Hạn ngạch ra đời nhằm kiểm soát số lượng hàng nhập khẩu và giới hạn lượng xuất khẩu Nó chỉ được áp dụng đối với nhóm mặt hàng đặc biệt quan trọng và ảnh hưởng rõ rệt tới nền kinh tế
Trang 1Trường Đại Học Mở TP HCM
Khoa quản trị kinh doanh
Chương 7: Thương Mại
Quốc Tế
Môn: Kinh doanh quốc tế GV: Trương Mỹ Diễm Breakthought the new level
Trang 2Trường Đại Học Mở TP HCM
Khoa quản trị kinh doanh
Lê Quốc Bảo - 2054082004
Chu Ngọc Linh Đan - 2054082014
Nguyễn Xuân Hải - 2054082024
Vũ Nguyên Khoa - 2054082041
Thiều Thị Duyên Phương - 2054082083 Nguyễn Ngọc Minh Quân - 2054082086 Triệu Tường Vân - 2054082119
NHÓM 7
Trang 4THUẾ QUAN
Là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế : thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu
1 Khái niệm
Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu.
Trang 5THUẾ QUAN
2.Đối tượng chịu thuế quan
– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam
– Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi
thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong
nước
– Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu – Tổ chức, cá nhân phải là người trực tiếp đưa hàng hóa
qua biên giới Việt Nam (là chủ hàng) gồm:
+ Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
+ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
+ Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
– Tổ chức cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phải là hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hoàn tất
Trang 6THUẾ QUAN
3.Phân loại thuế quan
Theo đối tượng đánh thuế
Theo đối tượng đánh thuế Theo phương pháp tính thuế Theo phương pháp tính thuế
Thuế quan xuất khẩu
Thuế quan nhập khẩu
Thuế quan quá cảnh
Thuế quan tính theo giá trị
Thuế quan tính theo số lượng
Thuế quan kết hợp.
Theo mức thuế
Theo mức thuế
Theo phương pháp tính thuế
Theo phương pháp tính thuế
Thuế quan tối đa
Thuế quan tối thiểu
Thuế quan ưu đãi.
Thuế quan tài chính
Thuế quan bảo hộ
Trang 7THUẾ QUAN
Công cụ bảo vệ mậu dịch
Giảm nhập khẩu
Chống lại các hành vi phá giá
Trả đũa các hành vi dựng hàng rào thuế quan của quốc gia khác
Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốtBảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ
Giảm xuất khẩu
Tăng thu ngân sách nhà nước
5.Mục đích thuế quan
Trang 8THUẾ QUAN
6.Tác động của thuế quan đến đất nước
Thuế quan có thể bảo vệ các nhà sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ nước ngoài
Mang lại nguồn thu nhập lớn cho nhà nước, chính phủ
Thuế quan cũng đồng thời làm tăng giá của các mặt hàng nhập khẩu trong nước
Việc áp dụng thuế quan cũng làm giảm hiệu quả tổng thể của toàn bộ nền kinh tế
Trang 9Câu hỏi
củng cố
1 Trường hợp nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
a Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan.
b Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào trong nước.
c Hàng hóa từ trong nước bán vào khu phi thuế quan để phục
vụ sản doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
d a, b và c đều đúng
2 Thuế quan quá cảnh thuốc loại thuế quan nào sau đây?
a.Thuế quan theo Theo đối tượng đánh thuế
b Thuế quan theo Theo phương pháp tính thuế
c Thuế quan theo mức thuế
d Thuế quan theo mục đích
Trang 10HẠN NGẠCH QUOTA
Quota hay hạn ngạch là quy định giới hạn tối đa
được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua thị trường
trong một khoảng thời gian nhất định
QUOTA là gì?
Hạn ngạch ra đời nhằm kiểm soát số lượng hàng
nhập khẩu và giới hạn lượng xuất khẩu
Nó chỉ được áp dụng đối với nhóm mặt hàng đặc
biệt quan trọng và ảnh hưởng rõ rệt tới nền kinh tế
Ngoài ra có một số trường hợp đặc biệt nhằm bảo
vệ môi trường đảm bảo cam kết với chính phủ nước
ngoài
Trang 11Hạn ngạch xuất
Là những quy định đưa ra nhằm hạn chế số lượng một số mặt hàng nhập khẩu vào thị trường nội địa
Hạn ngạch nhập khẩu mang về lợi nhuận cao cho doanh nghiệp nhưng không mang lại lợi nhuận
Hạn ngạch tuyệt đối Hạn ngạch thuế suất
Quota xuất khẩu là hạn ngạch cụ thể
đối với giá trị hoặc khối lượng xuất
khẩu của một hàng hóa cụ thể do chính
phủ nước xuất khẩu áp đặt.
Sự hạn chế này nhằm bảo vệ các nhà sản
xuất trong nước khỏi tình trạng thiếu hụt
tạm thời một số nguyên liệu nhất định
Như một biện pháp để điều chỉnh giá thế
giới của các mặt hàng cụ thể.
Trang 12HẠN NGẠCH QUOTA
Về bản chất, dù phân loại ra sao thì Quota ra đời nhằm đem lại lợi nhuận lớn cho những doanh nghiệp xin được cấp
phép hạn ngạch
Một số hạn ngạch đặc biệt
Trang 13HẠN NGẠCH QUOTA
Điều kiện để sử dụng QUOTA
Nhằm hạn chế tạm thời, ngăn ngừa hoặc khắc phục sự khan
hiếm của một số mặt hàng
Bảo vệ tình hình tài chính đối ngoại và cán cân thanh toán
Trong chương trình trợ giúp của chính phủ về đẩy mạnh phát
triển kinh tế, hoặc hạn chế để bảo vệ cho một số ngành công
nghiệp Hạn ngạch sẽ được áp dụng trong các trường hợp để bảo vệ đạo
đức xã hội, bảo vệ sức khỏe con người cũng như để bảo vệ động vật quý hiếm, môi trường và thiên nhiên
Bảo vệ tài sản quốc gia liên quan đến giá trị tinh thần như văn hóa nghệ thuật,lịch sử,khảo cổ,tài nguyên khan hiếm
WTO cũng yêu cầu các nước có những điều kiện kèm theo:
+Tránh gây thiệt hại cho các bên ký kết +Các nước kém và đang phát triển phải cam kết dần nới lỏng các biện pháp này khi kinh tế đã khôi phục, sau đó dỡ bỏ hoàn toàn
Trang 14HẠN NGẠCH QUOTA
Ưu điểm Nhược điểm
Ưu nhược điểm của Quota
Mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia cũng như hoạt động thương mại quốc tế
Kiểm soát tốt hàng hóa xuất nhập khẩu
Chính phủ nằm được số lượng tương đối chính xác số lượng hay giá trị hàng hóa trong một thời kỳ, đưa ra đánh giá đúng về kinh tế trong nước
Hạn ngạch giữ vai trò như động lực để các quốc gia nỗ lực hơn trong quá trình thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, sản xuất
Nhà nước không thu được lợi nhuận
Khiến cho giá trị hàng hóa nhập khẩu tăng cao
Giảm sự lựa chọn người tiêu dùng Tình trạng buôn lậu xảy ra nhiều hơn
Dễ phát sinh những tiêu cực trong việc xin hạn ngạch như hối lộ,tham nhũng
Trang 152/Đâu không phải là lợi ích khi áp dụng hạn ngạch Quota:
a.Mang lại lợi ích quốc gia, hoạt động thương mại thế giới…
b.Đóng vai trò là động lực cho các nước nỗ lực hơn trong các hoạt động kinh doanh quốc tếc.Tăng sự lựa chọn của người tiêu dùng khiến họ dễ tiếp cận được sản phẩm hàng hóa nhập khẩu
d.Kiểm soát tốt hàng hóa xuất nhập khẩu của một quốc gia
Trang 16TRỢ GIÁ
Là biện pháp khuyển khích xuất khẩu, theo
đó nhà nước chi một khoản tài chính cho các nhà sản xuất hoặc xuất khẩu trong nước để
họ xuất khẩu nhiều hơn hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài
1 Khái niệm
Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu
Trang 172.PHÂN LOẠI TRỢ GIÁ
Trợ cấp bị cấm Trợ cấp không bị khiếu
ki n ệ
(Trợ cấp đèn xanh)
Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu ki n ệ
(Trợ cấp đèn vàng)
17
(Trợ cấp đèn đỏ)
Trợ cấp không cá biệt
Các trợ cấp sau
(Dù cá biệt hay không cá biệt) + Trợ cấp cho hoạt động nghiên cứu
+Trợ cấp cho khu vực khó khan +Trợ cấp để hỗ trợ điều chỉnh các điều kiện sản xuất cho phù hợp với môi trường kinh doanh mới
Bao gồm tất cả các loại trợ cấp có tính cá biệt
(Trừ các loại trợ cấp đèn xanh)
Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp nhằm ưu tiên
sử dụng hàng nội địa
so với hàng xuất khẩu
Trang 18Miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải đóng (ví dụ ưu đãi thuế, tín dụng)
Mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hoá (trừ
cơ sở hạ tầng chung)
Thanh toán tiền cho một nhà tài trợ hoặc giao cho một đơn vị tư nhân tiến hành các hoạt động (i), (ii), (iii) nêu trên theo cách thức mà Chính phủ vẫn làm
Trang 19TRỢ GIÁ
Cơ quan điều tra nước nhập khẩu sẽ tiến hành tính toán mức trợ cấp của hàng hóa đó
4.Mức trợ cấp được xác định như thế nào?
Nếu Nhà nước cho doanh nghiệp vay một khoản với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất thương mại bình thường cho khoản vay tương tự: Mức trợ cấp được tính là phần chênh lệch giữa hai mức lãi suất này
Nếu Nhà nước bảo lãnh vay với chi phí bảo lãnh thấp hơn mức chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho khoản vay thương mại tương tự nếu không có bảo lãnh của Nhà nước: Mức trợ cấp sẽ được tính là phần chênh lệch giữa hai mức này
Nếu Nhà nước mua hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ với giá mua cao hơn mức hợp lý hoặc giá cung cấp thấp hơn mức hợp
lý (xác định theo các điều kiện thị trường của hàng hóa/dịch
vụ liên quan): mức trợ cấp là mức chênh lệch giá
5.Việt Nam đã cam kết gì về trợ cấp khi gia nhập WTO?
Trang 20Câu hỏi
củng cố
1.Tại sao doanh nghiệp cần biết các loại trợ cấp?
Trang 21PHÁ GIÁ
1.Khái niệm
Bán phá giá trong thương mại quốc tế là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hóa được xuất khẩu với giá thấp hơn giá bán của mặt hàng đó tại thị trường nước xuất khẩu.
Nếu không quy định về bán phá giá sẽ xảy ra hiện tượng hàng hóa của các nước nhập khẩu có giá thấp hơn rất nhiều so với sản phẩm nội địa đã có từ trước Điều đó gây nhũng nhiễu thị trường, làm mất cân bằng sản phẩm, thành phần kinh tế và đặc biệt gây tổn hại nặng nề với những doanh nghiệp trong nước
Trang 22Do phân biệt giá quốc
thị trường
Để thực hiện chiến
lược thị trường
Xảy ra khi thị trường phân biệt
giá là thị trường của các nước
Để giải quyết khó
khăn trong kinh doanh
Để giải quyết khó
khăn trong kinh doanh
Bán phá giá do sản xuất dư thừa
Bán phá giá để cạnh tranh
Trang 23PHÁ GIÁ
3.Biện pháp chống bán phá giá
Các biện pháp chống phá giá là những biện pháp mà nhà nước nhập khẩu áp dụng nhằm đối phó với những ảnh hưởng xấu của các sản phẩm được bán phá giá tại thị trường nước này
Trong thương mại quốc tế, khi hàng hoá bị xem là bán phá giá thì chúng có thể bị áp đặt các biện pháp chống bán phá giá
Trong đó biện pháp thuế chống phá giá là biện pháp phổ biến nhất hiện nay
Trang 24PHÁ GIÁ
3.Biện pháp chống bán phá giá
Trang 25Biện pháp
chống bán phá giá
Biện pháp tạm
thời
Biện pháp cam kết
giá
Biện pháp tạm thời có thể áp dụng dưới các hình thức:
Thuế
Đặt cọc khoản tiền tương đương với khoản thuế chống phá giá
Bảo lưu quyền đánh thuế
Là thoả thuận do cơ quan điều tra đàm phán với chính phủ nước ngoài hoặc là với các nhà sản xuất nước ngoài,
Trong đó chính phủ nước xuất khẩu hoặc nhà sản xuất/xuất khẩu tự nguyện cam kết tăng giá lên hoặc ngừng/hạn chế khối lượng xuất khẩu vào nước nhập khẩu
Trang 26Biện pháp
chống bán phá giá
Biện pháp cuối cùng
Là biện pháp được áp dụng phổ biến nhất
Là khoản thuế ngoài thuế quan thông thường, được dùng để chống lại những hành động giá bán “không công bằng”
Về bản chất, đây là khoản thuế bổ sung (ngoài thuế nhập khẩu thông thường) đánh vào sản phẩm nhập khẩu
Việc quyết định có đánh thuế chống bán phá giá sẽ
do cơ quan điều tra của nước nhập khẩu quyết định Được áp dụng cho từng trường hợp, trên cơ sở không phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu từ tất
cả các nguồn Không phải bất kỳ trường hợp bán phá giá nào cũng
bị áp đặt các biện pháp chống bán phá giá Chỉ được áp đặt khi hàng hoá được bán phá giá gây thiệt hại đáng kể hay đe doạ gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất ở nước nhập khẩu.
Trang 27PHÁ GIÁ
4.Vai trò của chính sách chống bán phá giá
Chống bán phá giá trở thành một công cụ chính sách quan trọng để thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước
Chống bán phá giá là một trong những công cụ quan trọng để hạn chế nhập khẩu, hay nói cách khác là, kiểm soát nhập khẩu,bảo vệ ngành sản xuất non trẻ
Trang 28PHÁ GIÁ
Ưu điểm Nhược điểm
Ưu nhược điểm của phá giá
– Tăng thị phần cho ngành công nghiệp của quốc gia bán phá giá – Tạm thời hạ giá cho khách hàng
Cái giá đắt để duy trì bán phá giá
Bùng lên chiến tranh thương mại giữa hai quốc gia
WTO và EU “sờ gáy”
Trang 29B Bán thấp hơn giá nội địa nước xuất khẩu.
C Bán một hàng hoá nào đó với giá thấp hơn giá của nó trên thị trường nội địa của nước nhập khẩu
D Bán một hàng hoá nào đó với giá thấp hơn giá của nó trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu
2 Một người sản xuất TV lâu năm bán mặt hàng tivi PANASONIC với giá 300USD/chiếc, nếu người đó xuất khẩu TV cùng loại
PANASONIC tới nước khác và bán với giá 230USD/chiếc thì người đó có thực hiện hành động bán phá giá không?
A.Có
B.Không
Trang 30Giới hạn xuất khẩu tự nguyện
Những tình huống về sự can thiệp của chính phủ
Sự phát triển hệ thống thương mại toàn cầu
Trang 311.Khái niệm
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (hay tự
nguyện hạn chế xuất khẩu, tiếng Anh:
Voluntary Export Restraints – VERs) là thỏa
thuận song phương giữa nước xuất khẩu và nước
nhập khẩu, theo đó nước xuất khẩu tự nguyện
hạn chế xuất khẩu sản phẩm nào đó ở mức độ
nhất định vào nước nhập khẩu nhằm ngăn ngừa
những biện pháp hạn chế thương mại mà nước
nhập khẩu có thể đặt ra
Biện pháp hạn chế xuất khẩu quốc gia nhập khẩu đòi
hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế chế bớt
lượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách
tự nguyện
Chúng đã được sử dụng từ những năm 1930 các
nước phát triển áp dụng cho nhiều loại sản
phẩm, từ dệt may đến giày dép, thép và ô tô
2.Áp dụng khi nào
Áp dụng khi một quốc gia nhập khẩu có khối
lượng hàng nhập khẩu quá lớn ở một số mặt
hàng nào đó từ một quốc gia xuất khẩu khác
“Tự nguyện” ở đây được hiểu một cách tương
đối thực chất là một yêu cầu của nước nhập
khẩu
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện thường được các
cường quốc kinh tế sử dụng
3.Đặc điểm
Hình thức phi thuế quan
Những cuộc thương lượng mậu dịch
Tính miễn cưỡng và điều kiện nhất định
Trang 324.Vì sao lại có
VERs?
4.Vì sao lại có
VERs?
Trang 33Trước 1995 do GATT
Hiệp ước chung về thuế
quan và mậu dịch) cấm
sử dụng hạn ngạch nhập
khẩu
Một số nước đã sử dụng
biện pháp hạn chế xuất
khẩu “tự nguyện”
Ngành công nghiệp trong nước phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu
Gây áp lực với chính phủ đàm phán về hạn chế xuất khẩu với nước xuất khẩu để giảm bớt áp lực cạnh tranh
Theo WTO, đây là hình thức hạn chế thương mại tinh vi, thiếu minh bạch không chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các tổ chức quốc tế khỉ áp dụng với một
số nước xuất khẩu chủ yếu
Tạo ra sự phân biệt đối xử giữa các thành viên và rõ ràng vi phạm nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Biện pháp này bị cấm áp dụng
Trang 345.Hạn chế của Vers
6.Một số ví dụ về Giới hạn xuất khẩu tự nguyện VERs
Có những cách mà một công ty xuất khẩu có thể tránh được VERs
Ví dụ, công ty của quốc gia xuất khẩu luôn có thể xây dựng một nhà máy sản xuất tại quốc gia mà xuất khẩu sẽ
được hướng tới
Trang 35Chính
phủ can thiệp
vào kinh tế thị
trường
làm gì?
Chính
phủ can thiệp
vào kinh tế thị
trường
làm gì?
Trang 36Sự phát triển củ hệ thống thương mại toàn cầu
Trang 37Tự do hóa thương mại
Tự do hóa thương mại là
sự nới lỏng can thiệp của
nhà nước hay chính phủ
vào lĩnh vực trao đổi,
buôn bán quốc tế
vừa là nhu cầu hai chiều
của hầu hết các nền kinh
tế thị trường, bao gồm:
nhu cầu bán hàng hóa,
đầu tư ra nước ngoài và
nhu cầu mua hàng hóa,
nhận vốn đầu tư của