TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTMCP VN..... Từ đó, có thể thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ
Trang 3tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP) có quan hệ đồng biến với khả năng sinh lời theo ROA.
Trang 4to total assets (CAP) net loan ratio (NLTA), liquid assets to total assets (LIQ), bankasset size (SIZE), deposit to total assets (DEP), gross domestic product (GDP),inflation rate (INF), average lending rate (LIR), banking market concentration(CR3).
Research results have shown inflation rate (INF), loan expenditure ratio (NLTA),liquidity (LIQ), bank size (SIZE), concentration level (CR3) and interest rate (CR3).LR) has a positive relationship with profitability according to ROA and ROE;deposit
ratio (DEP) and growth rate (GDP) are negatively related to profitability ROA andROE; Equity ratio (CAP) has a positive relationship with profitability under ROA
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc cácnội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủtrong khóa luận
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2021
Tác giả
Trần Thị Hồng Nhung
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn PGS.,
TS Đặng Văn Dân đã tận tình hướng dẫn trực tiếp và sẵn sàng hỗ trợ, giải đápnhững
thắc mắc cũng như những góp ý giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này mộtcách tốt nhất
Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô khoa Tài chính - Ngânhàng nói riêng và quý thầy cô của trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ ChíMinh
nói chung đã giảng dạy, truyền đạt các kiến thức trong suốt khoảng thời gian em họctập tại trường, tạo cơ hội và điệu kiện tốt nhất cho em thực hiện đề tài này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè luôn động viên vàgiúp đỡ em trong khoảng thời gian để hoàn thành đề tài khóa luận
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến tất cả quý thầy, cô cùng lời chúcdồi dào sức khỏe và công tác tốt
Cùng với tất cả sự cố gắng của mình để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp mộtcách tốt nhất, tuy nhiên do bản thân còn thiếu hiểu biết chuyên sâu, ít va chạm thực
tế nên vẫn không thể tránh khỏi những thiếu xót, cách nhìn nhận còn nhiều khuyếtđiểm Em mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp quý báu củaquý
thầy, cô giúp em hoàn thiện khóa luận hơn nữa
Trần Thị Hồng Nhung
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
1.7 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 5
1.8 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ Sự TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ KINH TẾ MÔ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTMCP VN 7
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ 7
2.1.1 Khái niệm về kinh tế vĩ mô 7
2.1.2 Một số chỉ tiêu đo lường kinh tế vĩ mô 7
2.1.3 Một số lý thuyết về kinh tế học vĩ mô 11
2.2 TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 13 2.2.1 Khái niệm về khả năng sinh lời 13
2.2.2 Các chỉ số về khả năng sinh lời 13
2.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTMCP VN
14 2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 20
3.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 20
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.3.1 Phương pháp dữ liệu bảng 26
Trang 83.4 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 29
3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 30
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 31
4.2 KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN VÀ MA TRẬN TƯƠNG QUAN 39
4.2.1 Kiểm định đa cộng tuyến 39
4.2.2 Kiểm định tự trương quan 40
4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP POOLED OLS, FEM, REM 41
4.3.1 Kiểm định hồi quy mô hình (1): ROA 41
4.3.2 Kiểm định hồi quy mô hình (2): ROE 43
4.4 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ĐÓNG GÓP NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 48
5.1 KẾT LUẬN 48
5.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 52
5.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI 53
PHỤ LỤC KẾT QUẢ HỒI QUY 58
□ THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU 60
□ MA TRẬN TƯƠNG QUAN 60
□ KIỂM TRA ĐA CỘNG TUYẾN (VIF) 60
□ KIỂM ĐỊNH POOLED OLS 61
□ KIỂM ĐỊNH FEM 62
Trang 9FEM Fixed Effect Model Mô hình hồi quy tác động cố
sởhữu
sản
Product
Tổng sản phẩm quốc nội
l
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước 17
Bảng 3 1: Mô tả chi tiết các biến trong mô hình nghiên cứu 21
Bảng 3 2: Bảng tổng hợp sự kỳ vọng của các biến độc lập tác độngđến biến phục thuộc 25
Bảng 3 4 Số ngân hàng trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2020 29
Bảng 4 1: Mô tả thống kê dữ liệu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2020 31
Bảng 4.2.1: Hệ số phóng đại phương sai VIF 39
Bảng 4.2.2: Mô tả tự tương quan giữa các biến 40
Bảng 4.3.1.1: Kết quả hồi quy mô hình 1 theo OLS/FEM/REM 41
Bảng 4.3.1 2: Kết quả kiểm định F-Test cho mô hình (1) 42
Bảng 4.3.1.3: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình (1) 43
Bảng 4.3.2 1: Kết quả hồi quy mô hình 2 theo OLS/FEM/REM 43
Bảng 4.3.2 2: Kết quả kiểm định F-Test cho mô hình (2) 45
Bảng 4.3.2 3: Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình (2) 45
Bảng 5 1: Tổng hợp kết quả kiểm định REM 48
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.2: Đồ thị bình quân ROA của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn2009
đến 2020 1Hình 4.1.3: Đồ thị bình quân SIZE của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn2009
đến 2020 1Hình 4.1.4: Đồ thị bình quân CAP của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn2009
đến 2020 34Hình 4.1.5: Đồ thị bình quân NLTA của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn
2009 đến 2020 1Hình 4.1.6: Đồ thị bình quân DEP của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn2009
đến 2020 1Hình 4.1.7: Đồ thị bình quân LIQ của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn2009
đến 2020 35Hình 4.1.8: Đồ thị bình quân INF của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn 2009đến 2020 36Hình 4.1.9: Đồ thị bình quân GDP của các ngân hàng TMCPVN trong giai đoạn2009
Trang 12CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thị trường tài chính, ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong quátrình trung gian tài chính theo như Fungacova và Poghosyan (2011) Các ngân hàngkhông chỉ là một kênh để kiểm soát tiền tệ mà còn là tổ chức hiệu quả trong tái cấutrúc nền kinh tế và đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô bền vững lâu dài Việc quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế là thực thi chính sách ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế Khitiền tệ ổn định thì nó sẽ tác động làm cho thị trường tài chính ổn định và giúp chocác
chủ thể trong nền kinh tế huy động vốn thuận lợi nhầm mục tiêu hoạt động sản xuấtkinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khi bất ổn tiền tệ, lạm phát gia tăngcùng
với suy thoái có tác động lớn đến các chủ thể trong nền kinh tế và dẫn đến ảnhhưởng
nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, quản lý và điều tiết
vĩ mô là mục tiêu cụ thể và quan trọng trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng
Công cụ quản lý kinh tế vĩ mô do ngân hàng trung ương thực hiện chính sáchtiền tệ thông qua việc chi phối, điều tiết cung ứng tiền và tín dụng, tức là thông quahoạt động dây chuyền của hệ thống ngân hàng trung gian nhầm chi phối dòng tiềnvà
khối lượng tiền lan toả đến mọi ngóc ngách của nền kinh tế Vừa tạo động lực thúcđẩy kinh tế xã hội phát triển vừa chống đỡ lại những ảnh hưởng tiêu cực do nhữngbiến động bất lợi trong đời sống kinh tế thế giới
Ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, nâng cao khả năngsinh lời là mục tiêu hàng đầu mà các ngân hàng hướng đến Đây là chỉ tiêu thể hiệnkết quả của hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, vì thế mà việc đánh giá khảnăng sinh lời của ngân hàng bao gồm nhiều yếu tố khác nhau Hầu hết các nghiêncứu nước ngoài lẫn nghiên cứu trong nước đều đi đến kết luận rằng các yêú tố bêntrong (liên quan đến ngân hàng và ngành) phần lớn có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trang 13việc các ngân hàng hoạt động ổn định sẽ là nền tảng để tránh các cú sốc tài chínhnhất
định trong nền kinh tế Từ đó, có thể thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ môđến khả năng sinh lời của ngân hàng chiếm vai trò quan trọng và cần thiết, góp phầngiúp ngân hàng đưa ra các quyết định xây dựng mô hình kinh doanh và cải thiện hiệuquả hoạt động trong tương lai
Từ đó, đây là tiền đề để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và giántiếp
đến khả năng sinh lời của các ngân hàng Đặc biệt, bài nghiên cứu tập trung vào cácyếu tố kinh tế vĩ mô để xem xét các yếu tố có quyết định đến khả năng sinh lời củacác ngân hàng TMCP VN trong giai đoạn trong và sau cuộc khủng hoảng tài chính
2009 cho đến giai đoạn 2020 ảnh hưởng của Covid toàn cầu
Chính vì vậy, với mục đích góp phần giúp các ngân hàng thương mại tại ViệtNam nhận ra sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến khả năng sinh lời và
nhầm nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, tác giả chọn đề tài “TẢC ĐỘNG
CỦA YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CẢC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN VIỆT NAM” làm đề tài cho khóa luận của mình.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định và phân tích sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến khả năng sinhlời của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam, từ đó đưa ra những đề xuấtnhầm xây dựng và cải thiện khả năng sinh lời của các ngân hàng trong thời gian tới
Trang 141.3 Câu hỏi nghiên cứu
Việt Nam trước những cú sốc kinh tế thị trường toàn cầu
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của 29Ngân
hàng Thưong mại Cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2020
Ngân hàng thưong mại là bộ phận quan trọng nhất và lớn nhất trong các địnhchế tài chính trung gian, chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và là mắt xích rấtquan trọng trong nền kinh tế Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọngbậc
nhất, góp phần tạo lập và cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế Hoạt động kinhdoanh
của NHTM liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đờisống kinh tế - xã hội nhầm tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngân hàng thưong mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là huy động tiền gửi và cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu vàlàm
phưong tiện thanh toán Thông qua hoạt động cho vay và thanh toán, hệ thốngNHTM
có thể tạo ra lượng bút tệ, là bộ phận lớn nhất và quan trọng trong khối cung tiền tệcủa nền kinh tế, giúp điều hoà vốn tiền tệ từ noi tạm thời dư thừa đến noi tạm thời
Trang 15hàng và giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt đối với Việt Nam là đấtnước có nền kinh tế thị trường đang phát triển Vì vậy, để tránh giao động lớn về giátrị ngoại lai của dữ liệu, tác giả lựa chọn được 29 ngân hàng TMCP và loại bỏ nhữngngân hàng có mô hình kinh doanh đặc biệt, không cung cấp thông tin chi tiết; nhữngngân hàng tự nguyện xác nhập và bị kiểm soát đặc biệt nhầm đáp ứng tính vững của
mô hình nghiên cứu
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp từ mẫu 29 ngân hàng thương mại cổphần
Việt Nam Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các dữ liệu bảng được thu thập từcác
báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các ngân hàng trong giai đoạn 2009 đến
2020 Nghiên cứu sử dụng phân tích kinh tế lượng bằng cách sử dụng dữ liệu bảng
Dữ liệu bảng là sự kết hợp của dữ liệu chéo và dữ liệu thời gian, chứa đựng đượcnhiều thông tin hơn các dữ liệu khác, nghiên cứu được động thái thay đổi của cácđơn
vị chéo theo thời gian nhầm nâng cao được số quan sát của mẫu và phần nào khắcphục được hiện tượng đa cộng tuyến Do đó, mô hình dữ liệu bảng được công nhận
là mô hình phù hợp để tìm kiếm các mục tiêu nghiên cứu
Tương tự với các nghiên cứu khác sữ dụng dữ liệu bảng (Muhammad SajidSaeed (2014); Anamika Singh & Anil Kumar Sharma (2016); Muhammad FarhanMalik & Amir Rafique (2013)), Mô hình Tác động Cố định (FEM) và Mô hình Tácđộng Ngẫu nhiên (REM) được sử dụng để ước lượng phương trình hồi quy Kiểm traHausman (1978) được sử dụng để tìm ra mô hình FEM hoặc REM thích hợp Kếtquả
kiểm tra Hausman cho thấy rằng REM thích hợp hơn đối với mục tiêu nghiên cứu
1.6 Đóng góp của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu về sự ảnh hưởng của yếu tố kinh tế vĩ mô đến khảnăng
Trang 16• Nghiên cứu giúp các ngân hàng, nhà hoạch định chính sách, cổ đông đưa
ra các quyết định xây dựng và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanhnhầm tạo khả năng sinh lời tốt hơn trong tương lai
1.7 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài trình bày về đặc điểm cũng như sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ
mô đến khả năng sinh lời của ngành ngân hàng Kết quả nghiên cứu có thể giúp cácngân hàng đưa ra quyết định xây dựng và cải thiện hiệu quả hoạt động trong bốicảnh
bức tranh kinh tế vĩ mô trong tương lai Ngoài ra, đề tài đưa ra một số giải phápnhầm
gia tăng khả năng sinh lời và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàngtại
Chương này trình bày tổng quan về lý thuyết, yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởngđến khả năng sinh lời của ngành ngân hàng, các chỉ tiêu tài chính để đánh giá, đồngthời đưa ra các nghiên cứu thực nghiệm Trên cơ sở đó, đề tài sẽ xây dựng mô hình
đề xuất để phân tích ảnh hưởng của yếu tố kinh tế vĩ mô đến khả năng sinh lời của
Trang 17Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày kết quả và phân tích về các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnhhưởng đến khả năng sinh lời của NHTMCP VN Ngoài ra, chương 4 đưa ra thông tin
về mẫu nghiên cứu, các phân tích nhân tố hồi quy và kiểm định các giả thuyếtnghiên
cứu; đồng thời thảo luận về kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương này trình bày tóm tắt về kết quả của nghiên cứu, đưa ra một số đềxuất
tham khảo Đồng thời nêu lên các đóng góp cũng như hạn chế của đề tài và định
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ Sự TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỦA NHTMCP VN.
2.1 Tổng quan về các yếu tố kinh tế vĩ mô
2.1.1 Khái niệm về kinh tế vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics) bắt nguồn từ các học thuyết kinh tếchính
trị, là nghiên cứu về tổng thể nền kinh tế Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô là giảithích
những thay đổi kinh tế ảnh hưởng đến nhiều hộ gia đình, doanh nghiệp và thị trườngcùng một lúc để phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quảntrị
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỷ lệ lạmphát và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế với hai khu vựcnghiên cứu Nghiên cứu nguyên nhân và hậu quả của biến động ngắn đối với thunhập
quốc gia Nghiên cứu những yếu tố quyết định cho tăng trưởng kinh tế bền vững
Số liệu thống kê có thể phản ánh chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như tổng thu nhập củamọi người trong nền kinh tế (GDP), tốc độ tăng giá bình quân (lạm phát), phần trămlực lượng lao động không có việc làm (thất nghiệp), tổng mức chi tiêu tại các cửahàng (doanh số bán lẻ) hoặc sự mất cân bằng của hoạt động thương mại giữa Mỹ vàcác nước khác trên thế giới (thâm hụt thương mại) Số liệu này được sử dụng để theodõi sự vận hành của toàn nền kinh tế, phản ánh những biến động kinh tế mà các nhàkinh tế vĩ mô tìm cách lý giải
2.1.2 Một số chỉ tiêu đo lường kinh tế vĩ mô
• Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP)
GDP là thước đo thu nhập và chi tiêu của một nền kinh tế, là tổng giá trị thịtrường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc giatrong một khoảng thời kỳ nhất định GDP là một trong những biến số kinh tế quantrọng nhất của nền kinh kế quốc dân và là chỉ báo tốt nhất về phúc lợi kinh tế của xã
Trang 19GDP = C + I + G + NX
Trong đó:
C - Consumption : Tiêu dùng hộ gia đình
I - Investment : Đầu tư tư nhân
G - Government Purchases : Chi tiêu chính phủ
NX - Net Expots : Xấu khẩu ròng
GDP phản ánh tổng chỉ tiêu cho các hàng hoá và dịch vụ trên tất cả các thịtrường của nền kinh tế Neu tổng chỉ tiêu tăng từ năm này qua năm khác, thì phảnánh hai điều: (1) nền kinh tế đang sản xuất ra sản lượng hàng hoá và dịch vụ lớnhơn,
(2) hàng hoá và dịch vụ được bán với giá cao hơn Để bóc tách hai ảnh hưởng này,các nhà kinh tế sử dụng các chỉ tiêu:
- GDP thực tế (Real GDP): Chỉ tiêu về giá trị hàng hoá sản xuất mà không
bị ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả, tức sử dụng gía năm gốc để tính sảnlượng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế
- GDP danh nghĩa (Nominal GDP): Chỉ tiêu sửa dụng giá hiện hành để tínhsản lượng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế
- Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflator): Tỷ số giữa GDP danh nghĩa vàGDP thực tế, phản ánh mức giá của nền kinh tế
• Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)
CPI là thước đo tổng chi phí mà một người tiêu dùng điển hình bỏ ra để muahàng hoá và dịch vụ, là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ biến động củagiá bán lẻ hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ trong sinh hoạt của dân cư và các hộ giađình Chỉ số này được sử dụng để đo lường mức giá chung của nền kinh tế Phầntrăm
thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng phản ánh tỷ lệ lạm phát
Trang 20• Lạm phát (Inflation Rate)
Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục trong mức giá chung, cónghĩa
mức giá trung bình của mọi hàng hoá và dịch vụ tăng lên Lạm phát vẫn có thể xảy
ra khi giá của một số hàng hoá giảm, nhưng giá cả của hàng hoá và dịch vụ kháctăng
đủ mạnh
Lạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy giảm sức mua của đồng tiền.Trong bối cảnh lạm phát, chúng ta sẽ phải chi ngày càng nhiều tiền 110'11 để muamột
giỏ hàng hoá và dịch vụ nhất định
Thực tế mức giá chung dùng để tính lạm phát là chỉ số giá tiêu dùng (CPI)hoặc chỉ số điều chỉnh (GDP) Tuy nhiên, nếu mục tiêu là xác định ảnh hưởng củalạm phát đến mức sống, thì chỉ số giá tiêu dùng thích hợp h0n Trong thực tế, các sốliệu công bố chính thức về lạm phát trên toàn thế giới đều được tính trên co sở CPI
là mức lạm phát mà bình thường nền kinh tế trải qua và ít gây tác động tiêu cực đếnnền kinh tế
Lạm phát phi mã: Lạm phát trong phạm vi hai hoặc ba con số một năm Lạmphát phi mã duy trì trong thời gian dài sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm
Trang 21Siêu lạm phát: Là trường hợp lạm phát đặc biệt cao Định ghĩa cổ điển vềsiêu
lạm phát là mức lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên Đặc điểm chung của mọi cuộcsiêu lạm phát là sự gia tăng quá mức trong cung tiền, điều này thường bắt nguồn từ
sự cần thiết phải tài trợ cho thâm hụt ngân sách quá lớn Dựa trên các bằng chứnglịch sử, dường như thâm hụt ngân sách kéo dài được tài trợ bằng phát hành tiềntrong
khoảng từ 10-12% của GDP sẽ gây ra siêu lạm phát
Lạm phát ỳ: là lạm phát có xu hướng dao động xung quanh một mức nhấtđịnh,
là tỷ lệ lạm phát mà mọi người đã dự toán trước và được đưa vào trong các hợp đồnglao động và các thoả thuận khác
Lạm phát do cầu kéo: Lạm phát do cầu kéo xuất phát từ sự thay đổi hành vitổng cầu mang tính đột biến trong nền kinh tế, khi đó tổng cầu tăng vượt mức cunghàng hóa của xã hội, dẫn đến áp lực làm tăng giá cả
Lạm phát do chi phí đẩy: Lạm phát chi phí đẩy là một hiện tượng mới củanền
kinh tế hiện đại, xuất hiện là do chi phí sản xuất tăng và kết quả là nền kinh tế trảiqua đồng thời cả lạm phát và suy thoái
• Lãi suất (Interest Rate)
Là lãi suất tính trên số vốn mà bên vay phải trả theo tiền gốc vay Giá cả của tiềnvay thể hiện dưới hình thức tỷ lệ phần trăm số tiền vay trên khoảng thời gian xácđịnh
Lãi suất là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế, là công cụ kích thích đầu tư phát triển kinh tế, kích thíchcác nhà đầu tư vay vốn mở rộng và phát triển kinh doanh Lãi suất là đòn bẩy kíchthích sử dụng vốn có hiệu quả và là một trong những công cụ dự báo tình hình nền
Trang 22ương có thể thực hiện mục tiêu thắt chặt hoặc mở rộng tiền tệ, thực hiện mục tiêukiềm hãm và kiểm soát lạm phát hoặc kích cầu để hạn chế giảm phát, từ đó ổn địnhthị trường, kích thích phát triển kinh tế.
2.1.3 Một số lý thuyết về kinh tế học vĩ mô
• Lý thuyết Keynes
Trường phái Keynes cho rằng ‘việc tăng nhanh cung tiền tệ sẽ làm cho mức
giá cả tăng kéo dài với tỷ lệ cao, do đó gây nên lạm phát’ (Nguồn: Mishkin 1994).
Trong ngắn hạn, sẽ có sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng Nghĩa là,muốn cho tăng trưởng đạt tốc độ cao thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát nhấtđịnh
Trong giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng và lạm phát di chuyển cùng chiều Sau giaiđoạn này, nếu tiếp tục chấp nhận tăng lạm phát để thúc đẩy tăng trưởng thì GDPcũng
không tăng thêm mà có xu hướng giảm đi
• Chủ nghĩa trọng tiền
Milton Friedman chỉ ra rằng: “Lạm phát ở bất cứ nơi nào luôn là hiện tượngtiền tệ và nó được tạo ra chỉ bằng cách tăng lượng tiền nhanh hơn so với tăng sản
lượng” (Nguồn: F.S Mishkin 1999) Như vậy, lạm phát gây ra bởi sự dư thừa tổng
cầu so với với tổng cung, nguyên nhân là do có quá nhiều tiền trong lưu thông Lậpluận này cũng được thể hiện trong công thức nổi tiếng của Irving Fisher (lý thuyết sốlượng tiền tệ - Quantity theory of Money):
Trang 23tốc độ tăng trưởng kinh tế thì lạm phát tất yếu sẽ xảy ra Neu giữ cung tiền và hệ sốtạo tiền ổn định thì tăng trưởng cao sẽ làm giảm lạm phát.
• Lý thuyết tân cổ điển
Tobin (1965, theo Vikesh Gokal, Subrina Hanif 2004) cho rằng lạm phát lànguyên nhân làm cho con người tránh giữ tiền mà chuyển tiền thành các tài sản sinhlợi Điều này sẽ làm gia tăng sự tích lũy vốn trong nền kinh tế và thúc đẩy kinh tếphát triển Theo mô hình này giữa lạm phát và tăng trưởng có mối quan hệ cùngchiều
Nhà kinh tế học Sidrauski (1967, theo Vikesh Gokal, Subrina Hanif 2004) cócùng quan điểm với chủ nghĩa trọng tiền, Sidrauski đề cập đến một trạng thái “vôcùng dửng dưng” (superneutral) với lạm phát Kết quả nghiên cứu của ông là khi cácbiến số độc lập với việc tăng cung tiền trong dài hạn thì việc tăng lạm phát khôngảnh
hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Mô hình của Stockman (1981, theo Vikesh Gokal, Subrina Hanif 2004) - mộtnhà kinh tế học thuộc trường phái tân cổ điển - thì cho rằng lạm phát tăng cao sẽ làmcho tăng trưởng giảm
Sau khi xem xét nhiều quan điểm lý thuyết của các trường phái khác nhau,tuy
mỗi trường phái có một quan điểm riêng, mô hình riêng để chứng minh mối quan hệgiữa lạm phát và tăng trưởng nhưng quan điểm chung của các trường phái có thểnhận
thấy là mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng không phải là mối quan hệ mộtchiều mà là sự tác động qua lại Trong ngắn hạn, khi lạm phát còn ở mức thấp, lạmphát và tăng trưởng thường có mối quan hệ cùng chiều Nghĩa là nếu muốn tăngtrưởng đạt tốc độ cao hơn thì phải chấp nhận tăng lạm phát Tuy nhiên, mối quan hệnày không tồn tại mãi mãi mà đến một lúc nào đó, nếu lạm phát tiếp tục tăng cao sẽ
Trang 242.2 Tổng quan về khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại cổ phần 2.2.1 Khái niệm về khả năng sinh lời
Theo Ildikó & Tamás (2009), khả năng sinh lời được xem là phép đo của sựthành công trong kinh doanh Khả năng sinh lời đóng vai trò là thước đo hiệu quảbằng tiền trong việc xác định hiệu quả hoạt động về doanh thu và lợi nhuận Nóicách
khác, đây là khả năng tạo ra lợi nhuận từ tất cả các khía cạnh của một ngân hàng Nóxem xét mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí để phân tích tình hình hoạt độngkinh
doanh và tiềm năng trong tương lai
Khả năng sinh lợi là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà ngân hàng có thểthu
được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánhkết quả kinh doanh Khả năng sinh lời hay khả năng tạo ra lợi nhuận thể hiện sứcmạnh của ngân hàng trong việc tạo ra lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăngkhả năng sinh tiền, sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả Mức lợi nhuận thuđược tính trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hoặc một đơn vị đầu ra phảnánh kết quả kinh doanh càng cao, chứng tỏ khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại,mức lợi nhuận thu được trên một đơn vị càng nhỏ, khả năng sinh lợi càng thấp
2.2.2 Các chỉ số về khả năng sinh lời
Chỉ số sinh lời là số liệu tài chính được các nhà phân tích, nhà đầu tư sử dụng
để đo lường và đánh giá khả năng tạo ra thu nhập (lợi nhuận) so với chi phí hoạtđộng
và nguồn vốn đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định Qua đó cho thấy sự hiệuquả của việc tạo ra lợi nhuận và kỳ vọng tăng trưởng của một ngân hàng
Các chỉ tiêu quan trọng nhất mà các ngân hàng thương mại hiện nay sử dụnggồm: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản(ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (Return on Asset - ROA) đo lường hiệu quả hoạt
Trang 25Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (Return On Equity - ROE) là chỉ tiêuphản
ánh khả năng sinh lời của một khoản đầu tư trên mõi đồng vốn bỏ ra, là chỉ số đolường khả năng sử dụng vốn hiệu quả của ngân hàng.ROE = Lợi nhuận sậu thuế
Vốn chu sợ hữu
2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về sự tác động của yếu tố kinh tế
vĩ mô ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTMCP VN
Có rất nhiều nghiên cứu về tác động của yếu tố kinh tế vĩ mô đến tỷ suất sinhlời của các ngân hàng trên thế giới Các nghiên cứu này cho ra những kết quả khácnhau trong mỗi giai đoạn và địa lý nghiên cứu
Theo nghiên cứu của Saeed, S.A (2014) về tác động của biến số kinh tế vĩmô
đối với lợi nhuận cụ thể của từng ngành ngân hàng trong và sau cuộc khủng hoảngtài chính năm 2008 Dữ liệu thực nghiệm của 73 ngân hàng thương mại của Vưongquốc Anh trong giai đoạn 2006 - 2012 Nghiên cứu kết luận rằng quy mô ngân hàng(BS), tỷ lệ vốn (CA), khoản vay (LN), tiền gửi (DP), tính thanh khoản (LQ) và lãisuất (INT) có tác động tích cực đến ROA và ROE trong khi GDP và tỷ lệ lạm phát
có tác động tiêu cực Dựa trên những phát hiện này, tác giả kết luận rằng các ngânhàng lớn với tài sản, vốn dồi dào có thể đạt được sự an toàn và lợi thế cạnh tranh, do
đó có thể đạt được lợi nhuận cao hon
Nghiên cứu về tác động tiềm tàng của các yếu tố bên ngoài có thể mang lạicho thị trường vốn Trung Quốc trong Thập kỷ sau khi gia nhập WTO của QinhuaPan, Meiling Pan (2014) với dữ liệu gồm 10 ngân hàng niêm yết trong giai đoạn
1998 - 2012 cho kết quả xác nhận rằng kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến khảnăng kiếm từ thưong mại của các ngân hàng Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất
và tăng cung tiền (M1) có mối quan hệ tích cực với khả năng sinh lời của ngân hàngtrong khi tổng vốn hoá thị trường của cổ phiếu có mối tưong quan tiêu cực với khả
Trang 26năng sinh lời của ngân hàng Ở giữa những biến số kinh tế vĩ mô được lựa chọn, ảnhhưởng của tăng trưởng cung tiền là rõ ràng nhất.
Kết quả nghiên cứu của Ali, K., Akhtar, F.M (2011) về các chỉ số kinh tế vĩ
mô và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại của Pakistan trong cuộckhủng
hoảng tài chính giai đoạn 2006 - 2009 được đánh giá là cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất
kể từ sau cuộc đại suy thoái Nghiên cứu cho thấy hiệu quả khía cạnh các biến độclập vi mô, khả năng sinh lời dường như bị ảnh hưởng tích cực bởi quy mô, hiệu quảhoạt động, cơ cấu danh mục đầu tư, quản lý tài sản và tiêu cực bởi vốn và rủi ro tíndụng trong trường hợp khả năng sinh lời được đo lường là lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA) Trường hợp khả năng sinh lời được đo bằng ROE có tác động tích cực vớivốn, cơ cấu danh mục đầu tư và tài sản quản lý và tiêu cực theo quy mô, hiệu quảhoạt động và rủi ro tín dụng về các biến kinh tế vĩ mô, GDP được cho là có ảnhhưởng tích cực đến lợi nhuận (được đo bằng ROA và ROE)
Ngoài ra, nghiên cứu của Delis, D.M , Athanasoglou, P.P, Brissimis, N.S.(2006) xem xét ảnh hưởng của các ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô quyết định khảnăng sinh lời của các ngân hàng Hy Lạp trong giai đoạn 1985 - 2001 Kết quả chothấy vốn rất quan trọng trong việc giải thích khả năng sinh lời của ngân hàng, tăngtrưởng năng suất lao động có tác động tích cực đến lợi nhuận, trong khi chi phí hoạtđộng có mối quan hệ tiêu cực chặt chẽ Cuối cùng, các biến kiểm soát kinh tế vĩ mônhư lạm phát và sản lượng theo chu kỳ ảnh hưởng rõ ràng đến tình hình hoạt độngcủa khu vực ngân hàng Ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh là không đối xứng vì nó
là tương quan thuận với lợi nhuận chỉ khi sản lượng cao hơn xu hướng của nó
Nghiên cứu của Kiganda, O.E (2014) xác định ảnh hưởng của các yếu tốkinh
tế vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng ở Kenya, mục tiêu là xác định, kiểm tra
và đánh giá hiệu quả của; tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát và tỷ giá hối đoái trênkhả năng sinh lời kéo dài 5 năm từ 2008 - 2012 Kết quả cho thấy các yếu tố kinh tế
vĩ mô (GDP thực, lạm phát và tỷ giá hối đoái) có ảnh hưởng không đáng kể đến lợinhuận của ngân hàng ở Kenya Theo nghiên cứu này, các yếu tố nội bộ liên quan
Trang 27các ngân hàng áp dụng các chính sách nâng cao hiệu quả quản lý để thu được lợinhuận cao hơn.
Ket quả nghiên cứu của Deger Alper, Adem Anbar (2011) khu vực ngânhàng
Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2002 đến 2010, khả năng sinh lời của ngân hàng được đolường
bằng lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) nhưmột chức năng của các yếu tố quyết định kinh tế vĩ mô cụ thể của ngân hàng Kếtquả
cho thấy quy mô tài sản và thu nhập ngoài lãi có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đếnkhả năng sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên, quy mô tín dụng và khoản cho vay cótác động tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng Đối với các biến kinh tế vĩ mô, chỉ số lãisuất thực có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động ngân hàng Những kết quả này chothấy rằng các ngân hàng cải thiện lợi nhuận của họ thông qua việc tăng quy mô vàthu nhập ngoài lãi, giảm tỷ lệ tín dụng trên tài sản Ngoài ra, lãi suất thực tế cao hơn
có thể dẫn đến khả năng sinh lời của ngân hàng cao hơn
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Aburime, T.U (2008) xác định các yếu tố vĩmô
quan trọng quyết định đến khả năng sinh lời của các ngân hàng ở Nigeria với tập dữliệu bao gồm 1255 quan sát của 154 ngân hàng trong giai đoạn 1980-2006 Kết quảnghiên cứu cho thấy những yếu tố vĩ mô quan trọng có tác động đến lợi nhuận củangân hàng ở Nigeria Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, lãi suất thực, lạmphát,
chính sách tiền tệ thông qua tỷ lệ thanh khoản và chế độ tỷ giá hối đoái quyết địnhđáng kể khả năng sinh lời của ngân hàng Vì thế, để tối đa hoá lợi nhuận và sự ổnđịnh của các ngân hàng ở Nigeria nên thông qua và áp dụng các nguyên tắc kinh tế
vĩ mô hợp lý
Nguyễn Thị Diệu Chi và Nguyễn Thị Thuỳ Trang (2017) đã đánh giá sự tác
Trang 28khả năng sinh lời Nhìn chung, các yếu tố kinh tế vĩ mô phụ thuộc rất lớn vào cácchính sách của Chính phủ và các cơ quan chức năng, xây dựng môi trường kinh tếổn
định và phát triển bền vững; hoàn thiện và xây dựng hành lang pháp lý theo chuẩnquốc tế để nâng cao khả năng sinh lời của các ngân hàng đối với Chính phủ và các
cơ quan chức năng
Dựa vào các nghiên cứu thực nghiện trước đây, tác giả đã lập ra bảng tổnghợp
Trang 30Tóm lại, nhìn vào những nghiên cứu trước đây, có thể thấy sự khác biệt giữa
các kết quả nghiên cứu về sự tác động của yếu tố kinh tế vĩ mô đến khả năng sinhlời
Mỗi nghiên cứu kết luận về sự tác động không giống nhau, từ mức tác động khôngđáng kể đến tác động tiêu cực và tích cực Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu trongvà
ngoài nước, các tác giả đều chỉ ra rằng các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng kinh tế(GDP), tỷ lệ lạm phát (INF), lãi suất cho vay bình quân (LIR), tỷ lệ vốn chủ sở hữu(CAP), tỷ lệ tiền gửi (DEP), tỷ lệ cho vay (NLTA), quy mô (SIZE), đều có ảnhhưởng
đáng kể đến khả năng sinh lời của các ngân hàng
2.4 Tóm tắt chương 2
Tác giả đề cập khái quát các lý thuyết liên quan đến yếu tố kinh tế vĩ mô vàkhả năng sinh lời cũng như cách đo lường khả năng sinh lời Các lý thuyết này chothấy cái nhìn tổng quan về yếu tố kinh tế vĩ mô và sự ảnh hưởng đến khả năng sinhlời của các ngân hàng
Ngoài ra, tác giả còn đưa ra một số thực nghiệm các nghiên cứu trong và
Trang 31CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu mô hình nghiên cứu
Dựa theo bài nghiên cứu và kết quả các nghiên cứu của Saeed, S.A (2014);Kiganda, O.E (2014); Ali, K., Akhtar, F.M (2011); Nguyễn Thị Diệu Chi và
Nguyễn
Thị Thuỳ Trang (2017); Mô hình nghiên cứu tổng quát có dạng:
ROA iit = 0o+ β 1 CAP i∣t + β 2 DEP it + β 3 NLTA iιtt +β 4 SIZE i ' t + β 5 LIQ i , t +
β 6 GDP t +β 7 INF t + β 8 LIR i∣t + β 9 CR3 i , t + ε i't (1)
ROE iit = β 0 + β 1 CAP i∣t + β 2 DEP it + β 3 NLTA iιtt +β 4 SIZE i ' t + β 5 LIQ i , t +
β 6 GDP t +β 7 INF t + β 8 LIR i∣t + β 9 CR3 i , t + ε i't (2)
Trong đó:
Dựa vào các nghiên cứu trước về khả năng sinh lời của các ngân hàng, tác giả
đã chọn chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời thông qua 2 biến phụ thuộc là ROA vàROE
gửi (DEP) và tỷ lệ cho vay (NLTA), khả năng thanh khoản (LIQ)
(INF) và lãi suất cho vay bình quân (LIR)
Trang 32hiệu Biên Phụ Thuộc
RO
Dữ liệu của tổng cục thống kê
và biến tập trung ngân hàng (CR3)
Công thức tính và ý nghĩa về tác động của các biến được sử dụng trong môhình nghiên cứu được miêu tả chi tiết tại Bảng 3.1
Trang 33Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
3.2 Gỉa thuyết và kỳ vọng dấu cho nghiên cứu
Ket quả nghiên cứu của Pasiouras, F., Kosmidou, K (2007); Sufian, F.,Chong, R.R (2008) cho rằng nếu một ngân hàng ưa thích vốn để đầu tư có rủi ro caothì nó có thể làm tăng mức sinh lời bằng cách tránh những cú sốc về thanh khoản và
tín dụng Giả thuyết 1: Tỷ lệ vốn chũ sỡ hữu trên tổng tài sản có mối quan hệ
đồng
biến với khả năng sinh lời của ngân hàng.
Bikker, J.A., Hu, H (2002); Gul, S., Irshad, F., Zaman, K (2011) cho biếtngân hàng có quy mô càng lớn, càng có nhiều nguồn vốn để giải ngân cho vaykhách
hàng và từ đó tăng lợi nhuận kiếm được từ các khoản vay Giả thuyết 2: Quy mô
ngân hàng có mối quan hệ đồng biến với khả năng sinh lời.
Nghiên cứu của Lee, C.C., Hsieh, F.M (2013) các ngân hàng chủ yếu dựavào
tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng cho khách hàng khác, đây là khoản tài trợvới mức phí rẻ nhất cho các ngân hàng Vì vậy, ngân hàng nhận được nhiều tiền gửihơn sẽ có thể cung cấp nhiều cơ hội cho vay hơn và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.Nhưng
nếu ngân hàng không có khả năng giải phóng tiền thông qua các khoản cho vay cóthể làm giảm mức sinh lời bởi vì phải trả lãi cho người gửi tiền đối với khoản tiềngửi
có kỳ hạn Giả thuyết 3: Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản có quan hệ đồng biến với
khả năng sinh lời của ngân hàng.
Khả năng thanh khoản đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết địnhkhả năng sinh lời của ngân hàng, các ngân hàng cần duy trì một mức độ thanh khoảnnhất định để tạo ra một lượng tiền mặt thích hợp Ngân hàng có tính thanh khoảncao
Trang 34Rủi ro lạm phát là rủi ro về khả năng tăng giá phổ biến của các loại hàng hoá
và dịch vụ và dẫn đến hậu quả làm giảm giá trị của các tài sản tài chính Các ngânhàng thường xuyên cảnh giác với khả năng sức mua của thu nhập lãi và vốn gốc thulại từ đầu tư chứng khoán và cho vay bị suy giảm do tác động của lạm phát, mặc dùngày nay vấn đề này ít nghiêm trọng hơn so với những thập niên trước đây Lạmphát
cũng có thể làm hao mòn giá trị đầu tư của các cổ đông tại một ngân hàng Bằngcách
đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn và có lãi suất thả nổi Perry (1992) chỉ ra rằngnếu lạm phát được kì vọng hoàn toàn, ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất để giatăng
thu nhập lãi nhanh hơn so với mức độ gia tăng của chi phí lãi Ngân hàng do đó cóthể gia tăng các khoản cho vay, trong khi do áp lực cạnh tranh, các hoạt động huyđộng vốn có thể sụt giảm, do đó làm gia tăng khe hở tài trợ, gia tăng rủi ro thanhkhoản Tuy nhiên, nghiên cứu của Bourke Philip (1989) chỉ ra một tiêu cực mốiquan
hệ giữa lạm phát và khả năng sinh lời của ngân hàng, mối quan hệ nghịch đảo giữalạm phát và khả năng sinh lời chủ yếu dựa vào khả năng dự đoán lạm phát xảy racủa
ngân hàng Nếu các ngân hàng thành công trong việc dự đoán tỷ lệ lạm phát và sựxuất hiện của nó, điều này có nghĩa là họ có thể nghĩ ra các chiến lược thích hợp để
đối phó với tình huống này Giả thuyết 5: Tỷ lệ lạm phát có mối quan hệ nghịch
biến với khả năng sinh lời của ngân hàng.
Akhigbe, A., Madura, J., Marciniak, M (2012) thấy rằng các ngân hàng cónhiều vốn trải qua sự sụt giảm giá cổ phiếu nghiêm trọng hơn trong thời gian cuộckhủng hoảng tài chính Tuyên bố trong cuộc khủng hoảng tài chính, giá trị tài sảnngân hàng khi tiếp xúc với một nền kinh tế yếu kém và một cú sốc nghiêm trọng vềgiá bất động sản được dùng làm tài sản thế chấp cho nhiều các khoản vay của
họ Albertazzi, U., Gambacorta, L (2009) khẳng định rằng điều kiện kinh tế tồi tệ cóthể làm xấu đi chất lượng của danh mục cho vay, tạo ra tổn thất tín dụng, cuối cùng
Trang 35thuyết 6: Tốc độ tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ đồng biến với khả năng sinh lời của ngân hàng.
Nghiên cứu của Trujillo-Ponce, A (2013) kết quả thu được cho thấy lợi nhuậnngân hàng cao trong những năm này có liên quan đến tỷ lệ lớn cho vay trong tổng tài
sản, tỷ lệ tiền gửi của khách hàng cao, hiệu quả tốt và rủi ro tín dụng thấp Giả thuyết
7: Tỷ lệ cho vay có mối quan hệ đống biến với khả năng sinh lời của ngân hàng.
Lãi suất cho vay tăng làm tăng lợi nhuận của ngân hàng do chênh lệch giữa lãisuất huy động và lãi suất cho vay được nới rộng, bởi trong ngắn hạn lãi suất huy độngkhông kịp điều chỉnh so với tốc độ tăng của lãi suất cho vay Nghiên cứu của Alper
và Anbar (2011) cho kết quả mối quan hệ thuận chiều giữa lãi suất và khả năng sinhlời của ngân hàng Tuy nhiên, nghiên cứu của Demirguc-Kunt, Huizinga (1999) chorằng lãi suất cho vay tăng đồng nghĩa với việc ngân hàng phải điều chỉnh lãi suất huyđộng nên làm tăng chi phí huy động vốn, từ đó làm giảm lợi nhuận Điều này có thểxảy ra trong dài hạn, còn trong ngắn hạn thì việc tác động là cùng chiều Tóm lại, lãisuất cho vay bình quân toàn ngành tăng ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập lãi của hệ
thuyết 8: Lãi suất cho vay bình quân có mối quan hệ đồng biến với khả năng sinh lời của ngân hàng.
Dựa theo lý thuyết cấu trúc - hành vi - hiệu quả: mức độ tập trung của ngânhàng có mối quan hệ trực tiếp với năng lực cạnh tranh của họ, khuyến khích họ liênkết với nhau Do đó, tốn tại mối quan hệ cùng chiều giữa mức độ tập trung NH vàkhả năng sinh lợi Đồng nghĩa mức độ tập trung ( vốn CSH) càng cao thì lợi nhuậncàng nhiều Vouldis, A T., & Metaxas, V L (2012) và Nguyễn Thế Bính (2015) Kếtquả nghiên cứu là hệ thống ngân hàng thương mại VN đã và đang có những thay đổimạnh mẽ trong tiến trình tái cấu trúc theo hướng giảm số lượng những ngân hàng yếukém, gia tăng quy mô thông qua hoạt động M&A nhằm mục tiêu xây dựng một hệthống ngân hàng an toàn, hiệu quả với năng lực cạnh tranh cao Cạnh tranh cao trongthị trường ngân hàng là một trong những yếu tố giúp cho hệ thống ngân hàng thươngmại nâng cao hiệu quả hoạt động Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra những lo ngại về
Trang 36Bikker, J.A., Hu, H (2002);
Gul, S., Irshad, F., Zaman, K (2011)
Lee, C.C., Hsieh, F.M (2013); Lê
Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh
(2017)
Berríos, R.M (2013); Wolf Wagner
(2007); Võ Xuân Vinh và Mai Xuân
Đức (2017)
Vouldis, A T., Metaxas, V L (2012);
Nguyễn Thế Bính (2015); Berger, A.,
Hannan, T (1989); Kasman, A.,
cạnh tranh đến thời điểm này vẫn chưa xảy ra Giả thuyết 9: Mức độ tập trung có
quan hệ đồng biến với khả năng sinh lời của ngân hàng.
Tác giả đặt ra những giả thuyết trên cùng với kỳ vọng về tác động của cácbiến
độc lập và biến kiểm soát đối với biến phụ thuộc ROA và ROE
Bảng 3 2: Bảng tổng hợp sự kỳ vọng của các biến độc lập tác động đến biến
Trang 37Marciniak, M (2012); Husni Ali
chiều với biến phụ thuộc.
3.3 Phương pháp nghiên cứu 3.3.1 Phương pháp dữ liệu bảng
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel data regression)cho
mẫu nghiên cứu gồm 29 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam từ năm 2009 đến2020
Dữ liệu bảng là dạng dữ liệu kết hợp của dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệudạng chéo Đây là dạng dữ liệu được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu, được kếthợp từ 2 loại dữ liệu khác nhau là dữ liệu chuỗi thời gian (Time series) và dữ liệuchéo (Cross - section data) Dữ liệu chuỗi thời gian là tập hợp các quan sát của mộtbiến số được thu thập theo thời gian gắn liền với một tần suất quan sát cụ thể Dữliệu
chéo tập hợp thông tin của nhiều biến tại một thời điểm cụ thể
Sự kết hợp này đã tạo ra rất nhiều thuận lợi đáng kể trong quá trình nghiêncứu, tiêu biểu nhất là trong việc phân tích mối liên hệ giữa các thành phần kinh tếtheo thời gian hoặc là trong phân tích sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng nghiên
Trang 38Có hai kiểu cấu trúc dữ liệu bảng: Bảng cân bằng (Balanced) và Bảng khôngcân bằng (Unbalanced) Bảng cân bằng khi các đối tượng có đầy đủ các số liệu trongtất cả các năm quan sát, không bị mất số liệu (Missing value) trong bất cứ năm quansát nào Bảng không cân bằng khi trong các năm quan sát của một hay nhiều đốitượng nào đó không có giá trị Bảng không cân bằng là dạng thường gặp khi nghiêncứu dữ liệu bảng.
Để ước lượng mô hình dữ liệu bảng, chúng ta có thể ước lượng qua 3 cáchphổ
biến:
3.3.1.1 Mô hình bình phương nhỏ nhất - Pooled OLS (Ordinary Least
Square)
Mô hình Pooled OLS là mô hình mà trong đó tất cả các hệ số không đổi theothời gian và theo cá nhân Đây là cách tiếp cận đơn giản nhất và là mô hình đơn giảnnhất khi không xem xét đến không gian và thời gian của dữ liệu kết hợp mà chỉ ướclượng theo hồi quy OLS thông thường Cho nên mô hình này có thể đưa ra nhữngkết
quả không hoàn chỉnh và không thực tế về mối quan hệ giữa các biến độc lập vàbiến
phụ thuộc
3.3.1.2 Mô hình hồi quy tác động cố định - FEM (Fixed Effect Model)
FEM phân tích mối tương quan này giữa phần dư của mỗi đơn vị với các biếngiải thích qua đó kiểm soát và tác ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt (khôngthay
đổi theo thời gian) ra khỏi các biến giải thích để chúng ta có thể ước lượng nhữngảnh hưởng thực (Net effects) của biến giải thích lên biến phụ thuộc
γ i , = a + β 1 x 1 ' it + + β k x kιtit + u i ,