BÀI THẢO LUẬN CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ NHÓM 3 docx TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ������� BÀI THẢO LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ Đề tài Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Giảng viên hướng dẫn Lê Hải Hà Nhóm thực hiện Nhóm 3 Lớp học phần 2101FECO2051 1 BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 3 STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá 1 Phạm Thị Ánh Hằng 18D130017 2 1 a,b,c B+ 2 Phan Thị Thu Hằng 18.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN MÔN: CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài: Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn : Lê Hải Hà Nhóm thực hiện : Nhóm 3 Lớp học phần : 2101FECO2051
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 3
4 Lê Thị Thu Hoài 18D130229 Lời mở đầu + lý
6 Hoàng Thị Hương 18D130024 Tổng hợp word,
chỉnh sửa bài A
8 Nguyễn Thị Thu Hương 18D130234 Thư ký+ 2.2 c,d B+
Trang 3Lời cảm ơn
Để thực hiện và hoàn thành bài thảo luận này, Nhóm 03 chúng em đã nghiên cứu tìm hiểu
và vận dụng những kiến thức đã học để và đặc biệt là có sự hướng dẫn của cô Lê Hải Hà.Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô – người trực tiếp hướng dẫn, đã luôndành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện vàhoàn thành bài thảo luận này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng bài làm không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kínhmong cô, và các bạn tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để bài làm được hoànthiện hơn
Một lần nữa nhóm 03 chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
2.1 Tổng quan về các vụ kiện thương mại của Việt Nam gần đây 8
2.2.1 Việt Nam điều tra áp dụng biện pháp tự vệ với sản phẩm phân bón DAP và
d) Tác động của vụ việc đến nền kinh tế Việt Nam 17
2.2.2 Việt Nam điều tra chống bán phá giá thép hình chữ H (AD03) 19
c.Tác động của vụ việc đến các bên liên quan 25
d Bài học kinh nghiệm rút ra cho doanh nghiệp Việt Nam 26
Trang 5A LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia đãxóa bỏ rào cản về mọi mặt để cùng nhau phát triển trong đó phải kể đến tự do hóa vềthương mại Các tổ chức thương mại thế giới như FTA, WTO, ASEAN, OECD,… đã mở
ra nhiều cơ hội cho các quốc gia có thể mở rộng và phát triển nền kinh tế nói riêng vàquốc gia nói chung
Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội sẽ tồn tại những thách thức cũng như khó khăn Có thể
kể đến sự bất bình đẳng về lợi ích kinh tế giữa các quốc gia; giữa các khu vực, tầng lớp,thành phần xã hội trong mỗi quốc gia dẫn đến rủi ro hay sự cạnh tranh, và nó ngày cànggia tăng tiếp đó sẽ xảy ra tranh chấp Và kết quả là dẫn đến những vụ kiện thương mạigiữa các quốc gia kinh doanh quốc tế trong đó có Việt Nam
Vậy nguyên nhân xảy ra những vụ kiện thương mại và Việt Nam đã gặp phải những vụkiện thương mại như thế nào? Kết quả ra sao? Để làm rõ vấn đề này Nhóm 3 xin đượcphân tích trình bày về “ Vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài họckinh nghiệm”
Trang 6B NỘI DUNG
I Cơ sở lý thuyết
1.1 Những nguy cơ tranh chấp thương mại
Tranh chấp thương mại (TCTM) là tranh chấp phát sinh xuất phát từ việc không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng hợp đồng hay nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thươngmại Trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các TCTM quốc tế nảy sinh
là vấn đề tất yếu và chủ yếu xoay quanh ba nội dung chính hiện nay là các biện phápchống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ Để giải quyết các TCTM quốc tế, các bên cóthể sử dụng phương thức thương lượng, hòa giải, thông qua trọng tài thương mại hoặc tòa
án.
Tính đến nay, Việt Nam đã tham gia 16 Hiệp định thương mại tự do (FTA), trong đó Hiệpđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp địnhthương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) là 2 hiệp định thế hệmới với phạm vi cam kết rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ cam kết mở cửa mạnh.Tham gia vào sân chơi lớn có các FTA thế hệ mới sẽ mở ra nhiều cơ hội song cũng làcảnh báo đối với doanh nghiệp Việt Nam về vấn đề TCTM khi thực hiện cam kết chặt chẽtrong các hiệp định này
Một số điểm các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý trong quá trình thực thi EVFTA, nếukhông sẽ dễ dẫn đến phát sinh TCTM Cụ thể:
- Thứ nhất, khó khăn trong việc đảm bảo quy tắc xuất xứ của EVFTA
- Thứ hai, trở ngại trong việc tuân thủ những quy định về sở hữu trí tuệ, lao động vàmôi trường
- Thứ ba, rào cản kỹ thuật đối với hàng hoá nhập khẩu từ phía EU
1.2 Vụ kiện thương mại
Các vụ kiện thương mại xảy ra theo những nguyên nhân nhất định
Trang 7Một trong những nguyên nhân chính là khi tốc độ tăng trưởng của các nước xuất khẩutăng nhanh, tính cạnh tranh cũng tăng dần nên các nước nhập khẩu sẽ chú ý, tìm mọi cách
để bắt lỗi đối phương nếu có thể Đồng thời các quốc gia đề ra những biện pháp, chínhsách thuế đối với mặt hàng nhập khẩu để bảo vệ hàng hóa trong nước Cụ thể:
Đầu tiên là các vụ kiện liên quan đến chống bán phá giá Là các vụ kiện liên quan đến cácđơn vị kinh doanh quốc tế có hành vi bán phá giá, tức là các sản phẩm bán vào một thịtrường với giá bán ở mức dưới giá thành sản xuất với mục tiêu là đánh bại đối thủ, chiếmlĩnh thị trường ngoài nước hoặc kiếm ngoại tệ khẩn cấp, có khi cả mục tiêu chính trị.Tiếp đó là chống trợ cấp Đây là một quy trình Kiện - Điều tra - Kết luận - Áp dụng biệnpháp chống trợ cấp (còn gọi là biện pháp đối kháng) mà nước nhập khẩu tiến hành đốivới một loại hàng hoá nhập khẩu từ một nước nhất định khi có những nghi ngờ rằng hànghoá được trợ cấp (trừ trợ cấp đèn xanh) và gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất sảnphẩm tương tự của nước nhập khẩu
Thứ ba là biện pháp tự vệ Đây là một công cụ để bảo vệ hàng hóa trong nước trước hànghóa nhập khẩu nước ngoài Tự vệ là việc tạm thời hạn chế nhập khẩu đối với một hoặcmột số loại hàng hoá khi việc nhập khẩu chúng tăng nhanh gây ra hoặc đe dọa gây rathiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước
Ngoài ba yếu tố trên là lá chắn của phòng vệ thương mại, thì các vụ kiện còn nhắm vàokiện chùm, kiện chống lẩn tránh thuế, kiện domino, kiện kép (kiện đồng thời chống bánphá giá và chống trợ cấp)
Trang 8II Cơ sở thực tiễn
2.1 Tổng quan về các vụ kiện thương mại của Việt Nam gần đây
Có thể nói, những năm trở lại đây, tần suất các vụ kiện phòng vệ thương mại với hànghóa xuất khẩu của Việt Nam ngày càng gia tăng Và thời gian tới, dự báo mức độ của các
vụ kiện PVTM còn căng thẳng hơn khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tếthế giới, nhất là khi hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP) và mới nhất là FTA Việt Nam-EU (EVFTA) đã chính thức có hiệu lực đối vớinước ta
Theo Cục PVTM (Bộ Công Thương): 7 tháng đầu năm 2019, tần suất các vụ kiện PVTMvới hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì ở mức độ cao (trung bình 1 vụ/1 tháng).Tính đến giữa năm 2019, Bộ Công Thương đã tiến hành xử lý 7 vụ việc PVTM (5 vụ việcchống bán phá giá, 2 vụ việc trợ cấp) khởi xướng điều tra với hàng xuất khẩu của ViệtNam Trong 7 vụ việc khởi xướng điều tra mới, thị trường Ấn Độ dẫn đầu với 4 vụ việc,Hoa Kỳ 2 vụ việc, Malaysia 1 vụ việc Bên cạnh đó, Bộ Công Thương cũng đang tiếp tục
xử lý 7 vụ việc khởi xướng từ năm 2018; 4 vụ việc rà soát biện pháp PVTM đã áp dụng,trong đó có những vụ việc có kim ngạch xuất khẩu lớn như cá tra, tôm.Đối với các vụviệc giải quyết tranh chấp tại WTO, trong 7 tháng đầu 2019, Bộ Công Thương đang xử lý
3 vụ việc, trong đó 1 vụ đã kết thúc với kết quả tích cực (Indonesia hủy bỏ biện pháp ápdụng với tôn lạnh); 2 vụ việc đang trong quá trình tham vấn (chương trình thanh tra cá datrơn của Hoa Kỳ và phương pháp tính biên độ trong vụ việc Hoa Kỳ rà soát chống bánphá giá đối với cá tra)
Bên cạnh đó, tính đến hết tháng 9/2020, hàng hóa xuất khẩu của ta đã bị điều tra gần 200
vụ việc PVTM với kim ngạch bị ảnh hưởng lên đến 12 tỷ USD Đa số hàng hóa bị điềutra PVTM là những mặt hàng Việt Nam có lợi thế sản xuất như kim loại (nhôm, thép dẹt,thép ống), sợi, thủy sản (tôm, cá), gỗ dán, vật liệu xây dựng (gạch, kính, thiết bị vệ sinh),hóa chất Các thị trường thường xuyên điều tra PVTM đối với hàng xuất khẩu của ViệtNam là Hoa Kỳ, Ấn Độ, EU, Thổ Nhĩ Kỳ, Canada và Úc Tổng số vụ việc các nước nàyđiều tra đã chiếm tới 62% các vụ việc phòng vệ thương mại với hàng xuất khẩu của Việt
Trang 9Nam Đặc biệt, gần đây các nước ASEAN cũng rất tích cực điều tra phòng vệ thương mạivới 38 vụ việc (chiếm tỉ lệ 20%) Về các vụ kiện chống lẩn tránh thuế, tính đến tháng12/2019, đã có 20 vụ việc do nước ngoài khởi xướng điều tra, áp dụng đối với hàng hóaxuất khẩu của Việt Nam, chiếm 12,6% tổng số các vụ việc điều tra áp dụng biện phápphòng vệ thương mại đối với các sản phẩm xuất khẩu Các nước thường xuyên điều tralẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại với hàng hóa của Việt Nam gồm: Hoa Kỳ, EU
và Thổ Nhĩ Kỳ Cụ thể, các nước này đã tiến hành điều tra 19/20 vụ việc, chiếm 95%tổng số vụ việc điều tra lẩn tránh đã tiến hành với hàng hóa Việt Nam Từ năm 2014 đếnđầu năm 2020, có tổng số 11 vụ việc điều tra chống lẩn tránh, nhiều hơn toàn bộ số vụviệc lẩn tránh bị điều tra từ năm 2013 trở về trước (với 9 vụ việc) Lý do các vụ kiện đốivới Việt Nam tăng cao, đại diện Vụ thị trường châu Âu-châu Mỹ (Bộ Công Thương) chohay: Việt Nam hiện đã ký kết hàng loạt FTA nên tình hình các thị trường áp dụng biệnpháp PVTM với Việt Nam rất cao Xuất khẩu hàng hoá tăng trưởng càng nhiều thì biệnpháp PVTM càng tăng Lâu nay, ấn tượng vẫn là hàng Việt bị kiện PVTM khi xuất khẩuvào các thị trường châu Âu-châu Mỹ nhiều hơn Tuy nhiên, đến nay hàng Việt đã phải đốidiện với 21 vụ kiện PVTM đến từ khu vực châu Á, nổi lên là từ các thị trường trong khuvực ASEAN, nhất là từ Ấn Độ
Trước tình hình trên, Bộ Công Thương đã đẩy mạnh công tác hỗ trợ các ngành sản xuất,xuất khẩu ứng phó với các biện pháp PVTM, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp củamình trong thương mại quốc tế, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu Vớicác nỗ lực này, công tác kháng kiện, hỗ trợ các ngành sản xuất, xuất khẩu ứng phó vớicác biện pháp PVTM của nước ngoài đã thu được kết quả tích cực Cụ thể, ta đã khángkiện thành công (không áp thuế, chấm dứt áp dụng biện pháp) đối với 65/151 vụ việc đãkết thúc điều tra, chiếm tỉ lệ khoảng 43% Nhiều mặt hàng như thủy sản, sắt thép, gỗ, mặc
dù bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nhưng nhiều doanh nghiệp chỉ bị áp mứcthuế 0% hoặc rất thấp, giúp duy trì và tăng trưởng xuất khẩu, đặc biệt sang các thị trườnglớn như Hoa Kỳ, EU, Canada, v.v
Trang 10Còn về phía Việt Nam, các cơ quan bộ ngành, chính phủ đã chủ động triển khai quyết liệtnhiều hoạt động, biện pháp cụ thể ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ Đồng thời chủđộng dự báo, cảnh báo các biện pháp PVTM áp dụng lên hàng hóa xuất khẩu của ViệtNam; xây dựng và cập nhật định kỳ danh sách cảnh báo mặt hàng có nguy cơ gian lậnxuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp nhằm lẩn tránh biện pháp PVTM để gửi các bộ, ngành,UBND các tỉnh/thành phố Tính đến nay, Việt Nam đã điều tra và áp dụng 22 vụ việcPVTM, gồm 14 vụ việc chống bán phá giá, 1 vụ việc chống trợ cấp, 6 vụ việc tự vệ và 1
vụ việc chống lẩn tránh biện pháp tự vệ Các biện pháp này bao phủ nhóm lĩnh vực vàsản phẩm đa dạng, cụ thể là các sản phẩm thép, kính nổi, dầu ăn, bột ngọt, phân bón,màng BOPP, nhôm thanh định hình, ván gỗ, sợi filament, đường lỏng HFCS, đường mía,sorbitol, Trong số đó, Bộ Công Thương đã ban hành quyết định áp dụng 7 biện phápchống bán phá giá, 5 biện pháp tự vệ và 1 biện pháp chống lẩn tránh biện pháp tự vệ.Riêng trong năm 2020, Việt Nam đã khởi xướng điều tra hoặc áp dụng biện pháp PVTMvới 8 vụ việc Hiện nay, Bộ Công Thương đang điều tra áp dụng biện pháp chống bán phágiá với sản phẩm đường lỏng HFCS và điều tra áp dụng biện pháp CBPG và chống trợcấp với sản phẩm đường mía nhập khẩu từ Thái Lan, góp phần bảo vệ hoạt động củangành mía đường Việt Nam nói chung và người nông dân trồng mía nói riêng
