng 4 Etyl propionat 5 Etyl butirat CH3 CH2 COO C2H5 CH3 CH2 CH2 COO C2H5 Dứa LIPIT CHẤT BÉO Đa phần trong suốt 1 Triste.
Trang 1CHƯƠNG I ESTE – LIPIT
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
ESTE Lỏng hoặc
rắn (M lớn) trong suốt Đa phần đặc trưng Thơm
- Không tan trong nước
- Nhẹ hơn nước
- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
1 Isoamyl axetat CH
3COO-[CH2]2-CH-(CH3)2 Chuối
2 Benzyl axetat CH
3COO-CH2-C6H5 Hoa nhài
3 Genranyl axetat CH
3COO-C10H17 Hoa hồng
4 Etyl propionat
5 Etyl butirat CHCH3-CH2-COO-C2H5
3-CH2-CH2-COO-C2H5 Dứa
LIPIT:
CHẤT BÉO
Đa phần trong suốt
1 Tristearin
2 Tripanmitin Rắn
3 Triolein Lỏng
* t °𝑠, S: axit > phenol > ancol > este
II ỨNG DỤNG
1) ESTE
- Làm dung môi đế tách, chiết chất hữu cơ: CH3COOC2H5
- Pha sơn: CH3COOC4H9
- Sản xuất chất dẻo (polime của este có nối đôi)
- Làm keo dán
- Làm chất tạo hương trong thực phẩm, mỹ phẩm
2) CHẤT BÉO
- Là thức ăn quan trọng, là nguồn dinh dưỡng cho con người
- Là nguyên liệu tổng hợp một số chất cần thiết cho cơ thể
- Trong Công nghiệp: điều chế xà phòng và glixerol
- Trong Sản xuất: mì sợi, đồ hộp, …
III ĐIỀU CHẾ
- Phản ứng este hóa
- Vinyl axetat: CH3COOH + CH≡CH 𝑡 ∘ , 𝑥𝑡 → CH3COOCH=CH2
Trang 2Thái Mỹ Thanh (Tổng hợp từ nhiều nguồn và biên soạn)
CHƯƠNG II CACBOHIDRAT
I LÝ THUYẾT
Glucozơ
C 6 H 12 O 6
(180) Monosaccarit
Fructozơ
C 6 H 12 O 6
(180) Monosaccarit
Saccarozo
C 12 H 22 O 11
(342) Đisaccarit
Tinh bột (C 6 H 10 O 5 ) n
(162n) Polisaccarit
Xenlulozơ (C 6 H 10 O 5 ) n
(162n) Polisaccarit
(1) TÊN,
THÀNH
PHẦN
Đường nho
(30% trong
mật ong,
0,1% trong
máu người)
Đường mật ong
(40% trong
mật ong)
Đường mía Gạo, ngô, khoai Bông nõn, gỗ
TÍNH TAN
- Chất rắn kết tinh
- dễ tan
- Chất rắn kết tinh
- dễ tan
- Chất rắn kết tinh
- dễ tan
- Chất rắn, dạng bột
- không tan
trong nước lạnh
- Chất rắn, dạng sợi
- không tan
trong nước
(2) QUAN
HỆ VỚI
NHAU
Fructozơ đồng phân với glucozơ - Xenlulozơ không phải đồng phân
của tinh bột
(3)
CẤU TẠO,
MẠCH C
5OH và 1CHO
- Hở và vòng
- Vòng chủ yếu
(6 cạnh, α, β)
5OH và 1Xeton
- Hở và vòng
- Vòng chủ yếu (α, β)
1α-glucozơ &
1β-fructozơ (LK qua -O-)
- Có nhiều
OH, không có CHO
Nhiều α-glucozơ
- Amilozơ (mạch dài, ko phân nhánh)
- Amylopectin (mạng không gian, phân nhánh) (hàm lượng cao hơn)
Nhiều β-glucozơ
- Không phân nhánh
- Có 3 OH tự do: (C6H7O2(OH)3)n
(4) THUỶ
PHÂN Đều không thuỷ phân Tạo 1 glucozơ,
1 fructozơ
Tạo nhiều a-glucozơ
Tạo nhiều β-glucozơ
(5)
CU(OH) 2
LẮC NHẸ
Đều tạo dung dịch xanh lam (tính chất của ancol đa chức) Đều không tạo dung dịch xanh lam
(6)
TRÁNG
BẠC
Tạo 2Ag Tạo 2Ag Đều không có phản ứng tráng bạc
(7)
CU(OH) 2,
ĐUN NHẸ
Đều tạo kết tủa đỏ gạch (tính chất của anđehit) Đều không có tính chất của anđehit
Trang 3(8) TÍNH
CHẤT
ĐẶC
TRƯNG
Mất màu nước brom
Không mất màu nước brom
-
Tinh bột kết hợp iot tạo màu xanh
tím
Xenlulozơ tan trong nước Svayde
II ĐIỀU CHẾ & ỨNG DỤNG
Glucozơ
C 6 H 12 O 6
Saccarozo
C 12 H 22 O 11
Tinh bột (C 6 H 10 O 5 ) n
Xenlulozơ (C 6 H 10 O 5 ) n
ĐIỀU
CHẾ
- Thủy phân tinh bột
với xúc tác là HCl
loãng hoặc enzim
- Thủy phân
xenlulozơ (mạt cưa)
với xúc tác HCl đặc
- Tổng hợp từ cây
xanh
- Sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt
ỨNG
DỤNG
- Dùng làm thuốc
tăng lực
- Tráng gương, tráng
ruột phích (thay cho
anđehit vì anđehit
độc)
- Là sản phẩm trung
gian để sản xuất
etanol
- Là thực phẩm quan trọng cho người
- Trong công nghiệp thực phẩm: là nguyên
liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp
- Trong công nghiệp dược phẩm: là nguyên
liệu dùng để pha thuốc
- Là nguyên liệu để thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ: dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích
- Là chất dinh dưỡng
cơ bản cho người và một số động vật
- Trong công nghiệp:
dùng sản xuất bánh kẹo và hồ dán
- Trong cơ thế người:
bị thuỷ phân thành glucozơ: Phần lớn được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột và đi vào máu nuôi cơ thể;
phần còn lại được chuyển về gan để được tổng hợp lại thành glycogen dự trữ cho cơ thể
- Làm đồ gỗ, vật liệu xây dựng, tơ sợi, giấy
- Sản xuất tơ nhân tạo: + tơ visco + tơ axetat
+ thuốc súng không khói + phim ảnh
- Thành phần chính của lớp màng thực vật, bộ khung cây cối
- Độ ngọt: glucozơ < saccarozơ < fructozơ
- Saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, chất nào thuỷ phân trong môi trường bazơ?
Saccarozơ, xenlulozo, tinh bột chỉ thuỷ phân trong môi trường axit (tác dụng với H2SO4 loãng, đun nóng) hoặc enzim, không thuỷ phân trong bazơ (không tác dụng dung dịch NaOH)
- Glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, gặp H 2 SO 4 đặc: sẽ hóa đen (do tạo C) do H2SO4 đặc háo nước
Trang 4Thái Mỹ Thanh (Tổng hợp từ nhiều nguồn và biên soạn)
CHƯƠNG III AMIN – AMINO AXIT - PEPTIT – PROTEIN
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
THỂ MÀU MÙI ĐỘ TAN NHIỆT ĐỘ
AMIN
Lỏng hoặc rắn
(PTK cao)
Giảm dần theo chiều tăng của PTK
Tăng dần theo chiều tăng của PTK
Rất độc
CH3-NH2
(CH3)2NH
(CH3)3NH
C2H5-NH2
Khí
Khai khó chịu
Tan nhiều trong nước
C6H5NH2 Lỏng Không
màu
Ít tan trong nước
-Nặng hơn nước -Dễ bị oxi hóa thành màu đen khi để lâu trong không khí
AMINO
AXIT
Rắn kết tinh
Dễ tan trong nước
- Vị ngọt
- Nhiệt độ nóng chảy cao
trong nước, tạo thành dung dịch keo
& đông tụ khi đun nóng
Sự đông tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ &
1 số muối vào dung dịch protein
Hình cầu
THỦY PHÂN PEPTIT
Thủy phân với nước xúc tác axit:
k (AA) + (k 1) HOH − ⎯⎯ → k AA
Thủy phân trong môi trường axit HCl:
k (AA) + (k 1) HOH k HCl − + ⎯⎯ → k AAHCl
Thủy phân trong môi trường kiềm:
Thủy phân với nước xúc tác axit không hoàn toàn:
n(AA) + (k n) HOH − ⎯⎯ → k (AA)
Trang 5MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA MUỐI HCO3
; CO3 2- VÀ HSO4
-A Muối HCO3
-Ion HCO3- có tính lưỡng tính (vừa cho vừa nhận H+), muối của nó với kim loại kiềm như K, Na có pH kiềm, đổi màu quỳ tím nhưng không đổi màu phenolphthalein
1) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
2) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
3) NaHCO3 + Ca(OH)2 → NaOH + CaCO3 + H2O
4) 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O
5) NaHCO3 + AlCl3 + H2O → NaCl + CO2 + Al(OH)3
6) NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
7) NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O (nhiệt phân)
8) NaHCO3 + FeCl3 + H2O → Fe(OH)3 + NaCl + CO2
9) NaHCO3 + BaCl2 → BaCO3 + NaCl + H2O (đun nóng)
10) NaHCO3 + SO2 → NaHSO3 + CO2
B Muối CO3 2-
Ion CO3(2-) có tính bazo (nhận proton H+) Hầu hết các muối CO3(2-) là kết tủa, trừ muối CO3(2-) của kim loại kiềm, NH4+ là những muối tan
1) Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl
2) Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (nhỏ từ từ H+)
3) Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH
4) Na2CO3 + CO2 + H2O → NaHCO3
5) Na2CO3 + FeCl2 → FeCO3 + NaCl
6) Na2CO3 + FeCl3 + H2O → Fe(OH)3 + CO2 + NaCl
7) Na2CO3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 + CO2 + NaCl
8) Na2CO3 + C6H5-OH (phenol) → C6H5O-Na + NaHCO3
9) Na2CO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
10) Na2CO3 + SO2 → Na2SO3 + CO2
C Muối HSO4
-Axit H2SO4 có 2 nấc phân ly Nấc 1 phân ly hoàn toàn thành H+ và HSO4(-) Ở nấc thứ 2, HSO4(-) phân ly yếu hơn thành H+ và SO4(2-)
Dung dịch muối HSO4(-) có tính axit mạnh, tương đương HCl và H2SO4 loãng
Trang 6Thái Mỹ Thanh (Tổng hợp từ nhiều nguồn và biên soạn)
1) NaHSO4 + Zn → ZnSO4 + Na2SO4 + H2
2) NaHSO4 + Fe(NO3)2 → Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + NO + H2O 3) NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
4) NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Na2SO4 + H2O
5) NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) 6) NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O (tỉ lệ mol 2:1) 7) NaHSO4 + Na → Na2SO4 + H2
8) NaHSO4 + BaCO3 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O 9) NaHSO4 + Na2SiO3 → Na2SO4 + H2SiO3
10) NaHSO4 + NaCl → Na2SO4 + HCl (450-800 độ C)