1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

MỤC 06500 mặt ĐƯỜNG bê TÔNG XI MĂNG POÓC LĂNG

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mặt Đường Bê Tông Xi Măng Poóc Lăng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Xây dựng cầu đường
Thể loại Tài liệu hướng dẫn thi công
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ASTM C494 /C494M-05a Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phụ gia hóa họccho bê tông bám dùng keo êpôxi cho bê tông bê tông trong phòng để sử dụng cho xây dựng và xác định chỉtiêu đánh giá trong

Trang 1

MỤC 06500 - MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG POÓC LĂNG

MỤC LỤC

1 MÔ TẢ 1

2 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU 1

2.1 TIÊU CHUẨN VÀ QUI PHẠM THAM THAM CHIẾU 1

2.2 NƯỚC 2

2.3 CỐT LIỆU 2

2.4 XI MĂNG 2

2.5 CHẤT GẮN MỐI NỐI ĐÚC SẴN 2

2.6 CHẤT BỊT KÍN MỐI NỐI 4

2.7 CỐT THÉP 4

2.8 LƯỚI THÉP HÀN 4

2.9 CHỐT 4

2.10 BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 4

2.11 PHỤ GIA 4

2.12 NHỰA EPOXY 5

2.13 NGHIỆM THU VẬT LIỆU 5

2.14 HỖN HỢP BÊ TÔNG 5

3 YÊU CẦU THI CÔNG 6

3.1.1 THIẾT BỊ TRỘN VÀ VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 6

3.1.2 THIẾT BỊ HOÀN THIỆN 6

3.1.3 THIẾT BỊ RUNG 7

3.1.4 THIẾT BỊ CẮT BÊ TÔNG 7

3.1.5 KHUÔN DỌC 7

3.1.6 THIẾT BỊ LÁT 7

3.2 CHUẨN BỊ LỚP DƯỚI MẶT ĐƯỜNG, DỰNG VÁN TRƯỢT 8

3.3 CHUẨN BỊ LỚP DƯỚI MẶT ĐƯỜNG, DỰNG VÁN KHUÔN THI CÔNG BÊN VÀ LÀN CẦU RẢI 8

3.3.1 ĐẶT VÁN KHUÔN 8

3.3.2 LỚP DƯỚI MẶT ĐƯỜNG, DỰNG VÁN KHUÔN THI CÔNG BÊN VÀ LÀN CẦU RẢI 8

3.4 BỐC XẾP, XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ TRỘN VẬT LIỆU 9

3.5 TRỘN BÊ TÔNG 9

3.6 CÁC HẠN CHẾ TRONG VIỆC TRỘN VÀ ĐỔ BÊ TÔNG 10

3.6.1 ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG 10

3.6.2 THỜI TIẾT NÓNG 10

3.7 ĐỔ BÊ TÔNG 11

3.7.1 PHƯƠNG PHÁP VÁN KHUÔN BÊN 11

3.7.2 PHƯƠNG PHÁP VÁN KHUÔN TRƯỢT 11

3.8 CẮT TỈA BÊ TÔNG VÀ ĐẶT CỐT THÉP 12

3.9 CÁC MỐI NỐI 12

3.9.1 THI CÔNG MỐI NỐI 13

3.9.2 KHE CO NGÓT 13

3.9.3 KHE CO GIÃN 13

Trang 2

3.9.4 RÃNH THEN 13

3.9.5 THANH NỐI 14

3.9.6 THANH CHỐT 14

3.9.7 LẮP ĐẶT MỐI NỐI 14

3.9 CƯA MỐI NỐI 15

3.10 CẮT TỈA, CỐ KẾT VÀ HOÀN THIỆN 15

3.10.1TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 15

3.10.2HOÀN THIỆN Ở CÁC MỐI NỐI 15

3.10.3THIẾT BỊ HOÀN THIỆN 16

3.10.4HOÀN THIỆN BẰNG TAY 16

3.10.5LÀM MẶT 16

3.10.6KIỂM TRA BẰNGTHƯỚC THẲNG VÀ CHỈNH SỬA BỀ MẶT 17

3.11 LÀM NHẴN BỀ MẶT 17

3.12 BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 18

3.12.1PHƯƠNG PHÁP MÀNG CHỐNG THẤM 18

3.12.2PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC 18

3.12.3PHƯƠNG PHÁP PHỦ VẢI KHÔNG THẤM NƯỚC 18

3.13 THÁO VÁN KHUÔN 19

3.14 BỊT KÍN MỐI NỐI 19

3.14.1THỜI GIAN THI CÔNG 19

3.14.2CHUẨN BỊ MỐI NỐI 19

3.14.3ĐỔ VẬT LIỆU CHỐNG THẤM 19

3.15 BẢO VỆ MẶT ĐƯỜNG 20

3.16 THÔNG XE 20

3.17 CÁC MẺ TRỘN KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN 20

3.18 CHẤP THUẬN VẬT LIỆU 20

3.18.1CHẤP THUẬN LẤY MẪU VÀ THÍ NGHIỆM 20

3.18.2CƯỜNG ĐỘ UỐN 21

3.18.3ĐỘ DÀY MẶT ĐƯỜNG 21

3.18.4ĐỘ NHÁM CỦA MẶT ĐƯỜNG 22

3.18.5TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU KỸ THUẬT MẶT ĐƯỜNG 22

