BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHDƯƠNG THỤY THIÊN KIM PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬ
Trang 2DƯƠNG THỤY THIÊN KIM
PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG THỤY THIÊN KIM
PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TSKH TRẦN TRỌNG KHUÊ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 4Xuất phát từ thực tế đó , bài nghi ên cứu này nêu rõ những nguyên nhân và hạnchế dẫn đến nợ xấu và đưa ra một số các giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu củacác NHTM Việt Nam Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp thống kê, sosánh, phân tích tình hình nợ xấu từ năm 2018 đến năm 2019 Kết quả nghiên cứucho thấy tình hình nợ xấu đang l à sự quan tâm nhiều nhất của các ngân hàng thươngmại Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu nên duy trì ở mức 3% là an toàn cho các ngân hàng nói
ri êng cũng như nền kinh tế nói chung Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọngtrong việc hi ểu rõ được vấn đề nợ xấu của các ngân hàng thương mại từ đó có thểgiảm thiểu nợ xấu, phòng ngừa rủi ro và thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam
3 Từ khoá
Giải pháp xử lý nợ xấu, phòng ngừa nợ xấu, nợ xấu của các ngân hàng thương mại
Trang 5of the bank's credit activities with the aim of ensuring the safety and efficiency ofcredit operations When bad debt ratio is high, they will affect financial resources,along with loss of business of commercial banks Thus, the bad debt ratio is likely
to hinder economic growth and reduce economic efficiency Stemming from thatfact, this study clearly states the causes and limitations leading to bad debts andoffers a number of solutions to prevent and handle bad debts of Vietnamesecommercial banks
3 Keywords
Solution to handle bad debts, bad debt prevention, bad debts of commercial banks
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ mộttrường đại học nào Lu ận văn này 1 à công trình nghi ên cứu riêng của tác giả, kết quảnghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trướcđây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫnnguồn đầy đủ trong luận văn
TP HCM, ngày 15 tháng 09 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Dương Thụy Thiên Kim
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy C ô Khoa Đào tạo sau đại học truờng Đạihọc Ngân hàng TP HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm thựctiễn cũng nhu tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập tại truờng
Tôi xin tỏ lòng trân trọng tới TSKH Trần Trọng Khu ê đã dành th ời gian, tâmhuyết để huớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện lu ận văn
Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè , đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thờigian th c hiện lu n văn
Trân trọng !
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤUTRONG HOẠT ĐỘNG CỦA N GÂN HÀNG THƯƠN G MẠI 61.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt
Nam 6
1.2 Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁCNGÂN HÀNG THƯƠN G MẠI VIỆT NAM 182.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại Việt Nam 182.1.1 Hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam 182.1.2 Khái quát tình hình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam 212.2 Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 232.2.1 Thực trạng nợ xấu tại các Ngân hang thương mại Việt Nam 232.2.2 Cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế 252.2.3 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế 262.2.4 Nợ xấu tại một số ngân hàng thương mại 272.2.5 Thực trạng tài sản đảm bảo cho các khoản nợ xấu 302.2.6 Các nguyên nhân gây ra nợ xấu 312.3 Công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 33
2.3.1 Các quy định Ii ên quan đến phòng ngừa và xử lý nợ xấu của cơ quanquản lý
Nhà nước 33
2.3.2 Các biện pháp ngân hàng thương mại áp dụng đ ể phòng ngừa nợ xấu 362.3.3 Các biện pháp ngân hàng thương mại áp dụng đ ể xử lý nợ xấu 37
Trang 9Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
N GÂN HÀN G THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 443.1 Quan đi ểm định huớng trong phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho các ngân hàngthuơng mại Việt Nam 443.2 Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho các Ngân hàng thuơng mại 45KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Trang 10ACB Bank Á Châu
Agribank Vietnam Bank For Agriculture
and Rural Development
Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt NamAMC Asset Management Company Công ty quản lý tài sản
Bank for Investment &
Development of Vietnam Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát tri ển Việt NamBOT Build-Operate-Transfer
Xây dựng kinh doanh chuy n giao
^CI C Credit Information Center Trung tâm thông tin tín dụng
CBBank Construction Bank
Ngân hàng thương mại TNHHMTV Xây d ng Việt Nam
DATC Debt and Asset Trading
Corporation Công ty mua bán nợ Việt NamEximbank
Vietnam Export ImportCommercial Joint Stock Bank
Ngân hàng thương mại cổ phầnXuất Nhập Khẩu
GPBank Global Petro Sole Member Ngân hàng thương mại TNHH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Trang 11HDBank Development Joint Stock
Commercial Bank
Phát tri ển thành phố Hồ ChíMinh
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
Ngân hàng thuơng mại cô phầnHàng Hải Việt Nam
Ngân hàng thuơng mại TNHHMTV Đại Duơng
Ngân hàng thuơng mại côphần Xăng dầu PetrolimexSacombank
Saigon Thuong TinCommercial Joint Stock Bank
Ngân hàng thuơng mại cô phânSài Gòn Thuơng Tín
Trang 12TPBank Stock Bank Tiên Phong
Ngân hàng thương mại cô phân
C ông thươngVPBank
Vietnam Prosperity JointStock Commercial Bank
Ngân hàng thương mại cô phânViệt Nam Thịnh Vượng
Trang 14DANH MỤC BẢNG
•
Bảng 2.1: Tổng tài sản các ngân hàng cuối năm 2019 21Bảng 2.2: Số dư cho vay của 24 NHTM tính đến năm 2019 22Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế và tốc độ tang trưởng năm 2019 26
Trang 15DANH MỤC HÌNH
•
Hình 2.1: Các NHTM có dư nợ cao nhất năm 2019 24Hình 2.2: Tỷ lệ nợ Xấu/Tổng dư nợ cho vay của các NHTM năm 2019 30
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá tăng trưởng ở mỗiquốc gia trên thế giới Song để cho quá trình sản xuất được mở rộng và ngày cànghoàn thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế thịtrường, hệ thống ngân hàng được ví như huyết mạch của cả nền kinh tế Hệ thốngngân hàng quốc gia hoạt động một cách thông suốt, lành mạnh là tiền đề để cácnguồn lực tài chính được luân chuyển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả, từ đó kíchthích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Tuy nhi ên, hoạt động tín dụng này l ạiluôn tiềm ẩn nhiều rủi ro , đặc biệt với các nước có nền kinh tế đang trong giai đoạnphát tri ển và hệ thống tài chính non trẻ đang cố gắng hoàn thiện Cũng vì lẽ đó màviệc xuất hiện các khoản nợ xấu l à điều không tránh khỏi trong hoạt động của cácngân hàng thương mại (NHTM)
Sau một thời gian dài tăng trưởng tín dụng nhanh, liên tục cùng với khả năngkiểm soát rủi ro còn nhiều hạn chế và nhữmg yếu tố bất l ợi của nền kinh tế (tăngtrư ng inh tế ch m ại ạm phát cao thị trư ng bất ộng sản s t giảm và óngbăng kéo dài , sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn , năng lực tài chính và khảnăng trả nợ của khách hàng suy giảm , ) , làm nợ xấu của các ngân hàng thươngmại bắt đầu l ộ diện và tăng nhanh từ cuối năm 2011, ảnh hưởng nghi êm trọng đến
sự an toàn, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD) , l àm cho không ítTCTD lâm vào tình trạng khó khăn , thua l ỗ , mất an toàn hoạt động
Tại Việt Nam từ năm 2008, do tác động khủng hoảng tài chính toàn cầu kinh tếViệt Nam bắt đầu suy giảm Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm thấp còn trên 5% , tăngtrư ng t n d ng ch m ại H u quả à nợ ấu tăng nhanh và tăng nhanh hơn cả tốc
ộ tăng dư nợ t n d ng d n ến nợ ấu có chiều hướng tăng ặc biệt mạnh vào
2011 với mức tăng gần 61% so với năm trước Theo báo cáo của Ủy ban giám sát
Trang 17tài chính Quốc gia nợ xấu đến cuối năm 2015 của toàn hệ thống là 200.000 tỷ chiếm2,9% tổng du nợ Gần đây nhất theo báo cáo của NHNN , quy mô nợ xấu toàn ngànhcuối năm 2017 l à 1, 99% , nhung đến hết năm 2018 đã tăng l ên 2,09% Nguy ên nhân
nợ xấu tăng, đuợc nhiều ngân hàng lý giải , l à do mua lại số nợ xấu đã bán cho Công
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) truớc đây Cùng với
đó , xu huớng nợ xấu tăng cần đuợc quan tâm Tỷ l ệ nợ xấu theo báo cáo chính thứchơn 2%, một phần l à do đuợc chuyển từ các ngân hàng thuơng mại sang VAMC.Nếu tính cả nợ xấu do VAMC và các ngân hàng nắm giữ, cộng với nợ xấu tiềmtàng , sẽ cao hơn , ở mức khoảng 7% tổng du nợ Do vậy , để đảm bảo hoạt động kinhdoanh của ngân hàng uợc an toàn hiệu quả và bền v ng cần thiết phải th c hiệntốt công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro và xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng
Bản chất của nợ xấu của hệ thống ngân hàng là nhữmg tài sản không sinh lời củanền inh tế uợc tài trợ b i các hoản t n d ng của hệ thống ngân hàng Do óphòng ngừa và xử lý nợ xấu là yêu cầu cấp bách và nhiệm vụ chính trị quan trọngcủa ngành ngân hàng, đồng thời cần có sự tham gia tí ch cực của cả hệ thống chínhtrị và xã hội nhằm khơi thông trở lại dòng vốn trong nền kinh tế đang bị đóng băngtrong các hoản nợ ấu và ành mạnh hóa tài ch nh cho các TCTD trong ó ầu tàu
l à các NHTM Cũng chính vì nhữmg lý do này tôi đã chọn đề tài: Phòng ngừa và xử
lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam làm nội dung nghiên cứu của
luận văn Thạc sĩ
2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Nghiên cứu về nợ xấu ến na ã uợc nhiều tác giả trong và ngoài nuớc chọn
l àm đề tài phân tí ch Nhìn chung , li ên quan đến nợ xấu ở Việt nam thì hầu nhu chỉtập trung vào các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nuớc do vốn dĩ hệthống ngân hàng Việt Nam còn khá non trẻ với nhữmg đặc thù ri êng Đồng thời cácnghiên cứu này phần nhiều v n là các bài báo, bài viết trên các tạp chí khoa học, hộithảo khoa học Một số ề tài nghiên cứu chuyên sâu về nợ xấu Việt Nam có th k
Trang 18ra như sau: luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Lâm Phú (2014) “Giải pháp hạnchế nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”; luận văn thạc sỹ của tácgiả Nguyễn Thị Huệ (2014) - “Phân tí ch các nhân tố tác động đến nợ xấu tại cácngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”; bài viết của Nguyễn Đức Cường (2006),trên tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ , đã đề c ập tới việc ứng dụng những nguyêntắc của Basel trong hoạt động quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thế giới; trêntạp chí Tài chính doanh nghiệp, bài viết của Hà Thị Thuý Vân (2007) cũng đưa racác giải pháp giảm thi ểu rủi ro trong hoạt động quản lý nợ xấu các ngân hàng ,
Như v y, khi xem xét nội dung các nghiên cứu này thì tác giả nh n thấy phầnlớn các nghiên cứu chưa có sự kết hợp toàn diện giữa hai vấn đề về phòng ngừa và
xử lý nợ xấu Nhiều công trình chỉ dừng lại ở một ngân hàng cụ thể mà chưa mởrộng ra phạm vi toàn bộ hệ thống ngân hàng Hơn nữa các nghiên cứu tập trung vàophân tích các nhân tố tác ộng ến nợ xấu mà hạn chế trong việc ưa ra nh ng giảipháp cụ thể nhằm giải quyết nợ xấu , đặc biệt những giải pháp phù hợp với tình hình
th c trạng hiện tại của Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát:
Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam
+ Mục tiêu cụ thể:
- Một là, phân tích và đánh giá về thực trạng nợ xấu, công tác phòng ngừa và
xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại trong các năm 2017 - 2019
- Hai là, nêu rõ những nguyên nhân d ẫn đến nợ xấu tại các ngân hàng thươngmại Việt Nam
- Ba là, đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho các ngânhàng thương mại Việt Nam
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại trong các năm 2017 - 2019
Trang 195 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng
thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: T ập trung vào nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu của
các ngân hàng thương mại, không bao gồm tất cả các vấn đề về rủi ro tín dụng vàkhông bao gồm các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các chi nhánh ngânhàng
nước ngoài Số liệu nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2019 của các Ngân hàngthương mại Việt Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích
7 Nội dung nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã chỉ ra, đề tài sẽ tập trung vào các nộidung: Thứ nhất, nền tảng lý lu n về nợ xấu và công tác phòng ngừa, xử lý nợ xấucủa các ngân hàng thương mại Thứ hai, tình hình diễn biến của nợ xấu và công tác
th c tế phòng ngừa, xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Thứ ba, chính sáchđiều hành và định hướng của Chính phủ Việt Nam trong vấn đề nợ xấu, giải phápnhằm phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
8 Đóng góp của đề tài
Một là, nghiên cứu giúp các nhà điều hành chính sách thấy rõ hơn về nhữmg chỉ
đạo trong phòng ngừa và xử lý nợ xấu tác động đến tình hình nợ xấu ra sao và từ đó
có cái nhìn cũng như nhữmg bước đi đúng đắn trong tương lai
Trang 20Hai là, nghiên cứu giúp các nhà 1 ãnh đạo ngân hàng điều hành hoạt động và thiết
l ập các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, phòng ngừa và xử lý nợ xấu một cáchhiệu quả nhằm giảm thi ểu nợ xấu, tăng tính an toàn và khả năng sinh lời cho ngânhàng mình
Ba là, nghiên cứu giúp khuyến khích các nhà nghiên cứu khác quan tâm nhiều
hơn đến lĩnh vực nợ xấu của các ngân hàng thuơng mại, vốn đang đuợc quan tâmnhiều hơn bao gi ờ hết
9 Bố cục của luận văn
Lời mở đầu và kết luận, bố cục gồm 03 chuơng, cụ thể nhu sau:
Chương 1: Cơ s ở lý luận về phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàngthuơng mại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thươngmại Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàngthương mại Việt Nam
Trang 21CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1 Rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Quan hệ tín dụng được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát tri ển của nềnkinh tế thị trường, các hình thức tín dụng mới ngày càng có trình độ cao hơn Thực
tế hoạt động có những hình thức tín dụng sau: tín dụng thương mại, tín dụng ngânhàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Trong số đó thì tín dụng ngân hàng
là một hình thức vô cùng quan trọng và là mối quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấpphần lớn nhu cầu tín dụng cho các cá nhân và tổ chức khác trong nền kinh tế
Như v ậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ trên cơ s ở ngân hàng huy động vốn từcác nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp cho bên vay một khoản vốn vaytrong một khoảng thời gian nhất định Đến thời hạn nào đó do hai bên thỏa thuận,ngân hàng sẽ nhận được vốn và một phần tăng thêm gọi là phần 1 ãi và được gắn liềnvới lãi suất
Tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cơ bản:
• Sự tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng
• Tính th ời hạn và hoàn trả
1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng:
(i) Rủi ro giao dịch: phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xétduyệt cho vay đánh giá khách hàng Gồm có 3 thành phần:
- Rủi ro a chọn: rủi ro có i n quan ến quá trình ánh giá phân t ch t n d ng
hi ngân hàng a chọn nh ng phương án va vốn có hiệu quả ra qu ết ịnh chovay
Trang 22- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các ti êu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm , cách thứcđảm
bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
- Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động chovay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và xử lý các khoản chovay
hoặc lĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung: trường hợp ngân hàng tập trung vốn vay quá nhiều vào mộtkhách hàng , cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,lĩnh
vực kinh tế , hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định , hoặc cùng một loạihình
cho va có rủi ro cao
1.1.2 Nợ xấu của các ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm nợ xấu:
Nợ xấu được hi ểu là các khoản nợ dưới chuẩn, có th ể quá hạn và bị nghi ngờ vềkhả năng trả nợ l ẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ Tuy nhiên, hiện nay đang tồntại khá nhiều khái niệm nợ xấu khác nhau Có thể nhắc tới một số khái niệm nợ xấunhư sau:
- Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS):
BCBS không đưa ra định nghĩa cụ th ể về nợ xấu Tuy nhi ên , trong các hướng
Trang 23hạn trả nợ quá 90 ngày Dự a trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ cáckhoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ.BCBS cũng đề c ập tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thuhồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không thể Giá trị tổn thất sẽ được ghinhận bằng cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽđược phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng.
- Quy định theo văn bản pháp luật tại Việt Nam:
Định nghĩa theo Khoản 8 Điều 3 của Th ông tư 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 của NHNN Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích,phương pháp trí ch l ập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotrong hoạt động của TCTD , chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu là “nợ thuộccác nhóm 3, 4 và 5” Các nhóm nợ được phân loại theo Điều 10 và Điều 11 trongthông tư , theo đó:
Phân loại nợ theo Điều 10 d a trên th i gian quá hạn của các khoản nợ, tứcthiên về yếu tố định lượng (Nhóm 3: th ời gian quá hạn từ 91 - 180 ngày, Nhóm 4:thời gian quá hạn từ 181 - 360 ngày, Nhóm 5: th ời gian quá hạn trên 360 ngày)
Phân loại nợ theo Điều 11 lại d a trên khả năng trả nợ của khách hàng, tứcnhằm vào yếu tố định tính (Nhóm 3: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không
có khả năng thu hồi nợ gốc và ãi hi ến hạn, có khả năng tổn thất, Nhóm 4: Cáckhoản nợ ược TCTD ánh giá có hả năng tổn thất cao, Nhóm 5: Các khoản nợược TCTD ánh giá à h ng còn hả năng thu hồi, chấp nh n mất vốn)
Như v y, nợ xấu theo quan i m của NHNN Việt Nam theo qu ịnh pháp lýhiện hành tại cũng ược ác ịnh d a trên hai yếu tố: một là ã quá hạn trên 90ngày hoặc hai là khả năng trả nợ đáng lo ngại Tuy nhiên, việc các ngân hàngthương mại (NHTM) Việt Nam tiếp c n theo yếu tố nào là ph thuộc vào khả năng
và iều kiện tiến hành phân loại nợ theo Điều 10 ha Điều 11 của Th ng tư 02
1.1.2.2 Nguyên nhân của nợ xấu
Trang 24(i) Nguyên nhân khách quan
- Môi truờng tự nhi ên:
Thiên tai, bão lụt, mất mùa, dịch bệnh, đây 1 à những nguyên nhân khách quan
do sự biến đổi của môi truờng thiên nhi ên đã dẫn đến hoạt động thất bại của kháchhàng vay, nhất là các khoản cho vay nông nghiệp, dẫn đến nợ xấu phát sinh.Nguyên nhân này nằm ngoài tầm ki ểm soát của cả NHTM và các khách hàng vay.Đây 1à nguyên nhân gây ra rủi ro không thể tránh đuợc, nhữmg mất mát do nguyênnhân này gây ra cần đuợc sự sẻ chia của nhà nuớc và của cả xã hội
- Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng:
Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ Truờng hợp này rấtphổ biến do hách hàng có trình ộ yếu kém trong d oán các vấn ề kinh tế, yếukém trong năng 1ực quản lý, sử dụng vốn sai mụ c đích, sản phẩm chất luợng thấp
Trang 25không bán được Hơn nữa có rất nhiều người vay sẵn sàng lao vào những cơ hộikinh doanh mạo hi ểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, mà không tính toán kỹhoặc không có khả năng tính toán những bất trắc có thể xảy ra nên khả năng xảy ratổn thất với ngân hàng là rất lớn.
- Yếu tố đạo đức của khách hàng vay
Đ ể đạt được mục đí ch thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọithủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tàichính sai lệch Trong trường hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ đánhgiá sai về khả năng tài ch nh của khách hàng và cho vay vốn với giới hạn và th ihạn không hợp lý, d ẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao Ngoài ra, cũng có những trườnghợp người kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà cốtình kéo dài với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng lâu càngtốt, dẫn đến sử dụng không hiệu quả và thua lỗ, mất vốn
(ii) Nhóm nguyên nhân chủ quan
- Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ:
Sự yếu kém ở đây bao gồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán
bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không cókhả năng thẩm ịnh và xử th ng tin ánh giá hách hàng thiếu chính xác, mứcvay, lãi suất vay và kỳ hạn không phù hợp d n ến chất ượng tín d ng thấp, rủi rocao Ngoài ra, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng nhưgiải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không ki ểm tra giám sát việc sử dụngvốn của người vay, thì việc mất vốn rất dễ xảy ra Hơn nữa, cán bộ tín dụng cóphẩm chất đạo đức kém, không có tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gâythiệt hại rất lớn cho ngân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ vớikhách hàng, dựa trên lợi ích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết
- C ông tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân chưa được siết chặt:
Trang 26Việc ki ểm tra, giám sát sau cho vay của ngân hàng đối với khách hàng vay vốn
1 à bước hết sức quan trọng trong toàn bộ quy trình cho vay Ngân hàng cần phảiquản 1ý được tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích vay haykhông? Tình hình kinh doanh, tài chính của khách hàng có đảm bảo chắc chắn đượcnghĩa vụ trả nợ hay không? Các ngân hàng thường có đi ểm chung là chỉ tập trungnhiều nguồn lực cho giai đoạn từ khi giải ngân về trước mà 1ơi 1 ỏng việc ki ểm tra,giám sát khách hàng về sau Nếu như ngân hàng kh ông tiến hành tốt việc giám sátkhoản vay sau giải ngân, không đánh giá định kỳ tình hình của khách hàng cũngnhư của tài sản bảo đảm, rủi ro sẽ là rất lớn cho phía ngân hàng
- Định giá khoản vay kh ông theo mức độ rủi ro của khách hàng:
Về cơ cấu, lãi suất cho một khoản vay phải ược ác ịnh mức ảm bảo bùđắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần
bù đắp rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càng cao,phần bù rủi ro càng lớn Nhưng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có thể chấp
nh n mức giá cho vay thấp, th m chí chỉ ủ chi phí vốn ầu vào và chi phí quản lý,không tính đến phần bù rủi ro Việc 1àm đó trong dài hạn không những làm giảm lợinhuận mà còn 1àm tăng tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
tín dụng 1ớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng hệ thống tài chính ngân hàng vàtoàn
bộ nền inh tế
- Đối với các ngân hàng thương mại: nợ xấu sẽ khiến các ngân hàng sử dụngvốn ém hiệu quả giảm ợi nhu n chịu rủi ro dòng tiền giảm hả năng thanh toán
Trang 27thường xuyên , liên tục và không được xử lý dứt điểm sẽ khiến các ngân hàng bị mất
uy tín trong hoạt động kinh doanh tín dụng của mình
- Đối với khách hàng: nợ xấu sẽ l àm tăng chi phí hoạt động , tăng gánh nặng trả
nợ cho ngân hàng , l àm giảm tốc độ chu chuyển vốn với ngân hàng gây ảnh hưởng
trực tiếp đến mối quan hệ cả hai b ên, từ đó uy tín của khách hàng sẽ bị giảm sútkhá
l ớn khiến cho các ngân hàng thương mại không còn dám tiếp tục cho kháchhàng
vay , dù nguồn vốn không thiếu Ngân hàng phải thận trọng hơn với các khoảnvay
để tránh các khoản nợ xấu tiếp theo , dẫn tới hậu quả là các ngân hàng có tiền màkhông cho vay được , còn nền kinh tế thì vẫn tiếp tục khát vốn
Nợ xấu luôn là nỗi l o thường trực của các ngân hàng thương mại Nợ xấu tácđộng tiêu cực đến nhiều mặt Vì thế, vấn đề phòng ngừa và xử lý nợ xấu cần phảiđược đặc biệt quan tâm, quyết liệt thực hiện
1.2 Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại
1.2.1. Nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu
1.2.1.1 Phòng ngừa nợ xấu
Mụ c đí ch của phòng ngừa nợ xấu trong hoạt động của các NHTM là cố gắnglàm giảm ến mức thấp nhất khả năng phát sinh các hoản nợ xấu thông qua v ndụng các công cụ trong toàn bộ quá trình cấp tín dụng Các hành động phòng ngừa
nợ xấu ược tri n khai gồm có:
- Xây dựng và tri ển khai thực hiện tốt quy trình cấp tín dụng, kiểm tra giám sátsau cấp tín d ng, cố gắng tránh nh ng khoản cấp tín d ng có rủi ro và ngu cơ nợxấu tiềm ẩn , xem xét và đánh giá lại các khoản đã giải ngân Trong quy trình này,vấn ề về nhân s ược các ngân hàng quan tâm tránh nh ng rủi ro xuất phát từphía ngân hàng
Trang 28quan hệ với ngân hàng giảm , khách hàng đột nhiên sử dụng hết hạn mức tín dụngđược cấp , các điều kiện ràng buộc trong quá trình cấp tín dụng không được đáp ứng,khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính.
- Trích l ập dự phòng: hoạt động tín dụng có rủi ro đặc thù cao, trích dự phòng
do đó phải bắt buộc , được thực hiện nhưng một khoản dự phòng rủi ro trongdanh
mụ c đầu tư của ngân hàng, cụ thể là dự phòng cho các khoản vay Rủi ro củangân
hàng là hoạt động mang tính tiềm ẩn và rủi ro kỳ hạn , do đó việc trích l ập dựphòng,
phản ánh như một khoảng chi phí trong giai đoạn trích lập và sử dụng quỹ dựphòng
này khi có biến cố không thu được các khỏan đã cho vay Nợ xấu sẽ được xử lýbằng quỹ dự phòng nếu xảy ra Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể với từng nhóm là:nhóm 1: 0%; nhóm 2: 5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%
Đối với dự phòng chung, số tiền dự phòng chung phải trí ch được xác định bằng0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
- Dùng quỹ dự phòng để xử lý: thực hiện đúng quy định hoạt động của luậtTCTD là việc sử dụng quỹ dự phòng trước đó đã trí ch l ập đ ể trang trải các
không thu hồi được
- Cơ cấu nợ: trong trường hợp nợ xấu l à khách quan và trong tương l ai b ên vay
Trang 29Việc cơ cấu Iu ôn dựa trên tìm năng các doanh nghiệp 1 à tốt, tính khả thi các dự án,phuơng án kinh doanh trong thời gián tới , các khó khăn của doanh nghiệp chỉ 1àkhách quan và tạm thời , những doanh nghiệp hoạt động 1 âu năm , có ảnh huởng 1 ớnđến nhiều bên hoặc có sự y êu cầu hổ trợ của chính phủ từ những ngành nghề trọngyếu, đặc thù của địa phuơng , quốc gia.
- Các hoạt động hỗ trợ hoạt động khách hàng: các doanh nghiệp tự động cắt 1 ỗ ,thông qua việc giảm giá hàng bán, chiết khấu, tăng cuờng các hoạt động bánhàng,
kết hợp sự hỗ trợ từ cơ quan nhà nuớc , ngân hàng Đây 1à nhữmg hành động cụthể
để doanh nghiêp có thể quay vòng vốn nhanh nhất , và thoát ra khỏi sự đóngbăng,
chôn vốn, ảnh huởng đến uy tín và cần thực hiện việc này càng sớm càng tốt
- Thu hồi nợ thông qua việc xử 1ý tài sản đảm bảo: (i) Tối uu nhất 1 à việcthuyết phục b ên vay tự nguy ện bán tài sản để trả nợ vì biện pháp này ít tốn kémchi
phí nhất, rút ngắn thời gian xữ 1ý 1àm giảm bớt việc phải trả 1ãi , giảm thiệt hạithật
nhanh nhất cho cả hai b ên; (ii) Khởi kiện trong truờng hợp b ên vay không tựnguyện bán tài sản: biện pháp này rất mất thời gian vì phải trải qua nhiều thủ tụ cpháp 1ý phức tạp , mà việc chậm trễ càng kéo dài thì chất 1uợng tài sản ngàycàng
giảm nợ ấu ại có ngu cơ tăng th m
- Các chính sách hỗ trợ của nhà nuớc: xây dựng khuôn khổ pháp 1ý mạnh , bán
nợ cho c ng t mua bán nợ hoán ổi nợ thành vốn cổ phần ch nh phủ hổ trợ vốnthông qua k ênh phát hành trái phiếu , chứng nhận mua nợ từ việc mua nợ 1ại ,
1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại
Trang 30Đ ể nhanh chóng xử lý nợ xấu tại các tổ chức tài chính, hầu hết của các nuớc đềubơm vốn (bằng tiền mặt hoặc bằng trái phiếu đuợc chính phủ bảo lãnh) cho một sốngân hàng lớn, cho các công ty xử lý nợ tập trung để ngay lập tức làm sạch sổ sáchcho các ngân hàng.
Không gây áp lực trích l ập cho các ngân hàng trong ngắn hạn , đảm bảo cácngân hàng nh ận vốn đều đáp ứng các quy định về an toàn vốn đ ể thực hiện mở rộngtín dụng cho nền kinh tế và giúp đẩy nhanh quá trình thu mua nợ của các công ty xử
lý nợ t p trung
Ngoài ra, chính phủ các nuớc cũng xem xét, quyết định xóa nợ cho một số tậpđoàn kinh tế nhà nuớc Tất cả các khoản hỗ trợ này không mang tính bao cấp màchính phủ đều có các cơ chế để thu hồi Đuợc cấp tín dụng đúng lúc , đúng thời đi ểm
sẽ hỗ trợ các ngân hàng, doanh nghiệp nhanh chóng thoát khỏi gánh nặng chi phí,
nợ nần hơi th ng nguồn vốn tín d ng, duy trì, m rộng sản xuất Đồng th i, thôngqua việc hỗ trợ tài chính từ chính phủ, hệ thống ngân hàng cũng có điều kiện đểgiảm mặt bằng lãi suất, hỗ trợ các doanh nghiệp phát tri n sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo quyền chủ nợ của ngân hàng
Cơ chế xử lý ngoài tòa án góp phần đảm bảo quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng.Việc cho phép áp dụng cơ chế xử lý ngoài tòa đối với các khoản nợ có bảo đảm củadoanh nghiệp đã tránh đuợc quy trình xử lý kéo dài tại tòa án và rút ngắn thời gianthu hồi nợ kéo dài hàng năm truớc kia xuống chỉ còn vài tháng Từ đó tạo ra những
uu thế cho các khoản vay có thể chấp bằng động sản mà chủ nợ không nắm giữ với
sự linh hoạt trong giao kết và thực hiện
- Xây dựng khung pháp lý cho các công ty quản lý tài sản
Đ ể các AMC hoạt động thực sự hiệu quả thì AMC phải đuợc giao quyền lực đủmạnh Quyền l c của AMC phải uợc giao c th với nguồn ngân sách nhất ịnh,gắn với một th i hạn c th giúp xử lý các khoản nợ xấu ang mức cao Đồng
Trang 31thời, phải xác định rõ rằng AMC là các công ty quản lý tài sản chứ không phải làkho lưu giữ nợ xấu của hệ thống tài chính.
- Phát triển khung pháp lý cho thị trường mua - bán và xử lý tài sản xấu
Từ bài học của quốc tế cho thấy, mua bán nợ chính là một trong những biệnpháp quan trọng để thoát khỏi khủng hoảng và áp lực nợ xấu Việc tham gia của cácthành phần kinh tế có chức năng kinh doanh mua, bán nợ xấu sẽ tận dụng được cácnguồn lực xã hội, góp phần cùng AMC đẩy nhanh tốc độ và chất lượng xử lý nợxấu Nếu không có thị trường mua, bán nợ thì AMC sẽ trở thành độc quyền mà độcquyền thường dẫn đến hàng loạt các vấn đề về tính minh bạch, lợi ích nhóm, tiêucực
- Xử lý nợ xấu phải đi đôi với tái cấu trúc doanh nghiệp
Điều quan trọng nữa là xử lý nợ xấu phải đi đôi với tái cấu trúc doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Bài học của các nước cho thấy , để xử
lý tận gốc nợ xấu cách duy nhất là phải tái cấu trúc doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu của nền kinh tế Theo đó , các nước đều thành lậpnhững cơ quan chuy ên biệt tham gia mua nợ xấu của hệ thống tổ chức tài chính, từ
đó , trực tiếp tham gia vào quá trình tái thiết, quản trị, từng bước nâng cao chấtlượng doanh nghiệp, tạo giá trị thặng dư cho xã hội
- Đa dạng hóa các hình thức xử lý nợ xấu
Các nước áp dụng rất nhiều biện pháp xử lý nợ xấu từ bán buôn , bán l ẻ cáckhoản nợ xấu cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đến phát hành cácchứng hoán ược ảm bảo bằng tài sản bán ấu giá các hoản nợ có chủ nợ bị phásản bán tài sản thu hồi nợ ấu thầu quốc tế và tái cấu trúc nợ chu n nợ thành vốngóp tranh thủ trình ộ quản iều hành của các nguồn l c ặc biệt là nguồn l cnước ngoài ẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu, tái cấu trúc doanh nghiệp
Trang 32TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong quá trình tồn tại và phát tri ển, hoạt động ngân hàng luôn đi cùng vớinghiệp vụ cho vay và theo đó nợ xấu là điều khó tránh khỏi Vì vậy, vấn đề phòngngừa ở mức thấp nhất nợ xấu và có những giải pháp xử lý phù hợp luôn đuợc khôngchỉ các ngân hàng mà gần nhu l à cả nền kinh tế quan tâm
Về cơ bản, nợ xấu của ngân hàng xuất từ nhiều nguyên nhân khác nhau, cả bêntrong l ẫn bên ngoài ngân hàng, từ đó gây ra nhữmg tác động nghiêm trọng đến tính
an toàn và hiệu quả trong hoạt ộng của cả nền kinh tế Từ ó việc tìm hi u các nộidung lý luận liên quan đến nợ xấu sẽ giúp chúng ta có cái nhìn hệ thống về hoạtđộng cho vay của ngân hàng , để có thể phần nào đề ra đuợc huớng phòng ngừa và
xử lý nợ xấu trong hoạt ộng kinh doanh ngân hàng ngày nay
Kết quả nghiên cứu của chuơng 1 l à cơ s ở quan trọng để qua đó trình bày , đánhgiá và phân tích một cách hiệu quả về th c trạng nợ xấu ngành ngân hàng chuơng
2 , cũng nhu trọng tâm huớng vào công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu
Trang 33CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại Việt Nam
2.1.1 Hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam
Theo số liệu của NHNN các ngân hàng thương mại gồm có: 04 NHTM Nhànước bao gồm: Agribank, Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu, Ngân hàngTNHH MTV Xây dựng , Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương; 31 NHTM Cổ phần;
02 ngân hàng liên doanh
về tổng tài sản , các ngân hàng thương mại nhà nước có tỷ trọng 1 ớn nhất trong
hệ thống, nhưng trong cơ cấu vốn tự có 1ại nghi êng về các ngân hàng cổ phần
Theo thống kê vừa được c ập nh ật từ Ngân hàng Nhà nước, đến cuối tháng11/2018, tổng tài sản của hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt trên 10,8 triệu tỷ đồng,tăng 8,23% so với hồi đầu năm
Trong đó , nhóm ngân hàng thương mại do Nhà nước là chủ s ở hữu (gồmAgribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV, GPBank, CBBank và Oceanbank) cótổng tài sản tăng 5,18% đạt trên 4,8 triệu tỷ đồng, giữ tỷ trọng cao nhất trong hệthống với 44%
Trong khi đó , tổng tài sản của các NHTM cổ phần tăng mạnh hơn với 9,07% đạtgần 4,4 triệu tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,6% của hệ thống
Vốn tự có của hệ thống ngân hàng cuối tháng 11/2018 là 785,66 nghìn tỷ, tăng10,02% so với đầu năm Trong đó vốn tự có của các ngân hàng thương mại nhànước chỉ tăng nhẹ 3,36% lên 263 nghìn tỷ Trước đó , 5 tháng đầu năm 2018, vốn tự
có của khối ngân hàng này còn giảm 0,86%
Vốn tự có của các ngân hàng cổ phần tăng mạnh 12,5% đạt gần 327 nghìn tỷđồng Các c ông ty tài chính , cho thuê tài chính cũng tăng mạnh 37,55%, vốn tự có
Trang 34tỷ đồng.
Với việc vốn điều lệ gần như không thay đổi trong 2 năm nay , tỷ lệ an toàn vốntối thi ểu (CAR) của các ngân hàng thương mại nhà nước cuối tháng 11 chỉ còn9,33%, thấp hơn nhiều so với bình quân của hệ thống là 11,4% CAR của các ngânhàng cổ phần được cải thiện lên 11,13%
Đối với tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn , đến cuối tháng 11/2018, cả
2 nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần đều đã được đưa về dưới mức40%, lần lượt đạt 31,43% và 33,77%
Năm 2019 , tổng tài sản của 24 ngân hàng khảo sát tăng 13, 2% so với nămtrước Top 10 ngân hàng có tổng tài sản cao nhất ngoài Agribank, Vietcombank,Vietinbank, BIDV còn có Sacombank, MB, Techcombank, ACB, VPBank và SHB
Số liệu từ báo cáo tài chính hợp nhất và thông tin công bố từ 24 ngân hàngtrong nước cho biết tổng tài sản của các ngân hàng tiếp t c tăng trư ng trong năm
2019 đạt 9,36 triệu tỉ đồng , tăng 13, 2% so với năm trước
Các ngân hàng thương mại có vốn lớn của Nhà nước tiếp tục là nhóm dẫn đầuvới mức tài sản cao nhất Trong đó , BIDV là ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất với1,49 triệu tỉ đồng, tiếp đó l à Agribank, VietinBank và Vietcombank Tổng tài sảncủa 4 ngân hàng này chiếm tỉ trọng gần 58% trong số 24 ngân hàng được khảo sát
Do SCB ngân hàng vốn có tổng tài sản lớn nhất trong nhóm ngân hàng tư nhânchưa c ng bố báo cáo tài chính nên Sacombank là ngân hàng có tổng tài sản lớnnhất với hơn 400 nghìn tỉ ồng
Bảng 2.1: Tổng tài sản các ngân hàng cuối năm 2019
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang 36Nguồn: Báo cáo NHNN
2.1.2 Khái quát tình hình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Theo số liệu từ báo cáo tài chính và công bố thông tin của 24 ngân hàng trongnước, tổng dư nợ cho vay ra nền kinh tế của các ngân hàng vào cuối năm 2019 1 àgần 6,5 triệu tỉ đồng, tăng 14,8% so với cùng kì năm trước
Bảng 2.2: Số dư cho vay của 24 NHTM tính đến năm 2019
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang 386,5 triệu tỉ đồng qua hoạt động cho vay Trong đó , 10 ngân hàng cho vay nhiều nhất
là các Ngân hàng Agribank, Vietinbank, Vietcombank, BIDV còn có các ngân hàngthương mại khác như Sacombank , ACB , SHB , VPBank, MB , Techcombank
Trong đó , lượng cho vay ra của 4 ngân hàng có vốn chủ s ở hữu Nhà nước gồmAgribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV chiếm tỉ trọng trên 60% với 3,9 triệu
tỉ đồng Và trong các NHTM, Agribank là ngân hàng có số dư cho vay ra nền kinh
tế lớn nhất , hơn 1,12 triệu tỉ đồng