1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích cán cân vãng lai, tổng thể và tình hình ngoại hối việt nam

34 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cán Cân Vãng Lai, Tổng Thể Và Tình Hình Ngoại Hối Việt Nam
Tác giả Bùi Bình Chương, Võ Hương Giang, Nguyễn Thanh Hải, Mai Minh Vũ, Huỳnh Mai Tường Vi, Trần Nguyễn Thảo Vy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Chính Sách Tài Chính Quốc Tế
Thể loại Báo Cáo Bài Tập Nhóm
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 601,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích cán cân vãng lai, tổng thể và tình hình ngoại hối Việt Nam docx TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM MÔN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Thành viên nhóm Số lần tham gia thảo luận 1 Bùi Bình Chương K194081182 5 2 Võ Hương Giang K194081184 5 3 Nguyễn Thanh Hải K194081186 5 4 Mai Minh Vũ K194081176 5 5 Huỳnh Mai Tường Vi K194081205 5 6 Trần Nguyễn Thảo Vy K194081179 5 1 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2 1 Tổng quan về cán cân thanh toán quốc tế 2 1 1 Khái niệm cán cân thanh toán.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM MÔN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

3 Phân tích cơ bản cán cân tổng thể (Overall balance – OB) 5

1 Thực trạng Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2005 -2008 ( Xét trên khía cạnh

2 Thực trạng Cán cân tổng thể của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008 19

3 Thực trạng dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 2005-2008 20

4 Tác động của cán cân thanh toán đến dự trữ ngoại hối 23

5 Dự đoán sự thay đổi tỷ giá giữa VND và các đồng tiền khác trong giai đoạn 2005 - 2008

23

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỂ BÙ ĐẮP VÀ CẢI THIỆN CÁN CÂN VÃNG LAI

1 Biện pháp cải thiện từng cán cân bộ phận trong cán cân vãng lai 25

Trang 3

1.2 Biện pháp cải thiện cán cân dịch vụ 27

1.4 Biện pháp thúc đẩy chuyển giao vãng lai một chiều 28

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Tổng quan về cán cân thanh toán quốc tế

1.1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) cán cân thanh toán quốc tế là bảng báo cáo thống kê ghi chép vàphản ánh các giao dịch kinh tế phát sinh giữa Người cư trú và Người không cư trú trong một thời

kỳ nhất định, thông thường là 1 năm

"Giao dịch kinh tế" là các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập

về đầu tư, chuyển giao vãng lai một chiều, chuyển giao vốn một chiều, chuyển vốn ra/vào lãnhthổ của một quốc gia trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá, vay và trả nợnước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, các hình thức đầu tư khác và các giao dịch kháctheo quy định của pháp luật của mỗi quốc gia Những giao dịch này có thể được tiến hành bởicác cá nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay Chính phủ của quốc gia đó Đối tượng giaodịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thực, tài sản tài chính

BOP = CA + K + OM + OFB

Trong đó: BOP: Cán cân thanh toán quốc tế

CA: Cán cân vãng lai

K: Cán cân vốn

OM: Sai sót

OFB: Cán cân bù đắp chính thức

Trang 4

1.2 Vai trò của Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế là chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng được các nhà điều hành kinh tếđặc biệt quan tâm BOP phản ánh một cách đầy đủ nhất tình hình kinh tế đối ngoại nói riêng,cũng như tình hình kinh tế xã hội của một nước nói chung Phản ánh mức độ hội nhập và mởcửa nền kinh tế thông qua các số liệu thể hiện trên cán cân Tình trạng của cán cân thanh toánquốc tế có ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu vĩ mô khác trong nền kinh tế như tỷ giá, lạm phát

2 Các cán cân bộ phận

2.1 Cán cân vãng lai (CA)

Cán cân vãng lai phản ánh tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cư trú

và Người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập từ đầu tưtrực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nước ngoài, chuyển giaovãng lai một chiều và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật

Cán cân thương mại (Trade Balance)

Phản ánh toàn bộ các khoản thu chi từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa người cư trú và người không cư trú Thương mại hàng hóa là hình thức hoạt động kinh tế quốc tế cổ điển nhất

và lâu đời nhất Xuất khẩu hàng hóa tạo ra các khoản thu, làm phát sinh cung ngoại tệ cho nềnkinh tế Ngược lại, nhập khẩu hàng hóa tạo ra các khoản chi, làm phát sinh cầu ngoại tệ cho nềnkinh tế Khi giá trị xuất khẩu hàng hóa lớn hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa, cán cân thương mại ở

tình trạng thặng dư, hay còn gọi là xuất siêu Khi giá trị xuất khẩu hàng hóa nhỏ hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa, cán cân thương mại ở tình trạng thâm hụt, hay còn gọi là nhập siêu Cán cân

thương mại là nội dung quan trọng nhất trong cán cân vãng lai, chiếm giá trị chủ yếu trong cáncân vãng lai và quyết định trạng thái của cán cân vãng lai Cán cân thương mại cho thấy tiềm lựckinh tế, khả năng cạnh tranh thương mại của một quốc gia Ngoài ra cán cân thương mại tácđộng trực tiếp đến cung cầu ngoại tệ, giá cả hàng hoá và sự biến động của tỷ giá, tiếp đến tácđộng đến cả cung cầu nội tệ và tình hình lạm phát trong nước Chính vì vậy, chỉ tiêu về cán cânthương mại được các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm

Các nhân tố tác động tới cán cân thương mại bao gồm: tỷ giá, lạm phát, chính sách thương mạiquốc tế, giá thế giới của hàng hóa và thu nhập của người tiêu dùng

Cán cân dịch vụ (Service balance)

Phản ánh toàn bộ các khoản thu chi từ hoạt động dịch vụ giữa người cư trú và người không cưtrú, bao gồm các khoản thu, chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải, du lịch, bưu chính, viễnthông, bảo hiểm, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây dựng và từ các hoạt động dịch vụ khác

Trang 5

Đối với các nước công nghiệp lớn, tài khoản này đã thể hiện mức tăng trưởng nhanh nhất trongthập kỷ qua.

Bên cạnh đó, Cán cân vãng lai cũng bao gồm Thu nhập ròng từ nước ngoài (Ic) như các doanhnghiệp nước ngoài chuyển về nước, Cán cân vãng lai một chiều (Tr) như các khoản ODA nhânđạo, kiều hối chuyển về nước

Cán cân vốn dài hạn bao gồm luồng vốn dài hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia được

phân theo tiêu chí chủ thể và khách thể Theo tiêu chí chủ thể, vốn dài hạn được chia theo khuvực tư nhân và khu vực nhà nước, tuy nhiên chiếm tỷ trọng lớn là khu vực nhà nước Theo tiêuchí khách thể, các luồng vốn dài hạn được chia thành đầu tư trực tiếp, đầu tư danh mục và vốndài hạn khác

Đầu tư trực tiếp là việc một cá nhân hoặc doanh nghiệp của một quốc gia đầu tư trực tiếp vào

sản xuất hoặc kinh doanh của một quốc gia khác bằng cách mua lại công ty hoặc mở rộng hoạtđộng kinh doanh hiện tại tại quốc gia đó Nói một cách rộng hơn, đầu tư trực tiếp nước ngoài baogồm thiết lập một công ty con hoặc công ty liên kết ở nước ngoài, mua bán và sáp nhập với công

ty ở nước ngoài, xây dựng doanh nghiệp mới, tái đầu tư lợi nhuận kiếm được từ các hoạt động ởnước ngoài và vay nội bộ công ty Theo OECD ngưỡng chấp nhận của một mối quan hệ đầu tưtrực tiếp nước ngoài là 10%, nghĩa là các nhà đầu tư nước ngoài phải sở hữu ít nhất 10% trở lên

cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc cổ phiếu phổ thông của công ty đầu tư

Đầu tư gián tiếp nước ngoài hay đầu tư danh mục (Foreign Indirect Investment – FII hay

Foreign Portfolio Investment –FPI) là hoạt động mà cá nhân, tổ chức kinh tế hay chính phủmua/bán tài sản tài chính nước ngoài nhằm đầu tư kiếm lời từ cổ tức trên chứng khoán vốn, từ lãiphát sinh trên chứng khoán nợ hay từ chênh lệch giá mua và bán chứng khoán đó Các giao dịchbao gồm đầu tư vào chứng khoán vốn, đầu tư vào chứng khoán nợ dưới dạng trái phiếu, kỳphiếu, các công cụ thị trường tiền tệ và các công cụ tài chính phái sinh FPI cho phép các nhà đầu

tư tham gia vào lợi nhuận của doanh nghiệp nước ngoài nhưng không trực tiếp quản lý hoạt độngcủa doanh nghiệp đó Điều này tương tự như giao dịch trong nước: phần lớn các nhà đầu tưkhông có đủ vốn và chuyên môn cần thiết để vận hành doanh nghiệp mà họ đầu tư Khác vớiFDI, vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài được thực hiện dưới dạng đầu tư tài chính thuần túy với cácchứng khoán có thể chuyển đổi và mang tính thanh khoản cao trên thị trường tài chính, nên các

Trang 6

nhà đầu tư gián tiếp dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp, thậm chí đột ngột rút vốn đầu tư của mình vềnước hay chuyển sang đầu tư dưới dạng khác.

Vốn dài hạn khác bao gồm chủ yếu là tín dụng dài hạn thuộc khu vực nhà nước và tín dụngthương mại dài hạn thuộc khu vực tư nhân Đối với những nước đang phát triển, chiếm một tỷtrọng lớn trong tín dụng dài hạn là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA Đây là nguồnvốn ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, thời gian ân hạn dài nhằm mục đích hỗ trợ phát triểnkinh tế xã hội cho các nước đang và kém phát triển

Các nhân tố ảnh hưởng tới vốn đầu tư dài hạn bao gồm: tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng dài hạn, hiệuquả biên của vốn đầu tư và môi trường đầu tư

Các nhân tố ảnh hưởng tới vốn tín dụng dài hạn bao gồm lãi suất, điều kiện tín dụng, các quyđịnh của Nhà nước đối với vay nợ nước ngoài

2.3 Cán cân bù đắp chính thức (OFB)

Cán cân bù đắp chính thức ra đời nhằm đưa cán cân thanh toán quốc tế về trạng thái cân bằng.Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm ba khoản mục chủ yếu: Dự trữ ngoại hối quốc gia; Vay nợIMF và các NHTW khác; thay đổi dự trữ của các NHTW khác bằng đồng tiền của quốc gia lậpthanh toán Trong đó dự trữ ngoại hối đóng vai trò quan trọng nhất Các quốc gia thường dự trữngoại hối bằng vàng, ngoại tệ mạnh, các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ Ngoài ra các quốc gia làthành viên của IMF có thể dự trữ quyền rút vốn đặc biệt SDR Quy mô quỹ dự trữ ngoại hối lớnhay nhỏ sẽ phụ thuộc vào chế độ tỷ giá mà các quốc gia lựa chọn áp dụng Đối với những nước

áp dụng chế độ tỷ giá cố định, việc duy trì dự trữ ngoại hối lớn là cần thiết nhằm đảm bảo khảnăng can thiệp kịp thời của NHTW trên thị trường ngoại hối Ngược lại, nếu một quốc gia ápdụng chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, cán cân thanh toán quốc tế luôn tự động cân bằng và dovậy quốc gia này thậm chí không cần thiết duy trì quỹ dự trữ ngoại hối

3 Phân tích cơ bản cán cân tổng thể (Overall balance – OB)

Nếu như công tác thống kê chính xác tuyệt đối, không có nhầm lẫn và sai sót, thì cán cân tổngthể được tính như sau:

OB = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn

Nhưng trong thực tế quá trình thu thập số liệu và hạch toán trên cán cân thường phát sinh nhữngnhầm lẫn và sai sót không tránh khỏi Do đó cán cân tổng thể được tính như sau:

OB = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Nhầm lẫn/sai sót OB = – Cán cân bù đắp chính thứcCán cân thanh toán quốc tế (BOP) = Cán cân tổng thể + Cán cân bù đắp chính thức Cán cân tổngthể có thể thâm hụt hoặc thặng dư và cán cân bù đắp chính thức nhằm làm cho cán cân thanh

Trang 7

toán quốc tế về trạng thái cân bằng Khi cán cân tổng thể thặng dư, NHTW sẽ tăng dự trữ ngoạihối bằng cách mua ngoại tệ vào, cán cân bù đắp chính thức được ghi Nợ với dấu (–) Ngược lạikhi cán cân tổng thể thâm hụt, NHTW sẽ giảm dự trữ ngoại hối bằng cách bán ngoại tệ ra, cáncân bù đắp chính thức được ghi Có với dấu (+).

4 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế luôn cân bằng, tuy nhiên cán cân bộ phận không nhất thiết phải cânbằng Do đó, khi nói đến thặng dư hay thâm hụt cán cân thanh toán tức là nó đến sự thặng dư haythâm hụt của một hay một nhóm cán cân bộ phận nào đó trong cán cân thanh toán

4.1 Thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại

Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu

Việc quan sát và phân tích diễn biến của cán cân thương mại có ý nghĩa trong thực tiễn bởi vì:Cán cân thương mại là bộ phận chính cấu thành cán cân vãng lai; Cán cân thương mại phản ánhkịp thời xu hướng vận động của cán cân vãng lai Do tầm quan trọng của cán cân thương mại,cho nên hầu hết các nước phát triển thường công bố tình trạng cán cân này thường xuyên Để cânbằng cán cân thương mại, các biện pháp chủ yếu thường được áp dụng sẽ tác động vào lượnghàng hoá xuất nhập khẩu thông qua các hình thức thuế quan, quotas,… và tác động vào tâm lýtiêu dùng hàng hoá nhập khẩu của công chúng

4.2 Thâm hụt và thặng dư cán cân vãng lai

Sự thặng dư hay thâm hụt của cán cân vãng lai có ý nghĩa quan trọng vì nếu thặng dư nghĩa làthu nhập của người cư trú từ người không cư trú là lớn hơn so với chi cho người không cư trú vàngược lại Ngoài ra tình trạng cán cân vãng lai luôn là một bộ phận không thể thiếu được trongphân tích kinh tế vĩ mô đối với nền kinh tế mở Đặc biệt, nó có khả năng ảnh hưởng trực tiếp vànhanh chóng đến các chỉ tiêu quan trọng của nền kinh tế như tỷ giá, tăng trưởng kinh tế và lạmphát Khi cán cân vãng lai thặng dư, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, ngoại tệ có xu hướnggiảm giá Từ đó giá cả hàng hóa trong nước trở nên đắt hơn so với hàng hóa nước ngoài thúc đẩyxuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Chi phí nhập khẩu tư liệu sản xuất đầu vào giảm xuống làm giảmmức giá chung trong nền kinh tế giảm lạm phát Tác động sẽ ngược lại trong trường hợp cán cânvãng lai thâm hụt

Ngoài ra, tình trạng của cán cân vãng lai là cơ sở thể hiện trạng thái nợ nước ngoài của một quốcgia Trạng thái cán cân vãng lai có mối liên hệ trực tiếp với trạng thái tổng nợ nước ngoài củamột quốc gia Cán cân vãng lai cần bằng cho thấy trạng thái tổng nợ nước ngoài của quốc gia làkhông thay đổi Cán cân vãng lai thặng dư phản ánh tài sản có ròng của quốc gia đó với phần cònlại của thế giới tăng lên (tương đương với tài sản nợ ròng của quốc gia đối với phần còn lại của

Trang 8

thế giới giảm xuống) Ngược lại, cán cân vãng lai thâm hụt phản ánh tài sản nợ ròng của quốcgia đối với nước ngoài tăng lên.

Để tác động đến tình trạng của cán cân vãng lai, cần phải có thêm các giải pháp tổng thể về tàikhoá và tiền tệ hơn là chỉ các giải pháp về chính sách thương mại quốc tế và tác động vào tâm lýtiêu dùng

5 Dự trữ ngoại hối và vai trò của dự trữ ngoại hối

5.1 Dự trữ ngoại hối

Dự trữ ngoại hối là tài sản ngoại tệ mà cơ quan tiền tệ của một quốc gia có thể sử dụng để đápứng cân bằng nhu cầu thanh toán tài chính, có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trên thị trườngtiền tệ và các mục đích khác có liên quan

5.2 Vai trò của dự trữ ngoại hối

Dự trữ ngoại hối được sử dụng để dự phòng cho các khoản nợ ngoại tệ của quốc gia Những tàisản này phục vụ nhiều mục đích nhưng mục đích chính xưa nay không thay đổi đó là để đảm bảorằng cơ quan chính phủ trung ương có tiền dự phòng nếu đồng tiền của quốc gia bị mất giánhanh chóng hoặc trở nên mất khả năng thanh toán

Hầu hết các khoản dự trữ này được giữ bằng đồng đô la Mỹ, vì đây là loại tiền được giao dịchnhiều nhất trên thế giới Một vài loại tiền khác cũng được giữ như: Bảng Anh (GBP), Euro(EUR), nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) hoặc Yên Nhật (JPY)

Các nhà kinh tế đưa ra giả thuyết rằng tốt nhất là nên giữ dự trữ ngoại hối bằng loại tiền khôngđược kết nối trực tiếp với đồng tiền của quốc gia, để có thể dễ dàng xử lý khi thị trường xảy rabiến động bất ngờ Tuy nhiên việc này khá khó khăn bởi vì những đồng tiền mạnh dường nhưđược giao dịch phổ biến khắp thế giới

6 Tỷ giá hối đoái

6.1 Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái

6.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Trong chế độ bản vị vàng: Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh 2 đồng tiền vàng của 2 nước với

nhau hoặc là so sánh hàm lượng vàng của 2 đồng tiền 2 nước với nhau

Trong chế độ bản vị hối đoái: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính

bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của 2nước khác nhau

Trang 9

Các cách yết giá:

Theo cách yết giá trực tiếp (ngoại tệ/ nội tệ) thì tỷ giá là giá của đồng ngoại tệ tính theo đơn vịnội tệ Ví dụ tỷ giá EUR/VND trên thị trường Việt Nam ngày 27/07/2016 là 24.347 VND (EUR:euro, đồng tiền chung Châu Âu) và ở đây giá 1EUR đã được biểu hiện trực tiếp bằng VND.Theo cách yết giá gián tiếp (nội tệ/ngoại tệ) thì tỷ giá là giá cả của đồng nội tệ tính theo ngoại tệ

Ví dụ: tại London, ngân hàng yết giá 1GBP = 1,7618 USD

Trong tỷ giá EUR/VND, EUR đứng trước gọi là tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ; VND đứngsau là tiền định giá, là một số đơn vị tiền tệ và thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết giá

6.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái trên cơ sở thực tiễn đã được phân làm nhiều loại, dựa trên nhiều căn cứ khácnhau, người viết xin đưa ra một số cách phân loại tỷ giá tiêu biểu sau đây:

Căn cứ vào thời điểm thanh toán

Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá dùng cho các giao dịch ngoại hối mà việc thanh toán được diễn ra

ngay vào ngày hôm đó hoặc chậm nhất sau 2 ngày làm việc trừ ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉhàng tuần của các quốc gia hồi giáo

Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được dùng cho các giao dịch kỳ hạn, thời gian giữa ngày ký hợp đồng và

ngày giao tiền thường kéo dài từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hay 1 năm

Căn cứ vào tính chất của tỷ giá

Tỷ giá danh nghĩa (nominal exchange rate): Tỷ giá danh nghĩa được hiểu là tỷ giá đo lường giá

trị danh nghĩa của đồng tiền mà không phản ánh sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trongtrao đổi thương mại quốc tế

Tỷ giá thực tế (real exchange rate): là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức giá tương

đối giữa các nước, có tính đến sức mua thực tế và quyết định tính cạnh tranh của hàng hóa quốcgia

Tỷ giá danh nghĩa được công bố hàng ngày trên thông tin đại chúng trong khi tỷ giá thực tế phảiđược tính toán dựa trên tỷ giá danh nghĩa như sau:

Tỷ giá thực tế = Tỷ giá danh nghĩa * Mức giá nước ngoài/Mức giá trong nước

Căn cứ vào phương tiện thanh toán

Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện, là cơ sở xác định các loại tỷ giá khác Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.

Trang 10

Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối

Ở những nước kém phát triển, ngoài thị trường ngoại hối chính thức còn xuất hiện thị trường chợđen, tỷ giá được chia thành tỷ giá chính thức do ngân hàng trung ương quy định và tỷ giá chợđen do quan hệ cung cầu ngoại hối quyết định

Căn cứ vào hoạt động thanh toán ngoại thương

Tỷ giá xuất khẩu: tỷ giá xuất khẩu được tính bằng tỷ số của giá bán hàng xuất khẩu theo điều

kiện F.O.B bằng ngoại tệ với giá bán buôn xí nghiệp cộng thuế xuất khẩu bằng nội tệ

Tỷ giá nhập khẩu: tỷ giá nhập khẩu được tính bằng tỷ số giữa giá bán buôn hàng nhập khẩu tại

cảng bằng nội tệ với với giá nhập khẩu bằng ngoại tệ Khái niệm tỷ giá xuất khẩu và tỷ giá nhậpkhẩu chính xác hơn chính là tỷ suất phí của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Để doanh nghiệpxuất nhập khẩu có lãi thì bất đẳng thức sau phải được thỏa mãn: tỷ giá xuất khẩu < tỷ giá chínhthức < tỷ giá nhập khẩu

Căn cứ vào chế độ tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái cố định (fixed exchange rate): là tỷ giá được nhà nước ấn định cố định trong

tương quan giá cả giữa nội tệ và ngoại tệ

Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating exchange rate): tỷ giá thả nổi hoàn toàn được xác lập

hoàn toàn dựa trên cung cầu ngoại hối

Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Đây là loại tỷ giá được ưa chuộng nhất, là sự kết hợp giữa tỷ giá cố

định và tỷ giá thả nổi, nó khắc phục được các nhược điểm của cả hai loại tỷ giá trên

6.2 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái

6.2.1 Các yếu tố dài hạn

Tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền

Theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá giữa hai đồng tiền phải biến động để phản ánh tươngquan lạm phát giữa chúng theo công thức:

∆𝐸 = π−π

* 1+π* ×100%

Trong đó: ΔE : Tỷ lệ phần trăm thay đổi tỷ giá sau một năm

π : Tỷ lệ lạm phát/năm trong nước

π*: Tỷ lệ lạm phát/năm nước ngoài

Trang 11

Vì π và π* là tỷ lệ lạm phát nên ít thay đổi trong ngắn hạn mà chỉ thay đổi từ từ trong dài hạn Vìvậy, tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền quyết định xu hướng vận động của tỷ giá trong dàihạn.

Qua đó, có thể nhận thấy tỷ giá biến động do lạm phát phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phátcủa hai đồng tiền và nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền nước đó sẽ giảm sứcmua hơn

Ngoại hối có giá cả, bởi vì ngoại hối cũng là một loại hàng hoá đặc biệt Giá cả của ngoại hốicũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố làm cho nó biến động như mức độ lạm phát và giảmphát, cung và cầu ngoại hối trên thị trường

Lạm phát rõ ràng là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái, đặc biệt là tỷ giá hốiđoái thực tế do tỷ giá này được xây dựng trên cơ sở tính toán lạm phát Chính vì vậy, khi điềuhành công cụ tỷ giá, cần phân tích kĩ động thái lạm phát nhằm tránh những tình huống xấu có thểxảy ra gây tổn hại nền kinh tế quốc gia

Giá thế giới của hàng hóa Xuất - Nhập khẩu

Giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu tăng hay giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu giảm đều cótác động cải thiện cán cân thương mại, khiến tăng cung, giảm cầu ngoại tệ, từ đó khiến cho tỷ giágiảm Ngược lại, giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu tăng hay giá thế giới của hàng hóa xuấtkhẩu giảm đều có tác dụng xấu tới cán cân thương, mại khiến giảm cung, tăng cầu ngoại tệ, từ đókhiến cho tỷ giá tăng

Thu nhập thực của người cư trú và người không cư trú

Thu nhập thực của người cư trú tăng tương đối so với người không cư trú, sẽ kích thích tăngnhập khẩu ròng, làm tăng cầu ngoại tệ khiến cho tỷ giá tăng Ngược lại, thu nhập của ngườikhông cư trú tăng tương đối so với người cư trú, sẽ kích thích tăng xuất khẩu ròng, làm tăngcung ngoại tệ, khiến cho tỷ giá giảm

Thuế quan và hạn ngạch trong nước

Một quốc gia tăng mức thuế quan, hoặc áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu, làm giảmcung ngoại tệ, sẽ có tác dụng làm cho tỷ giá tăng Ngược lại, phía nước ngoài giảm mức thuếquan, hoặc dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu, làm tăng cung ngoại tệ, sẽ có tác dụng làmcho tỷ giá giảm

Tâm lý ưa thích hàng ngoại

Khi người dân của một nước có tâm lý ưa thích hàng ngoại hơn hàng nội, nước đó sẽ có nhu cầunhập khẩu tăng lên, làm tăng cầu ngoại tệ, từ đó khiến cho tỷ giá tăng

Các nhân tố quyết định đến thu nhập từ người lao động nước ngoài

Trang 12

Các yếu tố như số lượng, mức lương và tỷ lệ tiết kiệm của họ, cũng như các nhân tố quyết địnhđến thu nhập từ đầu tư nước ngoài, như giá trị đầu tư ở nước ngoài trước đó và tỷ lệ sinh lời củađầu tư cũng ảnh hưởng đến cán cân thu nhập, từ đó tác động đến tỷ giá Cán cân thu nhập ròngdương (thu lớn hơn chi) làm tăng cung ngoại tệ sẽ khiến tỷ giá giảm Ngược lại, cán cân thu nhậpròng âm (thu nhỏ hơn chi) làm tăng cầu ngoại tệ, sẽ khiến tỷ giá tăng Những nhân tố trên tácđộng đến từng cán cân bộ phận của cán cân vãng lai (bao gồm cán cân thương mại, cán cân dịch

vụ, cán cân chuyển giao một chiều và cán cân thu nhập), qua đó tác động đến xu hướng biếnđộng tỷ giá trong dài hạn

6.2.2 Các nhân tố thuộc về ngắn hạn

Tương quan lãi suất giữa hai đồng tiền

Theo lý thuyết ngang giá lãi suất, tỷ giá giữa hai đồng tiền phải biến động để phản ánh tươngquan mức lãi suất giữa chúng, theo công thức:

∆𝐸 = 𝑅−𝑅

* 1+𝑅* ×100%

Trong đó: ΔE: Tỷ lệ phần trăm thay đổi tỷ giá sau một năm

R: Mức lãi suất trên năm của nội tệ

R*: Mức lãi suất/năm của ngoại tệ

Vì R và R* là mức lãi suất, nên tần suất thay đổi phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW.NHTW thường xuyên thay đổi lãi suất để tác động tích cực đến nền kinh tế, tần suất thay đổi lãisuất càng nhiều làm cho tỷ giá biến động càng nhanh Chính vì vậy, tương quan lãi suất giữa haiđồng tiền quyết định xu hướng vận động của tỷ giá trong ngắn hạn

Sự can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối (Forex)

Động thái mua ngoại tệ vào của NHTW sẽ làm tăng cầu ngoại tệ trên Forex khiến tỷ giá tăng,ngược lại, động thái bán ngoại tệ của NHTW sẽ làm tăng cung ngoại tệ trên Forex, khiến tỷ giágiảm Ngày nay, các NHTW thường xuyên can thiệp bằng cách mua bán ngoại tệ trên Forex để

tỷ giá có lợi cho nền kinh tế

Mối quan hệ giữa tỷ giá và lạm phát

Theo lý thuyết kinh tế học vĩ mô, trong nền kinh tế mở, tác động của chính sách tỷ giá đến lạmphát theo ba kênh truyền dẫn sau:

Kênh thứ nhất: Tác động của tỷ giá tới lạm phát qua xuất khẩu ròng, đó là khi đồng nội tệ giảm

giá so với đồng tiền nước ngoài, xuất khẩu ròng tăng lên, cán cân thương mại có thể được cải

Trang 13

thiện Do xuất khẩu ròng là một thành phần của tổng cầu AD, nên khi xuất khẩu ròng tăng,đường AD dịch chuyển lên trên (trong mô hình AD-AS), tác động làm lạm phát gia tăng.

Kênh thứ hai: Tác động của tỷ giá tới lạm phát qua cán cân thanh toán Cơ chế truyền dẫn này

trải qua hai giai đoạn:

Khi tỷ giá tăng, xuất nhập khẩu ròng sẽ tăng lên, góp phần cải thiện tình trạng cán cân thươngmại Mặt khác khi xuất nhập khẩu ròng tăng, đường IS dịch chuyển sang phải (mô hình IS-LM),lãi suất trong nước tăng lên, trong ngắn hạn luồng vốn đổ vào trong nước tăng (nguồn vốn đầu tưtrực tiếp và gián tiếp) làm cán cân vốn tăng lên, từ đó cán cân thanh toán tổng thể được cải thiện

Khi cán cân thanh toán tổng thể thặng dư, tức là luồng vốn nước ngoài đổ vào trong nước tănglên, lúc này sẽ có hai khả năng xảy ra: (1) NHTW sẽ phải cung ứng thêm tiền để mua ngoại tệnhằm giữ tỷ giá không bị giảm xuống để khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, mặtkhác để tăng cường dự trữ ngoại hối quốc gia Như vậy, tác động không mong muốn là cung tiềntăng lên, đường LM dịch chuyển sang phải (mô hình IS-LM) làm cân bằng tiền hàng trong nềnkinh tế thay đổi, lạm phát sẽ tăng lên; (2) nếu NHTW không vì mục tiêu giữ cho đồng bản tệđược định giá thấp để khuyến khích xuất khẩu và giả định rằng dự trữ ngoại hối đã đủ mức cầnthiết và không cần tăng thêm, trong trường hợp cán cân tổng thể thặng dư thì vẫn có một lượngngoại tệ tăng lên trong nền kinh tế Với những nước có nền kinh tế bị đô la hóa ở mức độ cao,tổng phương tiện thanh toán của nền kinh tế trong trường hợp này vẫn tăng lên vì nó bao gồm haiphần là: Tổng phương tiện thanh toán bằng nội tệ và tổng phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ.Khi tổng phương tiện thanh toán tăng lại gây sức ép lên giá cả và đẩy lạm phát tăng lên

Kênh thứ ba: Tác động của tỷ giá tới lạm phát qua giá hàng nhập khẩu Giá hàng nhập khẩu bị

tác động bởi hai thành phần là giá nhập khẩu trên thị trường thế giới và tỷ giá danh nghĩa Khi tỷgiá danh nghĩa tăng làm giá hàng nhập khẩu tăng và ngược lại Hàng nhập khẩu có thể là hànghóa phục vụ cho sản xuất trong nước hoặc phục vụ tiêu dùng Nếu là hàng nhập khẩu phục vụsản xuất, khi tỷ giá tăng dẫn đến chi phí các yếu tố đầu vào tăng, sản phẩm đầu ra cũng phải tănggiá Nếu là hàng nhập khẩu tiêu dùng, khi tỷ giá tăng dẫn đến giá của hàng hóa tính bằng nội tệtăng lên cũng là một nguyên nhân gây ra lạm phát Tuy nhiên, ảnh hưởng của giá hàng nhập khẩuđến lạm phát sẽ biểu hiện rõ hơn khi quốc gia có tỷ lệ nhập khẩu/GDP lớn, còn với những nước

có tỷ lệ này nhỏ, dẫn truyền từ sự thay đổi của tỷ giá qua giá hàng nhập khẩu đến lạm phát làkhông đáng kể

Theo Goldberg và Knetter (1997), những chuyên gia kinh tế đặt nền móng cho nghiên cứu vềảnh hưởng của tỷ giá đến lạm phát cho rằng, có hai kênh truyền dẫn tỷ giá quan trọng đó làtruyền dẫn tỷ giá trực tiếp và gián tiếp

Kênh truyền dẫn trực tiếp phụ thuộc vào yếu tố của thị trường nước xuất khẩu Gọi e là tỷ giácủa đồng tiền nội tệ trên một đơn vị đồng ngoại tệ và p* là giá hàng hóa nhập khẩu từ thị trường

Trang 14

nước ngoài theo ngoại tệ, thì khi đó e.p* là giá hàng hóa nhập khẩu tính theo đồng nội tệ Nếu tỷgiá e tăng nhưng giá p* không thay đổi thì giá hàng hóa nhập khẩu theo nội tệ sẽ tăng tương ứng.Kết quả này gọi là truyền dẫn tỷ giá đến giá nhập khẩu Sự tăng lên trong giá nhập khẩu sẽtruyền dẫn vào giá sản xuất, giá tiêu dùng nếu các doanh nghiệp nhập khẩu tăng giá bán đối vớinhà sản xuất hàng hóa cuối cùng, và do đó sẽ làm gia tăng lạm phát (còn gọi là nhập khẩu lạmphát).

Kênh truyền dẫn gián tiếp đề cập đến tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế Một

sự giảm sút trong tỷ giá làm cho sản phẩm nội địa rẻ hơn đối với người tiêu dùng nước ngoài và

hệ quả là xuất khẩu và tổng cầu sẽ tăng dẫn đến sự tăng lên trong mức giá nội địa Như vậy, sựgiảm sút trong tỷ giá về lâu dài sẽ tác động làm giảm lạm phát

Về ảnh hưởng của lạm phát đến tỷ giá, khi lạm phát cao, đồng nội tệ mất giá so với ngoại tệ, cótác động làm gia tăng tỷ giá Khi lạm phát giảm, đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ, có tác độnglàm hạ thấp tỷ giá

Như vậy, tỷ giá là một công cụ của Nhà nước trong việc điều hành các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nhưlạm phát, cán cân thương mại, cán cân thanh toán Khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ thấp giá thì cólợi cho xuất khẩu, có tác động làm gia tăng lạm phát Khi tỷ giá giảm, đồng nội tệ lên giá thì cólợi cho nhập khẩu, có tác động làm giảm lạm phát Do đó, tỷ giá có biến động cùng chiều vớilạm phát

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

1 Thực trạng Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2005 -2008 ( Xét trên khía cạnh thương mại quốc tế)

Trong năm 2005 và 2006, cán cân vãng lai thâm hụt rất nhỏ so với GDP , nguyên nhân đóng gópmột phần không nhỏ vào kết quả này là 750 triệu USD vốn nước ngoài vay được sau đợt pháthành trái phiếu quốc tế hồi tháng 11/2005 Với Việt Nam năm 2007 là một năm đặc biệt, nhưngtrong năm này hầu hết các nước trong khu vực Châu Á (Thái Lan, Philippin, Malaysia, TrungQuốc…) đều có thặng dư tài khoản vãng lai trong khi đó Việt Nam lại thâm hụt với mức độ lớngần 7 tỷ đô Cuộc khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ Mỹ vào cuối năm 2007 đã lan nhanh vàảnh hưởng sâu rộng trên toàn thế giới, trở thành cuộc khủng hoảng lớn nhất kể từ cuộc đại suythoái 1929-1933 Các tác động của cuộc khủng hoảng trên lan tràn trên diện rộng, không chỉtrong hoạt động của các ngân hàng, mà tất cả các nền kinh tế, các thị trường bước vào thời kỳsuy thoái nghiêm trọng, cán cân vãng lai của hầu hết các quốc gia đều bị ảnh hưởng, trong đó cóViệt Nam Theo số liệu ước tính của Woldbank, trong năm 2007, 2008 cán cân vãng lai của ViệtNam thâm hụt 6,95 tỷ đô, 10,82 tỷ đô tương đương 9% và 11% GDP, vượt ngưỡng an toàn ( 5%GDP) 2 lần, tất cả những con số này cho thấy thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam đã thật sựđáng báo động Nguyên nhân do những ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới tớinền kinh tế Việt Nam , lạm phát trong nước tăng cao trong những tháng đầu năm 2008 ( theoIMF lạm phát cả năm là 28% ), giá xăng dầu trên thế giới tăng cao

Bảng A : Cán cân thương mại và dịch vụ Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008

