1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự hài lòng và một số yếu tố liên quan của người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại trạm y tế xã, huyện phú xuyên, hà nội năm 2021

24 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 420,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ hài lòng của người bệnh về sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị n=420 Yếu tố Hài lòng Không hài lòng Số lượng Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ% Quy tình khám, ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH

SỰ HÀI LÒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ

LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI ĐẾN KHÁM CHỮA BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, HUYỆN PHÚ XUYÊN, HÀ NỘI NĂM 2021

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội – 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

làm luận văn tốt nghiệp của mình, với mục tiêu sau:

1 Đánh giá sự hài lòng của người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại 6 Trạm

y tế xã huyện Phú Xuyên, Hà Nội năm 2021

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại 6 Trạm y tế xã huyện Phú Xuyên, Hà Nội năm 2021

Trang 4

1.1.7 Khái niệm về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe

1.1.8 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

1.1.9 Sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe 1.2 Một số nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới về sự hài lòng của người bệnh

Tham khảo 17 nghiên cứu của tác giả nước ngoài

1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam về sự hài lòng của người bệnh

Tham khảo 18 nghiên cứu của tác giả trong nước

Trang 5

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Người bệnh đến khám chữa bệnh ngoại trú tại 6 Trạm y tế (TYT) xã, thị

trấn gồm: Tân Dân, Hoàng Long, Bạch Hạ, Châu Can, Hồng Thái, Phú Xuyên

- Nghiên cứu được thực hiện tại 06 trạm Y tế xã thị trấn gồm: trạm y tế thị

trấn Phú xuyên, trạm y tế xã Hồng Thái, trạm y tế Hoàng Long, trạm y tế xã Tân

Dân, trạm y tế xã Châu Can, trạm y tế xã Bạch Hạ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

2.3 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

* Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong

nghiên cứu mô tả: Trong đó:

n: cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu

: là hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% (α=0,05), ta có

= 1.96

p: là ước đoán tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh ngoại trú Lấy p = 0.5

d: Sai số tuyệt đối so với p, chọn p = 0,05

Thay các giá trị vào công thức trên ta có cỡ mấu tối thiểu cần cho nghiên cứu

là 384 mẫu Dự phòng 10% mẫu Tổng số mẫu cho nghiên cứu là 421, làm tròn

thành 420 mẫu, cỡ mẫu nghiên cứu tại mỗi trạm y tế là 70 mẫu

* Cách chọn mẫu: Sử dụng cách chọn mẫu thuận tiện

Sau khi được sự đồng ý và hỗ trợ của 6 trạm y tế, tại khu vực chờ thanh toán

chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh, nghiên cứu gặp gỡ, trao đổi với người

bệnh hoặc người nhà người bệnh về ý nghĩa và mục tiêu của nghiên cứu, khi người

bệnh hoặc người nhà của người bệnh hiểu rõ và đồng ý tham gia nghiên cứu thì

Trang 6

nghiên cứu viên tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi có sẵn Nếu không đồng ý tham gia nghiên cứu, điều tra viên chuyển sang đối tượng khác cho đến khi đủ cỡ mẫu cần thiết thì dừng lại

2.4 Công cụ thu thập

Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên mẫu phiếu khảo sát ý kiến người bệnh khám chữa bệnh ngoại trú của Bộ Y tế, theo Quyết định số 6859/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ Y tế về ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện trong đó có kèm theo mẫu phiếu và hướng dẫn khảo sát ý kiến người bệnh ngoại trú

2.6 Sai số và biện pháp khống chế sai số

3 Sai số do giám sát viên Cần tập huấn kỹ năng thu thập cho giám sát viên

trước khi thực hiện trong nghiên cứu

4 Sai số trong quá trình

nhập liệu, xử lý số liệu

Trước khi kết thúc phỏng vấn cần kiểm tra lại phiếu đảm bảo thông tin được điền đầy đủ không bị bỏ sót Tiến hành làm sạch phiếu trước khi nhập

Trang 7

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng Xét duyệt đề cương, của trường Đại học Thăng Long thông qua

Nghiên cứu chỉ thực hiện đối với những người đồng ý, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật Tất cả các thông tin, số liệu được thu thập một cách trung thực, chỉ phục

vụ cho mục đích nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho đơn vị được nghiên cứu

2.8 Hạn chế của nghiên cứu

Do hạn chế về nguồn lực, thời gian nên nghiên cứu chỉ thực hiện tại 6 Trạm

y tế xã, thị trấn

Nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm nên chỉ phản ánh được mức độ hài lòng của người bệnh tại thời điểm nghiên cứu mà không thể xác định được mối quan hệ nhân quả với các yếu tố liên quan tìm thấy

Trang 8

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n= 420)

Nhóm tuổi

Trang 9

Trên 3 lần 357 85,0

Bảo hiểm y tế

3.2 Sự hài lòng của người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại trạm y tế

Bảng 3.2 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh về khả năng tiếp cận (n=420)

Trong quá trình khám bệnh,người bệnh

được nhân viên y tế hướng dẫn tận tình,

tỷ mỉ

Hài lòng với tất cả nội dung trên 353 84 67 16

Trang 10

Bảng 3.3 Tỷ lệ hài lòng của người bệnh về sự minh bạch thông tin và thủ

tục khám bệnh, điều trị (n=420)

Yếu tố

Hài lòng Không hài lòng

Số lượng

Tỷ

lệ(%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

Quy tình khám, chữa bệnh được niêm yết

Được khám ngay khi đến lượt, trường hợp

người bệnh thuộc diện ưu tiên khám trước,

nhân viên y tế có giải thích lý do rõ ràng

Thời gian chờ đợi làm cận lâm sàng, thủ

Được thanh toán chi phí khám, chữa bệnh

theo đúng quyền lợi được hưởng của bản

Trang 11

Bảng 3.4 Sự hài lòng của người bệnh về cơ sở vật chất và phương tiện phục

Tỷ lệ (%)

Trạm Y tế sạch sẽ, có nhiều cây xanh,

Trang 12

Bảng 3.5 Sự hài lòng của người bệnh về thái độ ứng xử, năng lực chuyên

môn của nhân viên y tế (n=420)

Nội dung

Hài lòng Không hài lòng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Trang phục lịch sự, gọn gàng, nhân viên có

Lời nói, thái độ, giao tiếp đúng mực với

Người bệnh được nhân viên y tế tôn trọng,

đối xử công bằng, quan tâm, giúp đỡ 412 98,1 8 1,9

Hồ sơ bệnh án của người bệnh được y, bác

sỹ lập, quản lý đầy đủ, khoa học, các thông

tin được bảo mật

Y, bác sỹ thông báo, giải thích rõ ràng về

tình hình sức khỏe hiện tại của người bệnh 410 97,6 10 2,4

Y, bác sỹ sử dụng trang thiết bị, thực hiện

các kỹ thuật nhẹ nhàng, thành thạo 413 98,3 7 1,7 Điều dưỡng, hộ sinh chăm sóc người bệnh

ân cần, thực hiện các thủ thuật nhẹ nhàng,

thành thạo

Trang 13

Y, bác sỹ kê đơn, giải thích cụ thể tác dụng

Người bệnh được cấp thuốc theo đúng đơn

thuốc và được hướng dẫn cách sử dụng 409 97,4 11 2,6 Các hóa đơn, phiếu thu, đơn thuốc và kết

quả khám bệnh được cung cấp đầy đủ và

được giải thích rõ ràng nếu có thắc mắc

Hài lòng với tất cả nội dung trên 380 90,5 40 9,5

Bảng 3.6 Hài lòng của người bệnh về kết quả cung cấp dịch vụ (n=420)

Nội dung

Hài lòng Không hài

lòng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Kết quả khám bệnh đã đáp ứng được nguyện

Người bệnh đóng chi phí khám chữa bệnh

phù hợp điều kiện kinh tế của bản thân 405 96,4 15 3,6 Người bệnh có đăng ký dài hạn khám tại

Người bệnh sẵn sàng giới thiệu người thân,

bạn bè đến khám chữa bệnh tại trạm y tế 406 96,7 14 3,3 Người bệnh cảm thấy hài lòng về giá cả dịch

Trang 14

Bảng 3.7 Sự hài lòng chung của đối tượng nghiên cứu (n=420)

Yếu tố

Hài lòng Không hài lòng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Hài lòng về khả năng tiếp cận 353 84,0 67 16,0 Hài lòng về sự minh bạch thông tin và thủ

Hài lòng về cơ sở vật chất và phương tiện

Hài lòng về thái độ ứng xử, năng lực

chuyên môn của nhân viên y tế 380 90,5 40 9,5 Hài lòng về kết quả cung cấp dịch vụ 386 91,9 34 8,1

Hài lòng với tất cả nội dung trên 296 70,5 124 29,5 3.3 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu

* Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa độ tuổi và sự hài lòng của đối tượng nghiên

Số lượng

Tỷ

lệ

Số lượng

0,704

Trên 60 tuổi 170 65,6 89 34,4

1,159 (0,102-13,1)

0,905

Trang 15

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa giới tính và sự hài lòng của đối tượng nghiên

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Nghề

nghiệp

Nông dân 189 71,6 75 28,4 2.734

(0,968-7,723) 0,058 Công nhân 9 34,6 17 65,4

Kinh

2,062 (0,501-8,487) 0,316 Cán bộ

Trang 16

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và sự hài lòng của đối tượng

nghiên cứu (n=420)

Yếu tố liên quan Hài lòng Không

hài lòng

OR (CI 95%) P

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

0,000

Trung học

cơ sở 127 84,1 24 15,9

2,009 (0,522-7,737) 0,311 Trung học

phổ thông 26 65,0 14 35,0

0,842 (0,227-3,115) 0,796 Trung cấp

trở lên 25 75,8 8 24,2

2.828 (0,718-11,138) 0,137

* Mối liên quan giữa đặc điểm sử dụng y tế đến sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu

Trang 17

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa số lần điều trị với sự hài lòng của đối tượng

Tỷ

lệ

Số lượng

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa sử dụng bảo hiểm y tế với sự hài lòng của đối

tượng nghiên cứu (n=420)

Yếu tố liên quan Hài lòng

Không hài

(CI 95%) P

Số lượng Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ

Trang 18

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu

Qua khảo sát, đánh giá sự hài lòng của 420 người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại 6 trạm y tế xã, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, kết quả cho thấy:

Tỷ lệ nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên tham gia nghiên cứu chiếm 61,7% cao nhất so với các nhóm tuổi 35 đến dưới 60 tuổi chiếm 32,9%, nhóm từ 18 đến dưới

35 tuổi chiếm 4,8%, nhóm dưới 18 tuổi chiếm 7,0%

Tỷ lệ nam và nữ tham gia trong nghiên cứu có sự chênh lệch lớn, nữ nhiều hơn chiếm 61%, trong đó nam chiếm 39%, khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa và Đào Xuân Vinh về sự hài lòng của người bệnh tại các trạm y

tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2017 nữ tham gia trong nghiên cứu chiếm 65,4%

Có 264 trong tổng số 42 người tham gia nghiên cứu là nông dân chiếm 62,9%, trong đó công nhân chiếm 6,2%, làm nghề kinh doanh chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,4%, cán bộ công chức, viên chức chiếm 4,0%, cán bộ hưu trí 10,7%, nghề khác chiếm 13,8%

Trong số 420 người đến trạm y tế khám đồng ý tham gia nghiên cứu có 357 người đã từng khám trên 3 lần tại trạm chiếm 85%, số người khám 3 lần là 52 người chiếm 12,4%, có 11 người đến khám lần đầu chiếm 2,6%

