- Tác giả đã có một hồn thơ thật sự trong văn xuôi để làm đẹp cho ngôn từ, để viết nên những câu văn rất hay “chiếc cầu trắng…nhỏ nhắn như những vành trăng non”, “sông Hương uốn một cánh[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT PHẠM HỒNG THÁI
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN NGỮ VĂN
NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người
Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình
mong muốn.Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công
của chính mình
Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng Bạn cần phải ý thức được rằng, bạn là duy
nhất và không bao giờ có người nào hoàn toàn giống bạn, cả về diện mạo lẫn tính cách Vì thế, thay vì
ganh tị với thành công và may mắn của người khác, bạn hãy tập trung toàn bộ tâm trí vào những ước
mơ, dự định, đồng thời cố gắng hoàn thành chúng một cách triệt để Hãy tự hào về sự khác biệt của bản
thân bạn và vui mừng trước sự may mắn, thành công của những người xung quanh Niềm vui ấy sẽ chắp
cánh cho hạnh phúc của bạn và sớm muộn gì, bạn cũng sẽ đạt được thành công như họ
(Trích “Không gì là không thể” – George Matthew Adams) Câu 1 Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích ?
Câu 2 Căn cứ vào đoạn trích, hãy cho biết đâu là sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất bại?
Câu 3 Anh / chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình
đẳng”?
Câu 4 Anh / chị có đồng tình với quan điểm: “Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi
mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người” không ? Vì sao ?
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh / chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày
suy nghĩ của mình về việc làm thế nào để từ bỏ thói đố kị ?
Câu 2 (5,0 điểm)
Trang 2“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1 NXB Giáo dục)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ trên Từ đó hãy nhận xét
về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC – HIỂU
Câu 1 Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là: Bình luận
Câu 2 Sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất bại: Trong khi người thành công luôn nhìn thấy
và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó Họ không
muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ Họ để mặc cho
lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí
Câu 3 Ý kiến “Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng” có thể hiểu là:
- Sự khác biệt có nghĩa là: Mỗi con người đều được sinh ra với diện mạo, tính cách và phẩm chất khác
nhau
-Bình đẳng có nghĩa là: Mỗi con người đều được ban cho một hoặc những khả năng vượt trội hơn người
khác ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống
Câu 4 Thí sinh được tự do bày tỏ quan điểm, miễn là có lí giải phù hợp, gợi ý:
- Đồng tình
- Lí giải:
Trang 3+ Đố kị khiến con người nảy sinh những cảm xúc tiêu cực như giận giữ, thù ghét đối với người khác;
gây chán nản, thất vọng về bản thân; do đó, dẫn đến sự mệt mỏi
+ Đố kị khiến con người luôn bận tâm đến cuộc sống của người khác, sự thành đạt của người khác mà
đánh mất thời gian, cơ hội để tập trung cho sự nghiệp, công việc của bản thân mình
II LÀM VĂN
Câu 1 Viết đoạn văn về việc làm thế nào để từ bỏ thói đố kị
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song
hành
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Điều bản thân cần làm để từ bỏ thói đố kị
c Triển khai vấn đề nghị luận
-Thí sinh có thể chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng
phải làm rõ về việc làmthế nào để từ bỏ thói đố kị
- Để từ bỏ được thói đố kị, trước hết chúng ta cần phải nhận thức được rằng: mỗi con người khi sinh ra
đều được ban tặng cho những tố chất khác nhau
- Đố kị chỉ có hại cho bản thân chúng ta Nó sẽ dày vò tâm trí chúng ta, làm chúng ta chán nản, mất
động lực phấn đấu
- Rèn luyện cho mình một thái độ, suy nghĩ tích cực, học tập những ưu điểm, những thói quen tốt từ
người khác để hoàn thiện chính mình
Câu 2 Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ trên Từ đó hãy
nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ Từ đó rút ra nhận xét
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Trang 4Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng (0,25 điểm), bài thơ Tây Tiến và đoạn thơ (0,25 điểm)
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, vẽ tranh và soạn nhạc Nhưng Quang Dũng trước
hết là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa
- Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách nghệ thuật của nhà
thơ, được in trong tập Mây đầu ô (1986)…
* Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến:
- Ngoại hình: được khắc hoạ bằng một nét vẽ rất gân guốc, lạ hoá nhưng lại được bắt nguồn từ hiện
thực
+ Không mọc tóc, quân xanh màu lá: hiện thực khốc liệt của chiến tranh…
+ Hiện thực ấy được khúc xạ qua bút pháp lãng mạn của Quang Dũng, trở thành cách nói mang khẩu
khí của người lính Tây Tiến, cách nói rất chủ động, ngang tàng: không mọc tóc chứ không phải tóc
không thể mọc; cái vẻ xanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính vẫn toát lên vẻ oai phong,
dữ dằn
- Sức mạnh nội tâm:
+ Đoàn binh gợi lên sự mạnh mẽ lạ thường
+ Dữ oai hùm: khí phách, tinh thần của đoàn quân mang oai linh của chúa sơn lâm rừng thẳm
+ Mắt trừng là chi tiết cực tả sự giận dữ, phẫn nộ, sôi sục hướng về nhiệm vụ chiến đấu
→ Thủ pháp đối lập khắc hoạ sự tương phản giữa ngoại hình ốm yếu và nội tâm mãnh liệt, dữ dội, ngang
tàng
- Thế giới tâm hồn đầy mộng mơ thể hiện qua nỗi nhớ:
+ Dáng kiều thơm: gợi vẻ đẹp yêu kiều, thướt tha thanh lịch của người thiếu nữ Hà thành, là cái đẹp hội
tụ sắc nước hương trời
+ Chất hào hoa lãng mạn của người lính ra đi từ đất Hà thành -> Vẻ đẹp riêng, độc đáo mới lạ về hình
tượng người lính
- Lí tưởng, khát vọng cao cả:
Trang 5+ Rải rác nơi biên cương là những nấm mồ vô danh không một vòng hoa, không một nén hương tưởng
niệm Hai chữ “rải rác” gợi vẻ hiu hắt, quạnh quẽ ảm đạm và thê lương
+ Từ Hán Việt biên cương, viễn xứ: mang màu sắc trang trọng cổ kính như để bao bọc cho những nấm
mồ xa xứ ấy một bầu không khí thiêng liêng đượm vẻ ngậm ngùi, thành kính
+ Đời xanh là tuổi trẻ, là bao mơ ước, khát vọng đang ở phía trước Nhưng vì tình yêu Tổ quốc nên
“chẳng tiếc đời xanh” -> quyết liệt, dứt khoát như một lời thề
- Sự hi sinh của họ:
+ Quang Dũng không hề né tránh hiện thực khắc nghiệt, dữ dội
+ Áo bào thay chiếu anh về đất: làm sang trọng đời lính
+ Về đất là cách nói giảm nói tránh: giảm đi tính chất bi thương của những mất mát Sự thanh thản của
những người anh hùng sau khi đã làm tròn nhiệm vụ
+ Sông Mã gầm lên khúc độc hành: dữ dội, hào hùng, thấm đẫm tinh thần bi tráng Sông Mã tấu lên bản
nhạc dữ dội của núi rừng như loạt đại bác đưa tiễn những anh hùng của dân tộc về nơi vĩnh hằng
* Nghệ thuật:
+ Kết hợp bút pháp lãng mạn và tả thực
+ Khai thác triệt để thủ pháp đối lập tương phản: Hiện thực chiến đấu gian khổ thiếu thốn, bệnh tật > <ý
chí kiên cường, tâm hồn lạc quan
+ Hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm và sống động, ấn tượng
+ Ngôn ngữ giàu nhạc tính, giàu chất tạo hình, từ Hán Việt: cổ kính, trang trọng
+ Giọng điệu bi tráng, trầm hùng phù hợp với hình tượng, cảm xúc thơ
* Nhận xét bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng
- Chất hiện thực: hiện thực đến trần trụi, không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh ( khó khăn,
thiếu thốn, bệnh tật…); không né tránh cái chết
Chất hiện thực tôn lên vẻ đẹp bi tráng của hình tượng
- Bút pháp lãng mạn:
+ Thể hiện ở nỗi nhớ và tình yêu, gắn bó quê hương, giọng điệu ngợi ca, tự hào tràn ngập trong mỗi
dòng thơ về người lính
Trang 6+ Tô đậm vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng, hào hoa trong tâm hồn người lính Hà Thành qua thủ pháp đối lập:
vẻ ngoài dữ dội với tâm hồn bên trong dạt dào cảm xúc, bay bổng
+ Tô đậm những cái phi thường, sử dụng thủ pháp đối lập: Hiện thực, thiếu thốn, bệnh tật, hi sinh > <
sức mạnh dữ dội , lẫm liệt và lý tưởng anh hùng cao cả, sự hi sinh bi tráng
+ Bút pháp lý tưởng hóa hình tượng
Hiện thực và lãng mạn cùng khắc tạc nên bức tượng đài độc đáo và cao đẹp của người lính chống Pháp
ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Có rất nhiều người đang sống mà quên đi ước mơ của mình Họ đi trên con đường được định sẵn mà
chẳng bao giờ buồn và chất vấn về điều ấy
Bạn có chất vấn về nó Tất cả chúng ta đều phải vẽ nên lộ trình riêng, lộ trình sẽ dẫn chúng ta đến nơi
chúng ta muốn, chứ không phải nơi người khác bảo chúng ta nên đến Bạn có thích công việc mình đang
làm để mưu sinh không? Nếu câu trả lời là “không”, bạn đã đi sai đường Bạn có hài lòng với lối sống
hiện tại của mình không? Vị trí hiện tại của bạn có thể giúp ích được cho người khác không? Nếu
“không” bạn đã đi sai đường Nếu bạn bị sa thải ngay ngày hôm nay, liệu bạn có thể thành lập công ti
riêng không? Nếu “không” bạn đã đi sai đường… “Nếu bạn không xây dựng giấc mơ của mình thì
người khác sẽ thuê bạn xây dựng giấc mơ của họ”
Câu nói này xuất phát từ tâm hồn tôi, và tôi đã khắc cốt ghi tâm nỗi đau từ chân lý của câu nói ấy Tôi
cảm thấy dù có làm việc cho người khác thì công việc đó cũng nên là công việc mà ta mơ ước Nếu
không, chúng ta nên xây dựng công việc mơ ước mà cuối cùng nó sẽ thay thế công việc thường nhật của
chúng ta Hãy để một chiếc máy tính hoặc lũ rô - bốt làm những công việc văn phòng vô nghĩa và nhàm
chán Một con người thì không nên làm một công việc vô nghĩa, nhàm chán trong thế giới này […] Tôi
đã từng làm nhiều công việc không cần động não và chúng chỉ làm tốn thời gian và năng lượng mà thôi
Ấy thế nhưng đó là con đường được định sẵn cho rất nhiều người trong chúng ta
[…] Trong lúc còn đi học, bạn cũng nên dành thời gian để tự nghiệm mình Hãy tìm hiểu bản thân Hãy
yêu lấy chính mình Hãy vẽ nên những giấc mơ từ sâu tận đáy trái tim Hãy chất vấn về con đường được
định sẵn Đừng sợ đi đường vòng Đừng ngại phải vẽ nên con đường chạm tới một đích đến mới
(Tony A.Gaskins, Phạm Trần Thoại Như dịch – “The Dream Chaser”, NXB Dân Trí, tr.11)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
Câu 2: Theo tác giả trong lúc còn đi học bạn cần làm gì?
Trang 7Câu 3: Anh/ chị hiểu nghĩa câu sau như thế nào?
“Đừng sợ đi đường vòng Đừng ngại phải vẽ nên con đường chạm tới một đích đến mới.”
Câu 4: Anh (chị) có đồng tình với quan điểm của tác giả “Hãy vẽ nên những giấc mơ từ sâu tận trái
tim” không? Vì sao?
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ đoạn ngữ liệu ở phần Đọc- hiểu, anh/ chị viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) nói lên suy nghĩ
bản thân về sự cần thiết của tính chủ động để có thể ‘‘vẽ nên lộ trình riêng cho mình” trong tương lai
Câu 2: (5,0 điểm)
Phân tích cảm hứng về Đất Nước trong đoạn trích sau:
“ Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu
Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu
Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi
(“Đất Nước” – Trích Trường ca mặt đường khát vọng; Nguyễn Khoa Điềm)
Từ đó, nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của nhà thơ
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC – HIỂU
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Trang 8Câu 2 Theo tác giả trong lúc còn đi học bạn cần: dành thời gian để tự nghiệm mình Hãy tìm hiểu bản
thân Hãy yêu lấy chính mình Hãy vẽ nên những giấc mơ từ sâu tận đáy trái tim Hãy chất vấn về con
đường được định sẵn Đừng sợ đi đường vòng Đừng ngại phải vẽ nên con đường chạm tới một đích đến
mới
Câu 3 Câu nói: “Đừng sợ đi đường vòng Đừng ngại phải vẽ nên con đường chạm tới một đích đến
mới.”
-> Lời khuyên : đừng sợ khó khăn, trở ngại; mỗi chúng ta cần mạnh dạn chủ động trong việc tìm ra
những hướng đi mới, và riêng để đạt được thành công
Câu 4 Đây là câu hỏi mở thí sinh có thể trả lời đồng tình, hoặc không đồng tình Điều cơ bản là thí sinh
phải lí giải sao cho hợp lí
Có thể theo hướng sau: đồng tình Vì :
- Giấc mơ chính là những hoài bão, khát vọng, lí tưởng sống cao đẹp mà con người vạch ra để có động
lực phấn đấu Trong quá trình thực hiện giấc mơ có rất nhiều khó khăn và trở ngại, vì vậy mỗi người
cần thực hiện giấc mơ với sự đam mê, nhiệt huyết thật sự của bản thân mới có thể thực hiện được giấc
mơ đó của mình
- Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật
II LÀM VĂN
Câu 1
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
- Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc
song hành
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
c Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể trình bày nhiều cách, nhưng cần có những nội dung cơ bản sau:
- Giải thích:
- Chủ động là tự mình hành động, không bị chi phối bởi người khác hoặc hoàn cảnh bên ngoài
Trang 9- Sống ở thế chủ động là hành động độc lập với hoàn cảnh xung quanh, làm chủ được tình thế, dám nghĩ,
dám hành động trên tất cả mọi lĩnh vực, chủ động tìm tòi, chủ động đề nghị, chủ động dấn thân…
- Bàn luận: Học sinh cần tính chủ động để có thể ‘‘vẽ nên lộ trình riêng cho mình” trong tương lai
- Trong thời điểm dịch Covid bùng phát, HS phải chủ động, tự giác trong học tập Việc chủ động ấy,
giúp hs người tự tin, bản lĩnh, linh hoạt thích ứng trong mọi tình huống để vượt qua khó khăn, hoàn
thành mục tiêu, khát vọng, ước mơ;
- Sống ở thế chủ động cần thiết trong môi trường xã hội hôm nay, là một thái độ tích cực của tuổi trẻ
trong thời đại toàn cầu hóa, đặc biệt không thể thiếu đối với công dân toàn cầu
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật
Câu 2
A Yêu cầu về kĩ năng:
1 Biết cách nghị luận văn học Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, ngữ pháp
2 Thí sinh biết xây dựng được những luận điểm, biết chọn lựa dẫn chứng và phân tích dẫn chứng để
làm sáng tỏ từng luận điểm
3 Biết vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận
B Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần làm rõ được các
ý chính sau:
B Yêu cầu về nội dung:
1 Mở bài:
2 Thân bài:
2.1 Giới thiệu khái quát chung:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Trường ca “Mặt đường khát vọng” (hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác, ),
vị trí của đoạn trích,
2.2 Phân tích đoạn thơ:
a Cảm nhận về đất nước hướng đến tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” trên phương diện văn hóa
Trang 10-“Đất Nước của ca dao thần thoại” Nhắc đến ca dao thần thoại, ta lại càng nhớ đến nhân dân, vì hơn ai
hết, nhân dân lại là người sáng tạo ra văn hóa dân gian Đất nước của “ca dao thần thoại” nghĩa là Đất
Nước đẹp như vầng trăng cổ tích, ngọt ngào như ca dao, như nguồn sữa mẹ nuôi ta lớn nên người Và
không phải ngẫu nhiên tác giả nhắc tới hai thể loại tiêu biểu nhất của văn học dân gian
+“Thần thoại” thể hiện cuộc sống qua trí tưởng tượng bay bổng của nhân dân
+Còn “ca dao” bộc lộ thế giới tâm hồn của nhân dân với tình yêu thương, với sự lãng mạn cùng với tinh
thần lạc quan
+ Đó là những tác phẩm do nhân dân sáng tạo, lưu truyền và có khả năng phản chiếu tâm hồn, bản sắc
dân tộc một cách đậm nét nhất
- Và khi nói đến “Đất nước của Nhân dân” một cách tự nhiên, tác giả trở về với cội nguồn phong phú
đẹp đẽ của văn hóa, văn học dân gian mà tiêu biểu là trong ca dao Ở đây, tác giả chỉ chọn lọc ba câu ca
dao tiêu biểu để nói về ba phương diện quan trọng nhất của truyền thống nhân dân, dân tộc:“Dạy anh…
dài lâu”
+ Ở phương diện thứ nhất, Nguyễn Khoa Điềm nhấn mạnh về tình cảm thủy chung trong tình yêu của
con người Việt Nam
+ Ở phương diện thứ hai, Nhân dân gìn giữ và truyền lại cho ta quan niệm sống đẹp đẽ, sâu sắc
+Ở phương diện thứ ba, nhân dân đã dạy ta phải biết quyết liệt trong căm thù và chiến đấu
- Đoạn trích khép lại tư tưởng đất nước nhân dân nhưng lại ngời lên trăm dáng, trăm màu của dòng sông
văn hóa, đậm đà hương sắc dân gian, linh hồn Việt
-> Từ đó có thể khẳng định: nhân dân đã làm ra văn hóa, làm ra đất nước bằng chính tinh cách, lẽ sống
tâm hồn con người Việt Nam
- Bình luận:
+ Có thể nói, tuổi trẻ thế hệ Nguyễn Khoa Điềm đã nhận thức được một cách sâu sắc: Nhân dân là người
làm nên lịch sử, làm ra văn hóa đất nước bằng tất cả tình cảm trân trọng và yêu thương Suy tư và nhận
thức này của nhà thơ là tư tưởng nghệ thuật đã trở thành truyền thống trong văn học Việt Nam.Từ
Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Bội Châu …đã từng nói lên nhận thức về vai trò của nhân dân
trong lịch sử Đến các nhà thơ, nhà văn trong thời kì kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, nhận thức ấy
đã được nâng lên thành một tư tưởng có tầm cao mới
b Nghệ thuật:
- Giọng thơ nhẹ nhàng tha thiết, trang trọng