Vào tháng 4/1993, Vietnam Airlines chính thức được hình thành trên thị trường với tư cách là doanh nghi p chuyên kinh doanh v n t i hàng không có quy mô cệ ậ ả ủa nhà nước.. Ngày 27/05/1
Trang 1Trang 1
ĐẠ I H C KINH T TÀI CHÍNH TP H CHÍ MINH Ọ Ế Ồ
NHÓM: B17
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HÃNG
AIRLINES
Trang 2Trang 2
MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THI U CÔNG TY Ệ 5
1.1 L ch s hình thành và phát tri ị ử ển: 5
1.2 Cơ cấu tổ chức 6
1.3 Các bên liên quan: 8
PHẦN 2 PHÁT TRI N B Ể ỀN V NG: Ữ 11
2.1 Định nghĩa phát triển bền vững: 11
2.2 Phát tri n b n v ng c a VIETNAM ARILINES: ể ề ữ ủ 11
PHẦN 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 15
3.1 Đánh giá khái quát sự ến độ bi ng về t ốc độ tăng trưở ng doanh thu, l i nhu ợ ận và t ng tài s n trong chu k ổ ả ỳ 5 năm của Vietnam Airlines(2016-2020): 15
3.2 Đánh giá khái quát sự ến độ bi ng về xu hướ ng của nợ phả i tr ả và v n ch ố ủ sở hữu trong chu k ỳ 5 năm(2016-2020): 17
3.3 K t lu ế ận: 18
3.4 Ki n ngh ế ị cơ bản: 19
PHẦN 4 PHÂN TÍCH CÁC CH S TÀI CHÍNH Ỉ Ố 19
4.1 Nhóm ch s v ỉ ố ề khả năng thanh khoản: 19
4.1.1 T s thanh toán hi n hành: 19ỷ ố ệ 4.1.2 T s thanh toán nhanh: 21ỷ ố 4.2 Nhóm các ch s ỉ ố hoạt động: 22
4.2.1 Vòng quay hàng t n kho: 22ồ 4.2.2 Chu k trung bình c a hàng t n kho: 24ỳ ủ ồ 4.2.3 K thu n bình quân: 24ỳ ợ 4.2.4 K chi tr bình quân: 26ỳ ả 4.2.5 Hiệ u su t s d ng t ng tài s n: 27ấ ử ụ ổ ả 4.2.6 Hi u su t s d ng v n ch s h u: 28ệ ấ ử ụ ố ủ ở ữ 4.3 Nhóm các ch s n : ỉ ố ợ 29
4.3.1 T s n trên v n ch s h u: 29ỷ ố ợ ố ủ ở ữ 4.3.2 T s n trên tài s n: 31ỷ ố ợ ả 4.3.3 T s ỷ ố khả năng thanh toán lãi vay: 32
Trang 3Trang 3
4.4 Nhóm t s sinh l ỷ ố ời: 33
4.4.1 Biên l i nhu n g p: 33ợ ậ ộ 4.4.2 Biên l i nhu n t hoợ ậ ừ ạt động kinh doanh: 34
4.4.3 Biên l i ròng: 35ợ 4.4.4 Thu nh p trên m i c ph n(EPS): 36ậ ỗ ổ ầ 4.4.5 T ỷ suấ t sinh l trên t ng tài s n(ROA): 38 ời ổ ả 4.4.6 T ỷ suấ t sinh l i trên v n ch s h u(ROE): 39ờ ố ủ ở ữ 4.5 Nhóm ch s ỉ ố thị trườ ng: .40
4.5.1 Chỉ ố s giá trên thu nh p(P/E): 40ậ 4.5.2 Giá tr s sách c a m i c phi u: 41ị ổ ủ ỗ ổ ế PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG: 42
PHẦN 6 NGU N THÔNG TIN VÀ S Ồ Ố LIỆU 44
DANH M C BI Ụ ỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Thuế thu nhập doanh nghiệp 11
Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế 12
Biểu đồ 3: Số liệu cán bộ nhân viên 12
Biểu đồ 4: Phúc lợi, khen thưởng 13
Biểu đồ 5: Tổng tài sản 15
Biểu đồ 6: Tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận sau thuế 16
Biểu đồ 7: Xu hướng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 17
Biểu đồ 8: Tỷ số thanh khoản hiện hành 20
Biểu đồ 9: Tỷ số thanh toán nhanh 22
Biểu đồ 10: Vòng quay hàng tồn kho 23
Biểu đồ 11: Chu kì trung bình hàng tồn kho 24
Biểu đồ 12: Kỳ thu nợ bình quân 25
Biểu đồ 13: Kì chi trả bình quân 26
Biểu đồ 14: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 27
Biểu đồ 15: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 28
Biểu đồ 16: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 30