2.2 Phân tích một số vụ kiện cụ thể
2.2.1 Việt Nam điều tra áp dụng biện pháp tự vệ với sản phẩm phân bón DAP và MAP nhập khẩu (mã vụ việc SG06).
a Nguyên nhân dẫn đến vụ việc
- Thời gian qua, các doanh nghiệp DAP nội địa đã phải chịu nhiều áp lực như chiphí tài chính cao, phân bón Trung Quốc ồ ạt chiếm thị trường với lượng lớn và giá thấp
- Nguyên đơn chính trong vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phânbón DAP nhập khẩu không ai khác là 2 doanh nghiệp phân bón DAP thuộc Tập đoànCông nghiệp Hóa chất Việt Nam (Vinachem) bao gồm:
1 Công ty cổ phần DAP - Vinachem (DDV)
Trang 11Địa chỉ: Lô GI7- khu kinh tế Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, Hải Phòng
Số điện thoại: 0313.979.368
Fax: 0113.979170
2 Công ty cổ phần DAP số 2 - Vinachem
Địa chỉ: xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
Số điện thoại: 0203.767.048
Fax: 0203.767.047
- Ngành sản xuất trong nước: bên yêu cầu là nhóm 02 công ty nêu trên đã nộp hồ sơ yêucầu áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng phân bón DAP, chiếm 100% tổng sảnlượng được sản xuất trong nước Như vậy Bên yêu cầu đã đáp ứng được yêu cầu về tỷ lệđại diện (chiếm ít nhất 25% tổng sản lượng hàng hóa tương tự sản xuất trong nước) theoquy định tại Điều 10, Pháp lệnh 42/2002 và Điều 3, Nghị định số 150
- Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra: Các loại phân bón vô cơ phức hợp hoặc hỗn hợp cóthành phần chính là Đạm (Ni-tơ) và Lân 𝑃 trong đó Ni-tơ chiếm ít nhất 7% và lượng
2𝑂5chiếm ít nhất 30% Việc bổ sung hoặc trộn các nguyên tố khác như Ma-giê (Mg),𝑃
2𝑂
5
Can-xi (Ca), Lưu huỳnh (S), Ka-li (K)… hoặc các nguyên tố vi lượng khác không làmthay đổi về bản chất đặc điểm lý và hóa học cũng như mục đích và đối tượng sử dụng củasản phẩm Các hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng điều tra thuộc các mã HS như sau:3105.10.90; 3105.30.00; 3105.40.00; 3105.51.00; 3105.59.00; 3105.90.00
Mục đích sử dụng chính: dùng cho bón lót, bón thúc chho tất cả các loại cây trồng trên tất
cả các loại đất khác nhau hoặn sử dụng để sản xuất phân bón NPK
Chủng loại/ kiểu: phân bón phức hợp hoặc hỗn hợp
- Bị đơn: là các nhà nhập khẩu trong nước:
Trang 121 Công ty TNHH Hoa Phong
2 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thanh Tùng
3 Công ty TNHH Phân bón Gia Vũ
4 Công ty TNHH Sản xuất dịch vụ và thương mại Huỳnh Thành
5 Công ty cổ phần Vinacam
6 Công ty phân bón Việt Nhật
7 Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Thiên Thành Lộc
8 Công ty TNHH Baconco
9 Công ty cổ phần Vật tư nông sản
10 Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Tường
Nguyên
11 Công ty TNHH Nguyễn Phan
12 Công ty TNHH Hàng hóa Tgo Hải Phòng
13 Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Bình Nguyên
14 Công ty TNHH Best Korea
b Diễn biến vụ việc
* Giai đoạn thẩm định hồ sơ:
- Ngày 31/03/2017, Cục Quản lý cạnh tranh (sau đây gọi là Cục QLCT hoặc cơ quan điềutra) nhận được Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng phân bón nhậpkhẩu của công ty TNHH Tư vấn WTL đại diện cho nhóm các công ty sau đây: Công ty cổphần DAP – Vinachem; Công ty cổ phần DAP số 2 – Vinachem (sau đây gọi là Bên yêucầu)
Trang 13- Ngày 05/04/2017, Cục QLCT đã gửi công văn số 384/QLCT-P2 về việc đề nghị bổ sungmột số thông tin trong Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của Bên yêu cầu
- Ngày 11/04/2017, Cục QLCT đã nhận được các nội dung bổ sung trong Hồ sơ yêu cầu
