Đánh giá kết quả phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp Nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa...81 3.3.1.. 89 CHƯƠNG 4: MỘT SÓ GIẢI PHÁP VÀ KI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỎC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ
‘oOo
-LE XUAN THANH
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 834 02 01
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN cú u
NGƯỜI HƯỞNG DẪN KHOA HOC: TS NGUYỄN THI NHUNG
Hà Nội - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn với đê tài “Cho vay Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa
nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội , ngày tháng 12 năm 2021
Tác giả luận vãn
Lê Xuân Thành
Trang 3Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạytôi trong thời gian theo học chương trình Thạc sĩ ngành Tài chính - Ngân hàng của Trường Đại Học Kinh Te - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Những kiến thức, bài học màtôi nhận từ các thầy cô là hành trang quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này vàtrưởng thành hơn trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Đồng thời, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp và Ban lãnh đạo NgânHàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa đã giúp đỡ tạo điều kiện
và cho tôi những ý kiến tham gia thiết thực về chuyên môn cũng như thực tiễn trong quá trình nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành luận vãn
rri ' — _ •
Tác gia
Lê Xuân Thành
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHƯ VIÉT TẮT.
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC Sơ ĐÔ, BIỀƯ ĐÔ LỜI MỞ ĐÀU
MỤC LỤC 1 • • 11 iv 1 CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỔI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tống quan nghiên cứu về hoạt động cho vay đối vói DNNVV tại các chi nhánh NHTM 7.7.7 Các nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 7
1.2 Co’ sỏ ’ lý luận về hoạt hoạt động cho vay đối vói DNNVV tại các NHTM 7
1.2.1 Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại các NHTM 7
1.2.2 Phát triển hoạt động cho vay đổi với DNNVV tại các NHTM 23
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 37
2.1 Thiết kế nghiên cứu 37
2.1.1 Nội dung nghiên cứu 37
2.1.2 Quy trình nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 2.2.2 Phương phảp thu thập thông tin 38
2.2.3 Tông hợp và phân tích thông tin 41
2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 42
KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 43
Trang 5CHƯƠNG 3 THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÓNG ĐA 44
3.1 Giói thiệu Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa 44 3.1 ỉ Lịch sử hình thành và phát triển 44
3.1.2 Mô hình tô chức 45
3.1.3 Các hoạt động kinh Doanh cốt lõi 48
3.1.4 Đại dịch Covid - 19 và những tác động đến hoạt động Ngân hàng 51
3.1.5 Kết quả hoạt động của Chỉ nhánh giai đoạn 2018-2020 và 6 tháng năm 2021 55
3.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa 66
3.2.1 Tiêu chí đánh giá và phân khúc khách hàng DNNVV tại Vietinbank 66
3.2.2 Các chính sách hỗ trợ hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa 67
3.2.3 Kết quả hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam — Chi nhánh Đống Đa 69
3.3 Đánh giá kết quả phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp Nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa 81
3.3.1 Những kết quả đạt được 81
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 83
KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 89
CHƯƠNG 4: MỘT SÓ GIẢI PHÁP VÀ KIỂN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VƯA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 90
4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 90
Trang 64.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chi nhánh Đống Đa đến năm 2025 90
4.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chỉ nhánh Đắng Đa đến năm 2025 92
4.2 Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối vói khách hàng Doanh nghiệp Nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đống Đa 94
4.2.1 Bám sát các định hưởng tín dimg của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam theo từng năm 94
4.2.2 Chuyên dịch kênh Ngân hàng điện tử 94
4.2.3 Tạo sân chơi và môi trường kết nối cho các doanh nghiệp 95
4.2.4 Nâng cao công tác quản trị điều hành 96
4.2.5 Phát triển khách hàng mới 97
4.2.6 Nâng cao công tác cán bộ, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cản bộ cũng như công tác thăm định khảch hàng và phương ản vay vốn 98
4.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát khoản vay 99
4.3 Một số kiến nghị 100
4.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng 100
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 102
KÉT LUẬN CHƯƠNG 4 104
KÉT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHU LUC
Trang 7DANH MỤC CHỦ VIẾT TẤT
STT TÙ’viết tắt Chú thích
1 BIDV Ngân hàng Thương Mại cổ Phần Đầu Tư và Phát triển
Viêt• Nam
2 CBNV Cán bô• nhân viên
3 DNNVV Doanh nghiệp Nhỏ Và Vừa
4 DSCV Doanh số cho vay
6 KHDN Khách hàng Doanh nghiệp
7 MB Ngân hàng Thương Mại cổ Phần Quân Đội
9 NHTM Ngân hàng Thương Mại
10 SME Doanh nghiệp Nhỏ Và Vừa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số quốc gia 8
2 Bảng 1.2 Các tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam 9
5 Bảng 1.5 Phân khúc KHDN theo quy định MB 16
6 Bảng 3.1 Cơ cấu nhân lưc Chi • nhánh đến TI2/2020 46
16 Bảng 3.11 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV 76
17 Bảng 3.12
So sánh hoạt động giữa các Chi nhánh Vietinbankcùng hệ thống trên địa bàn Hà Nội 77
• • 11
Trang 9TT Bảng Nội dung Trang
18 Bảng 3.13
Kết quả khảo sát mức độ tuân thủ của Vietinbank
19 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng 80
20 Bảng 4.1 Số lượng Khác hàng theo từng phân khúc 95
Trang 10DANH MỤC Sơ ĐÒ, BIỂU ĐỒ
TT
Sơ đồ,
1 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Vietinbank Đống Đa 45
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính câp thiêt của đê tài
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2017; số DNNVV là 507.860 DN, tăng 52,1% (tương đương 174.000 DN) so với thời điểm 01/01/2012, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp tới 45% vào GDP, 31% vào tổng thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu lao động Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trongviệc thu hút nguồn lực lao động đáng kể, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huy động các nguồn lực xà hội cho đầu
tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phương, hồ trợ tích cực cho sự phát triển củadoanh nghiệp lớn, trong đó có lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
Tuy nhiên, sự phát triển và đóng góp của các DNNVV vẫn chưa tương xứng với khả nãng và tiềm lực sẵn có; các doanh nghiệp này vẫn phải đối mặt với nhiều khókhăn, vướng mắc cần giải quyết trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đặcbiệt là thiếu vốn để mở rộng đầu tư chiều sâu xuất phát từ đường lối chủ trương đadạng hóa các thành phần kinh tế, cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường và thị phần Việchuy động vốn của các doanh nghiệp thường xuất phát tù’ các nguồn vốn của cá nhân, gia đỉnh, các doanh nghiệp khác và nguồn vốn từ các NHTM là không thế thiếu Mặtkhác, trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, hiệu quả hoạt hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung, hiệu quả cho vay nói riêng bị hạn chế Đặc biệttrong bối cảnh dịch bệnh Covid từ đầu năm 2020 đến nay đã ảnh hưởng đến sự pháttriển và ổn định của các NHTM Với khách hàng là DNNVV, là đối tượng khách hàng đông đảo nhưng vẫn chưa phát huy được đầy đủ tiềm năng, thế mạnh: chưa có kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trường, thiếu vốn, trình độ quản lý , năng lực hoạt động, công nghệ còn hạn chế, Vì vậy, hiệu quả tín dụng đối với DNNVVchưa thực sự cao, chưa có chiến lược, chủ trương, giải pháp hữu hiệu nhằm phát triểnmạnh mể hoạt động tín dụng này Tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, quy mô vay vốn đối với phân khúc khách hàngDNNVV cũng đang thể hiện sự chưa hiệu quả tương ứng về tiềm năng so với quy mô khi tổng dư nợ của nhóm khách hàng này chỉ chiếm 19% tổng quy mô dư nợ toàn chi
Trang 12nhánh trong khi sô lượng khách hàng DNNVV chiêm trên 80% tông sô lượng khách hàng Doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh.
