Còn Vũ Nương sau khi chết được cứu giúp rồi được lập đàn siêu thoát bay về trời làm tiên nữa, thoát kiếp con người khổ đau bất hạnh * Liên hệ: Qua hình ảnh nhân vật Vũ Nương như hình mẫu[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HOÀ BÌNH
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
“Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm (1) Chả nhẽ cái bọn ở làng
lại đốn đến thế được (2) Ông kiểm điểm từng người trong óc (3) Không mà, họ toàn là những người
có tinh thần cả mà (4) Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm
làm điều nhục nhã ấy! (5)”
a Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b “Ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật nào? Điều “nhục nhã” được nói đến là điều gì?
c Trong đoạn trích trên, những câu văn nào là lời trần thuật của tác giả, những câu văn nào là lời
độc thoại nội tâm của nhân vật? Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?
Câu 2 (1,0 điểm)
Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ dưới đây:
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
(Trích Ánh trăng - Nguyễn Duy)
Câu 3 (2,0 điểm)
Bên cạnh những lợi ích, mạng xã hội Facebook còn có tác hại không nhỏ đối với giới trẻ Em hãy
viết một đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch hoặc quy nạp (8 đến 10 câu) về tác hại của mạng xã hội
Facebook Gạch chân câu chủ đề của đoạn văn vừa viết
Trang 2…Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long…
(Trích Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận - SGK Ngữ văn 9)
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 Câu 1: (2,0 điểm)
a Đoạn văn trên nằm trong tác phẩm Làng
- Tác giả là Kim Lân
b “Ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật ông Hai
- “Điều nhục nhã” được nói đến là làng Chợ Dầu theo giặc
c Những câu văn là lời trần thuật của tác giả: (1), (3)
- Những câu văn là lời độc thoại của nội tâm của nhân vật: (2), (4), (5)
Lưu ý: Nếu xếp các nhóm câu văn không đúng như trên thì không cho điểm
- Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng của ông Hai: băn khoăn, day dứt nhưng vẫn tin
tưởng vào lòng trung thành của người dân làng Chợ Dầu với cách mạng
Câu 2: (1,0 điểm)
Thí sinh cần chỉ ra và nêu được hiệu quả của hai trong các biện pháp tu từ sau:
- Biện pháp nhân hóa: Vầng trăng đi qua ngõ Biện pháp nhân hoá khiến vầng trăng sinh động và có
hồn như con người
Trang 3- Biện pháp so sánh: Vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường Biện pháp so sánh nhấn
mạnh sự hờ hững, vô tình của nhân vật trữ tình với vầng trăng
- Biện pháp liệt kê: ánh điện, cửa gương Biện pháp liệt kê tô đậm cuộc sống tiện nghi, hiện đại ở
thành phố của nhân vật trữ tình
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Về hình thức:
- Viết đúng đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp
- Viết đủ số câu theo yêu cầu
- Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
- Gạch chân câu chủ đề của đoạn văn (0,25 điểm)
b) Về nội dung:
Thí sinh chỉ ra được những tác hại của mạng Facebook với giới trẻ hiện nay Đoạn văn có thể triển
khai theo một hoặc một số hướng sau:
- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến việc học tập
- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến hành vi ứng xử, ngôn ngữ, văn hoá
- Mạng xã hội Facebook có những ảnh hưởng không tốt đến lối sống, lí tưởng
- Mạng xã hội Facebook tiềm ẩn nhiều nguy cơ, hiểm hoạ
Câu 4: (5,0 điểm)
1 Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, chữ viết cẩn
thận
2 Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản
sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ
Trang 4Về nội dung
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người lao động trước thiên nhiên:
+ Con người lãng mạn, bay bổng và hài hoà với thiên nhiên kì vĩ: lái gió với buồm trăng, lướt
giữa mây cao với biển bằng
+ Con người mang tư thế khoẻ khoắn, kiêu hãnh, mang tầm vóc lớn lao của người chinh phục và
làm chủ thiên nhiên: đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên:
+ Thiên nhiên kì vĩ, lớn lao, có sự giao hòa giữa trời cao và biển rộng: gió, trăng, mây cao, biển
bằng, đêm thở, sao lùa
+ Biển hiện lên lung linh với những sắc màu huyền ảo của đêm trăng: vẻ rực rỡ, lấp lánh của
trăng, sao, màu đen, hồng của cá song tạo nên một bức tranh sống động
+ Biển đẹp, giàu với rất nhiều loài cá Biển là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước
→ Qua việc khắc hoạ vẻ đẹp của con người và thiên nhiên, Huy Cận bày tỏ tình yêu, niềm tự hào
với con người, với đất nước Việt Nam và niềm vui trước cuộc đời mới
Về nghệ thuật
- Phân tích được những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ:
+ Hình ảnh thơ kì vĩ, sống động, giàu sắc màu
+ Biện pháp nghệ thuật linh hoạt, hiệu quả: nhân hoá, ẩn dụ, liệt kê, phóng đại
+ Bút pháp vừa tả thực, vừa lãng mạn bay bổng
ĐỀ THI SỐ 2
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo."
(Trích bài thơ Đồng chí, Chính Hữu - SGK Ngữ văn 9, tập 1 - NXBGD, 2017)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Trang 5Câu 2: Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn thơ thể hiện hoàn cảnh chiến đấu của người lính?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”
Câu 4: Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong đoạn thơ trên (trả lời ngắn từ 5-7
dòng)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của mình về
vai trò của tình bạn trong cuộc sống con người
Câu 2 (5,0 điểm): Cảm nhận của em về hình tượng nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con
gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ Từ đó, hãy liên hệ với người phụ nữ Việt
Nam trong xã hội hiện nay
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Câu 2:
Đối lập với hiện thực khắc nghiệt của những đêm dài lạnh giá nơi “rừng hoang sương muối” là
những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang
tấc Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ Rõ ràng khi những người
lính đứng cạnh bên nhau vững trãi thì cái gian khổ, khốc liệt cua cuộc chiến bị mờ đi Tầm vóc của
những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng Sức mạnh của tình đồng chí vì thế mà càng nổi bật
Câu 3:
Bài thơ kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật có ý nghĩa Nó là biểu tượng thiêng liêng của
tình đồng chí cùng chung chiến hào Tình cảm đồng chí ấm áp, thiêng liêng đã mang lại cho người lính
nét lãng mạn và cảm hứng thi sĩ trong cái hiện thực khắc nghiệt qua hình ảnh:
"Đầu súng trăng treo"
Học sinh cần làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ như sau:
Trang 6- Cảnh thực của núi rừng trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hình ảnh: rừng hoang, sương
muối Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội: đứng cạnh bên nhau, mai phục chờ giặc
- Trong phút giây giải lao bên người đồng chí của mình, các anh đã nhận ra vẻ đẹp của vầng trăng
lung linh treo lơ lửng trên đầu súng: Đầu súng trăng treo Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý
nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến
sĩ Phút giây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ
ước đến tương lai hoà bình Chất thép và chất tình hoà quện trong tâm tưởng đột phá thành hình tượng
thơ đầy sáng tạo của Chính Hữu
→ Hiếm thấy một hình tượng thơ nào vừa đẹp vừa mang đầy ý nghĩa như “Đầu súng trăng treo”
Đây là một sáng tạo đầy bất ngờ góp phần nâng cao giá trị bài thơ, tạo được những dư vang sâu lắng
trong lòng người đọc
→ Như vậy tình đồng chí trong bài thơ là tình cảm sâu sắc chân thành của những con người gắn bó
keo sơn trong cuộc chiến đấu vĩ đại vì một lý tưởng chung
Câu 4:
Ba câu thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về cuộc đời
người chiến sĩ
Trong bức tranh trên, nổi bật là ba hình ảnh gắn kết với nhau: Người lính, khẩu súng, vầng trăng
giữa cảnh rừng hoang sương muối phục kích giặc Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vượt lên tất
cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ Hình
ảnh Đầu súng trăng treo là hình ảnh đẹp nhất vì nó vừa là hình ảnh thực vừa là hình ảnh tượng trưng
Tình cảm đồng chí, đồng đội là tình cảm thiêng liêng cao đẹp nhất của những người lính Đó là sức
mạnh giúp họ vượt qua tất cả mọi khó khăn trở ngại, mọi thiếu thốn để chiến thắng kẻ thù Bài thơ Đồng
chí đặc biệt là ba câu kết như một lời nhắn nhủ với mọi người: Hãy biết nâng niu và gìn giữ những tình
cảm đẹp trong cuộc sống, phải biết kính trọng những người lính
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1:
1) Giải thích ý nghĩa
– Bạn là người có cùng sở thích, cùng lí tưởng, quan niệm sống với chúng ta
2) Nghị luận
Trang 7– Biểu hiện: Bạn là người cho ta một bờ vai mỗi khi ta khóc, cho ta một điểm tựa khi ta rơi vào tuyệt
vọng, cho ta một bầu trời ánh sáng khi ta lạc bước vào thế giới tối tăm, là người luôn bên ta dù cuộc đời
có đổi thay, khi ta gặp hoạn nạn cũng như tìm thấy hạnh phúc
– Ý nghĩa: Tình bạn giúp ta hoàn thiện nhân cách Nhờ tình bạn, ta trưởng thành hơn, giàu nghị lực
hơn trong cuộc sống, giúp ta cảm thấy cuộc sống trở nên vô cùng ý nghĩa
– Dẫn chứng:
+ Tình bạn cần được xây dựng trên những tình cảm, cảm xúc chân thành nhất Đây là cơ sở để
tình bạn được bền vững
+ Phê phán những tình bạn giả dối, lợi dụng lẫn nhau Tình bạn ấy sẽ không bao giờ lâu dài và
vĩnh cửu
Câu 2:
1 Mở bài
- Giới thiệu tác giả tác phẩm:
+ Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỷ XVI, là thời kỳ Triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng,
các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài
Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi Thanh Hoá Đó
là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đương thời
+ “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong số 20 truyện nằm trong tác phẩm
nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ “Truyền kỳ mạn lục” Truyện có nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian
trong kho tàng cổ tích Việt Nam “Vợ chàng Trương”
- Nhân vật Vũ Nương:
+ Là người con gái hiền dịu nết na, là tấm gương cho nhiều nhiều phụ nữ noi theo
+ Người đức hạnh, hiền thục rất tiếc rằng cuộc đời lại không cho cô gặp được một người chồng
tốt, không cho cô được quyết định hạnh phúc của đời mình
+ Thông qua nhân vật của mình tác giả Nguyễn Dữ muốn bày tỏ niềm xót xa với những người
phụ nữ thời xưa, thể hiện tinh thần nhân văn nhân đạo của tác giả
2 Thân bài
* Phân tích nhân vật Vũ Nương qua từng giai đoạn:
Trang 8- Trương sinh hỏi cưới:
Vũ Nương tên cha mẹ đặt cho nàng là Vũ Thị Thiết, vốn là người con gái nết na, xinh đẹp, khéo tay
được nhiều chàng trai để ý thầm thương trộm nhớ Nhưng năm nàng tròn đôi chín, có chàng trai tên
Trương Sinh, gia cảnh neo đơn, nhà chỉ có một mẹ một con đến xin hỏi cưới làm vợ với giá một trăm
lạng vàng
Chính trong phong tục cưới vợ ngày xưa đã cho thấy người phụ nữ không hề có quyền quyết định
vận mệnh tương lai, hạnh phúc của mình Nàng được hỏi cưới với giá một trăm lạng vàng chẳng khác
nào được bán với một trăm lạng vàng
→ Nàng tuy là một con người có suy nghĩ, tính cách của riêng mình nhưng chuyện cưới hỏi, chuyện
hạnh phúc trăm năm nàng lại phải nghe lời cha mẹ hai bên
- Khi Vũ Nương về nhà chồng:
Vũ Nương luôn hiếu thuận với mẹ chồng, là người vợ hiền dâu thảo, không để gia đình chồng chê
trách điều gì Nàng luôn chu đáo lo toan trong ngoài
Nàng và Trương Sinh cũng tâm đầu ý hợp không bao giờ xảy ra to tiếng, cãi vã bất hòa bởi Vũ
Nương luôn coi lời chồng và mẹ chồng là quan trọng nhất
→ Với đức tính ngoan hiền, dịu dàng, thùy mị nết na của mình Vũ Nương luôn giữ gìn gia đình của
mình hạnh phúc ấm êm
- Trương Sinh gia nhập quân ngũ:
Vũ Nương vừa luôn giữ tròn đạo vợ hiền, dâu thảo, nàng chăm sóc mẹ chồng, giữ gìn đức hạnh mới
mang thai
Mẹ chồng của nàng ốm bệnh, dù đã cố gắng chạy chữa thuốc thang nhưng bà không qua khỏi mà
mất đi, bỏ lại Vũ Nương một mình với đứa con nhỏ
→ Dù xa chồng nhưng Vũ Nương chờ chồng, thủy chung trước sau như một Không một chút tà
tâm, hay có lòng dạ không chung thủy, yếu lòng với ai đó Nàng còn là nàng dâu hiếu thảo chăm sóc mẹ
chồng chu đáo như cha mẹ đẻ của mình
Chi tiết nàng chỉ bóng mình trên tường và bảo đó là cha cuả bé Đản cũng suất phát tờ tấm lòng của
người làm mẹ Để con mình vơi bớt đi nỗi thiếu vắng tình cảm của người cha
→ Ta có thể thấy rõ tuy Vũ Nương phải chăm lo cho gia đình nhà chồng nhưng nàng vẫn làm tròn
bổn phận của người làm mẹ
Trang 9- Trương Sinh trở về và cái chết oan khuất của Vũ Nương
Khi về tới nhà nghe tin mẹ mất Trương Sinh đau xót vô cùng, anh chàng liền bế con trai của mình
đi ra mộ mẹ thắp hương cho mẹ yên lòng Nhưng thằng bé cứ khóc mãi không chịu nín nó nhất định
không chịu nhận Trương Sinh là cha Nó bảo Cha nó tối nào cũng tới
Trương Sinh nóng tính, hay ghen, lại quá đa nghi nên vội vã tin lời con trẻ, không cho vợ được giải
thích mà đùng đùng nổi giận đuổi vợ ra khỏi nhà Quá đau đớn vì không thể thanh minh sự trong sạch
của mình nên Vũ Nương đã nhảy xuống sông Nhị Hà tự vẫn Trước nỗi oan khuất quá lớn Vũ Nương
không thể nào sống tiếp trên cõi đời này được nữa
Người con gái tên Vũ Nương đó đã phải chết trong oan khuất, tủi hờn như vậy Nhưng do phẩm giá
cao quý và đức hạnh của nàng đã làm trời đất cảm động
Cuối cùng thì nàng cũng được giải oan, khi mà Trương Sinh trong một đêm không ngủ ngồi soi bóng
mình trên tường thì con trai anh nhìn thấy nó vui mừng nói lớn "Cha con đó" Trương Sinh biết mình đã
nghi oan cho vợ nhưng hối hận thì đã muộn màng Còn Vũ Nương sau khi chết được cứu giúp rồi được
lập đàn siêu thoát bay về trời làm tiên nữa, thoát kiếp con người khổ đau bất hạnh
* Liên hệ: Qua hình ảnh nhân vật Vũ Nương như hình mẫu phụ nữ lý tưởng thời xưa em có thể liên
hệ với hình ảnh phụ nữ của xã hội Việt Nam hiện nay: có công việc ổn định để đảm bảo cuộc sống, có
cơ hội học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt
động xã hội, các đoàn thể, câu lạc bộ, có thời gian hưởng thụ văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe,
làm đẹp cho bản thân Qua hình ảnh nhân vật Vũ Nương như hình mẫu phụ nữ lý tưởng thời xưa em
có thể liên hệ với hình ảnh phụ nữ của xã hội Việt Nam hiện nay: có công việc ổn định để đảm bảo cuộc
sống, có cơ hội học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tham gia ngày càng nhiều hơn vào các
hoạt động xã hội, các đoàn thể, câu lạc bộ, có thời gian hưởng thụ văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức
khỏe, làm đẹp cho bản thân
3 Kết bài
Chuyện người con gái Nam Xương nhằm tố cáo tội ác của chế độ phong kiến, người đàn ông luôn
cậy quyền lực mà đàn áp người phụ nữ khiến cho nhiều người phụ nữ phải chịu thiệt thòi, oan khuất
Nhân vật Vũ Nương là người con gái hiền dịu nết na, là tấm gương cho nhiều nhiều phụ nữ noi
theo Cô là người đức hạnh, hiền thục rất tiếc rằng cuộc đời lại không cho cô gặp được một người chồng
tốt, không cho cô được quyết định hạnh phúc của đời mình
ĐỀ THI SỐ 3
Trang 10Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
(Ngữ văn 9, Tập một) Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào, của tác giả nào? Nêu thể loại và thể
thơ của tác phẩm đó
Câu 2 (0,5 điểm): Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng những từ láy nào?
Câu 3 (1,5 điểm): Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ trong đoạn thơ trên
II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn Nếu không có tình bạn cuộc sống thật buồn chán biết
bao Hãy viết đoạn văn (khoảng 15 câu) phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp
Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối