1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội

81 1,8K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
Tác giả Hoàng Cao Nguyên
Người hướng dẫn Th.S Phạm Mai Chi
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 527,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 1

Trường Cao Đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh Tế Và Quản Lý

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM

Họ & Tên: Hoàng Cao Nguyên

Lớp : KTDN2 - Khóa : 3

GVHD : Th.S Phạm Mai Chi

Hà Nội , Ngày tháng năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU

1.1.2 Các khoản trích theo lương

1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.4 Chứng từ sử dụng

1.1.5 Tài khoản sử dụng

1.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.1 Hạch toán tiền lương

1.2.2 Hạch toán các khoản trích theo lương

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM………

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm ( hoặc quy trình kinh doanh , quy trình cung cấp lao vụ , dịch vụ )

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh2.1.4 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh

- Tổng giá trị tài sản , số vốn đăng ký , vốn hoạt động

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu tài chính , chi phí tài chính

Trang 3

- Chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

- Thuế TNDN phải nộp

- Lợi nhuận sau thuế

- Sổ công nhân viên

Bảng số liệu phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh năm 2011, 2012

- Hiệu quả kinh doanh ( qua các chỉ tiêu doanh thu , lợi nhuận ,thu nhập )

2.1.5 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại công ty điện lực HoànKiếm

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

2.1.7 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại đơn vị

- Kỳ kế toán , niên độ kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị đang áp dụng ( theo QĐ 48 hay 15)

- Tổ chức công tác kế toán ( tập trung hay phân tán)

- Đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán

- Hình thức kế toán ( hình thức sổ kế toán): (nhật ký chung , chứng từ ghi sổ , nêu sơ đồ trình tự ghi sổ

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT

- Phương pháp khấu hao TSCĐ

Trang 4

- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho

- Phương pháp xác định giá trị vật tư , hàng hóa xuất kho

- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho

2.2 Đặc điểm lao động của công ty

Phần này phải phản ánh được số lượng lao động , tính chất lao động ( ổn định hay có tínhthời vụ ) và phân loại lao động của công ty theo các tiêu thức : giới tính , độ tuổi, trình độvăn hóa , trình độ chuyên môn , trình độ tay nghề )

2.3 Các hình thức trả lương của công ty (Mục này phải mô tả chế độ tiền lương , các hìnhthức trả lương được áp dụng tại công ty)

2.4 Chế độ trích lập , nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty

2.5 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty ( phần này phải mô tả được chứcnăng , nhiệm vụ , quyền hạn của Hội đồng quản trị ( nếu có) , Giám đốc hoặc Tổng giámđốc , các phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc , các phòng ban chức năng của công tytrong việc tuyển dụng , nâng bậc , kỷ luật lao động , xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiềnlương , dự toán , định mức , đơn giá tiền lương , tính lương , tính thưởng và thanh toán vớingười lao động

2.6 Kế toán tiền lương tại công ty

Trang 5

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM.

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện

3.1.1 Ưu điểm

3.1.2 Nhược điểm

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện

3.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công tyđiện lực hoàn kiếm

3.2.1 - Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương

3.2.2 -Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

3.2.3 - Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

3.2.4 - Về sổ kế toán chi tiết

3.2.5 - Về sổ kế toán tổng hợp

3.2.6 - Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp ( phần này có thể trình bày kết hợp với các giải pháp nêu trên)

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1.Thuật ngữ:

- Tập đoàn : Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Tổng công ty: Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội

- Công ty : Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

- Giám đốc : Giám đốc Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

2.Chữ viết tắt:

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

LĐTL : Lao động tiền lương

ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

HSTN : Hệ số trách nhiệmCNSXTT : Công nhân sản xuất trực tiếp

CNV : Công nhân viênHĐQT : Hội đồng quản trị

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

SXKD : Sản xuất kinh doanh

SCTX : Sửa chữa thường xuyênCNTT : Công nghệ thông tinTBA : Trạm biến áp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 2.1 : BẢNG CHẤM CÔNG63

BẢNG 2.2 : BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN BÁN ĐIỆN

BẢNG 2.3 :BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN KỸ THUẬT

BẢNG 2.4 : BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN QUẢN LÝ BẢO VỆ

BẢNG 2.5 : BẢNG LƯƠNG TOÀN CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM

BẢNG 2.6 : BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN SẢN XUẤT

BẢNG 2.7 : BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI

BẢNG 2.8 : SỔ CÁI TÀI KHOẢN 334

BẢNG 2.9 : SỔ CÁI TK 338

BẢNG 2.10 : NHẬT KÍ CHUNG

Trang 8

Số công hương BHXH

12 Nguyễn Thị Huyền Thu ngân X N X … X X X 27

Kí hiệu : Nghỉ ốm : Ô Ngày 30 tháng 6 năm 2011

Lương thời gian : X Người chấm công Người duyệt Nghỉ không lương: N ( Ký, họ tên) ( Ký, Họ tên )

Nguồn : Phòng TCKT

Trang 9

BẢNG 2.2 : BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN BÁN ĐIỆN

Tháng 6 năm 2011

ST

PCCV PCTN

Lương NSCL NSCL

BHXH BHYT

Tạm ứnglần 1 lần 1

Trang 10

T PCTN NSCL

ứnglần 1 lần 1

14 Lơng Hồng Nhung 2.23 27 1,083,780 100,000 424,000 270,000 1,877,780 78,252 300,000 1,499,528

2,600,00

0 20,864,552 Ngày 30/06/2011

Kế toán trưởng Giám Đốc

( đã ký Tên ) (đã ký tên)

Nguồn : Phòng TCKT

* Thanh toán với Bộ phận Kỹ thuật

Căn cứ vào bảng chấm công T6/2011 của bộ phận kỹ thuật, ta tính lương cho từng người

Ví dụ : Tính lương T6/2011 cho anh Hoàng Trung

Số ngày làm việc là 25

Hệ số lương : 3,0

Ta tính : Lương TG = 730.000 x 3,0 x 25 = 1.350.000

Trang 11

26+ PCTN : Anh Trung là nhân viên bình thường nên không có PCTN

+ Ăn trưa = 10.0000 x Ngày làm việc

= 10.000 x 25

= 250.000+ Lương NSCL : Trong tháng anh Trung sửa được 176 máy Tổng máy sửa được của bộ phận kỹ thuật là 4500 máy Tổng lương NSCL của bộ phận kỹ thuật T6/2011 là 19.267.920

=> Lương NSCL = 176 x 19.267.920 = 753.376

4500+ PC độc hại = 12.000 x Ngày làm việc

= 12.000 x 25

= 300.000+ BHXH,BHYT, BHTN = 8,5% x ( Lương CB + PCTN )

= 8,5% x ( 730.000x 3 + 0 )

= 97200 Trong tháng anh Đạt tạm ứng 600.000

Vậy tiền lương thực lĩnh của anh Đạt là :

Trang 12

=(LTG + PCĐH + Ăn trưa + LNSCL) – (BHXH,BHYT, BHTN + Tạm ứng)

= (1.350.000 + 300.000 + 250.000 + 753.376) –( 97200 + 600.000)

= 1956176

BẢNG 2.3 :BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN KỸ THUẬT

Tháng 6 năm 2011

Trang 13

Tên CBCNV HSL NC Mức TG

PCTN.

PCĐộc hại Độc hại

LươngNSC L NSCL

Thực lĩnh

Ký nhận

Nguyễn Vinh Cường 2.42 24 1,045,440 400,000 1,755,360 240,000 3,440,800 102,408 500,000 2,838,392

Lơng Thanh Hương 3.91 23 1,618,740 400,000 1,755,360 230,000 4,004,100 150,684 700,000 3,153,416

Trang 14

LươngNSC L NSCL

Trang 15

Đỗ Quốc Thắng 1.8 23 745,200 276,000 809,253 230,000 2,060,453 58,320 200,000 1,802,133 Nguyên Thị Tâm 1.8 23 745,200 276,000 630,061 230,000 1,881,261 58,320 300,000 1,522,941 Phạm Thị Nga 2.45 24 1,058,400 288,000 599,232 240,000 2,185,632 79,380 400,000 1,706,252 Bùi Thị Lộc 2.45 24 1,058,400 288,000 641,622 240,000 2,228,022 79,380 500,000 1,648,642 Nguyễn Thị Ngọc 2.89 20 1,040,400 240,000 653,183 200,000 2,133,583 93,636 400,000 1,639,947 Đặng HoàI Thu 2.45 24 1,058,400 200,000 450,000 240,000 1,948,400 91,380 500,000 1,357,020 Phan Thị Ngát 2.3 25 1,035,000 200,000 450,000 250,000 1,935,000 86,520 300,000 1,548,480

Vũ Phương Anh 2 26 936,000 200,000 450,000 260,000 1,846,000 76,800 300,000 1,469,200

Cộng 38,049,840 7,848,000 43,887,000 9,510,000 100,994,840 2,925,336 15,300,000 82,769,504

Ngày 30 Tháng 6 Năm 2011 Nguồn : Phòng TCKT

* thanh toán lương với bộ phận sản xuất.

Căn cứ vào bảng chấm công T6/2011 của bộ phận sản xuất, ta tính lương cho từng người

Ví dụ : Tính lương T6/2011 cho chị Trần Thị Hằng ( tổ trưởng)

Số ngày làm việc là 24

Hệ số lương : 4,24

Trang 16

+ Phụ cấp độc hại = Ngày làm việc x 12.000

= 24 x 12.000 = 288.000+ Ăn trưa

= Ngày làm việc x 10.000

= 24 x 10.000 = 240.000+ BHXH, BHYT, BHTN

= (Lương CB + PCTN ) x 8,5%

= (830.000 x 4,24 + 300.000 ) x 8,5% = 324.632Trong tháng chị Hằng đã tạm ứng 300.000

Vậy tiền lương thực lĩnh của chị Hằng T12 / 2011 là :

= ( Lương SP + PCTN + PCĐH + Ăn trưa ) - ( BHXH,BHYT, BHTN + Tạm ứng )

= ( 1.564.366 + 300.000 + 288.000 + 240.000 ) – ( 324.632 + 300.000 )

= 1.767.734

Trang 17

BẢNG 2.4 :BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN QUẢN LÝ BẢO VỆ

Thánh 6 năm 2011

ST

PCCVPCT N PCTN

Ăn tra Tổng

BHXHBHYT BHYT BHTN

Tạm ứnglần 1 lần 1

Thực lĩnh

Ký nhận nhận

Trang 18

3 Lê Thanh Huyền 1.69 26 912,600 790,920 500,000 260,000 1,550,920 84,756 300,000 1,166,164

Ăn tra Tổng

BHXHBHY T BHYT BHTN

Tạm ứnglần 1 lần 1

Thực lĩnh

Ký nhận nhận

12 Trịnh Ngọc Kiên 1.45 29 783,000 756,900 100,000 290,000 1,146,900 52,980 200,000 893,920

13 Phạm Văn Tuấn 1.45 29 783,000 756,900 100,000 290,000 1,146,900 52,980 300,000 793,920

14 Nguyễn Thu Hiền 1.54 26 831,600 720,720 100,000 260,000 1,080,720 55,896 300000 724,824

Trang 19

Ăn tra Tổng

BHXHBHY T BHYT BHTN

Tạm ứnglần 1 lần 1

Thực lĩnh

Ký nhận nhận

21 Lê Đình Thi 1.72 28 928,800 866,880 100,000 280,000 1,246,880 61,728 300,000 885,152

22 Kim Ngọc Vinh 1.67 26 901,800 781,560 400,000 260,000 1,441,560 54,108 200,000 1,187,452

Trang 20

Ăn trưa Lương NSCL NSCL Tổng BHXH,

BHYT, BHTN Tạm ứng Thực lĩnh

Trang 22

) (Hi)

PCĐộc hại Độc hại

BHTN BHYT, BHTN

ứnglần 1 lần 1

LCB Lương Sp

PCTN, PCĐộc hại Độc hại

Ăn tra Tổng

BHXHBHYT , BHTN BHYT, BHTN

Tạm ứnglần 1 lần 1

Thực lĩnh

Lê Huy Hoàng 2.56 1,382,400 944,523 288,000 240,000 1,472,523 82,944 0 1,389,579

Trang 24

Giám Đốc Người nhận Trưởng bộ phận

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

Số phát sinh trong tháng

Trang 25

11 31/12 Tiền lương phải trả trong tháng 12/06 cho:

Ngày 30 tháng 6 năm 2011

(Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên, đóng dấu)

Nguồn : Phòng TCKT

BẢNG 2.9 : SỔ CÁI TK 338 ĐVT : VNĐ Chứng từ

Số tháng Ngày

tháng

Trang 26

Nguồn : Phòng TCKTBẢNG 2.10 : NHẬT KÍ CHUNG

Trang 29

Nguồn : Phòng TCKT

Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 32

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đã và đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực vàtrên thế giới cùng với sự phát triền đó, nhân tố con người đang ngày càng được chú trọng

và đặt lên vị trí hàng đầu Hiện nay ở tất cả các doanh nghiệp, việc tận dụng hiệu quả nguồn nhận lực, khả năng làm việc của người lao động là vấn đề mà những nhà quản lý đang rất quan tâm và chú trọng

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và cácgiá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định đến sự phát triển của đất nước Một động lực quan trọng để thúc đẩy người laođộng nhiệt tình làm việc, có trách nhiệm cao với công việc là lợi ích được thể hiện ở mức lương, thưởng mà họ được hưởng tại doanh nghiệp mà họ lao động

Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội là nguồn khởi đầu của quá trình tái sảnxuất tạo ra sản phẩm hàng hóa Vì vậy việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy và đồng thời sẽ cải thiện đời sống người lao động Cho nên có thể nói ở bất kỳ giai đoạn nào,doanh nghiệp nào, vấn đề tiền lương luôn là vấn đề sống còn đối với ngườilao động và là vấn đề quan tâm đối với những người làm công tác tổ chức, quản lý

trong doanh nghiệp Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho sức của người lao động đã bỏ ra Một trongnhững yếu tố giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển là việc tổ chức bộ máy kế toán nói chung, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 33

Kế toán tiền lương lao động cung cấp các thông tin đầy đủ kịp thời về lao động để phục

vụ cho công tác quản lý và công tác phân phối lao động cũng như tiền lương cho phù hợp

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động

mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với doanh nghiệp,tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp,

nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theođúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho Doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm

vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giáthành sản phẩm được chính xác

Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặcđiểm và tổ chức công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất công việc của từng doanh nghiệp đó Vì vậy việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạchtoán đúng, đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị đồng thời tiền lương cũng phát huy được chức năng đòn bẩy về kinh tế Nhận thức được vai trò ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với thời gian thựctập kết hợp với kiến thức đã học và quá trình thực tập tại phòng TCKT tại công ty điện

Trang 34

trong Khoa kế toán – Trường Cao Đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội Được tiếp xúc tìmhiểu về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty em chọn

đề tài :

“ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực Hoàn Kiếm ”

làm đề tài cho chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương chính sau:

Chương 1: Khái quát về kế toán tiền lương và các khoản trích theo Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực Hoàn Kiếm.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực Hoàn Kiếm

Do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, nên chuyên đề của em khôngtránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì thế em rất mong nhận được sự giúp đỡđóng góp ý của các thầy cô cùng các anh, các chị trong công ty điện lực hoàn kiếm để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn T.S Phạm Mai Chi đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài chuyên đề thực tập này

Trang 35

Sơ đồ tổ chức của ngành điện lực

CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC

KIỂM SOÁT VIÊN TRƯỞNG

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường , sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hóađặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất Do đó, tiền lươngchính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao độngthỏa thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũngchịu sự chi phối của pháp luật như luật lao động , hợp đồng lao động

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính kháiquát được nhiều người thừa nhận đó là :

Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thỏa thuận giữa người lao động

và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị

CÁC CÔNG TY CON

2 Công ty CP xây lắp điện và viễn thông

1. Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

2. Công ty Điện lực Hai Bà Trưng

3. Công ty Điện lực Ba Đình

4. Công ty Điện lực Đống Đa

5. Công ty Điện lực Từ Liêm

6. Công ty Điện lực Thanh Trì

7. Công ty Điện lực Gia Lâm

8. Công ty Điện lực Đông Anh

9. Công ty Điện lực Sóc Sơn

10. Công ty Điện lực Tây Hồ

11. Công ty Điện lực Thanh Xuân

12. Công ty Điện lực Cầu Giấy

13. Công ty Điện lực Hoàng Mai

14. Công ty Điện lực Long Biên

15. Công ty Điện lực Mê Linh

16. Công ty Điện lực Hà Đông

17. Công ty Điện lực Sơn Tây

18. Công ty Điện lực Chương Mỹ

20. Công ty Điện lực Thường Tín

25. Công ty Điện lực Phú Xuyên

26. Công ty Điện lực Phúc Thọ

27. Công ty Điện lực Quốc Oai

28. Công ty Điện lực Thanh Oai

29. Công ty Điện lực Ứng Hòa

30. Công ty công nghệ thông tin Điện lực Hà Nội

31. Trung tâm Điều độ - Thông tin

32. Xưởng công tơ

33. Công ty thí nghiệm điện Điện lực Hà Nội

34 Công ty lưới điện cao thế thành phố HN

35 Công ty Cơ điện ĐLHN

Trang 36

trường Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sửdụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêuhao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác

1.1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lương

Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiềnnhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độquy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương,được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta , bao gồm :

- Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH) nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích lập bằng22% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 16% trích vào chiphí kinh doanh của đơn vị, 6% người lap động phải nộp từ thu nhập của mình QuỹBHXH dùng chi: BHXH thay lương trong thời gian người lao động đau ốm , nghỉ chế độthai sản ,tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưu trí chongười lao động về nghỉ hưu trợ cấp tiền , trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốmđau , thai sản , bệnh nghề nghiệp

- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh , viện phí , thuốc thang …cho người lao động trong thời gian ốm đau , sinh đẻ Tỷ lệ trích nộp là 4,5% trêntổng tiền lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí SXKD còn 1,5% khấu trừ vào lươngcủa người lao động

Kinh phí công đoàn : dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn Tỷ lệ trích nộp là 2%trên tổng tiền lương thực tế , được tính toàn bộ vào chi phí SXKD

Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý Một phần cáckhoản chi thuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp được cơ quan quản lý ủy quyền cho

hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh toán quyết toán khi nộp các quỹ đóhàng quý cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chi phí trên chỉ hỗ trợ ở mức tối thiểunhằm giúp đỡ người lao động trong trường hợp ốm đau , tai nạn lao động

1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động , là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động

Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấuthành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay nói cách khác nó làyếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Do vậy các doanh nghiệp phải sửdụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm , côngviệc dịch vụ và lưu chuyển hàng hóa Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiềnlương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩyngười lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động , tăng năng suất lao động , đồng thời nó là

cơ sở giúp cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức

Trang 37

công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương , đảmbảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc , đúng chế độ khuyếnkhích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao , đồng thời tạo cơ sở cho việc phân

bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác

Nhiệm vụ kế toán tiền lương gồm 4 nhiệm vụ cơ bản sau :

- Tổ chức ghi chép, phản ánh , tổng hợp số liệu về số lượng lao động , thời gian kết quả lao động,

tính lương và trích các khoản theo lương , phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng

sử dụng lao động

- Hướng dẫn , kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất – kinh doanh , cácphòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động , tiền lương đúng chế độ , đúng phương pháp

- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương , tiền thưởng các khoản phụ cấp , trợ cấp cho người lao động

- Lập báo cáo về lao động , tiền lương , các khoản trích theo lương , định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động , tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương , cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý một cách kịp thời

Có thể nói chi phí về lao động hay tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ

là vấn đề được doanh nghiệp chú ý mà người lao động cũng đặc biệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ

Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho người lao động

là rất cần thiết,nó kích thích người lao động tận tụy với công việc, nâng cao chất lượnglao động Mặt

khác việc tính đúng và chính xác chi phí lao động còn góp phần tính đúng và tính đủ chiphí và giá thành sản phẩm Muốn được như vậy công việc này phải dựa trên cơ sở quản

lý và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc huy động sử dụng lao động được coi là hợp lý khi mỗi loại laođộng khác nhau cần có những biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau Vì vậy việc phânloại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp , tùy theo từng loại hình doanhnghiệp khác nhau mà có cách phân loại lao động khác nhau

Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lươnggiúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương , đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXHđúng nguyên tắc , đúng chế độ , kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩmđược chính xác Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệpquản lý tốt quỹ lương , đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyêntắc , đúng chế độ , khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồngthời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chínhxác

1.1.4 Chứng từ sử dụng

Một số chứng từ kế toán :

Trang 38

-Mẫu số 01 – LĐTL : “ Bảng chấm công “ Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theo thời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng này được lập hàng tháng theo thời gian bộ phận ( tổ sản xuất, phòng ban)

- Mẫu số 06 – LĐTL: “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

-Mẫu số 07 – LĐTL : “ Phiếu làm thêm giờ ”

Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên ngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ để tính lương theo khoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như :

- Mẫu số 08 : LĐTL : Hợp đồng lao động , các bản cam kết

- Mẫu số 07 – LĐTL : Biên bản điều tra tai nạn

Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu , phiếu chi , giấy xin tạm ứng , công lệnh ( giấy đi đường ) hóa đơn …

1.1.5 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động , tình hình trích lập , sử dụng quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338

Tài khoản 334 : “ phải trả công nhân viên ”

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên ( CNV) trong kỳ

Kết cấu:

- Bên nợ : phát sinh tăng

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Bên có : Phát sinh giảm

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

Dư có : phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản

- 334.1 Thanh toán lương

Trang 39

-334.8 Các khoản khác.

- TK 334.1: Thanh toán lương Dùng để phản ánh các khoản thu nhập có tính chất lương

mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

- TK 334.8 : Các khoản khác Dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính chất lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

Tài khoản 338 : Phải trả phải nộp khác

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ

Kết cấu:

-Bên nợ : Phát sinh giảm

+ phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH , BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên

- Bên có : Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ

+ Phản ánh phần BHXH , KPCĐ vượt chỉ được cấp bù

TK 338 có 8 tài khoản cấp 2:

TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

TK 3382: Kinh phí công đoàn

334, 335 , 338.2 ,338.3 , 338.4)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương , tiền thưởng :

TK 111, 112 TK 334

Trang 40

TK 622 ,627 , 641, 642 Thanh toán cho người LĐ TL và những khoản thu nhập

TK 3388 có tính chất lương phải trả cho

Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập NLĐ

Hộ cho NLĐ cho NLĐ TK 335

TK 138 , 141 TK 622

Khấu trừ các khoản tiền phạt TL NP thực tế Trích trước

Tiền bồi thường , phải trả cho TLNP

Tiền tạm ứng NLĐ theo KH

TK 333 TK 3383

Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả

Thu nhập cá nhân cho NN cho người lao động

Nộp KPCĐ , BHXH , BHYT tính vào chi phí

TK 334

Trích BHXH , BHYT , KPCĐ

Trừ vào thu nhập của

NLĐ

Ngày đăng: 20/02/2014, 07:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh năm  2011,  2012. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
Bảng s ố liệu phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh năm 2011, 2012 (Trang 3)
BẢNG 2.1 : BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 6 năm 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.1 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 6 năm 2011 (Trang 8)
BẢNG 2.2 : BẢNG LƯƠNG  NHÂN VIÊN BỘ PHẬN BÁN ĐIỆN  Tháng 6 năm 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.2 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN BÁN ĐIỆN Tháng 6 năm 2011 (Trang 10)
BẢNG 2.3 :BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN KỸ THUẬT Tháng 6 năm 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.3 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN KỸ THUẬT Tháng 6 năm 2011 (Trang 14)
BẢNG 2.4 :BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN QUẢN LÝ BẢO VỆ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.4 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN QUẢN LÝ BẢO VỆ (Trang 20)
BẢNG 2.5: BẢNG LƯƠNG TOÀN CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM Tháng 6 năm 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.5 BẢNG LƯƠNG TOÀN CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM Tháng 6 năm 2011 (Trang 23)
BẢNG 2.6 : BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN SẢN XUẤT Tháng 6 năm 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.6 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN SẢN XUẤT Tháng 6 năm 2011 (Trang 24)
BẢNG 2.7 : BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 6 năm 2011 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.7 BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 6 năm 2011 (Trang 26)
BẢNG 2.9 : SỔ CÁI TK 338                                    ĐVT : VNĐ Chứng từ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.9 SỔ CÁI TK 338 ĐVT : VNĐ Chứng từ (Trang 28)
BẢNG 2.10 : NHẬT KÍ CHUNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
BẢNG 2.10 NHẬT KÍ CHUNG (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP THUẾ THU NHẬP Từ ngày 1/01/2013 Đến ngày 31/12/2013 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
ng ày 1/01/2013 Đến ngày 31/12/2013 (Trang 32)
Sơ đồ tổ chức của ngành điện lực - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
Sơ đồ t ổ chức của ngành điện lực (Trang 37)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương , tiền thưởng : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tiền lương , tiền thưởng : (Trang 43)
Bảng số liệu phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh năm  2011,  2012,  2013 Năm - Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng nghề bách khoa hà nội
Bảng s ố liệu phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 Năm (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w