Đe đồng vốn Ngân hàng phát huy hiệu quả cao, các DNNVV phải có nhữngbiện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả vốn vay Ngân hàng; các NHTM cũng luônđồng hành cùng các DNNVV phát triển đó cũng chính là việc thúc đẩy sự phát triểncủa các Ngân hàng thương mại
Nhận thức được tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, các ngân hàngthương mại hiện nay đều coi đây là phân khúc thị trường tiềm năng để phát triển;nhiều chính sách, sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các sản phẩm cho vay đi kèm với chính sách ưu đãi hướng tới nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu này đang được các ngân hàng thương mại triển khai rộng khắp Xuất phát từ tình hình thực tế, cùng với quá trình làm việc tại Vietinbank CN Đống Đa, tôi đã lựa chọn đề tài: “Cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
2 Mục • • • tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đánh giá thực trạng tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàngDNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng DNN vv tại chi nhánh trong giai đoạn sắp tới
Nhiệm vụ phát triên hoạt động cho vay đôi với khách hàng DNNVV trong thời
r r \ r
gian tới trọng tâm liên quan đên các vân đê côt lồi như sau:
Tăng trưởng vê quy mô (Bao gôm cả Quy mô vê Sô dư tín dụng cuôi kỳ;
Số dư tín dụng bình quân; Doanh số cho vay trong kỳ) với mục tiêu nămsau cao hơn năm trước
Tãng trưởng về hiệu quả:của hoạt động cho vay: Tăng Thu thuần; Giảm
tỷ lệ chi phí và giá vốn; Tăng lợi nhuận trong hoạt động cho vay
Tăng thị phần về hoạt động cho vay của Chi nhánh trong hệ thốngVietinbank
Kiểm soát rủi ro, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và nợ có khả năng mất vốn
2
Trang 132.2, Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV tại TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa Trên cơ sở đó, luận văn làm rõ nhữngkết quả mà chi nhánh đạt được, nêu lên những hạn chế và luận giải các nguyên nhân hạn chế trong hoạt động cho vay đổi với khách hàng DNNVV
- Đe xuất các giải pháp nhàm phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV tại TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2021-2025
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV tại TMCP CôngThương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2018-6T/2021? Những thành tựu
mà chi nhánh đạt được? Những hạn chế nào và nguyên nhân của hạn chế?
- Giải pháp đưa ra để phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV tại TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV tại các Ngân hàng Thương mại
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chương
Chương 1 : Tống quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối
với DNNVV tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2 : Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
3
Trang 14Chương 3 : Thực trạng hoạt động cho vay đối với Khách hàng DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa
Chương 4 : Giải pháp và kiến nghị
4
Trang 15CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÒ VÀ VỪA • • •
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tống quan nghiên cứu về hoạt động cho vay đối vói DNNVV tại các chi
nhánh NHTM
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
Vấn đề tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp đặc biệt là các Doanh nghiệp Nhở
và vừa trong hoạt động cho vay của NHTM luôn được quan tâm Thực tế đã có nhiềubài viết, phân tích đánh giá và các công trinh khoa học đã được công bố về chủ đềnày, đây là nguồn tư liệu quý giá cho việc nghiên cứu luận văn của tác giả Có thể kểđến một số nghiên cứu dưới đây:
Nguyễn Thị Minh Huyền (2020) đã hệ thống hoá các vấn đề có liên quan đến phát triển hoạt đông cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại; Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhở và vừa tạingân hàng TMCP Quân đội thông qua những số liệu liên quan trong giai đoạn 2017-2019; Đánh giá và chỉ ra được những hạn chế của ngân hàng ảnh hưởng đến quá trình phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp; Từ đó đề xuất một số giải phápnhằm phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian tới
Nguyễn Thị Huyền (2019) tổng họp các vấn đề lý luận đối với hoạt động cho vaycủa các Ngân hàng thương mại; nêu ra nhũng điểm đạt được cũng như những tồn tại hạnchế trong hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng DNNW tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương
Hoàng Tiến Dương (2018) phân tích thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Việt Trì, qua
đó tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh ViệtTrì
5
Trang 16Đỗ Lê Huy (2018) khái quát hóa các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam.
Phạm Thái Hà (2018) nghiên cứu các Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia từ đó rút ra bài học cho Việt Nam trong việc đấy mạnh
và phát triển hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Lương Đắc Định (2016) đánh giá Tồng quan các công trinh nghiên cứu và hệthống cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa Phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhở và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây từ đó đề xuất các xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatại Agribank chi nhánh Hà Tây
1.1.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Phan Quốc Đông và cộng sự (2014) tìm hiểu ba mô hình cho vay của RootCapital, ECo và GroFin đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa - SMEs ở châu Phi, gópphần giải quyết thành công bài toán về vốn cho SMEs, đồng thời gắn cho vay với mục tiêu phát triển bền vững Các mô hình này đã kết hợp với hoạt động cho vay thuần túy, khai thác triệt để các dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp để nâng cao năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo dự án vay vốn thành công
và đảm bảo khả năng trả nợ Kinh nghiệm thực tiễn này hoàn toàn có thể được nghiêncứu đế áp dụngtrong hoạt động cho vay đối với SMEs ở Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp đang lúng túngtrong việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh và qản lý tàichính, hướng tới phát triển bền vững
World Bank (2017) đưa ra các vấn đề về tài chính mà các doanh nghiệp vừa
và nhỏ phải đối mặt, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển, đồng thời tập trung đánh giá vào các chính sách, các cải tiến hiệu quả trong việc thúc đẩy việc tiếp cận các nguồn vay tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
6
Trang 17Ross Brown (2016) tập trung vào các thay đôi trong vân đê hô trợ tín dụng chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong tình hình biến động kinh tế toàn cầu cũngnhư sự thay đồi nhanh chóng của công nghệ Thách thức mới cho các nhà hoạch địnhchính sách do sự tích cực của các ngân hàng trong việc cung Cấp nhiều sản phẩm tàichính hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới (2015) đã đưa ra cách tiếp cận mới trong việc cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ: mở rộng danh mục sản phẩm, giúp các doanh nghiệp tiếp cận với nhiều hình thức cho vay mới, tăng cường sự hiểubiết của doanh nghiệp đối với các công cụ tài chính mới trong quá trình duy trì, phát triển mở rộng các hoạt động kinh Doanh
1.1.3 Khoảng trống nghiên cún
Từ việc tống quan các tài liệu tham khảo cũng như các nội dung nghiên cứu, tôi thấy rằng đã có không ít đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay, hiệu quả cho vaycủa các Ngân hàng thương mại đối với DNNVV Tuy nhiên, trên địa bàn Quận Đống
Đa và đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống
Đa chưa có luận văn nào nghiên cứu về vấn đề phát triển hoạt động cho vay đối với DNNV V Vì vậy, việc chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngãn hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa” là phù họp và không trùng lắp, đây là đề tài có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cố phần Công Thương Việt Nam -Chi nhánh Đống Đa
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt hoạt động cho vay đối vói DNNVV tại các NHTM
1.2.1 Hoạt động cho vay đối vói DNNVV tại các NHTM
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về DNNVV đồng thời ở mỗi nước, người ta cỏ tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhở và vừa ở nước mình Song nhìn chung các nước thường sử dụng hai tiêu thức phổ biến nhất là số lượng lao động trung bình, tổng số vốn và doanh thu của doanh nghiệp
7
Trang 18DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhở bé vê mặt vôn, lao động và doanh thu Căn cứ vào quy mô, DNNVV có thể chia thành 3 loại: doanh nghiệp siêu nhở (micro), doanh nghiệp nhở và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng thế giới, dựa trên số lượng lao động và quy
mô nguồn vốn, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 người đến 200 ngườivà nguồn vốn từ 20 tỷ trở xuống, doanh nghiệp vừa có số lao động từ 200-300 người và có nguồn vốn từ 20 đến 100 tỷ
Mỗi nước khác nhau có những điều kiện kinh tế khác nhau, những đặc trưng riêng biệt nên những tiêu chí phân loại khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số quốc gia
Số lao động Tổng vốn hoặc doanh thu
Nhât Băn • Doanh nghiệp sản xuất: <300
<50 triêu• Yên
Malayxia <150 lao động <25 triêu• RM
Đài Loan <200 lao động Doanh thu <100 Tê • Đài Loan
Liên minh Châu Âu <250 Công nhân Doanh thu < 27 triêu EUR•
XIV
8
Trang 19Tại Việt Nam, theo nghị định sô 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chínhphú quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV, theo đó, Điều 6 của Nghị định quy định khái niệm DNNVV theo các ngành nghề như sau:
Bảng 1.2 Các tiêu chí phân loại DNNVV ỏ Việt Nam
Lĩnh vưc •
kinh doanh
Doanh nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
SỐ lao động (người)
•?
Tông doanh thu hoăc •
tổng nguồn vốn
Số lao động (người)
2 Tông doanh thu hoặc tổng nguồn
vốn
Số lao động (người)
•?
Tông doanh thu hoặc tổng nguồn vốn
Nông nghiệp,
lâm nghiệp,
thủy sản
<= 10người
<=3tỷ <=100
người
Doanh thu
<= 50 tỷ, tổng nguồn vốn <=20 tỷ
<=200người
Doanh thu
<= 200 tỷ, tổng nguồn vốn <=100tỷ
Công nghiệp và
xây dựng
<= 10người <=3tỷ
<=50 người
Doanh thu
<= 50 tỷ, tổng
nguồn vốn
<=20 tỷ
<=200người
Doanh thu
<= 200 tỷ,tổng nguồn vốn <= 100tỷ
Thương
mai • và
dich • vu •
<= 10người
Doanh thu
<=10 tỷhoăc•
nguồn vốn
<=3 tỷ
<=50 người
Doanh thu
<=100 tỷ hoặc nguồn vốn <= 50tỷ
<=100người
Doanh thu
<= 300 tỷ,tổng nguồn vốn <= 100 tỷ
9
Trang 20Quan điêm vê DNNVV tại Việt Nam, tuy có sự thay đôi vê các tiêu chí qua từngthời kỳ nhưng vẫn dựa trên 2 tiêu chí cơ bản là tổng số lao động binh quân và nguồn vốn, việc bồ sung thêm tiêu chí về doanh thu trong việc phân loại quy mô doanh nghiệp để phù hợp với thực tế.
Các DNNVV tại Việt Nam, tuy có sự thay đổi về các tiêu chí qua từng thời kỳ nhưng vẫn dựa trên 2 tiêu chí cơ bản là tổng số lao động bình quân và nguồn vốn, việc bố sung thêm tiêu chí về doanh thu trong việc phân loại quy mô Doanh nghiệp giúp phân loại tốt và phù hợp hơn với tình hình thực tiễn Các DNNVV có một số đặc điểm nổi bật như sau:
V Giữ vai trò quan trọng trong nên kinh tê: DNNVV thường chiêm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tồng số doanh nghiệp (Ờ Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp
có đãng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tống sản lượng và tạo việc làm là rât đáng kê
V Giữ vai trò ồn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồngthầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
V Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhở và vừa có quy mô nhở, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
s Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhở
và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng đề lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
J Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở
ở nhừng trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ởkhắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sảnlượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
J Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia: Các Doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các
10
Trang 21địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạocông ăn việc làm;
s Doanh nghiệp nhở có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn
20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến
100 tỷ Ờ mỗi nước sẽ có tiêu chí riêng xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình
Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định DNNVV như sau:
V Doanh nghiệp siêu nhở trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
V Doanh nghiệp siêu nhở trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
V Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vựccông nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định
V Doanh nghiệp nhở trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tống doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tống nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định
V Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thùy sản và lĩnh vựccông nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định
11
Trang 22S Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tống doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định.
Các DNNVV có quy mô vốn khá hạn hẹp và thường không tiếp cận với nguồn vốn lớn từ các ngân hàng đầu tư Điều này gây ra hạn chế trong việc đổi mới trang thiết bị và xúc tiến phát triển công việc cho các doanh nghiệp này
Doanh nghiệp nhỏ có sự cạnh tranh gắt gao với các công ty tập đoàn lớn cùnglàm dịch vụ với nhau Bởi vậy các doanh nghiệp nhỏ thường gặp thua thiệt trong việcchiếm lĩnh thị trường đặc biệt ở những khu vực nước ngoài
Các DNN vv chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại chứ không tập trung vào sản xuất và chế biến Chủ yếu là các nghành nghề liên quan đến mua bán sản xuất
đồ dùng các loại dịch vụ và phân bố hàng tiêu dùng
Sự tồn tại của DNNVV trong nền kinh tế là tất yếu khách quan đối với một quốcgia đang phát triển như Việt Nam, DNNVV đóng vao trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân với nhiều hình thức đa dạng phong phú, hoạt động hầu hết ở các lĩnh vựckinh tế Với nhiều lợi thế như: không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, mô hình quản lý đơngiản, dễ thay đổi linh hoạt theo thị trường, DNNVV đã và đang phát huy được nhữngmặt tích cực và khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế
Một là, DNNVV đóng góp to lớn vào sự tăng trưởng cùa nền kinh tế, tạo thêmnguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, góp phần thu hút tối đa mọi nguồn nhân lực củađất nước, giải quyết nạn thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế
Ở Việt Nam, các DNNVV chiếm tỷ lệ trên 97% trên tổng số các doanh nghiệp,hàng năm, các DNNVV đóng góp đến khoảng 40% vào sản lượng kinh tế và thu hútkhoảng 50% số lượng lao động trên cả nước Do quy mô nhỏ và vừa nên các DNNVV
có thề đặt văn phòng làm việc, nhà xưởng ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng, phát triển kinh tế từng địa phương Quy mô hoạt động
và trình độ công nghệ của DNNVV phù hợp với rất nhiều các ngành nghề: từ may
12
Trang 23mặc, chê biên nông sản đên kinh doanh thương mại, dịch vụ bán lẻ, xây dựng, DNNVV khai thác tận dụng được các tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, làm vệtinh cho các doanh nghiệp lớn, và có sự đóng góp không nhỏ cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Các DNNvv thường hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực, thu hút nhiều laođộng phố thông, đặc biệt là các lao động nhàn rỗi ờ nông thôn, lao động đào tạo dạy nghề thiếu cấp bậc và một số lao động có trình độ cao; biên độ về trình độ lao độngcủa các DNNVV là rất lớn, vì vậy, DNNVV góp phần giải quyết được vấn đề công
ăn việc làm triệt để hơn, nâng cao hiệu quả xã hội, thực hiện các chính sách vĩ mô vềviệc làm và phát triển kinh tế
Hai là, hoạt dộng của các DNNVV tạo ra sự cân đối giữa các vùng miền: các ngành nghề kinh tế của DNNVV bao gồm các lĩnh vực cả truyền thống và hiện đại;bên cạnh các ngành nghề nông lâm nghiệp, thủy sản, còn có các dịch vụ mới pháttriển giúp cho nền kinh tế năng động hơn Tại các thành phố lớn thường tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, các công ty, tập đoàn đa quốc gia; các DNNVV thường tậptrung tại các địa phương với số lượng lớn; đặc biệt đối với các vùng miền còn nhiềukhó khăn, DNNVV phát triển là phương án tối ưu thúc đẩy phát triển kinh tế, gópphần thực hiện chính sách phát triển đồng bộ của Nhà nước, giảm bớt khoảng cáchkinh tế - xã hội giữa các vùng miền, cân đối cơ cấu các ngành nghề kinh tế
Ba là, DNNVV góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta, đặc biệt là khu vực kinh tế nông thôn
Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút người lao động chưa có việc làm, người lao động thời vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp, dịch vụ; đồng thời, hình thành những khuvực tập trung các cơ sở công nghiệp, dịch vụ ngay tại nông thôn, hình thành các đô thị nhở đan xen giữa những làng quê, đẩy mạnh quá trình đô thị hóa nông thôn và góp phần làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân
13
Trang 24Bôn là, DNNVV là bộ phân có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuât, lưu thông hàng hóa, cung ứng sản phẩm dịch vụ, là hệ thống các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ
và thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế: DNNVV hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn thông qua việc cung cấp nguyên liệu vật liệu, thực hiện các hợpđồng phụ, làm đại lý và từ đó tạo lập kênh phân phối sản phẩm: tạo sự ổn định, tránh
sự biến động lớn về cung - cầu của các yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp lớn,giảm chi phí sửa chừa, bảo hành, quản lý, vận chuyển và lưu trữ hàng hóa, từ đó, gópphần làm giảm chi phí giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường
Năm là, DNNVV góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường:Các DNNVV liên tục phát triển đồng thời không ngừng cạnh tranh kể cả với các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế: các sản phấm dịch vụ sản xuất ra không ngừng nâng cao chất lượng để tăng tính cạnh tranh, DNNVV có tính linh hoạt rất cao trong hoạt động sản xuất, các sản phẩm sản xuất ra luôn bám sát với nhu cầu thị trường với chi phí thấp, đây là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp cạnh tranhnói chung và các doanh nghiệp lớn nói riêng; đây chính là động lực giúp cho nền kinh
tế trở nên năng động, linh hoạt hơn và thúc đẩy nhanh hơn lộ trình hội nhập kinh tếthế giới
Sáu là, DNNVV còn tạo ra môi trường đào tạo, khởi nghiệp và phát triển kinh doanh mạnh mẽ: với mô hình kinh doanh nhỏ, các DNNVV sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các cá nhân, nhà sáng lập, quản lý điều hành và nhân lực các doanh nghiệp này làm quen với môi trường kinh doanh, bắt đầu từ việc kinh doanh và quản lý điều hànhquy mô nhỏ, các nhà kinh doanh sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm, cơ hội phát triển hơn sau này
> Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam
Theo tìm hiểu, Công văn số 646/BIDV-KHDNNVV ngày 20/02/2019 của B1DV quy định về phân khúc KHDNVVN như sau:
14
Trang 25Báng 1.3 Phân khúc KHDN có thông tin vê tình hình tài chính tại BIDV
Là khách hàng thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
+ DTT bình quân < 20 tỷ đồng
+ Khách hàng có phát sinh nhu cầu tín dụng và tồng giới hạncáp tín dụng của khách hàng tại mọi thời điểm < 10 tỷ đồng+ Tại mọi thời điểm, 100% số tiền dư nợ vay/số dư cam kết(sau quy đổi hệ số) phải có TSBĐ là: (i) số dư tiền gửi/GTCG;(ii) Bất động sản có hệ số TSBĐ từ 0,8 trở lên; (iii) ô tô (bao gồm ô tô có hệ số 0,7 và ô tô là TSHTTVV của chính khoản vay mua ô tô)
DN nho DTT BQ < 200 tỷ đồng (trừ những DN siêu nhở)
DN vừa 200 tỷ đồng < DTT BQ < 500 tỷ đồng
2 Doanh nghiệp lớn Những doanh nghiệp còn lại
Bảng 1.4 Phân khúc KHDN không có thông tin vê tình hình tài chính tại BIDV
Phân khúc Doanh thu thuần bình quân
(Tỷ Vnđ)
Mức cấp tín dụng
> Ngăn hàng TMCP Quăn đội
MB sử dụng cách xác định theo doanh thu Định kỳ vào tháng 1 hàng năm, ngân hàng thực hiện phân nhóm lại DN trên cơ sở doanh thu hoạt động năm trước đó:
15
Trang 26Bảng 1.5 Phân khúc KHDN theo quy định MB
Phân khúc Doanh thu thuần bình
1.2.1.2 Hoạt động cho vay đôi với DNNVV tại các NHTM
a Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng DNNVV
Doanh nghiệp là tồ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp của NHTM làtất cả các doanh nghiệp có nhu cầu tiếp cận với nguồn tín dụng của ngân hàng với nhiều hình thức vay vốn khác nhau nhưng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp lý;
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng trong thời hạn cam kết; Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả
nợ khả thi phù hợp với quy định của pháp luật; Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúngquy định của Chính phủ, hướng dẫn cùa NHNN Việt Nam và cùa ngân hàng cho vay
Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là hình thức NHTM tài trợtín dụng (vốn vay) cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện các mục đích: sảnxuất kinh doanh, thương mại, xây dựng công trình, phát triển dự án, (mục đích, quytrình, thời hạn sử dụng vốn đã được thỏa thuận giữa hai bên) Bên ngân hàng có tráchnhiệm cung cấp vốn vay, giải ngân kịp thời và đồng thời thường xuyên kiểm tra giámsát quá trình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp nhằm phát hiện rủi ro, xử lý kịp thời tránh hậu quả Bên doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng như đã camkết, hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay cho ngân hàng khi đến hạn
16
Trang 27Hoạt động cho vay đôi với khách hàng doanh nghiệp mang những đặc diêm chủ yếu sau:
J Thứ nhất, quy mô khoản vay thường lớn đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
J Thứ hai, xác suất gặp rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp thường ít hơn các đối tượng khách hàng khác nhưng hậu quả rủi ro đem lại lại rất cao vì quy
mô khoản vay lớn
s Thứ ba, các quy định, chính sách và quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp đòi hởi nghiêm ngặt hơn và việc tuân thủ là bắt buộc nếu không muốn gặp rủi ro
Các DNNVV chiếm đa số trong tổng số các doanh nghiệp của nền kinh tế, nhu cầu vốn của bộ phận doanh nghiệp này là không hề nhỏ và đặc biệt là nhu cầu vốnvay từ các Ngân hàng thương mại Vì vậy, cho vay DNNVV đang được các NHTM quan tâm: “Cho vay DNNVV là hình thức cấp tín dụng mà theo đó NHTM giao choDNNVV một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thoa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
b Đặc điểm cho vay Ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ các đặc điểm chung của DNNW như: Tình trạng thiếu minh bạch về tài chính, vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và thị trường hạn chế, thiếu tài sảnthế chấp, nên hoạt động cho vay cùa NHTM đối với các DNNVV cũng có nhừngđặc điềm khác biệt so với cho vay thông thường như sau:
s Rủi ro tín dụng của các DNNVV thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn,nguyên nhân là năng lực quản lý, điều hành của các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế, đội ngũ lao động phổ thông chưa chuyên nghiệp và thiếu tính kỷ luật,tài chính thiếu minh bạch, thiếu tài sản thế chấp, Vì vậy việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khó mang lại hiệu quả cao cũng như việc đánh giá phân tích tìnhhình tài chính, kế hoạch kinh doanh của khác hàng chưa thực sự chính xác
V Số lượng DNNVV chiếm ưu thế, đối tượng cho vay đa dạng, phong phú ở nhiềungành nghề, lĩnh vực, có nhiều món vay nhưng giá trị các món vay thường thấp nên phần nào giúp ngân hàng phân tán được rủi ro trong hoạt động cho vay
17
Trang 28V Các DNNVV có nguôn vôn kinh doanh thâp, nhu câu vôn vay nhiêu đê đâu tưtài sản cố định cũng như vay vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhu cầu của các doanh nghiệp này là sử dụng nguồn vốn sao cho lãi suất thấp, tiết kiệmchi phí cho doanh nghiệp, các NHTM thường khó đáp ứng được đầy đủ nhu cầu vốn cho DNNVV, do: tài sản bảo đảm của các DN có giá trị thấp, hoặc có tài sản nhưngthiếu hồ sơ pháp lý, thủ tục chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản đó; báo cáotài chính cùa DNNVV chưa có độ tin cậy cao, nên khó khăn cho cán bộ ngân hàngtrong việc thẩm định phương án vay vốn có hiệu quả hay không; các DNNVV có quy
mô hoạt động nhỏ và hiệu quả hoạt động chưa cao nên khó ổn định hoặc vượt qua các biến động của thị trường
Phân loại các hình thức cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Tuỳ theo mục tiêu quản lý của ngân hàng có nhiều cách phân loại các hình thức cho vay khác nhau Sau đây là một số cách phân loại:
tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay có liên quan chặt chẽ đến tính an toàn
và sinh lời cùa tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
• Cho vay ngắn hạn: thời hạn vay từ 12 tháng trở xuống
• Cho vay trung hạn: thời hạn vay từ trên 12 tháng đến 5 năm
• Cho vay dài hạn: thời hạn vay trên 5 năm
phản ánh mức độ an toàn của các khoản cho vay, bởi tài sản bảo đảm chính là nguồn thu
nợ thứ hai cùa ngân hàng khi nguồn trả nợ thứ nhất không có hoặc không đủ
• Tín dụng có tài sản bảo đảm
• Tín dụng không có tài sản bảo đảm
18
Trang 29• Cho vay sản xuât kinh doanh và lưu thông hàng hóa: là loại cho vay mà
tiền vay tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh: đó là quá trình muacác yếu tố sản xuất, thực hiện quá trình lao động để kết hợp các yếu tốsản xuất thành sản phẩm và tiêu thụ, sau đó tiếp tục quá trình tái sản xuất.Cho vay sản xuất kinh doanh có thể là cho vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn; cho vay lưu thông hàng hóa thường là cho vay ngắn hạn
• Cho vay tiêu dùng là loại cho vay mà mục đích để sử dụng vào tiêu dùng
• Cho vay bằng VND: đồng tiền cho vay là VND
• Cho vay bằng ngoại tệ khác: đồng tiền cho vay là ngoại tệ như: USD,
EUR
• Cho vay tùng lần: là phưong thức cho vay mà ngân hàng thường áp dụng
cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, hoặc thời gian vay vốn dài Mỗi lần vay vốn, ngân hàng và khách hàng lập 1
bộ hồ sơ riêng, thống nhất số tiền vay cố định, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần nhưng tổng số tiền giải ngân nằm trong phạm vi thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
• Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng
và khách hàng thỏa thuận với nhau một mức dư nợ tối đa mà khách hàng được duy trì trong một khoảng thờ gian nhất định Trong phạm vi hạn mức tín dụng, khách hàng có thề rút vốn và trả nợ làm nhiều lần nhưng không được vượt quá mức dư nợ đã thỏa thuận với Ngân hàng
Các phương thức cho vay khác như: cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp, cho vay đồng tài trợ, cho vay dự án, Các phương thức cho vay mà các NHTM áp dụng cho cáckhách hàng nhăm đáp ứng tôt nhât nhu câu vôn của khách hàng
d Vai trò của hoạt động cho vay khách hàngDNNW
> Đối với NHTM
19
Trang 30Hoạt động cho vay là hoạt động chính, mang lại nguôn thu cao nhât cho NHTM
và đảm bảo cho NH thực hiện đầy đủ chức năng trung gian tài chính của mình đối với nền kinh tế Như vậy, hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại
và phát triển của NHTM
Bằng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, NHTM sử dụng nguồn vốn
tự có và vốn huy động được cho doanh nghiệp vay lại để phục vụ họat động sản xuấtkinh doanh Qua đó, NHTM nhận được tiền lãi cho vay, đóng góp vào doanh thu vàlợi nhuận của Ngân hàng
Mặt khác, thông qua cung cấp dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp, NHTM có thể tiếp cận, nắm được nhu cầu của khách hàng và phát triển các dịch vụkhác như dịch chuyển tiền, dịch vụ thanh toán, BSMS và các dịch vụ khác có liên quan Khách hàng doanh nghiệp thường gắn bó với những tố chức tín dụng mà họ sử dụng dịch vụ cho vay hơn là các tố chức tín dụng khác
> Đối với khách hàng
Muốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không thểkhông cần đến nguồn tín dụng của NHTM Ngoài phần vốn tự có (vốn góp) thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trongngắn hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp, có thế huy động được với số vốn lớn, tócthời Việc sử dụng vốn vay có ưu điểm là doanh nghiệp vẫn hoàn toàn tự chủ trongcác hoạt động kinh doanh của minh, ngân hàng chỉ có quyền giám sát khoản tín dụng
đã cấp và mục đích sử dụng vốn như đã thỏa thuận chứ không có quyền can thiệp vào hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp như vốn cổ phần, vốn vay ngân hàng còn là “tấm lá chắn thuế” hừu hiệu cho doanh nghiệp Thuế suất càng cao
sẽ khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ vay do phần tiết kiệm nhờ thuế tăng lên Mặt khác, được các NHTM hàng đầu cấp tín dụng cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thương trường Ớ Việt Nam khi mà thị trườngtài chính chưa phát triển, thị trường chứng khoán mới xuất hiện hoạt động rầm rộtrong một vài năm rồi đi xuống nên các doanh nghiệp vẫn trung thành với cách thức
20
Trang 31huy động vốn truyền thống (đi vay) là điều dễ hiểu Đây vẫn là thị trường rộng lớncho các NHTM thoa sức cạnh tranh.
> Đối với nền kinh tế
hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng chovốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy hàng hoá - tiền
tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và được mở rộng xã kéo theo sự vậnđộng vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mangnhững đặc trưng của một ngân hàng
Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt động tíndụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ Bởi trongnền kinh tể, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại nhu cầu là người thừa vốn cho vay để hưởng lãi và người thiếu vốn đi vay để tiến hành sản xuất kinh doanh Hailoại nhu cầu này ngược nhau nhưng cũng chung một đối tượng đó là tiền, chung nhau
về tính tạm thời và cả hai bên đều thoả mãn nhu cầu và đều có lợi Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết rõ nhất về tinh hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thịtrường như thế nào.Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiệntượng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phânphối lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinhdoanh
Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hồ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhàm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sảnxuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả,động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vào
21
Trang 32sản xuât, phục vụ và thúc đây sản xuât lưu thông hàng hoá đây nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngânhàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp,tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạođiều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtnhằm thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng.
Thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hoạch toán kinh tế: Đặc trung cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn để bổxung cho sản xuất kinh doanh Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệpphải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc
và lãi Do đó thúc đấy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn đế tạo điều kiện nâng cao doanh lợicho doanh nghiệp Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu quả
Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ quá trình
sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho doanh nghiệp.Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn quá trình hạch toáncủa đơn vị mình
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh tế với thị trường thếgiới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế
“mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới
Một quốc gia được gọi là phát triền thì trước hết phải có một nền kinh tế chínhtrị ốn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lón trong đó vốn dựtrữ ngoại tệ là rất quan trọng Tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phươngtiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các
22
Trang 33hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tô chức cá nhân với chính phủ, giữacác cá nhân với cá nhân Sự phát triển ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương
và số thành viên tham dự hoạt động ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần thiết Vì vậy, việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chấtlượng sản phấm, dịch vụ, thương mại đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước raphạm vi của thế giới có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành thị trường khu vực và thị trường thế giới, tạo ra bước phát triển mới trong quan
hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nước với nhau Như vậy các hình thực thanh toán cũng sẽ đa dạng hơn như thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán L/C mỗi hình thực thanh toán đòi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả Chất lượng cùa hoạt động tín dụng ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tincho bạn hàng trong thương mại, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá, thắngtrong cạnh tranh về thanh toán sè dẫn tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng hoạtđộng ngoại thương
1.2.2 Phát triển hoạt động cho vay đối vói DNNVV tại các NHTM
1.2.2.1 Khái niệm
Dựa trên vai trò của hoạt động cho vay đối với các DNNVV, đặc điểm của hoạtđộng cho vay: là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho các NHTM nhưng đồngthời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động của hệ thống NHTM Việc phát triển hoạt động cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của Ngân hàng Đe đánh giá được thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng , ta cần hiểu định nghĩa phát triển hoạt động cho vayDNNVV là gì
Như vậy, luận văn hiểu rằng phát triển hoạt động cho vay DNNVV là quá trìnhthúc đẩy tăng trưởng quy mô cho vay, gia tăng số lượng khách hàng vay vốn là DNNVV, song song với việc phát triển là thực hiện tốt việc kiểm soát rủi ro đảm bảokhoản vay có hiệu quả
23
Trang 34Phát triên hoạt động cho vay DNNVV có ý nghĩa rât lớn đôi với nên kinh tê nói chung và đối với các chủ thể tham gia quan hệ vay vốn nói riêng Cụ thể:
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ, hàng hóa;phát triển hoạt động cho vay DNNNVV còn tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm cho
xã hội, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng theo định hướng các chính sách của Nhà nước
động trong sản xuất kinh doanh và các khoản vay trung, dài hạn: giúp DNNVV có cơhội tái sản xuất mở rộng, đầu tư trang thiết bị mới, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
với DNNVV nói riêng là tất yếu khách quan mà ngân hàng nào cũng phải quan tâm
để có thế cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường, tăng doanh thu và lợinhuận cho Ngân hàng Phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV đảm bảo đáp úng đầy đủ, kịp thời vốn cho DNNVV, đồng thời với lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tụcđơn giản thuận tiện sẽ thu hút nhiều khách hàng DNNVV, việc phát triển hoạt độngcho vay đối với nhóm đối tượng này giúp ngân hàng có được một số lợi ích sau:
J Sự đa dạng hóa về ngành nghề lĩnh vực của khách hàng cũng như số lượngkhách hàng lớn, quy mô từng khoản vay nhỏ sẽ giúp ngân hàng đa dạng hóa các danh mục cho vay, phân tán rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng
s Ngân hàng dễ quản lý và nắm bắt thông tin khách hàng do khách hàng DNNVV thường có quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động hẹp
J Ngân hàng tối ưu hóa mạng lưới chi nhánh với địa bàn hoạt động rộng khắp, phục vụ nhu càu vay vốn cũng như cung cấp các dịch vụ khác cho các đối tường khách hàng DNNVV ở các địa phương
J Các DNNVV thường sử dụng trọn gói các sản phẩm ngân hàng, tổng số giao dịch lớn nên thu dịch vụ của ngân hàng tăng lên, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu thu nhập cùa Ngân hàng
24
Trang 35I.2.2.2 Nội dung phát triên hoạt động cho vay đôi với DNNVV
Sự phát triển hoạt động cho vay là sự tăng trưởng quy mô cho vay: tổng dư nợ vay tăng lên đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng, số lượng khách hàngvay vốn tăng Việc gia tăng quy mô cho vay thề hiện qua các chỉ tiêu như: gia tăng
dư nợ cho vay, gia tăng số lượng khách hàng vay vốn, gia tăng về doanh số cho vay,
Phát triển về cơ cấu cho vay thể hiện trên sự chuyển dịch trong cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp, cơ cấu cho vay theo thời hạn vay, cơ cấu cho vay theongành nghề,
Mỗi doanh nghiệp có đặc thù kinh doanh khác nhau nên có các nhu cầu khácnhau trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, từ đó, tạo ra sự đadạng trong cơ cấu cho vay, tàng trưởng quy mô và hiệu quả trong cho vay
Tăng cường tính hiệu quả trong việc phát triển hoạt động cho vay và kiểm soát rủi ro: Sự phát triển trong hoạt động cho vay không chỉ dừng lại ở việc tăng trưởngquy mô hoạt động cho vay mà còn thể hiện qua chất lượng của các khoản vay Tại các NHTM, hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn các rủi ro có thề xảy ra làm cho các khoản vay trở lên kém chất lượng, do vậy, kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vaydoanh nghiệp là cần thiết nhàm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM Từ đó, làm tiền đề cho sự phát triển hoạt động cho vay
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM Từ đó, làmtiền đề cho sự phát triển hoạt động cho vay thể hiện qua chất lượng của các khoản vay Tại các NHTM, hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn các rủi ro có thể xảy ra, cần đánh giá cả tiêu chí lợi nhuận thu được từ hoạt động này để thấy rõ mức độ đóng gópcủa hoạt động này vào lợi nhuận chung của Ngân hàng
L2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại các NHTM
Trang 36dụng với Ngân hàng cũng như khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường
trong khoảng thời gian nhất định
> Doanh số cho vay đối với DNNVV
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền Ngân hàng cho khách hàng DNNVV vaytrong một thời gian nhất định trong một chu kỳ kinh tế (thường là 1 năm)
Đe đánh giá doanh số cho vay đối với DNNVV qua từng thời kỳ, có thể xácđịnh các chỉ tiêu như:
J Mức tăng doanh số cho vay đối với DNNVV: phản ánh sự thay đổi doanh số
cho vay tín dụng đối với DNNVV từ năm t-1 đến năm t
Mức tăng DSCV = Tổng DSCV DNNVV - Tổng DSCV DNNVV
s Tỷ lệ tăng doanh số cho vay đối với DNNVV: phản ánh tốc độ thay đổi cho
DSCV DNNVV năm nay so với năm trước là bao nhiêu phần trăm
Tỷ lệ tăng DSCV đối = Mức tăng DSCV đối với DNNVV *100%
với DNNVV (%) Tổng DSCV DNNVV năm t - 1
s Tỷ trọng DSCV DNNVV trong tổng DSCV của hoạt động tín dụng: phản ánh
tỷ trọng doanh số cho vay trên tổng doanh số cho vay của toàn bộ các KH:
Tỷ trọng DSCV = Tổng DSCV DNNVV *100%
> Dư nợ cho vay DNNVV
s Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV trên tống dư nợ: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ
cho vay khách hàng DNNVV chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng, giá trị của chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ Ngân hàng thu hẹp cho vay DNNVV, giá trị của chỉ tiêu này lớn chứng tỏ Ngân hàng mở rộng cho vay DNNVV hoặc tốc độ tăng dư nợ DNNVV cao hơn so với tốc độ tăng dư nợ củacác nhóm khách hàng khác
Tỷ trọng dư nợ cho vay = Tổng dư nợ cho vay DNNVV *100% DNNVV trên tổng dư nợ (%) Tổng dư nợ cho vay
26
Trang 37Tôc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đôi với DNNVV: phản ánh tôc độ thay đôi
dư nợ tín dụng đối với DNNVV năm nay so với năm trước là bao nhiêu
Tốc độ tăng trưởng dư = Mức tăng dư nợ cho vay DNNVV * 100%
nợ DNN vv (%) Dư nợ DNNvv năm t-1
Cơ cấu cho vay DNNVV theo thời hạn:
Tỷ trọng dư nợ = Dư nợ ngắn hạn/trung hạn/dài hạn * 100% ngắn/trung/dài hạn Tổng dư nợ
Cơ cấu cho vay DNNVV theo ngành và lĩnh vực
Tỷ trọng dư nợ theo Dư nợ theo ngành kinh tế
Chỉ tiêu này phản ánh mức dư nợ có tài sản đảm bảo chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng dư nợ: chỉ tiêu này càng lớn thì chất lượng tín dụng càng cao, giảm thiểu
rủi ro tín dụng cho ngân hàng, nâng cao khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Tỷ trọng dư nợ có tàisản bảo đảm (%)
Dư nợ có tài sản bảo đảm
7
Tông dư nợ
*100%
Phản ánh rõ chất lượng tín dụng ngân hàng, thể hiện tỳ lệ % nợ xấu trong tổng
dư nợ cho vay (đối với DNNVV); tỷ lệ nợ xấu càng cao cho thấy công tác thẩm định,
cho vay, kiểm tra, giám sát khoản vay không hiệu quả, giảm khả năng thu hồi nợ,
hiệu quả cho vay kém
Tỷ lệ nợ xấu = Nợxấu cho vay DNNVV *100%
DNNVV (%) Tổng dư nợ cho vay DNNVV
Trong đó: Nợ xâu là các khoản nợ thuộc nhóm 3-5 theo phân loại của NHNNquy định trong thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và thông tư só
09/2014-NHNN ngày 18/03/2014
27
Trang 38> Chỉ tiêu phản ánh khă năng sinh lời
J Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay khách hàng DNNVV (%): Phản ánh mức
sinh lời từ hoạt động cho vay DNNVV, chỉ tiêu này giá trị càng lớn thì lợi nhuận cho vay DNN vv đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng càng cao, thể hiện hiệuquả cho vay DNNVV càng tốt
Tỷ lệ sinh lời từ cho = Lợi nhuận cho vay DNNW *100%
vay DNNVV (%) Tổng dư cho vay DNNVV
s Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng DNNVV: thể hiện tỷ lệ %
lợi nhuận ngân hàng thu được từ hoạt động cho vay KHDNNVV trên tồngnguồn thu nhập của Ngân hàng, tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ hoạt động cho vay KHDNNVV của ngân hàng đóng vai trò càng quan trọng trong hoạt động củaNHTM
Tỷtrọng thu nhập từ hoạt động = Thu nhập từ hoạt động *100%
TZTTTANTKTWW /Í7Z.\ Cho vay KHDNNVV
cho vay KHDNNVV (%) - J
-Tổng thu nhập
b Các chỉ tiêu định tính
Các NHTM khi thực hiện hoạt động cho vay của mình đều phải tuân thủ theođúng quy định của pháp luật Hoạt động cho vay KHDNNVV là hoạt động ấn chứa nhiều rủi ro, các ngân hàng cần xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và thực hiện theo đúng quy trình này, phân chia kết cấu nguồn cho vay hợp lý để phân tán rủi rocho Ngân hàng, đa dạng hóa đối tượng khách hàng
Khách hàng vay vốn quan tâm đến việc Ngân hàng có đáp ứng được nhu cầuvốn vay của mình hay không và thái độ phục vụ của Ngân hàng Trước hết, cán bộtín dụng là người đầu tiên tiếp xúc với khách hàng để tìm hiếu nhu cầu của khách hàng, khai thác các thông tin, kiểm tra thẩm định khách hàng, sau đó là các quy trình, thủ tục vay vốn, điều kiện cho vay, lãi suất và thời hạn cho vay,., các chỉ tiêu này sè ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của khách hàng Nếu các bước cho vay đơn giản,
28
Trang 39thuận tiện, thời gian quyêt định cho vay nhanh chóng thì nhu câu của khách hàng đápứng đầy đù, kịp thời, khách hàng chóp được thời cơ kinh doanh tốt, mang lại lợi íchkinh tế, hiệu quả công tác tín dụng cũng được đánh giá cao Vì vậy, Thủ tục cho vay,thái độ phục vụ khách hàng, trình độ của cán bộ ngân hàng, khả năng quản lý của lãnh đạo ngân hàng cũng là những chi tiêu đánh giá hiệu quả cho vay, các NHTMđều hướng tới việc thực hiện thủ tục cho vay đơn giản với thái độ phục vụ khách hàngchu đáo, nhiệt tình cùa đội ngũ cán bộ năng động và có nhiều kinh nghiệm.
Sự hợp tác của khách hàng vay vốn: Đe được món vay có chất lượng tín dụng tốt, ngoài yếu tố đánh giá, thẩm định, kiểm tra, giám sát của ngân hàng cũng cần tới
sự hợp tác của khách hàng vay vốn Sự hợp tác của khách hàng thế hiện qua việc khách hàng cung cấp đầy đù và chính xác những thông tin liên quan cho cán bộ ngân hàng như: báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh, và sử dụng khoản vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong họp đồng vay vốn
I.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triến hoạt động cho vay với DNNVV tại các NHTM
Phát triển hoạt động cho vay với DNNVV của Ngân hàng không những chịuảnh hưởng bởi chính bản thân ngân hàng mà còn chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân
tố bên ngoài khác như: sự phát triển của nền kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, điềukiện tự nhiên, đặc biệt là của khách hàng vay vốn
a Nhân tố chủ quan
Chiến lược kinh doanh giúp các NHTM vạch ra những kế hoạch phát triển cho từng thời kỳ: những chiến lược kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của ngân hàng có ảnh hường trực tiếp đến việc phát triển hoạt động cho vay nói chung và pháttriển cho vay KHDNNVV nói riêng, thông qua các chỉ tiêu kế hoạch như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch lợi nhuận, kế hoạch phân khúc khách hàng
Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về: giới hạn cho vay đối với mộtkhách hàng, nhóm khách hàng; quy định về tài sản bảo đảm, lãi suất cho vay, quy
29
Trang 40định vê thời hạn cho vay, các hình thức xử lý nợ có vân đê, Chính sách câp tín dụngcủa NHTM là hệ thống các biện pháp tác động trực tiếp đến việc mở rộng hay thuhẹp tín dụng đế đạt được mục tiêu, kế hoạch đã được hoạch định của ngân hàng.Chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng vay vốn, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng Vì vậy, để thu được lợi nhuận cao, Ngân hàng cần phải xây dựng được một chính sách tín dụng hợp lý, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn, phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng, tăng mức sinh lời cho ngân hàng mà vẫn đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Là thứ tự các bước mà cán bộ tín dụng và những người có liên quan phải thựchiện trong quá trình cho vay: bắt đầu từ khi tiếp nhận nhu cầu của khách hàng đến khi thu hồi được hết nợ vay (cả gốc và lãi) Các bước trong quy trình cho vay bao gồm: tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, thu thập thông tin, thẩm định, phân tích hồ sơvay vốn; giải ngân tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn vay; thu hồi nợ vay Hầu hết các Ngân hàng đều áp dụng một quy trinh cho vay chung cho tất cả các đối tượng khách hàng; tuy nhiên, thực tể cho thấy, khách hàng DNNVV có nhu cầu vốn, quy mô vốn
và chu kỳ kinh doanh khác với đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn, vì vậy, quytrình giải ngân, kiểm tra sừ dụng vốn và thu hồi nợ vay giữa các đối tượng khách hàng là khác nhau Việc thay đổi quy trình và thủ tục vay phù hợp sẽ tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn vay tù' Ngân hàng và mở rộng hoạt động kinh doanh hơn, hoạt động cho vay DNNVV sẽ càng phát triền Bên cạnh
đó, cần xây dựng và thực hiện quy trình cho vay một cách chặt chẽ, hợp lý sẽ giúp Ngân hàng quản lý khoản nợ chặt chẽ hơn, hạn chế rủi ro đạo đức, giúp thu hồi nợ được nợ đủ và đúng hạn, hạn chế rủi ro về khả năng mất vốn
Con người luôn là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế của 1 doanh nghiệp, và đối với Ngân hàng cũng vậy Phát triển hoạt động cho vay phụ thuộcvào chất lượng cán bộ Ngân hàng như thế nào Chất lượng cán bộ ngân hàng được
30