PowerPoint Presentation Group Name Team 1 Chủ đề thuyết trình Môn học thuyết trình BÁO CÁO TIỂU LUẬN TRÌNH BÀY HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ Ở KHU VỰC MIỀN BẮC START Nội dung bài học Thành viên trong nhóm Nội dung báo cáo TRÌNH BÀY HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ Ở KHU VỰC MIỀN BẮC TRÌNH BÀY HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ Ở KHU VỰC MIỀN BẮC Kết luận, tổng kết Kết luận Tổng kết 3 Nguyên nhân 5 Giải pháp 4 Hiện trạng môi trường 6 Các công cụ Nguyễn Thị Ngọc Ánh – 621900 Nguyễn Minh Đức – 63851.
Trang 3TRÌNH BÀY HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ
Ở KHU VỰC MIỀN BẮC
Trang 4Nội dung bài học Thành viên trong nhóm
Nội dung báo cáo
#TRÌNH BÀY HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ Ở KHU VỰC MIỀN BẮC
4. Nguyễn Văn Quang – 631785
5. Ngiêm Hoài Thu – 646019
6. Hoàng Thu Trang – 631591
7. Phạm Anh Tuấn – 642207
GV : Nguyễn Thị Hồng Ngọc
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
Trang 5TRÌNH BÀY HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QLMT ĐÔ THỊ Ở KHU VỰC MIỀN BẮC
#QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Nội dung bài học
3.Nguyên nhân
5.Giải pháp
4.Hiện trạng môi trường
1.Điều kiện tự nhiên
Trang 63.Nguyên nhân
5.Giải pháp
4.Hiện trạng môi trường
6.Các công cụ
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế Hà Nội có vị trí 21.0278° vĩ độ Bắc và 105.8342° kinh độ
đông Hà Nội nằm tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; Hà Nam, Hòa Bình ở phía nam; các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía đông và Hòa Bình, Phú Thọ ở phía tây
Trang 7Nội dung bài học 1.2 Diện tích tự nhiên và dân số
Thủ đô Hà Nội sau khi được mở rộng vào năm 2008 có diện tích 3.324,92km², nằm trong top 17 thủ đô có diện tích lớn nhất trên thế giới Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên của sông Hồng, trong đó đồng bằng chiếm 3/4 diện tích của thành phố Bởi vậy Hà Nội là nơi có vị trí và địa thế thuận lợi để trở thành một trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hóa, khoa học cũng như đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam.
Trang 8Nội dung bài học 1.3 Các Quận huyện ở Hà Nội
4.Hiện trạng môi trường
- 12 Quận: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hà Đông, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm.
- 1 Thị xã: Sơn Tây
- 17 Huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa.
Trang 9Nội dung bài học 1.4 Khí hậu và thời tiết
3.Nguyên nhân
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
4.Hiện trạng môi trường
Khí hậu của Hà Nội tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc bộ với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nóng và mưa nhiều
về mùa hè, lạnh và ít mưa về mùa đông Vì nằm trong vùng nhiệt đới, thế nên Hà Nội quanh năm tiếp nhận lượng bức
xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Tổng lượng bức xạ trung bình của Hà Nội hàng năm vào khoảng
120kcal/cm2 và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC.
Trang 10Nội dung bài học 1.5 Thủy văn
4.Hiện trạng môi trường
Nét đặc trưng địa lý của Hà Nội là “thành phố sông hồ” hay “thành phố trong sông” Hiện nay có 7 con sông lớn nhỏ chảy qua Hà Nội bao gồm sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Nhuệ, sông Cầu, sông Đáy, sông Cà Lồ Ngoài ra trong nội đô còn có 2 con
sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu cùng các hồ đầm là những đường tiêu thoát nước thải của Hà Nội.
Trang 11Nội dung bài học 1.6 Giao thông
3.Nguyên nhân
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
4.Hiện trạng môi trường
- Đường không có sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Lâm (giờ là sân bay trực thăng dịch vụ)
- Đường bộ: có các xe ô tô khách xuất phát từ các bến xe phía Nam, Gia Lâm, Mỹ Đình, Lương Yên, Nước Ngầm tỏa đi khắp các tỉnh phía bắc theo các quốc lộ 1A, quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 5, quốc lộ 6
- Đường sắt: Hà Nội là đầu mối giao thông của 5 tuyến đường sắt trong nước Có đường sắt liên vận sang Bắc Kinh (trung quốc) và đi nhiều nước châu Âu
- Đường thủy: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng với bến Phà Đen đi Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình; bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại
Trang 12sức khỏe con người
Mặc dù là thủ đô của một quốc gia thu nhập bình quân đầu người trung bình thấp, nhưng Hà Nội lại là một trong những thành phố đắt đỏ nhất thế giới và giá bất động sản không thua
kém các quốc gia giàu có
Hà Nội là đơn vị hành chính cấp tỉnh đông dân thứ hai Việt Nam với 8,05 triệu dân cư (2019), trong đó 49,2% dân cư là người thành thị
Trang 132 Kinh Tế
3.Nguyên nhân
4.Hiện trạng môi trường
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế - Quản lý và phát triển đô thị chuyển biến tích cực, các quy hoạch xây
dựng và phát triển nhà ở được quan tâm đẩy nhanh tiến độ, hạ tầng
đô thị được duy trì tốt Các quy hoạch xây dựng và phát triển nhà ở được quan tâm đẩy nhanh tiến độ; hạ tầng đô thị được duy trì tốt
- Các lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục phát triển; công tác quản lý và phát triển các lễ hội được quan tâm toàn diện; an sinh xã hội được đảm bảo; ứng dụng công nghệ thông tin được đẩy mạnh
Trang 14Nguồn nước thải từ các khu công nghiệp, làng nghề, khu dân cư đều không được xử lý theo đúng quy định, và chưa đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra
- Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp
- - Rác thải nông nghiệp
- Ô nhiễm đất do hoạt động sinh hoạt công nghiệp hóa
- Ô nhiễm rác thải công nghiệp Chất thải xây dựng
- Ô nhiễm do tác nhân hóa học Kim loại nặng
Trang 15Nội dung bài học 4.1 Thực trạng ô nhiễm
3.Nguyên nhân
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
4.Hiện trạng môi trường
Hà Nội từ 50 năm trở về trước có môi trường còn rất trong lành: không rác thải bừa bãi, ít tiếng ồn, nước sạch, không khí trong lành Từ khi Thủ đô phát triển công nghiệp (CN), tình
hình đã khác Dưới đây là một số vấn đề
Trang 16Nội dung bài học
4.1.1 Ô nhiễm môi trường nước
Thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở Hà Nội
Hà Nội có lượng nước thải sinh hoạt rất lớn và rất ô nhiễm Tổng lượng nước thải hàng ngày của thành phố Hà Nội vào khoảng 320.000m3 trong đó có tới 1/3 là nước thải công nghiệp Môi trường nước tiếp nhận lượng nước này là các hồ,
kênh, mương và sông.
Trang 17Nội dung bài học
4.1.1 Ô nhiễm môi trường nước
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
- Hệ thống cấp thoát nước của thành phố xuống cấp
- Người dân trên địa bàn thành phố chưa có ý thức về bảo vệ môi trường nước
- Việc quy hoạch đô thị chưa nghiên cứu kỹ tới vấn đề môi trường nước
Hậu quả của ô nhiễm môi trường
nước
- Hủy diệt các sinh vật sống trong nước
- Gây hậu quả nghiêm trọng đến sự sống và sức khỏe con người
- Gây thủy triều đỏ
- Thiếu nước ngọt cho sinh hoạt
- Ô nhiễm, cạn kiệt mạch nước ngầm
Trang 184.Hiện trạng môi trường
Nội dung bài học
Định Nghĩa
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi thành phần của không khí Thể hiện ở chỗ khói, bụi, hơi, khó lạ xâm nhập vào không khí Làm cho không khí phát sinh mùi, giảm tầm nhìn, gây nên sự biến đổi khí hậu Đặc biệt, gây nên nhiều tác hại đến cho con người, sinh vật, hệ sinh thái
Thực trạng ô nhiễm không khí
Kết quả quan trắc môi trường không khí tại các khu, cụm công nghiệp cho thấy nồng độ bụi lơ lửng tại hầu hết khu vực này đều có xu hướng tăng dần và vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2,5-4,5 lần
- Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường, tình trạng ô nhiễm môi trường không khí do bụi hiện nay trên địa bàn thành phố đang ở mức "báo động đỏ"
Nguyên nhân và hậu quả
-, nguyên nhân gây ô nhiễm được xác định từ 12 nguồn, bao gồm: Khí xả thải từ các phương tiện ô tô,
xe máy; phá dỡ các công trình xây dựng, …
- Mưa axít, thủng tầng ô zôn, tăng hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên, băng hai cực tan chảy nước biển dâng cao… Sinh ra các bệnh đường hô hấp, ung thư da…
Trang 19Nội dung bài học
4.1.3 Ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn
3.Nguyên nhân
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
4.Hiện trạng môi trường
Thời điểm trước năm 1970, tần suất mưa, lụt lớn tại Hà Nội xảy ra từ 15 – 25 năm/lần Tuy nhiên, trong vòng 60 năm qua, các đợt lũ lụt xảy ra trở nên thường xuyên hơn với tần suất 5 - 7 năm/lần
Số ngày nắng nóng tăng, số ngày lạnh giảm, mưa cực đoan xuất hiện nhiều Tình trạng ngập úng phổ biến ở các thành phố lớn
“Mưa bình quân tăng nhưng vào mùa hè thì lại không mưa
ý thức bảo vệ môi trường của xã hội nói chung, của một bộ phận người dân còn hạn chế
ở trên địa bàn nội thành, không ít người vẫn thiếu ý thức, không sử dụng nhà vệ sinh công cộng mà “xả” bậy ở công viên, góc phố
Trang 20Nội dung bài học
Trang 21Nội dung bài học 6 Các công cụ quản lý môi trường đã và đang áp dụng tại khu vực nghiên cứu
3.Nguyên nhân
5.Giải pháp
4.Hiện trạng môi trường
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
- Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau
- Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:
+ Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
+ Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
+ Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền
Trang 22Nội dung bài học khu đô thị
- Nhà nước định ra pháp luật các tiêu chuẩn, quy chuẩn, giấy phép…để bảo vệ môi trường
- Nhà nước sử dụng quyền hạn của mình để thanh tra, giám sát, kiểm soát và xử phạt cưỡng chế tất cả những đơn vị trong xã hội thực hiện đúng các điều khoản trong luật pháp, tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường đã được ban hành
Công cụ luật pháp và chính sách đòi hỏi nhà nước đặt ra các mục tiêu môi trường “lấy bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái làm gốc“
Bảo vệ môi trường đô thị được bộ luật này quy định cụ thể ở chương VI “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ” điều 50, 51, 52, 53, 54.Điều 50: quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị khu dân cư
Điều 51: yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư tập trungĐiều 52:bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 53: yêu cầu bảo vệ môi trường với hộ gia đìnhĐiều 54: tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
Trang 23Nội dung bài học 6.1 Các công cụ quản lý môi trường đã và đang áp dụng tại khu vực nghiên cứu
3.Nguyên nhân
5.Giải pháp
4.Hiện trạng môi trường
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
Bên cạnh đó, có hàng loạt các quy chuẩn được ra đời để tăng thêm hiệu quả của công cụ pháp luật và chính sách trong quản lý môi trường đô thị như:
- QCVN 05:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 09:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 08:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuất quốc gia về chất lượng nước mặtCác loại giấy phép về môi trường do các chính quyền và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về môi trường ban hành theo sự phân định của pháp luật Các loại giấy phép là giấy thẩm định môi trường, thỏa thuận môi trường, chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy phép thải chất ô nhiễm
Ưu điểm của phương cách pháp lý là đáp ứng được những mục tiêu luật pháp và chính sách bảo vệ môi trường quốc gia, đưa công tác quản lý môi
Trang 24Nội dung bài học 6.2 Các công cụ quản lý môi trường đã và đang áp dụng tại khu vực nghiên cứu
Thuế và phí môi trường là 2 loại công cụ kinh tế áp dụng quen thuộc với người dân khu đô thị
Công cụ kinh tế là phương tiện chính sách có tác dụng làm thay đổi chi phí lợi ích của những hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường, làm thay đổi chi phí lợi ích của những hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường
Công cụ kinh tế đang sử dụng tại Hà Nội để bảo vệ môi trường đó là:
- Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là loại thuế thực hiện việc điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Phí và lệ phí môi trường: Các loại phí được sử dụng bao gồm phí nước thải, phí chất thải rắn, phí khí thải
- Phí chất thải rắn: Chất thải rắn đang là vấn đề nhức nhối đối với tất cả mọi người
- Phí khí thải: Ở các đô thị, phương tiện giao thông nhiều, hoạt động xản xuất kinh doanh diễn ra dày đặc vi vậy lượng khí CO2, NOX, SOX…nhưng phí khí thải thì chưa có quy định nào
Trang 25Nội dung bài học 6.3 Áp dụng các công cụ kĩ thuật vào công tác quản lý môi trường khu đô thị
3.Nguyên nhân
5.Giải pháp
4.Hiện trạng môi trường
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát, bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc (monitoring) môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải, là những công cụ hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường
Trang 26Nội dung bài học
6.3 Trong đánh giá môi trường phân biệt ba loại hình cơ bản
Đánh giá hiện trạng môi trường
Là một hoạt động quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, nhằm cung cấp các thông tin cơ bản nhất cho công tác quản lý môi trường ở tất cả các cấp, góp phần nâng cao nhận thức và hiểu biết về hiện trạng môi trường và xu thế diễn biến môi trường và đánh dấu các bước tiến bộ hướng tới phát triển bền vững
Đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường
là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của
dự án đầu tư cụ thể, đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
Đánh giá môi trường chiến
lược
Đánh giá môi trường chiến lược là nội dung đánh giá tác động môi trường đối với một dự án lớn, như các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của một ngành kinh tế, một vùng lãnh thổ, các chính sách
của nhà nước
Trang 27Nội dung bài học
3.Nguyên nhân
5.Giải pháp
4.Hiện trạng môi trường
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát, bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc (monitoring) môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải, là những công cụ hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường
Trang 28Nội dung bài học
6.4 Áp dụng các công cụ hỗ trợ truyền thông môi trường vào công tác quản lý môi trường khu đô thị
- Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường biết tình trạng của họ, từ đó họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các chương trình bảo vệ môi trường
- Thương lượng hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường giữa các cơ quan, trong nhân dân
- Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ môi trường, xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường
- Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại thường xuyên trong xã hội
Bảo vệ môi trường thông qua phương tiện truyền thông và tài liệu giáo dục môi trường Bảo vệ môi trường thông qua giáo dục môi trường và tài liệu môi trường
Trang 29Nội dung bài học 6.3 Áp dụng các công cụ kĩ thuật vào công tác quản lý môi trường khu đô thị
3.Nguyên nhân
5.Giải pháp
4.Hiện trạng môi trường
1.Điều kiện tự nhiên
2.Kinh tế
Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát, bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc (monitoring) môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải, là những công cụ hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường