1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 3 đề thi thử vào lớp 10 năm 2022 có đáp án môn Ngữ văn Trường THCS Huỳnh Tấn Phát

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 564,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm ý của câu “Chiều nay tôi ra đi, tuổi thơ tôi ở lại, mối tình đầu của tôi ở lại và màu hoa kỷ niệm kia cũng ngập ngừng ở lại…” - Nội dung biểu đạt: nhân vật trữ tình dẫu phải ra đi nh[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS HUỲNH TẤN PHÁT

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023

MÔN NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút

ĐỀ THI SỐ 1

Phần I: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc được

10 quyền sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển

thật sự có giá trị Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc

10 lần.”

(“Bàn về đọc sách” – Chu Quang Tiềm)

Câu 1: Nêu chủ để của văn bản Bàn về đọc sách Đoạn trích trên đề cập đến khía cạnh nào của chủ

đề

Câu 2: Vì sao tác giả cho rằng: "Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho

tỉnh, đọc cho kĩ"?

Câu 3: Hãy viết một đoạn văn (khoảng nửa trang giấy thi) theo cách diễn dịch trình bày suy nghĩ

của em về hiện tượng nhiều học sinh rất ít đọc sách, thờ ơ với sách Trong đoạn văn có sử dụng một

khởi ngữ và một thành phần biệt lập

Phần II: Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”

Trang 2

(“Bếp lửa” – Bằng Việt)

Câu 1: Em hiểu như thế nào về cụm từ “biết mấy nắng mưa” trong câu thơ đầu đoạn? Hãy tìm một

câu thành ngữ có chứa hai từ “nắng”, “mưa” và giải thích ngắn gọn ý nghĩa câu thành ngữ em vừa tìm

được

Câu 2: Hãy kể tên bài thơ khác viết về tình cảm gia đình trong chương trình Ngữ văn lớp 9

Câu 3: Viết bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày cảm nhận của em về hình ảnh người bà được

thể hiện trong đoạn thơ trên

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 Phần I

Câu 1: Chủ đề văn bản: Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Đoạn văn đề cập đến phương pháp đọc sách (cách đọc sách)

Câu 2: "Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ" vì:

- Nếu không chọn cho tinh dễ bị chạy theo số lượng, đọc mà không hiểu được bao nhiêu; đồng thời

lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách "vô thưởng vô phạt"

- Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành "nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy " học vấn mới được

nâng cao

Câu 3: Nội dung: nêu rõ hiện tượng; bày tỏ suy nghĩ về hậu quả và nguyên nhân của hiện tượng; đề

xuất một vài giải pháp thiết thực để nâng cao nhận thức của học sinh về sách và có phương pháp đọc

sách hiệu quả

- Hình thức: là một đoạn văn nghị luận, có kết hợp các phương thức biểu đạt, diễn đạt sinh động, độ

dài theo quy định Đoạn văn được trình bày theo cách diễn dịch, có sử dụng khởi ngữ và thành phần

biệt lập ( chỉ rõ )

* Lưu ý: khuyến khích học sinh có suy nghĩ riêng, tuy nhiên phải lí giải hợp lí, thuyết phục Nếu

đoạn văn quá dài, quá ngắn hoặc nhiều đoạn trừ 0,5 điểm

Phần II

Trang 3

Câu 1: Cụm từ “biết mấy nắng mưa” trong câu thơ đầu đoạn: không chỉ nói về những ngày nắng

ngày mưa cuộc đời bà từng trải qua mà còn nói tới những vất vả nhọc nhằn mà bà từng nếm trải (đói

nghèo,bom đạn,thay con nuôi cháu)

- Một câu thành ngữ có chứa hai từ “nắng”,”mưa” và giải thích ngắn gọn ý nghĩa:

+ Ví dụ: “Giãi nắng dầm mưa” hay “Năm nắng mười mưa”: Chỉ những khó khăn, vất vả…(Chấp

nhận mọi phương án đúng mà HS đưa ra)

Câu 2: Kể tên hai bài thơ viết về tình cảm gia đình trong chương trình Ngữ văn lớp 9:

- “Nói với con” – Y Phương và “Con cò” – Chế Lan Viên…

Câu 3: Bài văn ngắn cảm nhận về hình ảnh người bà trong đoạn thơ trên:

Mở bài:

- Giới thiệu được tác giả Bằng Việt, bài thơ “Bếp lửa”

- Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Hình ảnh người bà qua đoạn thơ

Thân bài:

- Đoạn thơ thể hiện những suy ngẫm của người cháu về bếp lửa và người bà

- Tác giả khẳng định: suốt đời bà không khi nào khác được, luôn vất vả, tảo tần và giàu đức hi sinh

Vì thương con, thương cháu mà bà tự nguyện lận đận trọn kiếp người Tác giả thương bà thật thấm thía,

chân thành

- Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần mang những ý nghĩa khác nhau, bồi đắp cao dần, ngày càng

toả sáng

- Khi bà “ nhóm bếp lửa” cũng là lúc bà nhóm lên tình yêu thương, nhóm lên niềm vui sưởi ấm, sự

san sẻ, và cả tâm tình tuổi thơ

- Bà “nhóm lên” trong cháu, truyền cho cháu tình ruột thịt nồng ấm, khơi dậy tình làng nghĩa xóm,

thắp sáng hoài bão, ước mơ

- Nhờ ngọn lửa mà bà “ủ”, bà “nhen”, bà “giữ”, cháu thêm hiểu, thêm yêu con người, đất nước, sống

ân nghĩa, thuỷ chung, cháu có nghị lực để vượt qua gian khó, trưởng thành

→ Đánh giá: Bà là hiện thân của biết bao người bà, người mẹ, người phụ nữ Việt Nam trong những

năm kháng chiến: yêu nước, tảo tần, nhẫn nại, giàu đức hi sinh và đầy lòng yêu thương

- Nghệ thuật:

Trang 4

+ Phương thức biểu đạt kết hợp biểu cảm với tự sự, miêu tả và bình luận

+ Hình ảnh người bà không được khắc hoạ trực tiếp mà bằng dòng hồi tưởng, suy ngẫm, bằng

tình yêu, lòng biết ơn vô hạn của người cháu

+ Cách lựa chọn hình ảnh, ngôn ngữ vừa gần gũi, giản dị vừa có ý nghĩa biểu tượng cao, hình ảnh

bếp lửa và người bà gắn bó mật thiết, vừa tách bạch, vừa nhoè lẫn trong nhau, toả sáng trong nhau

+ Giọng thơ tâm tình, thiết tha, sâu lắng, xúc động chân thành

Kết bài: đánh giá, khẳng định lại vấn đề nghị luận

ĐỀ THI SỐ 2

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Chao ôi bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành

sáng tác còn là một chặng đường dài Mặc dù vậy ông đã chấp nhận sự thử thách

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014)

a Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b Chỉ rõ thành phần biệt lập có trong đoạn văn trên?

c Nêu phép liên kết trong đoạn văn trên

d Nhân vật có suy nghĩ trong đoạn văn trên là ai và giữ vai trò như thế nào trong tác phẩm?

Câu 2 (3,0 điểm) Viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) theo cách lập luận diễn dịch Nội dung: cảm

nhận của em về tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ qua truyện ngắn Những ngôi sao xa

xôi của Lê Minh Khuê Trong đoạn văn có một câu sử dụng thành phần tình thái (gạch chân thành phần

tình thái)

Câu 3 (5,0 điểm) Cảm nhận đoạn thơ sau:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng diu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim!

Trang 5

Mai về niềm Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này

(Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2014)

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 Câu 1 (2,0 điểm)

a Đoạn văn trích trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của tác giả Nguyễn Thành Long (0,5đ)

b Thành phần biệt lập trong câu văn trên “Chao ôi” là thành phần cảm thán (0,5đ)

c Câu thứ nhất và câu thứ hai liên kết với nhau bằng phép nối: “Mặc dù vậy” (0,5đ)

d Nhân vật có suy nghĩ trong câu văn là ông Họa sĩ Chỉ là nhân vật phụ nhưng ông họa sĩ có vai

trò khá quan trọng trong tác phẩm Người kể chuyện hầu như đã nhập vào cái nhìn và suy nghĩ của nhân

vật này để quan sát, miêu tả từ cảnh vật đến nhân vật chính của truyện là anh thanh niên làm công tác

khí tượng Những xúc cảm của ông họa sĩ làm cho chân dung nhân vật chính thêm đẹp và tác phẩm thêm

chiều sâu (0,5đ)

Câu 2 (3,0 điểm)

1 Về hình thức (1,0 điểm)

- Trình bày đúng thể thức đoạn văn, đủ số câu theo yêu cầu và triển khai đúng đoạn văn diễn

dịch (0,75đ)

*(Nếu học sinh không trình bày đúng thể thức một đoạn văn thì trừ 0,5 điểm; không triển khai đúng

đoạn văn diễn dịch trừ 0,25 điểm)

- Sử dụng hợp lí thành phần tình thái, gạch chân thành phần tình thái đó (0,25đ)

2 Về nội dung (2,0 điểm)

Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

- Tuổi trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ vừa hào hùng, oanh liệt, họ có những phẩm

chất cao đẹp (0,5đ)

Trang 6

- Hoàn cảnh sống, chiến đấu: khó khăn, gian khổ, mất mát, hi sinh (0,5đ)

- Vẻ đẹp phẩm chất: (1,0đ)

+ Lí tưởng sống cao đẹp

+ Hiên ngang, dũng cảm, vượt qua gian khổ hi sinh, quyết tâm hoàn thành nhiệm vự

+ Có tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó, yêu thương nhau

+ Hồn nhiên, trong sáng, mơ mộng, lạc quan, yêu đời

Câu 3 (5,0 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ; bố cục rõ ràng, chặt chẽ; hành văn trôi chảy,

mạch lạc, có cảm xúc; chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

a Khái quát chung: (0,5đ)

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm (0,25đ)

- Giới thiệu khái quát về đoạn thơ (0,25đ)

b Phân tích, cảm nhận đoạn thơ (4đ)

- Niềm biết ơn thành kính chuyển thành niềm xúc động nghẹn ngào, lòng kính yêu vô bờ đối với

Bác (0,25đ)

- Cảm xúc khi vào trong lăng: (2 đ)

+ Khung cảnh không khí trang nghiêm thanh tịnh như ngưng kết cả thời gian và không gian ở

trong lăng Bác (0,25đ)

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng diệu hiền

Giấc ngủ bình yên gợi sự thanh thản như một giấc ngủ giữa ánh sáng của vầng trăng Cách nói

giảm nói tránh thể hiện tình cảm trân trọng, như một lời khẳng định “ Bác còn sống mãi với non sông

đất nước” (0,5đ)

Vầng trăng sáng dịu hiền hình ảnh ẩn dụ chỉ tâm hồn cao đẹp của Bác (0,25đ)

Trang 7

+ Nỗi đau xót vì sự ra đi của Người

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim

+ Sự đối lập giữa lí trí và tình cảm, nỗi đau đớn tận cùng về sự ra đi của Bác (0,25đ)

+ Trời xanh hình ảnh ẩn dụ chỉ sự lớn lao cao cả vĩnh hằng của Bác (0,25đ)

+ “nhói” nỗi đau lắng sâu, xót xa tê tái trong tâm hồn và trong trái tim Lời thơ như tiếng lòng thể

hiện sự rung cảm chân thành của tác giả (0,5đ)

- Cảm xúc khi rời lăng: (1,75 đ)

Tâm trạng lưu luyến nhớ thương dâng trào (0,25đ)

+ Tác giả khao khát được được hóa thân vào thiên nhiên để được ở bên người dù chỉ được làm

con chim hót, một bông hoa ngát hương đặc biệt làm cây tre trung hiếu canh giữ cho giấc ngủ bình yên

của người (1đ)

+ Khép lại bài thơ, hình ảnh cây tre trung hiếu ẩn dụ, biểu tượng cho lòng thủy chung với con

đường sự nghiệp cách mạng (0,5đ)

c Đánh giá chung: (0,5đ)

- Giọng điệu trang nghiêm tha thiết tự hào, nhịp thơ khi chậm diễn tả sự lắng đọng, khổ cuối nhịp

nhanh phù hợp nỗi khát khao tình cảm tha thiết cháy bỏng (0,25đ)

- Đoạn thơ để lại trong lòng người đọc niềm xúc động thiêng liêng, lòng thành kính, niềm tự hào

biết ơn pha lẫn xót xa đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác (0,25đ)

* Lưu ý: Giám khảo vận dụng linh hoạt hướng dẫn khi chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh

ĐỀ THI SỐ 3

Câu 1 (2.0 điểm)

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“…Tôi lặng lẽ gật đầu và quày quả chạy về nhà để kịp thu dọn đồ đạc Sau khi chào từ biệt mọi người

trong nhà, cả bà Sáu lẫn người mẹ tội nghiệp của chị Ngà, tôi ngậm ngùi quay lưng bước qua ngách

cửa, vội vàng như người chạy trốn Nhưng khi băng qua sân, mắt chạm phải dãy cúc vàng từ nay không

người nâng niu chăm sóc, lòng tôi bất giác chùng xuống và đôi chân bỗng dưng nặng nề không bước

nổi Những cánh hoa vàng mỏng manh kia rồi đây biết sẽ đem lại niềm vui cho tâm hồn ai trong những

Trang 8

ngày sắp tới khi chị Ngà đã vĩnh viễn ra đi và tôi cũng đang từ bỏ nơi này? Chiều nay tôi ra đi, tuổi thơ

tôi ở lại, mối tình đầu của tôi ở lại và màu hoa kỷ niệm kia cũng ngập ngừng ở lại Ðừng buồn hoa cúc

nhé, tao cũng như mày thôi, từ nay trở đi mỗi khi hoàng hôn buông xuống, trái tim lẻ loi trong ngực tao

sẽ luôn đớn đau khi nhớ tới một người "

(Trích “Đi qua hoa cúc” – Nguyễn Nhật Ánh – NXB Trẻ -2005)

a Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn Hãy cho biết, trong các phương

thức biểu đạt ấy, đâu là phương thức biểu đạt chính được sử dụng? (0.5 điểm)

b Câu văn “Chiều nay tôi ra đi, tuổi thơ tôi ở lại, mối tình đầu của tôi ở lại và màu hoa kỷ niệm kia

cũng ngập ngừng ở lại…” mang hàm ý gì? Tác dụng? (0.5 điểm)

c Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng nghệ thuật của các biện pháp tu từ được Nguyễn Nhật Ánh sử

dụng trong đoạn văn (1.0 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

Nhà khoa học vĩ đại của nhân loại, Albert Einstein đã từng chia sẻ rằng :

“Tôi rất biết ơn tất cả những người đã nói KHÔNG với tôi Nhờ vậy mà tôi biết cách tự mình giải

quyết sự việc.”

Trình bày suy nghĩ của em về bài học rút ra từ câu nói của Einstein

Câu 3 (5.0 điểm) Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau:

“Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu…”

-HẾT -

Trang 9

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3 Câu 1 (2.0 điểm)

a Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn : Tự sự, biểu cảm

- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn: Tự sự

b Hàm ý của câu “Chiều nay tôi ra đi, tuổi thơ tôi ở lại, mối tình đầu của tôi ở lại và màu hoa kỷ niệm

kia cũng ngập ngừng ở lại…”

- Nội dung biểu đạt: nhân vật trữ tình dẫu phải ra đi nhưng vẫn không nguôi tiếc nuối về một thời tuổi

thơ đẹp trong trẻo, tinh khôi; vẫn không khỏi xót xa cho những rung động đầu đời và vẫn còn chút gì đó

vương vấn, “ngập ngừng”, như muốn níu kéo, muốn ở lại…

- Tác dụng: Tạo tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn mà chất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa Đồng

thời tạo hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với người nghe, khơi dậy trong lòng người đọc nỗi xót xa, chút bâng

khuâng, xao xuyến, buồn bã Đây là tâm lý chung của con người khi phải rời xa nơi mình đã một thời

gắn bó; phải rời bỏ những sự vật thân thương…

c Các biện pháp tu từ (chính) được Nguyễn Nhật Ánh sử dụng :

- Tương phản (Đối lập) : “Chiều nay tôi ra đi, tuổi thơ tôi ở lại, mối tình đầu của tôi ở lại và màu hoa

kỷ niệm kia cũng ngập ngừng ở lại…”: Tương phản giữa ra đi và ở lại

- Ẩn dụ: “Lòng tôi bất giác chùng xuống…”; “đôi chân bỗng dưng nặng nề không bước nổi…”: Lòng

tôi chùng xuống và đôi chân nặng nề là ẩn dụ cho nỗi niềm luyến tiếc của nhân vật

- Hoán dụ + Nhân hóa: “Trái tim lẻ loi trong ngực tao sẽ luôn đớn đau…”: Trái tim hoán dụ cho cảm

xúc, tâm trạng, cho nỗi đau đớn của nhân vật trữ tình Trái tim cũng được nhân hóa, cũng có tâm tư, tình

cảm như con người

* Tác dụng (hiệu quả nghệ thuật) :

- Tương phản: nhấn mạnh sự ra đi của nhân vật trữ tình, sự ra đi để lại nhiều nỗi niềm, gây cảm giác

chia lìa, mất mát

- Ẩn dụ: thể hiện sâu sắc nỗi tiếc tuối khi phải rời xa nơi mình đã một thời gắn bó, tình cảm yêu thương

của chàng trai trong câu chuyện

- Hoán dụ + Nhân hóa: sự kết hợp của hai biện pháp nghệ thuật này cũng là dụng ý của tác giả, diễn tả

chiều sâu cảm xúc trong tâm hồn của nhân vật

- Hiệu quả chung: Sự tổng hòa của các thủ pháp tu từ trong đoạn trích trên góp phần bộc bạch tâm trạng,

nỗi niềm của nhân vật trữ tình Đó là những cung bậc cảm xúc: buồn bã, nuối tiếc, xót xa, cay đắng,

luyến tiếc… khi phải rời xa những kỷ niệm tuổi thơ, phải để lại mối tình đầu khắc khoải nhung nhớ gắn

với loài hoa kỷ niệm: hoa cúc Trạng thái cảm xúc quen thuộc, những rung động nhẹ nhàng của lứa tuổi

mới lớn- tuổi học trò đã được nhà văn gửi gắm một cách tài tình qua lớp vỏ ngôn từ giàu hình tượng với

những biện pháp tu từ đặc sắc

Câu 2 (3.0 điểm)

1 Giải thích:

- “Tất cả những người đã nói không với tôi”: từ chối giúp đỡ khi mình gặp khó khăn, thử thách

Trang 10

- “Tự mình giải quyết sự việc”: đối phó, xoay sở với những gian khó, thử thách; tạo nên thành công

bằng chính đôi tay, bằng sự độc lập, tinh thần tự chủ của bản thân

→ Ý nghĩa câu danh ngôn: Những lời từ chối giúp đỡ trong cuộc sống chưa hẳn đã là điều không tốt

Ngược lại, ta phải biết ơn vì nhờ những lời chối từ ấy mà bản thân có cơ hội rèn luyện ý chí, tinh thần

tự chủ, độc lập trong mọi hoàn cảnh Câu nói đề cao vai trò, giá trị của tính tự chủ, độc lập

2 Bàn luận

2.1 Những lời khước từ trong cuộc sống (Biểu hiện của vấn đề):

- Những lời từ chối giúp đỡ trong cuộc sống rất đa dạng, có thể xuất hiện ở mọi hoàn cảnh Những lời

từ chối ấy có thể xuất phát từ tính vị kỷ của con người nhưng cũng hoàn toàn có thể xuất phát từ lòng

yêu thương, mong muốn những điều tốt đẹp đến với ta, mong muốn ta đạt được thành công bằng chính

đôi tay của mình Những người yêu thương, quý mến ta muốn để ta tự lập, tự chủ để trưởng thành hơn

- Trước những lời từ chối, con người không nên chán nản, bi quan tuyệt vọng mà ngược lại, phải biết

ơn vì đây là cơ hội để bản thân bộc lộ khả năng, thể hiện ý chí, nghị lực…

2.2 Lý giải khái niệm: Tự chủ (độc lập)

- Tự chủ: tự mình giải quyết, sắp xếp công việc; độc lập làm việc trong cả suy nghĩ lẫn hành động, không

phụ thuộc vào người khác

→ Khẳng định: Tự chủ là đức tính tốt cần gìn giữ ở con người

2.3 Tại sao cần phải tự chủ? (Nguyên nhân của vấn đề)

- Mỗi người đều có công việc, nhiệm vụ riêng; không phải lúc nào người mình muốn nhận được sự giúp

đỡ cũng ở bên cạnh để gỡ rối cho ta, giúp ta giải quyết vấn đề Chính vì vậy, cần phải tự chủ trong mọi

hoàn cảnh

- Mỗi con người đều phải có trách nhiệm với cuộc sống của mình, không phụ thuộc vào người khác;

không phải lúc nào người xung quanh cũng vui vẻ giúp đỡ ta

2.4 Chúng ta sẽ nhận được những gì từ đức tính tự chủ(Hệ quả của vấn đề):

- Tự chủ giúp con người nhanh nhẹn, linh hoạt hơn, ít bị thụ động trước hoàn cảnh, tự mình giải quyết

công việc, tự mình quyết định cuộc sống… Từ đó, có thể tiết kiệm thời gian, công sức; hiệu quả công

việc cao hơn; tinh thần ta thoải mái hơn, tránh làm phiền người khác (Dẫn chứng cụ thể)

- Tự chủ giúp chúng ta rèn luyện ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn; rèn luyện khả năng làm việc độc

lập, khám phá những khả năng tiềm ẩn của bản thân; nâng cao giá trị cuộc sống, được mọi người yêu

quý, tôn trọng (Dẫn chứng cụ thể VD: Bill Gates, Thomas Edison…)

3 Mở rộng, nâng cao vấn đề:

- Độc lập, tự chủ trong cuộc sống không có nghĩa là làm việc mà không quan tâm đến những góp ý,

nhận xét của mọi người Phải biết chọn lọc, tiếp thu, trân trọng những ý kiến đúng đắn để hoàn thiện

bản thân

- Phê phán những cá nhân không biết tự mình giải quyết công việc, chỉ trông chờ, ỷ lại sự giúp đỡ của

mọi người Hèn nhát, ngại khó, ngại khổ hoặc tỏ thái độ tiêu cực khi không được giúp đỡ

4 Bài học (Phương hướng giải quyết vấn đề):

Ngày đăng: 07/05/2022, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w