3.19 DỠ BỎ VÀ THAY THẾ BÊ TÔNG 23

4 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 24

4.1 PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC 24

4.2 CƠ SỞ THANH TOÁN 24

Trang 3

MỤC 06500 - MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG POÓC LĂNG

2 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU

2.1 TIÊU CHUẨN VÀ QUI PHẠM THAM CHIẾU

Tiêu chuẩn và qui phạm sau đây với xuất bản mới nhất sẽ được áp dụng cụ thể cho cáccông việc được đề cập đến trong Chỉ dẫn kỹ thuật này

bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI

TCVN 2682-09 Xi măng Poóc lăng

đường

đường xe chạy sử dụng gia tốc kế và hệ trắc dọc quy chiếuquán tính

và bảo dưỡng mẫu bê tông thí nghiệm ngoài hiện trường

ba điểm đặt tải)

độ sụt của bê tông xi măng thủy hóa

dày cấu kiện bê tông sử dụng biện pháp khoan lõi bê tông

Trang 4

ASTM C494 (/C494M-05a) Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phụ gia hóa học

cho bê tông

bám dùng keo êpôxi cho bê tông

bê tông trong phòng để sử dụng cho xây dựng và xác định chỉtiêu đánh giá trong phòng thí nghiệm

ASTM D994-98 (2003) Chất lấp đầy cho khe giãn định hình (Loại nhựa

đường)

các vật liệu xây dựng

đường bê tông và mặt đường nhựa

2.5 VẬT LIỆU CHÈN MỐI NỐI ĐÚC SẴN

(a) Vật liệu chèn các mối nối đúc sẵn của các khe co giãn phải tuân thủ các yêu cầutrong ASTM D994 với độ dày thông thường là 13mm Vật liệu chèn mối nối phảithích hợp với chất bịt kín mối nối và phải được đục lỗ để đặt chốt

(b) Chất lấp mối nối phải được làm thành từng miếng riêng khớp với chiều sâu vàchiều rộng yêu cầu của từng mối nối cụ thể Trong trường hợp cần nhiều miếng đểlấp một mối nối thì các đầu tiếp giáp phải được gắn chặt với nhau một cách antoàn và phải đảm bảo giữ nguyên hình dạng bằng các đinh kẹp hoặc bằng cácphương pháp gắn khác

2.6 VẬT LIỆU CHÈN MỐI NỐI ĐÚC SẴN

Vật liệu chèn khe gồm các loại dạng tấm chế tạo sẵn dung cho khe giãn và mastit rótnóng dùng lấp đầy các loại khe Vật liệu chèn khe tuân thủ Quyết định 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/08/2012 của Bộ Giao thông Vận tải như sau:

Trang 5

1) Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chè khe dạng tấm:

Bảng yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe dãn (Phương pháp thử ASSHTO T42)

- Tấm chèn khe bằng gỗ li-e sau khi ép tẩm bi tum phải có bề dày bằng (20-25) ± 1mm

2) Mastic chèn khe (khe dọc, khe co):

Mastic chèn khe (khe dọc, khe co) loại rót nóng phải có các chỉ tiêu kỹ thuật như bảngdưới đây để đảm bảo dính bám tốt với thành BTXM, bảo đảm có tính đàn hồi cao,không hòa tan trong nước, ổn định nhiệt và bền Cũng có thể sử dụng các loại masticchèn khe loại rót nóng có các chỉ tiêu phù hợp với yêu cầu ASSHTO M301 hoặcASTM D3405

Bảng yêu cầu mastic chèn khe mastic rót nóng (Phương pháp thử ASTM A3407)

Các chỉ tiêu Loại đàn hồi thấp Loại đàn hồi cao

Trang 6

(b) Mỗi đợt/lô chất bịt kín mối nối được chuyển đến công trường phải còn nguyêntrong container có niêm phong gốc của nhà sản xuất Trên mỗi container phải ghi

rõ tên của nhà sản xuất, số đợt/lô, nhiệt độ đun an toàn, và phải có kèm theo giấychứng nhận của nhà sản xuất nêu rõ rằng hợp chất chứa trong các container đảmbảo đáp ứng các yêu cầu của phần Chỉ dẫn kỹ thuật này

2.10 CHỐT

Chốt phải phù hợp với các yêu cầu thể hiện trong bản vẽ, tuân thủ các quy định trongphần Chỉ dẫn kỹ thuật 06400 "Cốt thép" Các thanh chốt phải trơn, không có gờ sắccạnh hoặc bất cứ một chi tiết biến dạng nào làm hạn chế độ trơn trượt trong bê tông.Trước khi vận chuyển đến công trường, các thanh chốt phải được sơn một lớp sơnchống gỉ trên toàn bộ bề mặt, loại sơn chống gỉ phải được sự chấp thuận của Kỹ sư.Nếu chốt làm bằng nhựa hoặc thép phủ epoxi thì không cần phải có lớp sơn chống gỉ,trừ phi có quy định cụ thể cho một trường hợp đặc biệt trên bản vẽ Các chốt đượcsơn phải tuân thủ các yêu cầu trong AASHTO M254 Nếu có yêu cầu trên bản vẽ thìcác chốt phủ sơn phải được tra dầu bôi trơn MC-70 Măng sông (đỉnh co giãn) củacác thanh chốt dùng trong khe co giãn phải làm bằng kim loại hoặc các loại chất kháctrong thiết kế đã được chấp thuận, phủ lên 50mm tới 75mm của chốt, có một đầu đóng

và một chốt hãm thích hợp để giữ đầu của thanh chốt cách xa đầu đóng của măng sông

ít nhất là 25mm Các đoạn măng sông phải được thiết kế sao cho không bị gẫy trongquá trình thi công

2.11 BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG

Việc bảo dưỡng bê tông phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong phần Chỉ dẫn kỹthuật 06100 "Bê tông và các kết cấu bê tông" và Tiểu mục3.12 “Bảo dưỡng” của Chỉdẫn kỹ thuật này

Trang 7

2.14 NGHIỆM THU VẬT LIỆU

Đối với các loại vật liệu đề xuất sử dụng trong suốt quá trình thi công, trước khi sửdụng vật liệu Nhà thầu phải trình các báo cáo thí nghiệm có chứng nhận cho Kỹ sư.Chứng nhận này phải trình bày các thí nghiệm ASTM thích hợp đối với từng loại vậtliệu, các kết quả thí nghiệm, và kết luận vật liệu đó có thể sử dụng hay không sử dụngđược Kỹ sư có thể yêu cầu cấp các mẫu vật liệu để thí nghiệm trước và trong khi sảnxuất vật liệu nhằm xác định chất lượng của vật liệu và đảm bảo tính phù hợp với cácquy định kỹ thuật

2.15 HỖN HỢP BÊ TÔNG

(a) Bê tông sử dụng phải là loại bê tông được chỉ ra trên Bản vẽ thiết kế, theo quyđịnh trong phần Chỉ dẫn kỹ thuật 06100 "Bê tông và các kết cấu bê tông" Việctrộn phải được thiết kế theo quy trình nêu trong Chương 7 của Sổ tay Hiệp hội Ximăng Poóc lăng "Thiết kế và kiểm tra trộn bê tông"

(b) Trước khi bắt đầu đổ bê tông và sau khi tất cả các vật liệu dự định sử dụng để trộn

bê tông đã được chấp thuận, Nhà thầu phải trình nộp một quy trình thiết kế trộn

bê tông để Kỹ sư xem xét và chấp thuận, trong đó nêu rõ tỉ trọng thành phần vàcường độ uốn đạt được của bê tông sau 7 ngày và 28 ngày

(c) Bản thiết kế trộn bê tông phải bao gồm cả các bản sao báo cáo thí nghiệm, kể cảngày tháng tiến hành thí nghiệm, và một bản liệt kê hoàn chỉnh các loại vật liệutrong đó nêu rõ loại, hãng sản xuất, nguồn và khối lượng của xi măng, cốt liệuthô, cốt liệu mịn, nước, và các hỗn hợp Mức độ mịn của cốt liệu mịn cũng phảiđược thể hiện Các bản thiết kế trộn bê tông phải được trình lên Kỹ sư ít nhất là

30 ngày trước ngày bắt đầu thi công

(d) Việc sản xuất bê tông sẽ không được thực hiện chừng nào Kỹ sư chưa phê chuẩnbằng văn bản quy trình thiết kế trộn bê tông mà Nhà thầu đệ trình

(e) Nếu có sự thay đổi về các nguồn hoặc thêm bớt một số chất vào hỗn hợp trộn thìquy trình thiết kế mới phải được trình lên Kỹ sư để Kỹ sư thông qua

(f) Các mẫu thí nghiệm kéo uốn của bê tông phải được chuẩn bị theo ASTM C31 vàtiến hành thử nghiệm theo ASTM C78 Bê tông trộn phải là loại bê tông dùngđược có độ sụt bê tông trong ván khuôn khoảng 25mm - 50mm theo quy định củaASTM C143 Đối với ván khuôn bê tông di động thì độ sụt của bê tông nằmtrong khoảng 13mm - 38mm

(g) Hỗn hợp trộn: Gia giảm nước, kiểm tra thành phần và các hỗn hợp đã được thông

qua khác phải được bổ sung vào hỗn hợp trộn theo hướng dẫn của nhà sản xuấtvới khối lượng cần thiết để tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật Các thí nghiệmphải được tiến hành trên các hỗn hợp trộn thử; hỗn hợp trộn thử này phải sử dụngvật liệu đề xuất dùng để trộn bê tông cho công trình, tuân thủ đúng ASTM C 494

(h) Phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm được sử dụng để phân tích quy trình thiết

kế trộn bê tông phải đảm bảo các yêu cầu của ASTM C 1077

Trang 8

3 YÊU CẦU THI CÔNG

3.2 THIẾT BỊ

Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thiết bị và dụng cụ cần thiết để bốc xếp vật liệu

và thi công các hạng mục của công trình

3.1.1 THIẾT BỊ TRỘN VÀ VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG

(a) Khái quát

Bê tông có thể được trộn tại nhà máy hoặc có thể được trộn toàn bộ hay một phầnbằng xe trộn bê tông Trên mỗi thiết bị trộn bê tông phải bố trí một tấm nhãn của nhàsản xuất ở chỗ dễ nhận thấy, trên đó thể hiện công suất của thùng trộn, nghĩa là khốilượng của bê tông được trộn và tốc độ quay của thùng trộn hay cánh trộn

(b) Thiết bị trộn trung tâm

Thiết bị trộn trung tâm phải phù hợp với các quy định trong ASTM C94 Thiết bị trộnphải được kiểm tra hàng ngày để phát hiện kịp thời các thay đổi về điều kiện làm việccủa thiết bị do bê tông cứng hoặc vữa bị đọng lại hoặc do cánh trộn bị mòn Khi cáccánh trộn bị mòn đến 19mm hoặc hơn thì phải được tháo bỏ và thay thế bằng các cánhkhác Nhà thầu phải có trong tay bản sao thiết kế của nhà sản xuất trong đó thể hiệncác kích thước và sơ đồ bố trí các cánh trộn để biết được chiều cao và độ sâu ban đầucủa các cánh

(c) Xe trộn bê tông và xe khuấy bê tông

Xe trộn bê tông dùng để trộn và vận chuyển bê tông, và xe khuấy bê tông dùng để vậnchuyển bê tông từ trạm trộn trung tâm đến công trường phải phù hợp với các yêu cầucủa ASTM C94

(d) Xe vận chuyển bê tông không có máy khuấy

Xe vận chuyển bê tông không có máy khuấy phải phù hợp với các yêu cầu của ASTMC94

3.1.2 THIẾT BỊ HOÀN THIỆN

Thiết bị hoàn thiện phải đảm bảo đủ trọng lượng và công suất để hoàn thiện bê tôngmột cách hoàn hảo Thiết bị hoàn thiện phải được thiết kế và vận hành để gạt, san, vàgia cố lớp bê tông sao cho độ dày lớp vụn vữa trên bề mặt của bê tông phải nhỏ hơn3mm

3.1.3 THIẾT BỊ RUNG

Thiết bị rung có thể là loại máy đầm trong có ống chìm hoặc đầm dùi, hoặc có thể làloại đầm bàn hoặc thanh san nền Đối với mặt đường dày 20 cm hoặc hơn thì nên sửdụng thiết bị đầm bên trong Thiết bị đầm có thể được gắn vào thiết bị rải bê tônghoặc thiết bị hoàn thiện, hoặc có thể gắn vào một xe riêng.Tần suất hoạt động của thiết

Trang 9

bị đầm bên trong phải dao động trong khoảng 8.000 tới 12000 lần rung/phút Biên độtrung bình của thiết bị rung bên trong là 0,06 - 0,13 cm Đối với mặt đường có độ dàynhỏ hơn 20cm thì cho phép sử dụng loại thiết bị đầm bàn hoặc đầm san.Tần suất hoạtđộng của thiết bị rung bề mặt dao động trong khoảng 3.000 - 6.000 lần rung/phút.Phải thiết kế số lần, bước và tần suất rung cần thiết để đảm bảo mặt đường chặt vàđồng đều Phải đảm bảo đủ điện năng để vận hành tất cả các thiết bị đầm trên diện tíchcần hoàn thiện Các thiết bị đầm phải được điều khiển tự động, có khả năng dừng lạikhi gặp chướng ngại vật phía trước Có thể sử dụng máy đầm cầm tay ở những khuvực đặc biệt.

3.1.4 THIẾT BỊ CẮT BÊ TÔNG

Nhà thầu phải cung cấp đủ thiết bị cắt bê tông về cả số lượng và công suất để hoàn tấtcông tác cắt, đảm bảo kích thước khối bê tông yêu cầu Nhà thầu phải cung cấp ít nhất

là 1 cưa dự phòng có khả năng vận hành tốt cũng như các lưỡi cưa dự phòng tại côngtrường trong suốt thời gian thi công cắt

3.1.5 KHUÔN DỌC

Ván khuôn thẳng phải được làm bằng thép và có độ dài mỗi đoạn không nhỏ hơn 3m.Khuôn phải có độ sâu tương đương với chiều dày lớp mặt đường tại lề đường Cáckhuôn cong hoặc dễ uốn có bán kính thích hợp sẽ được sử dụng cho các đoạn cong cóbán kính 31m hoặc nhỏ hơn Các khuôn phải được trang bị các thiết bị nhằm giữ vữnghình dạng của bê tông sao cho khi đặt xuống vị trí thiết kế, khối bê tông sẽ có thể chịuđược ảnh hưởng và độ rung của các thiết bị gia cố hay thiết bị hoàn thiện mà khôngxảy ra hiện tượng co ngót hoặc lún có thể nhìn thấy bằng mắt Các khuôn có bề mặttrên vát và các khuôn bị vỡ, vặn hoặc cong sẽ không được sử dụng Các ván khuônghép sẽ không được sử dụng Mặt trên của khuôn phải đảm bảo trên một mặt phẳngkhông chênh nhau quá 3mm trên 3m, và chân cố định không chênh nhau quá 6mm.Các khuôn phải thiết kế dư một đoạn để khớp chặt các đoạn tiếp giáp với nhau đảmbảo hình dạng khuôn cố định Không được sử dụng khuôn gỗ

3.1.6 THIẾT BỊ LÁT

Thiết bị lát phải có đủ công suất, là loại tự hành, và được thiết kế cho các mục đích rải,gia cố và hoàn thiện mặt đường bê tông cụ thể, phù hợp với cao độ, dung sai và mặtcắt ngang thiết kế Thiết bị lát phải có đủ trọng lượng và công suất để thi công hếtchiều rộng tối đa làn đường thiết kế được thể hiện trên bản vẽ, thiết bị phải có đủ tốc

độ thiết kế, không bị mất ổn định cả về phương ngang, phương dọc và phương đứng,hoặc không bị xộc xệch Thiết bị lát phải được lắp đặt các thiết bị điều khiển ngang vàđứng thuỷ lực hoặc điện tử

3.2 CHUẨN BỊ LỚP DƯỚI MẶT ĐƯỜNG, DỰNG VÁN TRƯỢT

Sau khi lớp mặt bên dưới được rải và đầm nén đến độ chặt yêu cầu, các khu vực phục

vụ cho thiết bị lát và các khu vực sắp được lát phải được chỉnh sửa tới cao độ mặtbằng và trắc dọc thiết kế bằng các máy móc thích hợp Cao độ của lớp mặt bên dướiphải được kiểm soát bằng một hệ thống khống chế cao độ chính xác sử dụng tia laze,dây đo hoặc các dây dẫn hướng Nếu độ chặt của lớp mặt bên dưới bị ảnh hưởng do

Trang 10

tác động của các hoạt động chỉnh sửa thì phải tiến hành đầm bổ sung và thí nghiệm lạitheo yêu cầu của Kỹ sư trước khi đổ bê tông Nếu xe cộ được phép đi lại trên bề mặt

đã chuẩn bị thì bề mặt này phải được kiểm tra và chỉnh sửa lại ngay trước khi đổ bêtông Bề mặt được chuẩn bị trước này phải được làm ẩm, nhưng không được sũngnước, ngay trước khi đổ bê tông để tránh tình trạng thất thoát độ ẩm nhanh của bêtông

3.3 1 CHUẨN BỊ LỚP DƯỚI MẶT ĐƯỜNG, DỰNG VÁN KHUÔN THI CÔNG BÊN

VÀ LÀN CẦU RẢI

3.3.1 ĐẶT VÁN KHUÔN

Ván khuôn phải được dựng đầy đủ trước khi đổ bê tông để đảm bảo công tác đổ đượcliên tục Sau khi các ván khuôn đã được chuẩn bị đúng cao độ, bề mặt bên dưới sẽđược đầm kỹ bằng đầm cơ khí hoặc bằng đầm tay ở cả bên trong và bên ngoài lề củađáy ván khuôn Ván khuôn phải được cố định tại chỗ đảm bảo giữ đúng vị trí của vánkhuôn phù hợp với phương pháp đổ bê tông Các đoạn của ván khuôn phải được khớpchặt với nhau và không được xê dịch theo bất cứ hướng nào Tại các điểm nối, cácđoạn ván khuôn không được lệch nhau quá 3mm Ván khuôn phải được chỉnh sửa saocho có thể chịu được tác động và độ rung của các thiết bị gia cố hay thiết bị hoàn thiện

mà không xảy ra hiện tượng co ngót hay lún có thể nhận thấy Ván khuôn phải đượclàm sạch và bôi trơn trước khi đổ bê tông Ngay trước khi đổ bê tông, Nhà thầu phảikiểm tra và chỉnh sửa hướng cũng như cao độ của các ván khuôn

3.3.2 LỚP DƯỚI MẶT ĐƯỜNG, DỰNG VÁN KHUÔN THI CÔNG BÊN VÀ LÀN

có trách nhiệm chỉnh sửa các lớp này trên toàn bộ chiều sâu của lớp Một khuôn mẫu

sẽ được cung cấp và đặt trên ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông Khuôn mẫu nàychỉ được vận hành bằng tay và không được gắn với máy kéo hay máy móc nào khác.Phải điều chỉnh khuôn mẫu sao cho có thể giữ khuôn mẫu cùng cao độ của lớp mặtbên dưới Việc điều chỉnh và vận hành khuôn mẫu phải đảm bảo kiểm tra các cao độchính xác trước khi đổ bê tông trên khuôn Tất cả các vật liệu thừa phải được dọn vàthải đi Những chỗ trũng phải được lấp đầy và đầm nén kỹ đảm bảo cao độ bằng vớicao độ xung quanh

Nhà thầu phải đảm bảo rằng khuôn mẫu luôn được giữ ở tư thế điều chỉnh chính xác

và phải kiểm tra hàng ngày

3.4 BỐC XẾP, XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ TRỘN VẬT LIỆU

Khu vực trạm trộn, mặt bằng thi công, thiết bị, và các điều kiện vận chuyển vật liệuphải đảm bảo rằng vật liệu phải được chuyển liên tục tới công trường Vật liệu dự trữphải được bảo quản sao cho không xảy ra tình trạng phân tầng vật liệu hay bị lẫn vớicác vật liệu thải khác

Trang 11

Các cốt liệu bị phân tầng hoặc trộn lẫn với đất hoặc các chất khác sẽ không được sửdụng Tất cả các cốt liệu được sản xuất hoặc bốc xếp bằng các phương pháp thuỷ lựchay các cốt liệu được rửa sạch bằng cách xối nước phải được đánh đống hoặc đổ vàothùng để cho ráo nước ít nhất là 12 tiếng trước khi trộn Thời gian vận chuyển vật liệumất hơn 12 tiếng sẽ được chấp nhận là đủ thời gian để ráo nước nếu như phương tiệnvận chuyển đó được thiết kế để nước thoát tự do.

Các trạm trộn phải được lắp thiết bị tự động xác định tỉ lệ cốt liệu và xi măng rời dựatrên trọng lượng, loại thiết bị này phải được chấp thuận từ trước Trong trường hợp sửdụng xi măng rời, Nhà thầu phải sử dụng một phương pháp bốc xếp thích hợp từ phễucân sang container vận chuyển hoặc sang thùng trộn để chuyển tới các thiết bị trộnnhư băng chuyền, thùng trộn hay các thiết bị khác để tránh sự thất thoát xi măng.Thiết bị trộn này phải được bố trí để đảm bảo hàm lượng xi măng quy định trong mỗi

mẻ trộn

3.5 TRỘN BÊ TÔNG

Bê tông có thể được trộn ngay tại công trường bằng một trạm trộn trung tâm hoặcbằng các xe trộn Thiết bị trộn bê tông phải là loại thiết bị và có công suất được chấpthuận Thời gian trộn tính từ thời điểm mà tất cả các vật liệu, trừ nước, được đổ vàotrống/thùng trộn Tất cả bê tông phải được trộn và chuyển đến công trường phù hợpvới các yêu cầu của ASTM C 94

Bê tông đã trộn từ trạm trộn trung tâm phải được vận chuyển bằng xe chở bê tông cóthiết bị trộn, thiết bị khuấy hoặc không có thiết bị khuấy Khoảng thời gian từ khithêm vật liệu kết dính vào hỗn hợp bê tông cho đến khi bê tông được đổ xuống vị tríthiết kế tại công trường không được quá 60 phút nếu hỗn hợp bê tông được vậnchuyển bằng xe không có thiết bị khuấy và không quá 90 phút nếu bê tông được vậnchuyển bằng xe có thiết bị trộn hoặc xe có thiết bị khuấy Không được phép trộn lạihỗn hợp bằng cách bổ sung thêm nước hoặc bằng các cách khác, trừ khi bê tông đượcvận chuyển bằng thiết bị trộn có chuyển đổi Đối với thiết bị trộn bê tông có chuyểnđổi thì có thể bổ sung thêm nước vào từng mẻ vật liệu và trộn thêm để tăng độ sụt cho

bê tông nhằm đáp ứng các yêu cầu quy định, với điều kiện là việc bổ sung nước phảiđược thực hiện trong vòng 45 phút sau hoạt động trộn đầu tiên và không vượt quá tỉ lệnước/xi măng quy định trong quy trình trộn thiết kế

3.6 CÁC HẠN CHẾ TRONG VIỆC TRỘN VÀ ĐỔ BÊ TÔNG

3.6.1 ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG

Không được tiến hành trộn, đổ hay hoàn thiện bê tông khi không đủ ánh sáng tự nhiên,trừ phi có một hệ thống chiếu sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng đã được Kỹ sưthông qua

3.6.2 THỜI TIẾT NÓNG

Trong điều kiện thời tiết nóng, nhiệt độ cao nhất trong ngày lên tới hơn 30 độ C thìcần phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa sau đây

Trang 12

Các ván khuôn và/hoặc lớp mặt bên dưới phải được phun nước ngay trước khi đổ bêtông Bê tông phải được đổ trong điều kiện nhiệt độ càng thấp càng tốt, và trong bất

cứ trường hợp nào cũng không được phép đổ bê tông trong điều kiện nhiệt độ lớn hơn

35 độ C

Cốt liệu và/ hoặc nước trộn sẽ được làm mát khi cần thiết để duy trì nhiệt độ bê tôngtai hoặc không cao hơn nhiệt độ tối đa đã qui định Việc này có thể làm được bằngcách phủ lưới bông hoặc bao bì ẩm, phun nước dạng sương, phủ với vải bảo vệ hoặcbằng các biện pháp khác đã được phê duyệt Thêm vào đó, trong quá trình đổ bê tông,nhiệt độ bê tông có thể duy trì bằng cách sử dụng kết hợp bất cứ các phương pháp nàosau đây:

(i) Khu vực tập kết vật liệu hoặc thiết bị sản xuât phải được làm mát

(ii) Cốt liệu được làm mát bằng cách tưới; và

(iii) Nước và cốt liệu được làm mát bằng tủ lạnh hoặc thay thế một phần hoặc tất

cả nước trộn bằng bông tuyết hoặc nước đá nghiền đến một chừng mực mà đáhoàn toàn bị chảy trong quá trình trộn bê tông

Các bề mặt hoàn thiện của lớp áo đường mới rải phải được giữ ẩm bằng cách tạo mộtlớp bụi nước bằng thiết bị phun nước đã được chấp thuận cho đến khi lớp áo đườngnày được phủ một lớp chất xúc tác bảo vệ Nếu cần thiết thì sử dụng các lớp màn gió

để tốc độ bay hơi của bê tông không vượt quá 0.2 psf / giờ như quy định trong Hình2.1.5 trong ACI 305R, Đổ bê tông trong điều kiện thời tiết nóng, trong đó có xét đến

độ ẩm tương đối, vận tốc gió, và nhiệt độ không khí

Trong điều kiện có thể xảy ra nứt dẻo, và đặc biệt là khi bắt đầu xảy ra hiện tượng nứtthì Nhà thầu phải ngay lập tức tiến hành những biện pháp bổ sung cần thiết để bảo vệ

bề mặt bê tông Những biện pháp bảo vệ này có thể là màn gió, các thiết bị phun hơinước hiệu quả hơn, và các biện pháp tương tự được thực hiện ngay đằng sau thiết bịlát đường Nếu những biện pháp này không tỏ ra có hiệu quả trong việc ngăn ngừanứt thì phải dừng ngay việc rải mặt

3.7 ĐỔ BÊ TÔNG

Nhà thầu được quyền lựa chọn đổ bê tông bằng ván khuôn cạnh (cố định) hoặc vánkhuôn trượt Dù đổ bê tông ở bất cứ điểm nào thì khoảng cách để bê tông rơi tự do từđiểm này sang điểm khác hoặc xuống lớp mặt bên dưới không được vượt quá 1 mét.Thiết bị vận chuyển hoặc các thiết bị cơ khí khác có thể được phép hoạt động trên khuvực tiếp giáp với phần mặt đường đã thi công trước nếu cường độ bê tông đạt tớicường độ uốn 3.800kPa Tương tự như vậy, các máy san lớp móng trên và lớp móngdưới, máy rải bê tông, và các thiết bị hoàn thiện bê tông có thể được phép hoạt độngbên lề áo đường đã thi công nếu bê tông đạt tới cường độ uốn tối thiểu là 2.750 kPa

Trang 13

3.7.1 PHƯƠNG PHÁP VÁN KHUÔN BÊN

Trong phương pháp ván khuôn dọc, bê tông phải được đổ xuống trên nền ẩm yêu cầu

và càng ít sửa chữa càng tốt Trừ phi các xe trộn bê tông, xe khuấy bê tông, hoặc cácthiết bị vận chuyển không có thiết bị khuấy khác được trang bị các phương tiện để đổ

bê tông mà không làm phân tầng vật liệu, bê tông phải được đổ và rải bằng cácphương tiện rải cơ khí đã được phê chuẩn để ngăn ngừa tình trạng phân tầng vật liệu

Bê tông phải được đổ liên tục giữa các khe ngang mà không sử dụng các vách ngăntrung gian Việc rải bê tông yêu cầu làm bằng tay có thể dùng xẻng nhưng khôngđược dùng cào Công nhân không được phép đi trên lớp bê tông mới trộn bằng ủnghoặc giầy có lẫn đất hoặc các chất khác

Bê tông phải được đổ càng gần các khe co giãn càng tốt nhưng không làm ảnh hưởngtới các khe co giãn này; không được đổ bê tông từ gầu đổ hay phễu đổ vào khe trừ phiphễu đã được đặt ở điểm chính giữa bên trên khe

Bê tông phải được cố kết hoàn toàn trên và dọc theo các mặt của tất cả ván khuôn vàlớp bê tông đã đổ từ trước, dọc theo toàn bộ chiều dài và ở cả hai cạnh của tất cả cáckhe co giãn bằng thiết bị đầm trong bê tông Máy đầm không được phép tiếp xúc vớikhớp nối khe, sàn hay thành ván khuôn Trong bất cứ trường hợp nào thiết bị đầmcũng không được phép hoạt động tại một vị trí quá 20 giây, và cũng không được phép

sử dụng thiết bị đầm để di chuyển bê tông

3.7.2 PHƯƠNG PHÁP VÁN KHUÔN TRƯỢT

Trong phương pháp ván khuôn trượt, bê tông sẽ được đổ bằng một thiết bị rải gắn vánkhuôn trượt được thiết kế để rải, cố kết và định hình khối bê tông mới đổ chỉ trongmột lần hoạt động của thiết bị, vì vậy cần phải có công tác hoàn thiện bằng tay để đảmbảo lớp bê tông đổ có độ chặt và đồng đều theo đúng yêu cầu nêu trong bản vẽ và chỉdẫn kỹ thuật Bê tông sẽ được đổ trực tiếp lên đỉnh các khớp nối để tránh làm cáckhớp nối này bị dịch chuyển khi thiết bị rải đi qua Ván khuôn cạnh và thanh san nềnhoàn thiện sẽ được điều chỉnh theo yêu cầu để đảm bảo dung sai bề mặt và lề quy địnhcủa khối bê tông đổ Ván khuôn cạnh phải có kích thước, hình dạng và cường độ để

đỡ khối bê tông trong một khoảng thời gian đủ để độ sụt mép không vượt quá quyđịnh trong Tiểu mục 3.18.5(f) Công tác hoàn thiện cuối cùng phải làm xong trong khi

bê tông còn đang trong trạng thái dẻo

Trong trường hợp xảy ra hiện tượng bê tông bị sụt hay đọng thành vũng đằng sau thiết

bị rải hoặc nếu có các sai sót về kết cấu hay bề mặt không thể khắc phục được trongkhoảng dung sai cho phép thì phải dừng ngay việc rải cho đến khi điều chỉnh đượcthiết bị hoặc quy trình rải một cách thích hợp Nếu không đạt được quy trình hay chấtlượng yêu cầu của lớp bê tông đổ sau khi rải một làn đơn 600m dọc theo tuyến thì Nhàthầu phải tiếp tục hoàn thành công việc còn lại bằng ván khuôn chuẩn bằng kim loại,

sử dụng phương pháp đổ và dưỡng bê tông theo khuôn Bất cứ một mẻ bê tông đổnào không nằm trong khoảng dung sai cho phép đều phải dỡ bỏ và thay thế bằng mộtlớp bê tông khác, chi phí do Nhà thầu chịu

Ngày đăng: 07/05/2022, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mastic chèn khe (khe dọc, khe co) loại rót nóng phải có các chỉ tiêu kỹ thuật như bảng dưới đây để đảm bảo dính bám tốt với thành BTXM, bảo đảm có tính đàn hồi cao, không hòa tan trong nước, ổn định nhiệt và bền - MỤC 06500   mặt ĐƯỜNG bê TÔNG XI MĂNG POÓC LĂNG
astic chèn khe (khe dọc, khe co) loại rót nóng phải có các chỉ tiêu kỹ thuật như bảng dưới đây để đảm bảo dính bám tốt với thành BTXM, bảo đảm có tính đàn hồi cao, không hòa tan trong nước, ổn định nhiệt và bền (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w