Có 410 người tham gia nghiên cứu sử dụng bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh chiếm 97,6%, 10 người không sử dụng bảo hiểm trong lần khám chữa bệnh chiếm 2,4%, tương đồng với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa và Đào Xuân Vinh về sự hài lòng của người bệnh tại các trạm y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2017 hầu hết người đến khám chữa bệnh tại các trạm

y tế xã có thẻ bảo hiểm y tế

Trang 19

4.2 Sự hài lòng của người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại trạm y tế

4.2.1 Sự hài lòng về khả năng tiếp cận

Tỷ lệ các đối tượng hài lòng chung về khả năng tiếp cận đạt 84%, trong đó:

tỷ lệ hài lòng về quãng đường từ nhà đến trạm y tế đạt 88,6%, cao nhất là tỷ lệ hài lòng của người bệnh trong quá trình khám bệnh được nhân viên y tế hướng dẫn tận tình, tỷ mỉ đạt 97,1%, tỷ lệ hài lòng về bố trí, gắn biển các phòng chức năng đạt 96,2% bằng tỷ lệ hài lòng về hành lang và lối đi trong trạm y tế, tỷ lệ hài lòng của người bệnh đến trạm được nhân viên đón tiếp và hướng dẫn cụ thể đạt 96,0%, tỷ lệ hài lòng về trạm y tế nằm ở vị trí thuận tiện, có biển, dễ quan sát

4.2.2 Sự hài lòng về sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị

Trong nghiên cứu tỷ lệ hài lòng chung về sự minh bạch thông tin và thủ tục khám, chữa bệnh của người bệnh đạt 89% khá tương đồng so với kết quả của Nguyễn Thị Hoa và Đào Xuân vinh trong nghiên cứu về “Sự hài lòng cảu người bệnh tại các Trạm y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2017”

là 89,2% trong đó: tỷ lệ hài lòng về trạm y tế có niêm yết dường dây nóng, hòm thư góp ý đạt tỷ lệ cao nhất 98,6%, tỷ lệ hài lòng về giá dịch vụ tại trạm y tế niêm yết rõ ràng, công khai đạt 98,1%, tỷ lệ hài lòng về quy trình khám, chữa bệnh được niêm yết công khai, rõ ràng đạt 97,4%, tỷ lệ hài lòng về thứ tự xếp hàng làm các thủ tục đăng ký, nộp tiền, khám bệnh, làm cận lâm sàng đạt 96,7%, tỷ lệ hài lòng được khám ngày khi đến lượt, trường hợp người bệnh thuộc diện ưu tiên khám trước nhân viên y tế có giải thích rõ ràng đạt 96,7%, tỷ lệ hài lòng khi được nhân viên y tế tiếp đón, hướng dẫn làm các thủ túc khám, chữa bệnh niểm nở, tận tình đạt 94,7%

4.2.3 Sự hài lòng của người bệnh về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ

Tỷ lệ hài lòng chung của đối tượng nghiên cứu về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ đạt 75,7% có sự tương quan với kết quả của Nguyễn Thị Hoa và Đào Xuân Vinh trong nghiên cứu về “ Sự hài lòng của người bệnh tại các Trạm y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2017” là 75,1% , trong đó: tỷ

Trang 20

lệ hài lòng về trạm y tế có cây xanh, bóng mát đạt 97,6%; tỷ lệ hài lòng về trạm y

tế có sảnh, phòng chờ khám có đủ ghế, sạch sẽ, có nước, có xà phòng rửa tay đạt 96,9%; tỷ lệ hài lòng về trạm y tế có nhà để xe cho người đến khám, chữa bệnh đạt 96,7%; tỷ lệ hài lòng về đảm bảo sự riêng tư khi khám bệnh, làm cận lâm sàng, làm thủ thuật đạt 95,2%; tỷ lệ hài lòng về trạm y tế có bố trí thùng rác ở vị trí phù hợp đạt 94,5%; tỷ lệ hài lòng về trạm y tế có nhà vệ sinh thuận tiện, sử dụng tốt, sạch sẽ, thoáng mát vào mùa hè, kín gió vào mùa đông đạt 83.8%; tỷ lệ hài lòng

về trang thiệt bị khám chữa bệnh tại tạm y tế sẵn có, không hoen rỉ, sử dụng tốt đạt 81,2%

4.2.4 Sự hài lòng của người bệnh về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế

Tỷ lệ hài lòng chung về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên

y tế đạt 90,5%, trong đó: tỷ lệ hài lòng về Y, bác sỹ sử dụng trang thiết bị, thực hiện các kỹ thuật nhẹ nhàng, thành thạo đạt 98,3%; tỷ lệ hài lòng về Điều dưỡng,

hộ sinh chăm sóc người bệnh ân cần, thực hiện các thủ thuật nhẹ nhàng, thành thạo đạt 98,1% khá tương đồng so với kết quả trong nghiên cứu của Nguyễn Bá Anh về “ Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về chất lượng chăm sóc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2012”; tỷ lệ hài lòng khi được nhân viên y tế tôn trọng, đối xử công bằng, quan tâm, giúp đỡ

là 98,1%; tỷ lệ hài lòng về Hồ sơ bệnh án của người bệnh được y, bác sỹ lập, quản

lý đầy đủ, khoa học, các thông tin được bảo mật đạt 97,9%; trong khi các tỷ lệ hài lòng về các hóa đơn, phiếu thu, đơn thuốc và kết quả khám bệnh được cung cấp đầy đủ và được giải thích rõ ràng nếu có thắc mắc, tỷ lệ hài lòng về Y, bác sỹ thông báo, giải thích rõ ràng về tình hình sức khỏe hiện tại của người bệnh cùng đạt 97,6%; các tỷ lệ hài lòng về Y, bác sỹ tư vấn cụ thể và giải đáp thỏa đáng những vấn đề còn thắc mắc về tình trạng sức khỏe của người bệnh, tỷ lệ hài lòng

về Y, bác sỹ hỏi bệnh, thăm khám cẩn thận, tỷ mỉ, xác định được các vấn đề sức khỏe của người bệnh, tỷ lệ hài lòng về lời nói, thái độ, giao tiếp đúng mực với người bệnh, tỷ lệ hài lòng về Y, bác sỹ kê đơn, giải thích cụ thể tác dụng của từng

Trang 21

thuốc cho người bệnh; tỷ lệ hài lòng về Người bệnh được cấp thuốc theo đúng đơn thuốc và được hướng dẫn cách sử dụng đều đạt 97,4%; tỷ lệ hài lòng về trang phục lịch sự, gọn gàng, nhân viên có đeo thẻ công tác đạt 96,2%

4.2.5 Sự hài lòng của người bệnh về kết quả cung cấp dịch vụ

Tỷ lệ sự hài lòng của người bệnh về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế chung đạt 91,1%, trong đó: tỷ lệ hài lòng của Người bệnh có đăng ký dài hạn khám tại trạm y tế đạt 96,9% và tỷ lệ hài lòng cùa người bệnh sẵn sàng giới thiệu người thân, bạn bè đến khám chữa bệnh tại trạm y tế đạt 96,7% khá tương đồng với kết quả của Trần Văn Khánh trong nghiên cứu về “Đánh giá hoạt động mô hình phòng khám thực hành y học gia đình bệnh viện quận 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2015” tương ứng lần lượt là 97,9% và 97,6%; tỷ lệ hài lòng của người bệnh đóng chi phí khám chữa bệnh phù hợp điều kiện kinh tế của bản thân đạt 96,4%; tỷ lệ hài lòng về kết quả khám bệnh đã đáp ứng được nguyện vọng của người bệnh đạt 96,2%; tỷ lệ hài lòng của người bệnh về chất lượng dịch

vụ y tế đạt 95,7%, tỷ lệ này cao hơn so với kết quả của Nguyễn Triệu Vũ trong nghiên cứu về “Sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về dịch vụ khám chữa bệnh

và một số yếu tố ảnh hưởng tại Khoa Ung Bướu, Bệnh viện Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019” là 88,7%; tỷ lệ hài lòng của người bệnh về giá cả dịch vụ y tế đạt 94,8%

4.3 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại trạm y tế

Kết quả trong nghiên cứu cho thấy đa phần người bệnh hài lòng về kết quả cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế

Nghề nghiệp có liên quan đến sự hài lòng của người đến khám chữa bệnh ngoại trú tại trạm y tế, cụ thể tỷ lệ hài lòng ở nhóm hưu trí là 55,6% thấp hơn so với nhóm nông dân là 71,6% và tỷ lệ hài lòng ở nhóm nghề nghiệp khác là 93,1% cao hơn so với nhóm nông dân là 71,6%

Ngày đăng: 06/05/2022, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w