áp dụng biện pháp tự vệ đối với một số mặt hàng phân bón nhập khẩu của Bên yêu cầu
- Ngày 13/04/2017, Cục QLCT ban hành công văn số 424/QLCT-P2 xác nhận Hồ sơ yêucầu áp dụng biện pháp tự vệ của Bên yêu cầu là đầy đủ và hợp lệ (sau đây gọi là Hồ sơyêu cầu)
* Giai đoạn điều tra sơ bộ:
- Ngày 12/5/2017, căn cứ Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của ngành sảnxuất trong nước, quy định của WTO và Pháp lệnh Tự vệ, Bộ Công Thương đã ban hànhQuyết định số 1682A/QĐ-BCT khởi xướng vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ toàncầu đối với phân bón DAP và MAP nhập khẩu vào Việt Nam
- Ngày 17/05/2017, Cục QLCT đã gửi thông tin cho các cơ quan truyền thông, báo chí vàđăng công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và Cục Quản lý cạnhtranh về việc tiến hành điều tra vụ việc tự vệ nêu trên
- Căn cứ theo Điều 12.1 của Hiệp định Tự vệ WTO về nghĩa vụ thông báo của các nướcthành viên, ngày 18/05/2017, Việt Nam đã thông báo tới Ban Thư ký của WTO về Quyếtđịnh điều tra áp dụng biện pháp tự vệ tại thông báo số G/SG/N/6/VNM/6
- Ngày 25/05/2017, Cơ quan điều tra đã có công văn số 641/QLCT-P2 gửi Bản câu hỏiđiều tra cho các bên liên quan Các Bên được gửi bản câu hỏi điều tra bao gồm: các nhàsản xuất trong nước; các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra;
- Trên cơ sở xem xét, nghiên cứu thông tin ở các bản trả lời câu hỏi điều tra do các bênliên quan cung cấp, từ ngày 27 đến ngày 30/06/2017, Cơ quan điều tra đã tiến hành thẩmtra tại chỗ đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tương tự và hàng hóa cạnh tranhtrong nước
Trang 14- Ngày 04/08/2017, cơ quan điều tra đã điều tra sơ bộ thu thập số liệu, ý kiến từ cácbên liên quan như Bộ Tài Chính, doanh nghiệp sản xuất trong nước, doanh nghiệp nhậpkhẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài, Đại sứ quán các nước có liên quan, để xâydựng Kết luận điều tra sơ bộ Từ đó, đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất trongnước Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 3044/QĐ-BCT về việc áp dụng biệnpháp tự vệ tạm thời đối với phân bón DAP và MAP nhập khẩu, với mức thuế tự vệ tạmthời là 1.855.790 đồng/tấn và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 8 năm 2017 đến ngày 06 tháng
3 năm 2018
* Giai đoạn điều tra cuối cùng
- Ngày 10/11/2017, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số4236/QĐ-BCT về việc gia hạn thời gian điều tra vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ đối vớimặt hàng phân bón DAP và MAP nhập khẩu vào Việt Nam thêm 2 tháng trước khi banhành Kết luận cuối cùng Việc gia hạn này là cần thiết để thu thập thêm các thông tin liênquan đến vụ việc, xem xét kỹ lưỡng ý kiến của các bên liên quan cũng như đánh giá tácđộng kinh tế xã hội một cách toàn diện
- Ngày 02/03/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số686/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với sản phẩm phân bónDAP và MAP nhập khẩu vào Việt Nam (mã vụ việc SG06)
• Từ ngày 19/8/2017 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời có hiệulực) đến ngày 06/3/2018 áp mức thuế tự vệ: 1.128.531 đồng/tấn
• Từ ngày 07/3/2018 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ chính thức có hiệulực) đến ngày 6/3/2019 với mức thuế tự vệ 1.128.531 đồng/tấn
• Từ ngày 07/3/2019 đến ngày 06/3/2020 với mức thuế tự vệ 1.027.104 đồng/tấn
• Từ ngày 07/3/2020 trở đi với mức thuế tự vệ 0 đồng/tấn (nếu không gia hạn)