1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

thuyết minh đồ án ĐỀ TÀI CHUNG CƢ 765 HỒNG BÀNG, Q6 – TP.HỒ CHÍ MINH

410 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư 765 Hồng Bàng, Q6 – TP.Hồ Chí Minh
Tác giả Trần Đắc Dinh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Đồ án
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 410
Dung lượng 10,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyết minh đồ án ĐỀ TÀI CHUNG CƢ 765 HỒNG BÀNG, Q6 – TP.HỒ CHÍ MINH thuyết minh đồ án ĐỀ TÀI CHUNG CƢ 765 HỒNG BÀNG, Q6 – TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 12

PHẦN I Error! Bookmark not defined KIẾN TRÚC 13

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 13

1.1 Giới thiệu tổng quan, đặc điểm hình dạng công trình 14

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 14

1.1.2 Vị trí, hình dạng và công năng của công trình 15

1.1.3 Cao độ mặt sân, nền trệt, nền hầm và các tầng lầu, tầng mái 18

1.1.4 Chức năng của mỗi khối nhà, mỗi tầng nhà, mỗi phòng, mỗi diện tích 19

1.1.5 Giải pháp mặt đứng kiến trúc công trình 19

1.2 Các giải pháp kĩ thuật chính của công trình 20

1.2.1 Giải pháp kết cấu thân nhà 20

1.2.2 Giải pháp kết cấu nền móng 20

1.2.3 Giải pháp thông thoáng và chiếu sáng 20

1.2.4 Giải pháp về cấp điện và máy lạnh 21

1.2.5 Giải pháp cấp - thoát nước và phòng hỏa cho công trình 23

1.2.6 Các giải pháp kĩ thuật khác (nếu có) 26

1.3 Địa điểm và đặc điểm nơi xây dựng công trình 26

1.3.1 Địa điểm 26

1.3.2 Đặc điểm khí hậu 26

1.3.3 Đặc điểm địa chất công trình và địa chất thủy văn 27

1.3.4 Đặc điểm địa hình địa vật nơi xây dựng công trình 27

PHẦN II Error! Bookmark not defined KẾT CẤU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 28

1.1 Một số giải pháp kết cấu chịu lực 28

1.2 Lựa chọn vật liệu dùng cho công trình 30

1.2.1 Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình 30

1.2.2 Bê tông (theo TCVN 5574 - 2018) 27

1.2.3 Cốt thép (theo TCVN 5574 - 2018) 27

Trang 2

1.2.4 Vật liệu khác 27

1.3 Các tiêu chuẩn – quy chuẩn được áp dụng trong đồ án 27

1.3.1 Cơ sở thực hiện 27

1.3.2 Cơ sở tính toán kết cấu 28

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 29

2.1 Giới thiệu, mô tả kết cấu sàn 29

2.1.1 Vị trí, đặc điểm, kích thước và các cấu kiện chính 29

2.1.2 Phân chia các ô sàn và xác định các vị trí dầm phụ, dầm chính 29

2.2 Chọn vật liệu và sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện 33

2.2.1 Vật liệu sử dụng 33

2.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cấu kiện 33

2.3 Sơ đồ tính 36

2.4 Tải trọng tác dụng lên sàn 36

2.4.1 Cấu tạo các lớp sàn 36

2.4.2 Tải trọng tác dụng lên bản sàn 36

2.5 Tính toán nội lực 39

2.5.1 Nguyên lý tính toán 39

2.5.2 Tính toán cho bản loại dầm 39

2.5.3 Tính toán bản kê bốn cạnh 40

2.6 Tính toán và bố trí cốt thép 41

2.7 Tính toán đại diện cho ô sàn 42

2.8 Thể hiện chi tiết bản vẽ bê tông cốt thép 45

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 49

3.1 Vị trí, đặc điểm, kích thước Error! Bookmark not defined. 3.2 Chọn vật liệu và sơ bộ chọn kích thước tiết diện cấu kiện 50

3.2.1 Chọn vật liệu 50

3.2.2 Chọn kích thước tiết diện cấu kiện 50

3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ 52

3.3.1 Tĩnh tải 52

3.3.2 Hoạt tải 54

3.4 Tính toán cầu thang tầng điển hình 54

Trang 3

3.4.1 Tính vế thang tầng điển hình 54

3.4.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ tầng trệt (DCN) 59

3.4.3 Tính toán dầm chiếu tới tầng điển hình (DCT) 63

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC E 68

4.1 Giới thiệu và mô tả kết cấu khung 68

4.2 Chọn vật liệu và sơ bộ xác định kích thước tiết diện của các cấu kiện 68

4.2.1 Chọn vật liệu 68

4.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 69

4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện sàn 70

4.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện cột 70

4.2.5 Chọn chiều dày vách tầng hầm và vách thang máy 72

4.3 Sơ đồ tính toán khung ngang, sơ đồ nút, phần tử 72

4.4 Các loại tải trọng tác dụng lên kết cấu 72

4.4.1 Tĩnh tải (tải trọng thường xuyên) 72

4.4.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 76

4.4.3 Tải bồn nước tầng mái 78

4.4.4 Tải trọng cầu thang 82

4.4.5 Đặc trưng động học công trình Error! Bookmark not defined. 4.4.6 Tải trọng gió 83

4.4.7 Các trường hợp tải trọng 87

4.4.8 Tổ hợp tải trọng 88

4.5 Giải mô hình ETABS 88

4.6 Kiểm tra chuyển vị ngang 91

4.7 Tính toán cốt thép dọc cho cột chịu nén lệch tâm xiên khung trục E 92

4.7.1 Xác định chiều dài tính toán 93

4.7.2 Kiểm tra điều kiện tính toán gần đúng 93

4.7.3 Tính toán độ ảnh hưởng của uốn dọc theo 2 phương 93

4.7.4 Quy đổi bài toán lệch tâm xiên về bài toán lệch tâm phẳng tương đương 94

4.7.5 Tính toán diện tích cốt thép 94

4.8 Tính cốt thép đai cho cột chịu nén lệch tâm xiên khung trục E 98

4.8.1 Chọn đường kính đai và số nhánh đai: 98

Trang 4

4.8.2 Tính toán cốt đai chịu lực cắt 99

4.8.3 Khoảng cách đai cấu tạo 100

4.8.4 Phần tính toán cốt đai cột 100

4.9 Tính cốt thép dọc cho dầm khung trục E 101

4.10 Tính toán cốt đai cho dầm khung trục E 102

4.11 Tính toán cốt treo 104

4.12 Chiều dài neo thép dầm tại các nút biên các tầng điển hình 116

4.12.1 Tính toán với nút khung 119

4.12.2 Cấu tạo thép khung 119

4.13 Triển khai bản vẽ Error! Bookmark not defined PHẦN III 121

NỀN MÓNG Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: NỘI LỰC TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC EError! Bookmark not defined 1.1 Lựa chọn các cặp nội lực nguy hiểm ở chân cột để tính móng 129

1.2 Phân tích đặc điểm nội lực các chân cột 130

1.2.1 Tải trọng tính toán 130

1.2.2 Tải trọng tiêu chuẩn 131

CHƯƠNG 2: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined 2.1 Các mặt cắt địa chất qua các trụ khoan của nơi xây dựngError! Bookmark not defined 2.2 Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất Error! Bookmark not defined 2.3 Đặc điểm của các lớp đất và đặc điểm chung của nềnError! Bookmark not defined 2.4 Những đặc điểm về địa chất thủy văn tại nơi và khu vực xây dựngError! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC E PHƯƠNG PHÁP CỌC ÉP129 3.1 Giới thiệu sơ lược cọc ép 129

3.1.1 Giới thiệu và ưu nhược điểm cọc ép 129

3.2 Tính toán và cấu tạo móng cọc ép bê tông cốt thép 129

3.2.1 Tải trọng dùng để tính toán Error! Bookmark not defined. 3.2.2 Phân loại móng và tải trọng tính toán 129

3.2.3 Tải trọng tiêu chuẩn Error! Bookmark not defined.

Trang 5

3.2.4 Chọn vật liệu làm cọc 132

3.2.5 Chọn chiều sâu chôn đài 133

3.2.6 Chọn loại cọc, kích thước tiết diện và phương pháp thi công 134

3.2.7 Sức chịu tải của cọc 136

3.2.8 Xác định số cọc, sơ bộ kích thước đáy đài và bố trí cọc 143

3.2.9 Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc 144

3.2.10 Kiểm tra cường độ đất nền dưới đáy móng khối quy ước 147

3.2.11 Kiểm tra lún móng cọc (tính toán theo TTGH II) 150

3.2.12 Kiểm tra điều kiên xuyên thủng 153

3.2.13 Tính toán cốt thép đài cọc Error! Bookmark not defined 3.2.14 Kiểm tra cường độ của cọc khi lắp dựng Error! Bookmark not defined PHẦN IV Error! Bookmark not defined THI CÔNG Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 208

1.1 Vị trí xây dựng công trình 208

1.2 Địa chất công trình 208

1.3 Đặc điểm cấu tạo công trình 209

1.3.1 Kiến trúc 209

1.3.2 Kết cấu 209

1.3.3 Nền móng 209

1.4 Điều kiện thi công 209

1.4.1 Tình hình cung ứng vật tư 209

1.4.2 Máy móc và các thiết bị thi công 210

1.4.3 Nguồn nhân công xây dựng 210

1.4.4 Nguồn nước thi công 210

1.4.5 Nguồn điện thi công 211

1.4.6 Giao thông tới công trình 211

1.4.7 Thiết bị an toàn lao động 211

1.5 Các giai đoạn thi công công trình 211

1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị 211

1.5.2 Giai đoạn thi công chính 212

Trang 6

1.5.3 Giai đoạn hoàn thiện 212

1.6 Nhận xét 212

CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ MẶT BẰNG 213

2.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công 213

2.1.1 Giải phóng mặt bằng, thoát nước mặt cho công trình 213

2.1.2 Giác móng công trình 213

2.1.3 Chuẩn bị nhân lực vật tư thi công 214

CHƯƠNG 3: THI CÔNG ÉP CỌC 216

3.1 Công tác chuẩn bị thi công 216

3.2 Thi công cọc ép 216

3.2.1 Lựa chọn giải pháp thi công 216

3.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công ép cọc 217

3.2.3 Các yêu cầu công tác trong thi công ép cọc 219

3.2.4 Tính toán trong thi công ép cọc 219

3.2.5 Công tác chuẩn bị trước khi ép cọc 229

3.2.6 Tiến hành ép cọc 231

3.2.7 Trình tự ép cọc 232

CHƯƠNG 4: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG CÔNG TRÌNH 237

4.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thi công đâò đất hố móng 237

4.2 Biện pháp thi công tường cừ 238

4.2.1 Chọn phương án 238

4.2.2 Chọn cừ Larsen Error! Bookmark not defined 4.2.3 Kỹ thuật thi công cừ Larsen Error! Bookmark not defined. 4.3 Biện pháp thi công đào đất 238

4.3.1 Chọn phương án đào đất Error! Bookmark not defined 4.3.2 Tính khối lượng đào đất hố móng Error! Bookmark not defined. 4.3.3 Chọn máy thi công đào đất 240

4.3.4 Đào đất bằng thủ công 244

4.3.5 Sự cố thường gặp khi đào đất 245

4.3.6 Công tác chuẩn bị thi công đào đất móng 245

4.3.7 Các yêu cầu về kỹ thuật thi công đào đất 245

Trang 7

4.4 Thi công lấp đất 245

4.4.1 Yêu cầu kĩ thuật thi công lấp đất 245

4.4.2 Lựa chọn phương án thi công lấp đất 246

4.4.3 Tính khối lượng đất đắp Error! Bookmark not defined. 4.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 246

4.5.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 246

4.5.2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 5: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 247

5.1 Mục đích và yêu cầu khi thi công đài móng 247

5.2 Tiêu chuẩn sử dụng 248

5.3 Công tác giác đài cọc và phá vỡ bê tông đầu cọc 248

5.3.1 Giác đài cọc 248

5.3.2 Phá bê tông đầu cọc 249

5.4 Biện pháp thi công bê tông đài móng 250

5.5 Công tác cốt thép 250

5.6 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 251

5.6.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng Error! Bookmark not defined. 5.6.2 Tính toán ván khuôn đài móng M2 255

5.7 Công tác bê tông đài móng 262

5.7.1 Khối lượng bê tông Error! Bookmark not defined. 5.7.2 Tổ chức thi công trên mặt bằng 262

5.7.3 Chọn máy phục vụ thi công 262

5.8 Công tác kiểm tra và bảo dưỡng bê tông 266

5.8.1 Kiểm tra và nghiệm thu 266

5.8.2 Bảo dưỡng bê tông 266

5.8.3 Tháo dỡ ván khuôn đài móng 266

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BTCT CỘT TẦNG 4 (CỐT +12.300 ĐẾN CỐT +15.900), DẦM SÀN TẦNG 4 (CỐT +12.300), CẦU THANG BỘ TẦNG 4 VÀ XÂY BẬC CHO CẦU THANG 267

6.1 Phân tích các phương án thi công cho công trình 267

6.1.1 So sánh phương án 267

Trang 8

6.1.2 Chọn phương án 268

6.2 Tính toán khối lượng bê tông cho tầng điển hình (tầng 4)Error! Bookmark not defined 6.2.1 Sơ bộ khối lượng bê tông Error! Bookmark not defined. 6.2.2 Phân đợt, phân đoạn đổ bê tông 268

6.3 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 269

6.4 Chọn máy thi công 270

6.4.1 Chọn cần trục tháp 270

6.4.2 Chọn máy vận thăng 272

6.4.3 Chọn máy bơm bê tông 273

6.4.4 Chọn xe trộn và vận chuyển bê tông 275

6.4.5 Chọn máy đầm 276

6.5 Thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn 276

6.5.1 Tính toán và cấu tạo ván khuôn sàn 288

6.5.2 Thiết kế ván khuôn dầm 277

6.5.3 Thiết kế ván khuôn cột Error! Bookmark not defined. 6.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ tầng 4 307

6.6.1 Tính toán các tải trọng 308

6.6.2 Kiểm tra tấm khả năng chịu lực tấm ván khuôn 309

- Sơ đồ tính 309

6.6.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của đà đỡ: 310

6.6.4 Tính toán cột chống 311

6.7 Thiết kế ván khuôn vách 302

6.7.1 Tổ hợp ván khuôn Error! Bookmark not defined. 6.7.2 Xác định tải trọng tác dụng 302

6.7.3 Kiểm tra tấm ván khuôn 302

6.7.4 Kiểm tra với các thanh sườn đứng 304

6.7.5 Kiểm tra các thanh sườn đứng 305

6.7.6 Kiểm tra ty xuyên M12 307

6.7.7 kiểm tra cây chống 307

6.8 Thi công dầm, sàn, cột 311

Trang 9

6.8.1 Thi công dầm sàn 311

6.8.2 Thi công cột 315

6.8.3 Thi công cầu thang bộ tầng 3, xây bậc cho cầu thang 318

6.8.4 Sửa chữa những khuyết tật do thi công bê tông 318

CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC HOÀN THIỆN BÊN TRONG CÔNG TRÌNH 320

7.1 Công tác hoàn thiện 320

7.1.1 Nội dung công tác hoàn thiện 320

7.1.2 Tác dụng 320

7.2 Công tác xây tường 320

7.2.1 Vật liệu xây 320

7.2.2 Nguyên tắc xây và yêu cầu kỹ thuật khi xây 321

7.2.3 Phương pháp xây 321

7.3 Công tác trát cột, tường, trần 322

7.3.1 Chuẩn bị 322

7.3.2 Trộn vữa 323

7.3.3 Phương pháp tạo mốc 323

7.3.4 Kỹ thuật trát 323

7.3.5 An toàn lao động khi trát 324

7.3.6 Bảo dưỡng bề mặt sau khi trát 324

7.3.7 Kiểm tra, nghiệm thu công tác trát 324

7.4 Công tác lát nền 325

7.4.1 Chuẩn bị 325

7.4.2 Quy trình lát nền 325

7.5 Công tác ốp 327

7.5.1 Chuẩn bị 327

7.5.2 Quy trình ốp tường 327

7.6 Công tác bã và sơn Error! Bookmark not defined 7.6.1 Công tác bã Error! Bookmark not defined 7.6.2 Công tác sơn Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 8: AN TOÀN LAO ĐỘNG 329

8.1 Tổng quan 329

Trang 10

8.2 An toàn khi thi công đào đất 329

8.3 An toàn khi sử dụng dụng cụ, vật liệu 330

8.4 An toàn khi vận chuyển các loại máy 330

8.5 An toàn khi vận chuyển bê tông 332

8.6 An toàn khi đầm đổ bê tông 332

8.7 An toàn khi dưỡng hộ bê tông 333

8.8 An toàn trong công tác ván khuôn 333

8.9 An toàn trong công tác cốt thép 333

CHƯƠNG 9: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 333

9.1 Tính khối lượng các công tác phần ngầm Error! Bookmark not defined 9.2 Tính khối lượng các công tác phần thô Error! Bookmark not defined 9.2.1 Khối lượng ván khuôn, bê tông dầm tầng điển hìnhError! Bookmark not defined.

9.2.2 Khối lượng cốt thép dầm tầng điển hình Error! Bookmark not defined 9.2.3 Khối lượng bê tông, ván khuôn, cốt thép sàn Error! Bookmark not defined 9.2.4 Khối lượng bê tông ván khuôn, cốt thép cầu thangError! Bookmark not defined 9.2.5 Khối lượng cột tầng điển hình Error! Bookmark not defined 9.3 Tính khối lượng phần hoàn thiện (tính tầng điển hình tầng 5)Error! Bookmark not

defined.

9.3.1 Khối lượng tường biên, dầm biên tầng điển hìnhError! Bookmark not defined 9.3.2 Diện tích cột biên tầng điển hình Error! Bookmark not defined 9.3.3 Khối lượng tường trong nhà Error! Bookmark not defined 9.3.4 Diện tích trát trong Tầng điển hình Error! Bookmark not defined 9.3.5 Diện tích lát Error! Bookmark not defined 9.3.6 Diện tích đóng trần thạch cao Error! Bookmark not defined 9.3.7 Diện tích trát ngoài Error! Bookmark not defined 9.3.8 Bả matic trong nhà Error! Bookmark not defined 9.3.9 Bả matic ngoài nhà toàn bộ công trình Error! Bookmark not defined 9.3.10 Sơn trong nhà Error! Bookmark not defined 9.3.11 Sơn ngoài toàn bộ công trình Error! Bookmark not defined 9.4 Tra định mức các công tác Error! Bookmark not defined.

Trang 11

9.4.1 Bảng 9.16: Bảng tra định mức phần ngầm Error! Bookmark not defined 9.4.2 Bảng 9.17: Bảng tra định mức phần thô tầng điển hìnhError! Bookmark not defined.

9.4.3 Bảng 9.18: Bảng tra định mức phần hoàn thiện tầng điển hìnhError! Bookmark not defined.

9.5 Tính toán biên chế tổ đội và thời gian thi công các công tácError! Bookmark not

defined.

9.5.1 Thời hạn thi công Error! Bookmark not defined.

9.5.2 Tính toán biên chế tổ đội 363

9.6 Thời gian thi công các công tác 365

9.6.1 Phần ngầm: Bảng 9.19: Thời gian thi công các công tác phần ngầm Error! Bookmark not defined. 9.6.2 Phần thô: Bảng 9.20: Thời gian thi công các công tác phần thô tầng điển hình

Error! Bookmark not defined. 9.6.3 Phần hoàn thiện: Bảng 9.21: Thời gian thi công các công tác phần hoàn thiện tầng điển hình Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNGError! Bookmark not defined 10.1 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung Error! Bookmark not defined. 10.1.1 Định vị công trình xây dựng 374

10.1.2 Bố trí máy xây dựng 374

10.1.3 Quy hoạch mạng lưới giao thông trên công trường 374

10.1.4 Bố trí kho bãi 374

10.1.5 Bố trí xưởng gia công 375

10.1.6 Quy hoạch nhà tạm 375

10.1.7 Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước 376

10.1.8 Thiết kế mạng lưới cấp điện 376

10.1.9 Thiết kế công trình tạm ngoài công trường 376

10.2 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng 377

10.2.1 Tóm tắt lý thuyết tính toán thiết kế kho bãi 377

10.2.2 Thiết kế kho chứa thép 377

10.2.3 Thiết kế bãi chứa ván khuôn 379

Trang 12

10.2.4 Thiết kế bãi chứa cột chống 380

10.2.5 Thiết kế diện tích bãi chứa thanh giằng 380

10.2.6 Thiết kế diện tích bãi chứa đà giáo 381

10.2.7 Bố trí bãi chứa giàn giáo khung chữ H bao quanh công trình 382

10.2.8 Diện tích kho chứa xi măng 382

10.2.9 Diện tích bãi chứa cát 383

10.2.10 Diện tích bãi chứa gạch 384

10.2.11 Vị trí các xưởng gia công 384

10.2.12 Thiết kế nhà làm việc ban chỉ huy 384

10.2.13 Thiết kế trạm y tế 385

10.2.14 Thiết kế nhà xe 385

10.2.15 Thiết kế nhà bảo vệ 385

10.2.16 Thiết kế nhà vệ sinh 386

10.2.17 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước 386

10.2.18 Nước dùng cho sinh hoạt hiện trường và khu ở 386

10.2.19 Nước dùng cho cứu hỏa 387

10.2.20 Thiết kế hệ thống điện 387 10.2.21 Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ, vệ sinh xây dựng, vệ sinh môi trường 389

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU



Như chúng ta đã biết nền kinh tế của Việt Nam đang và sẽ phát triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới được chúng ta áp dụng và học tập để hòa chung với xu thế phát triển của toàn cầu Hòa chung với sự phát triển của đất nước ngành xây dựng cũng đang trong đà phát triển mạnh mẽ Hàng chục, hàng trăm những cao ốc, những văn phòng cao tầng, những chung cư cao tầng lần lượt mọc lên trên khắp các tỉnh thành trong cả nước Và với quỹ đất ngày một hạn hẹp thì “Nhà cao tầng” đang là một giải pháp hữu hiệu trong ngành xây dựng nói chung và là mối quan tâm của những ai yêu xây dựng nói riêng Vì vậy em đã chọn đề tài nhà cao tầng cho đồ án tốt nghiệp của mình Cũng như nhiều sinh viên khác, đồ án tốt nghiệp của em là tìm hiểu, nghiên cứu và tính toán nhà cao tầng Với sự đồng ý nhà trường, của Khoa Xây Dựng và

sự hướng dẫn của GVHD em đã chọn và hoàn thành đề tài “CHUNG CƯ 765 HỒNG BÀNG Q6 – TP HỒ CHÍ MINH " Đồ án là một công trình thực tế đã được xây dựng tại

TP Hồ Chí Minh

Đề tài tốt nghiệp này được thực hiện trong khoảng thời gian 15 tuần Cùng với nhiệm

vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu, tìm biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình Bằng những kiến thức được trang bị ở trường với sự nỗ lực bản thân và sự hướng dẫn nhiệt tình của Ths Nguyễn Huỳnh Minh Trang, Ths Lê Hữu Tính và các Thầy Cô giáo trong bộ môn Xây Dựng đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp Thông qua đợt làm đồ án này em đã bổ sung thêm nhiều kiến thức, rút được nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án này Em xin chân thành càm ơn các thầy, cô và các bạn sinh

Trang 14

viên trong trường, những người giúp đỡ em trong suốt 5 năm học vừa qua cũng như trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp

Quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi, tìm tòi xong em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài làm của mình do sự hiểu biết có hạn cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tế, em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc văn phòng trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi làm việc cho một thành phố đông dân nhưng quỹ đất hạn hẹp của Thành Phố Hồ Chí Minh, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một diện mạo mới của các thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật số một của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các chung cư cao cấp cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công Chính vì thế chung cư 765 HỒNG BÀNG ra đời đã tạo được quy mô cho cơ sở hạ tầng cũng như cảnh quan đẹp của thành phố nói chung và khu vực nói riêng Mục tiêu: Xây dựng tổ hợp trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nhằm phục vụ cho các cá nhân có nhu cầu mua sắm hoặc mua các căn hộ để sống và làm việc, tổ hợp được

Trang 15

hình thành sẽ mang lại sự thuận tiện, tạo ra môi trường sống và sinh hoạt lành mạnh văn minh

Vị trí, hình dạng và công năng của công trình

1.1.2.

Khu đất quy hoạch thuộc Quận 6, Tp Hồ Chí Minh, nằm trên trục đường lớn và trung tâm kinh tế của quận và thành phố, xung quanh có các chung cư và trung tâm thương mại khác, nhu cầu mua sắm và sinh hoạt rất cao

Mặt tiền chính của công trình trồng nhiều cây xanh thân gỗ tán rộng để che mát và điều hòa nhiệt độ

Chung cư 765 Hồng Bàng Q6 TP HCM gồm 12 tầng bao gồm: 1 tầng hầm, 10 tầng nổi, 1 tầng tum

Công trình có diện tích 28,6x37,6 m=1075,36 m2 Chiều dài công trình 37,6 chiều rộng công trình 28,6m

Bao gồm 3 thang máy và 1 thang bộ

Tầng hầm để xe

Tầng 1 bố trí dành cho khu vực thương mại, phục vụ nhu cầu mua sắm giải trí của người dân trong và ngoài chung cư

Tầng 2 đến 10 dùng làm căn hộ

Lối đi lại, hành lang trong chung thoáng mát và thoải mái

Cốt cao độ 0, 000 được chọn tại cao độ mặt trên sàn tầng trệt, cốt cao độ mặt sàn tầng hầm 3,500, cốt cao độ đỉnh công trình 38,800

Trang 16

18 22

BOÀN HOA BOÀN HOA

Trang 17

4600 3100

1800 2800 3800

PHÒNG NGỦ

2400 2400

600

123

Trang 18

Hình 1.3 Mặt bằng tầng mái Cao độ mặt sân, nền trệt, nền hầm và các tầng lầu, tầng mái

25400

B C D E

Trang 19

Hình 1.4 Mặt đứng của công trình Chức năng của mỗi khối nhà, mỗi tầng nhà, mỗi phòng, mỗi diện tích

1.1.4.

Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1075,36 m2)

Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -3,500m, được bố trí ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i=15%) Ta thấy vì công năng chính của công trình là chung cư nên diện tích tầng hầm phần lớn dùng cho việc để xe (garage), bố trí các hộp gene hợp lí và tạo không gian thoáng mát cho tầng hầm Thang máy bố trí ngay giữa tầng hầm nên người dùng dễ dàng nhìn thấy Ngoài ra còn có thang bộ từ tầng hầm lên trên nhằm dự phòng cho trường hợp mất điện thang máy không thể hoạt động

Tầng trệt có công năng chính là khu vực hoạt động thương mại

Tầng điển hình (từ tầng 2-10): đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, ngoài khu vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả các diện tích còn lại làm mặt bằng căn hộ

Tầng mái: Bố trí phòng kỹ thuật thang máy, thông tin liên lạc…

Giải pháp mặt đứng kiến trúc công trình

Trang 20

Giải pháp hình khối

1.1.5.2.

Hình dáng bên ngoài của công trình là một khối chữ nhật, là loại hình khối phổ biến của các công trình dân dụng, phù hợp với vị trí khu đất, đồng thời thuận lợi cho việc bố trí các gian hàng, căn hộ bên trong một cách hợp lí và đẹp mắt

Các giải pháp kĩ thuật chính của công trình

1.2.

Giải pháp kết cấu thân nhà

1.2.1.

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

Bể nước bằng Inox được đặt trên tầng mái Bể được dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng

Tường bao dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

Giải pháp kết cấu nền móng

1.2.2.

Nhìn vào mặt cắt của hồ sơ khảo sát địa chất của khu đất xây dựng, ta nhận thấy lớp đất yếu có chiều sâu khá lớn, không thích hợp các loại móng nông Do đó ta chọn 2 phương án móng sâu để thiết kế:

Phương án móng cọc khoan nhồi

Những phòng cùng cấp nguy hiểm cháy nổ không được ngăn cách bởi tường ngăn chống cháy, hoặc có tường ngăn dù là chống cháy nhưng có lỗ mở thông nhau với diện tích tổng cộng trên 1m2 được xem như một phòng.Các hệ thống TG chung trong nhà công nghiệp, nhà hành chính, sinh hoạt không có điều kiện thông gió tự nhiên nhất là các tầng hầm, cần được thiết kế với ít nhất 2 quạt thổi và/hoặc 2 quạt hút với lưu lượng mỗi quạt không nhỏ hơn 50% lưu lượng thông gió

Với hướng gió chủ đạo là hướng đông và đông bắc, công trình được đảm bảo thông gió tương đối tốt Việc bố trí hệ thống cửa sổ và cửa đi ở các mặt đứng tạo điều kiện cho việc thông gió được dễ dàng

Công trình còn được trang bị hệ thống thông gió nhân tạo đặt tại các phòng và các nơi công cộng (máy điều hòa nhiệt độ, máy hút gió…) để tạo điều kiện vị khí hậu tốt cho sự sinh hoạt của con người Việc điều hòa không khí cho các văn phòng sẽ được thực hiện qua hệ thống điều hòa trung tâm Hệ thống điều hòa trung tâm sẽ gồm các ống lạnh cung

Trang 21

cấp khí mát cho các phòng bằng các quạt gió nằm trên trần ở mỗi khu vực của tầng đồng thời bố trí các miệng hút tại các tầng

Hệ thống chiếu sáng

1.2.3.2.

Dựa trên TCXD 16:1986 và TCXD 29:1991 Cần ưu tiên chiếu sáng tự nhiên ở những nơi sau đây: phòng làm việc, khu vệ sinh, tiền phòng, tổng cầu thang, hàng lang chung,các gian hàng, phòng showroom Đối với các phòng xí, tiểu, kho không nhất thiết phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp

Các phòng của từng tầng trong công trình được bố trí ánh sáng hài hòa giữa không gian và màu sắc riêng của mỗi chức năng sử dụng theo từng loại phòng, và theo tiêu chuẩn thiết kế ánh sáng

Song song đó là sự kết hợp giữa nguồn ánh sáng tự nhiên của các phòng được tiếp nhận từ bên ngoài qua các hệ thống cửa sổ và cửa đi Các hệ thống cửa này đều được bố trí

ở các hướng bắc, nam và đông là những hướng lấy ánh sáng tốt nhất Tại các khu vực sảnh, khu vệ sinh chung, khu ở đều có bố trí cửa sổ kính

Các khu vực cầu thang hành lang, được chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn dọc theo tường và tầng

Giải pháp về cấp điện và máy lạnh

1.2.4.

Dựa trên tiêu chuẩn 9206-2012 Tiêu chuẩn thiết kệ điện trong nhà ở và công trình công cộng khi thiết kế cấp điện cho nhà ở và công trình công cộng phải đảm bảo các yêu cầu quy định đối với mỗi loại hộ tiêu thụ điện về độ tin cậy cung cấp điện theo chương I.2 quy phạm trang bị điện 11 TCN 18:2006 Phân loại các hộ tiêu thụ điện và thiết bị tiêu thụ điện theo độ tin cậy cung cấp điện xem phụ lục A

Điện áp phải tính toán để cấp điện cho các thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng (trừ cho các động cơ điện) không được lớn hơn 380/220V Với những công trình hiện có điện áp lưới 220/110V cần chuyển sang điện áp lưới 380/220V nếu xét thấy phù hợp các yêu cầu kinh tế kỹ thuật

Cấp điện cho các động cơ điện (máy điện) phải lấy từ lưới điện 380/220V trung tính nối đất trực tiếp

Tổn thất điện áp ở cực của các bóng đèn và của các thiết bị động lực đặt xa nhất so với điện áp định mức không được vượt quá các trị số sau:

+ Đối với chiếu sáng làm việc: 5%

+ Đối với chiếu sáng sơ tán người và chiếu sáng sự cố: 5%

+ Đối với các thiết bị có điện áp từ 12V đến 42V (tính từ nguồn cấp điện): 10%

+ Đối với động cơ điện

+ Làm việc dài hạn ở chế độ ổn định: 5%

+ Làm việc dài hạn ở chế độ sự cố: 10%

Trang 22

+ Khi khởi động động cơ: 15%

Trạm biến áp:

Được đặt trạm biến áp ở trong nhà hoặc kề sát nhà nhưng phải đảm bảo mức ồn cho phép theo tiêu chuẩn TCXD 175:1990, không trái với quy định ở điều I.1.13 của 11 TCN-18:2006, TBA phải có tường ngăn cháy với phòng kề sát và có lối ra thông trực tiếp với không gian bên ngoài

Trạm biến áp nên đặt ở tầng trệt và phải có lối thông trực tiếp ra đường phố theo yêu cầu phòng cháy Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ thống làm mát bất kỳ Nơi đặt thiết bị phân phối điện áp đến 1000V mà người quản lý của hộ tiêu thụ điện tới được không cho phép thông với nơi đặt thiết bị điện phân phối cao áp và máy biến áp mà phải có cửa đi riêng có khóa

Sàn đặt máy biến áp phải có độ cao trên mức ngập lụt cao nhất của khu vực

Không được bố trí gian máy biến áp và thiết bị phân phối tại:

+ Dưới những nơi ẩm ướt như: Phòng tắm, khu vệ sinh, khu vực sản xuất ẩm ướt Khi thật cần thiết mà bắt buộc phải bố trí tại những nơi này thì phải có biện pháp chống thấm

+ Bố trí và lắp đặt máy biến áp cần tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn 11TCN -

20 - 2006 "Quy phạm trang bị điện" phần III trang bị phân phối và trạm biến áp Lưới điện trong nhà:

Lưới điện trong nhà phải thực hiện theo các yêu cầu sau:

+ Thiết bị điện của các đơn vị khác nhau (nhưng vẫn trong cùng một nhà) cho phép được cấp điện bằng một nhánh rẽ riêng nối vào đường dây cung cấp chung hoặc bằng một đường dây riêng từ thiết bị đầu vào (ĐV), thiết bị phân phối chính (PPC), hoặc bảng phân phối phụ (PPP)

+ Được phép cấp điện cho các phòng không dùng để ở trong nhà ở và các căn hộ của nhà đó bằng đường dây cung cấp chung với điều kiện tại nơi rẽ nhánh phải có khí cụ đóng cắt riêng nhưng phải đảm bảo yêu cầu chất lượng điện áp

+ Một đường dây được phép cấp điện cho một số đoạn đứng Riêng với nhà ở trên 5 tầng, mỗi đoạn đứng phải đặt thiết bị đóng cắt riêng tại chỗ rẽ nhánh

+ Chiếu sáng cầu thang, lối đi chung, hành lang và những phòng khác ngoài phạm vi căn hộ của nhà ở, phải được cấp điện bằng các đường dây riêng từ PPC

+ Cấm lấy điện cho các khu vực trên từ bảng điện căn hộ (BCH)

+ Đường dây nhóm chiếu sáng trong nhà phải được bảo vệ bằng cầu chảy hoặc máy cắt điện hạ áp với dòng điện danh định không được lớn hơn 25A

+ Đối với đường dây nhóm cấp điện cho các đèn phóng điện có công suất mỗi bóng 125W trở lên, các bóng đèn sợi đốt có công suất mỗi bóng từ 500W trở lên cho phép bảo vệ bằng cầu chảy hoặc máy cắt điện hạ áp với dòng điện danh định đến 63A

Trang 23

- Khi lưới điện đặt trong trần treo không đi lại được coi như lưới điện kín và phải thực hiện như sau:

+ Với trần nhà bằng vật liệu cháy, luồn trong ống (hộp) bằng kim loại

+ Với trần nhà bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy, luồn trong ống (hộp) bằng chất dẻo hoặc dùng cáp điện và dây dẫn có bảo vệ với vỏ bằng vật liệu khó cháy Khi

đó cần phải đảm bảo khả năng thay thế sửa chữa dây dẫn và cáp điện

Hệ thống điện sử dụng được lấy trực tiếp từ hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động bình thường trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Hệ thống điện được thiết kế đúng theo TCVN cho công trình dân dụng, dễ bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng

Giải pháp cấp - thoát nước và phòng hỏa cho công trình

Hệ thống thoát nước

1.2.5.2.

Việc thoát nước mưa được thực hiện bằng hệ thống ống nhôm tráng kẽm, 100-120, đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có đường dẫn ra hệ thống thoát nước đô thị

Nước thải sinh hoạt sẽ được trực tiếp dẫn xuống vào các hồ chứa nước thải và bể tự hoại, sau đó được xử lý và bơm ra trực tiếp cống thoát nước thành phố

Các máy phát điện dự phòng, máy bơm nước được đặt ở phòng kỹ thuật điện, nước nằm ở khu vực cách ly của công trình để tránh ảnh hưởng đến các phòng công cộng khác

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.2.5.3.

Dựa trên TCVN 2622-1995 Về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình

Công trình thuộc loại bậc chịu lửa I-II giới hạn chịu lửa cho phép từ 120-150 phút đối với cột và tường chịu lực, và 60 phút đối với bản thang dầm chiếu nghỉ, và từ 15-30 phút đối với tường ngăn không chịu lực

Công trình phải được thiết kế hệ thống báo cháy - chống cháy tự động để phát hiện kịp thời nguyên nhân khởi đầu có thể đưa đến hoả hoạn Những thiết bị trên đặt ở những nơi

có khả năng gây cháy cao như nhà kho, khu văn phòng, shoroom

Trang 24

Các cửa đi, lối đi, hành lang, cầu thang được kết hợp làm lối thoát khi có cháy xảy ra Các cửa đi ở các phòng có bề rộng 0,8m, chiều rộng thang 1,75m đảm bảo các yêu cầu thoát người

Bên cạnh các cầu thang bộ và thang máy, ở phía ngoài của công trình có đặt thêm cửa kính, ở dưới kệ cửa sổ có bố trí hệ thống thang dây leo Khi có sự cố, người ở trong công trình có thể dùng thang dây leo để leo xuống

Khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến các lối thoát nạn gần nhất là 10m đối với những phòng giữa các buồng thang và 15m từ những phòng có lối ra hành lang cụt, thoả mãn yêu cầu thoát người

Thiết kế buồng thang đảm bảo không tụ khói khi cháy Để thoát khỏi từ hành lang giữa, công trình có hệ thống thông gió và van mở ở tường, được mở tự động khi có cháy Nguồn nước dự trữ ở hồ chứa sân thượng được trang bị đường ống, máy bơm riêng để khi có hỏa hoạn xảy ra sẽ xử lý kịp thời

Ngoài hệ thống cấp nước chữa cháy, còn trang bị các bình chữa cháy cầm tay bằng hoá chất, bố trí ở các tầng, cao hơn mặt sàn khoảng 1,5m đặt chìm trong tường có kính bên ngoài, dễ thấy, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ và thuận tiện khi sử dụng

Khi có sự cố, cầu thang (thang bộ) sẽ là đường thoát hiểm có nhu cầu nhiều nhất Nên dọc theo mỗi cầu thang từ dưới lên trên đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa, lấy nước từ

bể nước trên mái

Đánh giá hệ thống thoát hiểm và hệ thống giao thông thoát hiểm cho nhà cao 1.2.5.4.

tầng khi xảy ra hỏa hoạn

Dựa trên TCVN 2622- 1995 thì hệ thống thoát hiểm của tòa nhà gồm cầu thang bộ, ống tuột, dây thang, ròng rọc Tuy nhiên ở công trình này thì hệ thống thoát hiểm là 1 cầu thang bộ của tòa nhà

Hệ thống giao thông tòa nhà được quy đinh trong mục 8.2 bảng 2 TCVN 2622-1995 như sau:

Bảng 1.1 Khoảng cách lớn nhất từ cửa phòng ở tới buồng thang hoặc lối thoát gần nhất

Bậc chịu

lửa

Khoảng cách xa nhất cho phép

Từ những phòng bố trí giữa hai lối đi,

hay hai buồng thang

Từ những phòng có lối vào hành lang bên cụt

Trang 25

Chiều rộng tổng cộng của các cầu thang, các đường đi trên lối thoát nạn của ngôi nhà, tính theo số người trong tầng đông nhất, không kể tầng 1 được quy định trong như sau: Đối với nhà ở hai tầng: 1,00m chiều rộng cho 125 người

Đối với nhà ở ba tầng trở lên: 1,00m chiều rộng cho 100 người

Khi số lượng ở tầng đông nhất dưới 125 người (đối với nhà 2 tầng) hoặc dưới 100 người (đối với nhà 3 tầng trở lên) thì chiều rộng tổng cộng lấy bằng 0,90m

Chiều rộng mỗi vế thang trên lối thoát nạn phải bảo đảm bằng hoặc lớn hơn chiều rộng nhỏ nhất cầu thang Độ dốc phải nhỏ hơn độ dốc lớn nhất quy định trong Bảng 3 Cần thiết kế hệ thống báo cháy tự động để thông báo cho mọi người biết khi có cháy Ngoài những quy định trên đây, khi thiết kế nhà ở còn phải tuân theo những quy định

về an toàn cháy cho nhà và công trình [5] và TCVN 2622

Bảng 1.2 Quy định chiều rộng và độ dốc thang

Loại cầu thang Chiều rộng nhỏ nhất Độ dốc lớn nhất

Chiều rộng thông thủy nhỏ nhất cho phép của lối thoát nạn được quy định trong:

Trang 26

Bảng 1.3 Chiều rộng thông thủy nhỏ nhất của lối thoát nạn

2) Lối đi bên trong căn hộ được giảm đến 0,90m

3) Các cửa đi trên lối thoát nạn không được nhỏ hơn 2,0m

Các giải pháp kĩ thuật khác (nếu có)

+ Lượng mưa trung bình: 274,4mm

+ Lượng mưa cao nhất: 638mm (tháng 5)

+ Lượng mưa thấp nhất: 31mm (tháng 11)

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 48,5%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất: 79%

Trang 27

+ Độ ẩm tương đối cao nhất: 100%

+ Lượng bốc hơi trung bình: 28mm/ngày đêm

- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4

+ Nhiệt độ trung bình: 27oC

+ Nhiệt độ cao nhất: 40oC

- Gió:

+ Thịnh hành trong mùa khô:

+ Gió Đông Nam chiếm 30% - 40%

+ Gió Đông chiếm 20% - 30%

- Thịnh hành trong mùa mưa:

+ Gió Tây Nam: Chiếm 66%

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

Đặc điểm địa chất công trình và địa chất thủy văn

1.3.3.

Địa chất công trình như trong hồ sơ khảo sát địa chất Lớp đất yếu (sét pha) có chiều sâu khá lớn, lớp đất tốt nằm sâu bên dưới phù hợp cho phương án móng cọc hơn là móng nông

Đặc điểm địa hình địa vật nơi xây dựng công trình

1.3.4.

Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng thích hợp cho việc xây dựng công trình

Trang 28

- Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

- Các hệ kết cấu cơ bản: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng

và kết cấu hộp (ống)

- Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung - giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ống - lõi

và kết cấu ống tổ hợp

- Các hệ kết cấu đặc biệt: hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyển, kết cấu

có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Trang 29

Phân tích một số kết cấu để chịu lực cho công trình

 Phương án 1: Hệ khung

- Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết cứng với nhau tạo nút

- Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau

- Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu uốn ngang kém nên hạn chế sử dụng đối với nhà có chiều cao h > 40m

- Phương án 2: Hệ khung vách

- Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng

- Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép

- Vách cứng tiếp thu các tải trọng ngang được đổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước

- Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao >40m

 Phương án 3: Hệ khung lõi

- Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên

- Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian

- Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật của nhà cao tầng

- Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn giản

 Phương án 4: Hệ lõi hộp

- Hệ chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang

- Hộp trong nhà cũng giống như lõi cứng được hợp thành bởi các tường đặc hoặc có cửa

- Hệ lõi hộp chỉ phù hợp với các nhà rất cao (có thể cao tới 100 tầng)

- Qua các phân tích ở trên và các đặc tính của công trình:

- Chọn phương án khung lõi làm kết cấu chính cho công trình Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu, nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực

tế của từng công trình Trong đó kết cấu khung lõi phù hợp mặt bằng kiến trúc cũng như quy mô công trình CHUNG CƯ 765 HỒNG BÀNG Q6 – TP HỒ CHÍ MINH

- Chọn phương án hệ sàn sườn cho công trình

- Cấu tạo bao gồm: Hệ dầm và bản sàn

+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho thi công

Trang 30

+ Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn dẫn đến chiều cao tầng lớn

Chiều cao toàn công trình lớn gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu Chiều cao sử dụng lớn nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp

Lựa chọn vật liệu dùng cho công trình

1.2.

Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình

1.2.1.

- Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây dựng

và có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao, khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều kiện giảm đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang

do lực quán tính

Bê tông ( theo TCVN 5574 – 2018 )

1.2.2.

- Bê tông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền từ B25B60

- Dựa vào đặc điểm của công trình và khả năng chế tạo vật liệu ta chọn bê tông để sử dụng cấp độ bền B25 với các thông số kỹ thuật như:

+ Cường độ tính toán chịu nén: R b 14,5MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo: R bt 1,05MPa

+ Modul đàn hồi: E b 30000MPa

Cốt thép ( theo TCVN 5574 – 2018 )

1.2.3.

- Sử dụng cốt thép CB240-T với các thông số kĩ thuật:

+ Cường độ tính toán chịu nén, kéo: R scR s 210MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo cho cốt đai: R sw 170MPa

+ Modul đàn hồi: E s 200000MPa

- Sử dụng cốt thép CB400-V với các thông số kỹ thuật:

+ Cường độ tính toán chịu nén, kéo: R scR s 350MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo cho cốt đai: R sw 280MPa

Trang 31

+ Modul đàn hồi: E s 200000MPa

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam

Cơ sở tính toán kết cấu

1.3.2.

- Các tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo:

+ TCXD 45-78: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

+ TCVN 2737- 1995: Tải trọng và tác dụng - Tiêu chuẩn thiết kế

+ TCXDVN 198 -1995: Nhà cao tầng - Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối

+ TCXDVN 205 -1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 5574 -2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 1651_1-2008: Thép cốt bê tông – Thép thanh tròn trơn

+ TCVN 1651_2-2008: Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn

+ GS.TS Nguyễn Đình Cống Tính toán thực hành Cấu Kiện Bê Tông Cốt Thép

Trang 32

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Giới thiệu, mơ tả kết cấu sàn

2.1.2.

Phân loại ơ sàn dựa theo kích thước ơ và chức năng sử dụng của từng ơ, một số ơ sàn

cĩ chênh lêch kích thước ít cĩ thể đặt cùng một tên Đặt tên các ơ sàn như sau:

4600 3100

1800 2800 3800

PHÒNG NGỦ

2400 2400

600

123

Trang 33

Tổng quát lí thuyết: dựa vào mặt bằng kiến trúc của công trình đó là khối căn hộ mà

ta tiến hành lựa chọn chiều dày sàn cho phù hợp và dễ dàng thi công

- Ta có:

- Chiều dày sàn phải thỏa mãn điều kiện về độ bền, độ cứng và kinh tế

- Hệ sàn gồm các ô bản làm việc theo 2 phương, sàn S4 có kích thước ô bản lớn nhất là( 4,3m×4,5m )

S1 S2 S3 S3 S2 S1 S1

S9 S9

S2 S1 S1

9000 4000

4200 1600

8200 1600

Trang 34

+ m40 45  cho bản kê 4 cạnh

+ m10 15  cho bản consol

Ứng dụng tính toán: 1

4,3 0, 095( ) 100( )45

Vậy sơ bộ chiều dày các ô sàn là h s 100 mm

Bảng 2.1 Bảng chọn sơ bộ kích thước tiết diện sàn

l l

Loại

ô sàn

Hệ số h s tt

mm

ch s

Trang 36

Vậy sơ bộ kích thước dầm phụ là 25 40 cm cm   

Bảng 2.2 Bảng chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Xét liên kết của ô bản với dầm đỡ dựa trên tỷ số: d / s

- Nếu h / h d s 3, liên kết giữa sàn với dầm là kiên kết ngàm

- Nếu h / h d s 3, liên kết giữa sàn với dầm là kiên kết khớp

Nhịp tính toán: Ô sàn tính theo sơ đồ đàn hồi, nhịp tính toán lấy theo nhịp kiến trúc Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:

sàn (mm) (mm)

Trang 39

Hình 2.3 Sự khác biệt các lớp cấu tạo sàn Tải trọng tác dụng lên bản sàn

+ i: trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i

+ ni : hệ số tin cậy tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737 – 1995

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu

là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn hành lang và sàn vệ sinh

Bảng 2.4 Trọng lượng bản thân sàn phòng ở, hành lang, phòng khách, kho S1, S2, S3, S4, S5, S6, S8, S12

2 - VUA LAT NEN DAY 20mm

1 - GACH LAT NEN DAY 10mm

4 - VUA TRAT TRAN DAY 15mm

3 - BAN BTCT DAY 100mm

2 - VUA LAT NEN DAY 20mm

1 - GACH LAT NEN DAY 10mm

4 - VUA TRAT TRAN DAY 15mm

3 - LOP CHONG THAM + TAO DOC DAY 2mm

Trang 40

+ Ht: Chiều cao tường  m

+ Lt: Chiều dài tường  m

+ t: Trọng lượng riêng của tường xây  3

Ngày đăng: 06/05/2022, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w