Cán cân thương mại và dịch vụ -2,74 -2,78 -11,19 -13,73

Nguồn: Tổng hợpTrong 2 năm 2005, 2006 mức thâm hụt cán cân thương mại và dịch vụ ở mức tương đối cao, vàđặc biệt trong năm 2007, cán cân thương mại và dịch vụ thâm hụt ở mức kỷ lục cao lên tới 11,19triệu USD, chủ yếu do tốc độ tăng của xuất khẩu nhỏ hơn tốc độ tăng của nhập khẩu Năm 2008cán cân thương mại và dịch vụ tiếp tục thâm hụt cao hơn năm 2007, lên tới 13,73 tỷ USD.Nguyên nhân chính là do giá cả hàng hóa trên thế giới tăng cao và khủng hoảng khiến các nướchạn chế nhập khẩu Tính chung cả năm 2008, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu ước đạt 69,69 tỷUSD, tăng 27,66% so với năm 2007 Các thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam trong năm 2008

là Hoa Kỳ đạt 11,6 tỷ USD, ASEAN đạt 10,2 tỷ USD, EU đạt 10 tỷ USD, Nhật Bản đạt 8,8 tỷUSD Các thị trường nhập khẩu lớn của Việt Nam, ASEAN đạt 19,5 tỷ USD, Trung Quốc đạt15,4 tỷ USD, EU đạt 5,2 tỷ USD, Đài Loan 8,4 USD, Nhật Bản đạt 8,3 tỷ USD Một thực tế là

Trang 16

trong nhiều năm nay, Việt Nam xuất siêu với Hoa Kỳ và EU nhưng nhập siêu từ Trung Quốc vàcác nước ASEAN rất lớn, trong năm 2008, Việt Nam đã nhập siêu hơn 10 tỷ USD với TrungQuốc và hơn 9 tỷ USD với các nước ASEAN, nguyên nhân là do suy thoái kinh tế thế giới khiếncho thị trường các nước này cũng bị giảm sút và hàng hóa giá rẻ của các nước này đã ồ ạt nhậpkhẩu vào Việt Nam Từ bảng số liệu chúng ta nhận thấy, thâm hụt cán cân thương mại và dịch vụViệt Nam gia tăng rất nhanh qua các năm Yếu tố nội tại làm thâm hụt cán cân thương mại từ đóảnh hưởng đến cán cân vãng lai có thể kể đến như sụt giảm giá trị gia tăng trong sản xuất côngnghiệp và lạm phát trong nước tăng cao, Chính sách thương mại chưa hợp lý, Chính sách tỷ giátrong giai đoạn 2005-2008.

Sụt giảm giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp

Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp sụt giảm dần qua các năm từ 2005 đến 2008, nghiêmtrọng nhất là 2008 chỉ với 4,13% Do vậy, việc gia tăng giá trị xuất khẩu của Việt Nam để giảmthâm hụt cán cân thương mại là hết sức khó khăn Công nghiệp hỗ trợ yếu kém và chủng loạihàng hóa đơn điệu chính là nguyên nhân chính của sự sụt giảm này

Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam vẫn chủ yếu là cácsản phẩm thô hoặc mới sơ chế, hoặc các sản phẩm chế biến có mức độ thâm dụng lao động cao,những sản phẩm đặc trưng cho nền kinh tế ở giai đoạn đầu phát triển Hàng xuất khẩu Việt Namngoài có lợi thế cạnh tranh về giá thì đa số đều chưa xây dựng được thương hiệu nên giá trị xuấtkhẩu chưa cao Hơn nữa, chi phí cho xuất khẩu lớn, nhất là thu gom hàng hoá, vận tải, tiêu cựcphí ở khâu vận tải và thủ tục hải quan Nếu đẩy mạnh sản lượng xuất khẩu với những mặt hàngnày thì cũng khó có thể gia tăng được kim ngạch xuất khẩu Mặt khác những sản phẩm xuất khẩucủa nước ta phần lớn phải nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị đầu vào, do đó khó có thểcạnh tranh với các sản phẩm được sản xuất tại các quốc gia có sẵn những nguyên liệu đầu vào

đó Khi muốn thúc đẩy gia tăng sản xuất trong nước hoặc gia tăng sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu

sẽ kéo theo nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào tăng mạnh Điều này lý giải cho việc nhập siêu ởnước ta, đặc biệt là nhập khẩu từ Trung Quốc, quốc gia với giá nguyên liệu đầu vào cạnh tranh

Cụ thể, từ năm 2005 đến năm 2008, tổng giá trị nhập khẩu từ Trung Quốc của Việt Nam tăng từ

5,9 triệu đô la lên đến gần 16 triệu đô la (Nguồn: Trademap) Việc nhập siêu như vậy đã phản

ánh phần nào sự yếu kém của các ngành công nghiệp hỗ trợ nước ta trong giai đoạn này Nhữngdoanh nghiệp của các ngành công nghiệp hỗ trợ chưa thật sự phát triển mạnh, không thực hiệnchuyên môn hóa từng khâu mà sản xuất toàn bộ các khâu của sản phẩm nên không có được tínhkinh tế theo quy mô, hiệu quả hoạt động kém Bên cạnh đó, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Việtnam cũng chưa cạnh tranh được với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhập khẩu từ nước ngoài vềnhiều mặt, từ chất lượng không ổn định, giá cả cao đến khả năng cung cấp hàng hóa với số lượnglớn đúng thời hạn còn hạn chế Tóm lại sự giảm sút của giá trị gia tăng đã phản ánh được nhữngtồn đọng trong việc chọn lọc cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng như sự yếu kém của các ngànhcông nghiệp phụ trợ, từ đó dẫn đến nhập khẩu rất nhiều nhưng giá trị xuất khẩu mang lại rất ít,góp phần gây ra thâm hụt cho cán cân thương mại

Trang 17

Lạm phát Việt Nam tăng cao do các nguyên nhân

Thứ nhất: Chi phí sản xuất tăng cao: nền kinh tế toàn cầu liên tục tăng trưởng cao, đặc biệt là

nhóm các nước “mới nổi” ở khu vực Châu á, nhất là Trung Quốc đã đẩy nhu cầu năng lượngtoàn cầu tăng cao đột biến, cùng với những bất ổn và xung đột chính trị quân sự tại khu vựcTrung Đông là các nguyên nhân trực tiếp đẩy giá dầu lên cao chưa từng có trong lịch sử, đồngthời giá các nguyên vật liệu đầu vào khác như sắt thép, phân bón, xi măng cũng liên tục gia tang

và đây cũng là mức tăng cao nhất từ trước tới nay Trước bối cảnh lạm phát toàn cầu gia tăng đãtác động làm giá hầu hết các nhóm hàng nhập khẩu của Việt Nam gia tăng mạnh mẽ như xăngdầu, sắt thép, phân bón, thuốc trừ sâu - là những nguyên nhiên vật liệu đầu vào chính của sảnxuất Điều này đã tác động làm chi phí sản xuất tăng cao dẫn đến giá cả hàng hóa trong nướctăng cao

Thứ hai: Giá lương thực, thực phẩm tăng cao: xuất phát từ quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu,

thiên tai dịch bệnh diễn ra liên tiếp, cùng với những năm tăng trưởng kinh tế mạnh trên thế giới

-là những năm quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh khiến diện tích đất sử dụng cho trồngtrọt, chăn nuôi bị thu hẹp Tất cả những điều trên làm sản lượng lương thực, thực phẩm ngàycàng giảm mạnh cùng với đó là sự tăng giá lương thực phẩm thế giới Biến đổi khí hậu toàn cầutrên thế giới không những tác động đến nhiều quốc gia mà Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề.Chỉ trong tháng 10/2007, miền Trung phải hứng chịu 5 cơn bão liên tiếp, trong khi đó dịch bệnhtrong chăn nuôi, trồng trọt như cúm gia cầm, lợn tai xanh, lở mồm long móng ở lợn, vàng lùn ởlúa cùng với rét đậm, rét hại khiến cho nguồn cung lương thực - thực phẩm bị sụt giảm Việc giálương thực, thực phẩm thế giới tăng cao đã khiến giá gạo xuất khẩu và giá một số mặt hàng thựcphẩm xuất khẩu khác như thuỷ hải sản gia tăng cộng với chi phí sản xuất tăng cao đã đẩy giálương thực, thực phẩm trong nước tăng cao, có thể nói đây là nguyên nhân chủ yếu tác động làmCPI tăng mạnh

Thứ ba: Chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ liên tục mở rộng từ 2001-2006 nhằm thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế: Trong vòng 3 năm trở lại đây kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng ở mứcrất cao trên 8%, và mục tiêu của giai đoạn này đối với Chính phủ Việt Nam là ưu tiên tăngtrưởng kinh tế Với mục tiêu này đã khuyến khích cho “chính sách tài chính, tiền tệ nới lỏng đãthực hiện trong nhiều năm liền nhưng quản lý chưa chặt chẽ” nhằm mục tiêu thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, và đây cũng là nhân tố góp phần khiến lạm phát bình quân từ 2005 đến 2007 tăngtrên 8,01% Tín dụng ngân hàng cho nền kinh tế tăng mạnh trong một thời gian dài nhằm phục

vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế là một nguyên nhân quan trong làm gia tăng tổng phương tiệnthanh toán trong nền kinh tế Các ngân hàng cũ mở rộng tín dụng bằng việc nới lỏng điều kiệncho vay, cạnh tranh nhau bằng giảm lãi suất cho vay, tăng lãi suất huy động để tìm kiếm nguồnvốn cho vay,chuyển đổi mô hình, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tập đoàn để tăng vốnđiều lệ, mở rộng mạng lưới nhanh chóng vượt quá khả năng quản trị, cho thành lập thêm cácngân hàng mới và tất cả các ngân hàng chủ yếu đua nhau tìm kiếm lợi nhuận từ nghiệp vụ chovay nên càng làm cho tín dụng của hệ thống ngân hàng tăng cao trong suốt năm 2007 và 3 tháng

Ngày đăng: 06/05/2022, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Huyền, 2019, “ Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giaiđoạn 2001 đến nay
2. CIEM (2010). “ Báo cáo kết qủa hoạt động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế sau ba năm Việt Nam gia nhập WTO” báo cáo trình Chính Phủ, tháng 12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết qủa hoạt động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tếsau ba năm Việt Nam gia nhập WTO”
Tác giả: CIEM
Năm: 2010
3. Nguyễn Trọng Hoài, Nguyễn Xuân Lâm, 2012, “Tác động của tiến trình gia nhập WTO đến cán cân thanh toán của Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của tiến trình gia nhập WTO đếncán cân thanh toán của Việt Nam
4. Lê Thị Tuấn Nghĩa, Nguyễn Thị Thanh Huyền , “Tăng dự trữ ngoại hối nhà nước để đáp ứng yêu cầu hội nhập”, Tạp chí Ngân hàng số 22, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng dự trữ ngoại hối nhà nước để đáp ứngyêu cầu hội nhập”
5. TS. Lê Thị Tuấn Nghĩa, TS. Phạm Thị Hoàng Anh, “Quy mô và cơ cấu dự trữ ngoại hối của Việt Nam thời kỳ hậu WTO” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy mô và cơ cấu dự trữ ngoại hối củaViệt Nam thời kỳ hậu WTO
6. Nguyễn Thị Hà Trang, Nguyễn Ngọc Anh, và Nguyễn Đình Chúc – “THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI: Nguyên nhân và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “THÂM HỤT TÀIKHOẢN VÃNG LAI: Nguyên nhân và giải pháp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng A : Cán cân thương mại và dịch vụ Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008 - Phân tích cán cân vãng lai, tổng thể và tình hình ngoại hối việt nam
ng A : Cán cân thương mại và dịch vụ Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008 (Trang 15)
Bảng B: Cán cân tài khoản vốn Việt Nam giai đoạn 2005-2008 - Phân tích cán cân vãng lai, tổng thể và tình hình ngoại hối việt nam
ng B: Cán cân tài khoản vốn Việt Nam giai đoạn 2005-2008 (Trang 19)
Bảng C: Cán cân tổng thể của Việt Nam (2005-2008) - Phân tích cán cân vãng lai, tổng thể và tình hình ngoại hối việt nam
ng C: Cán cân tổng thể của Việt Nam (2005-2008) (Trang 21)
Bảng D: Quy mô dự trữ ngoại hối trên nợ nước ngoài ngắn hạn - Phân tích cán cân vãng lai, tổng thể và tình hình ngoại hối việt nam
ng D: Quy mô dự trữ ngoại hối trên nợ nước ngoài ngắn hạn (Trang 24)
Bảng E. Dự đoán mức tăng/giảm tỷ giá USD và EURO so với VND giai đoạn 2005 - 2008 ở - Phân tích cán cân vãng lai, tổng thể và tình hình ngoại hối việt nam
ng E. Dự đoán mức tăng/giảm tỷ giá USD và EURO so với VND giai đoạn 2005 - 2008 ở (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w