Biểu đồ 17: Tỷ số nợ trên tài sản 31
Biểu đồ 18: Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay 32
Biểu đồ 19: Biên lợi nhuận gộp 33
Biểu đồ 20: Biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 35
Biểu đồ 21: Biên lợi nhuận ròng 36
Biểu đồ 22: Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 37
Biểu đồ 23: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) 38
Trang 4Trang 4
Biểu đồ 24: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 39Biểu đồ 25: Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) 40Biểu đồ 26: Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu 42
Trang 5Trang 5
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1 L ịch s hình thành và phát tri ử ển:
Hãng hàng không Qu c gia Vi t Nam Vietnam Airlines bố ệ – ắt
đầu hoạt động từ tháng 1/1956 Thời điểm này cũng đánh dấu s ự ra đời c a ngành hàng không dân ủdụng tại Việt Nam Trong thời điểm đầu thành lập, đội bay của hãng hàng không Vietnam Airlines v n còn r t nh v i các d ng máy bay cánh qu t ch yẫ ấ ỏ ớ ạ ạ ủ ếu như IL 14, AN 2… Chuyến bay nội địa đầu tiên được doanh nghiệp khai thác vào tháng 09/1956
Vào tháng 4/1993, Vietnam Airlines chính thức được hình thành trên thị trường với tư cách
là doanh nghi p chuyên kinh doanh v n t i hàng không có quy mô cệ ậ ả ủa nhà nước Ngày 27/05/1995: T ng công ty Hàng không Viổ ệt Nam được thành lập, trong đó hãng hàng không Vietnam Airlines đượ ấc l y làm nòng c t kinh doanh ố
Thương hiệu Vietnam Airlines – Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đã được hình thành
và phát tri n g n li n cùng vể ắ ề ới quá trình trưởng thành c a ngành Hàng không dân d ng Vi t Nam ủ ụ ệĐến nay, t m t hãng hàng không nh , ừ ộ ỏ Vietnam Airlines đã trở thành một thươg hiệ uy tín, đượu c khách hàng trong nước và quốc tế biết đến Vietnam Airlines đã có vị trí xứng đáng trên bản đồhàng không khu v c và th gi i v i hình nh m t hãng hàng không tr , hiự ế ớ ớ ả ộ ẻ ện đại, năng động và đang phát triển mạnh mẽ
Từ khi thành lập đến nay, Vietnam Airlines luôn giữ v trí sị ố một tại thị trường Việt Nam – nơi được đánh giá là một trong các thị trường hàng không phát triển nhanh nhất trong khu vực và trên th gi i V ế ớ ị thế chi ph i th ố ị trường hàng không nội địa của Vietnam Airlines đã được xây d ng ự
và gi v ng qua nhiữ ữ ều năm Mặc dù có s c nh tranh quy t li t c a các hãng hàng không Viự ạ ế ệ ủ ệt Nam khác, th phị ần Vietnam Airlines (chưa bao gồm Jetstar Pacific Airlines - JPA) v n v trí ẫ ở ịdẫn đầu với tỷ lệ nắm giữ 49,2% thị phần vận chuyển hành khách, trong đó thị phần vận chuyển khách nội địa là 57,1% Hi n nay, Vietnam Airlines là hãng hàng không truy n th ng duy nh t tệ ề ố ấ ại Việt Nam với s n ph m nả ẩ ội địa có sự khác bi t hóa (hệ ạng Thương gia, chương trình Khách hàng
Trang 6Trang 6
thường xuyên - GLP) V trí s m t Vi t Nam c a hãng còn th hiị ố ộ ệ ủ ể ện ở m ng bay nạ ội địa r ng khộ ắp mọi vùng mi n cề ủa đất nước, t n suầ ất khai thác dày đặc, l ch n i chuy n thu n ti n và mị ố ế ậ ệ ạng đường bay qu c t m r ng nhanh chóng V i vi c ti p nh n hãng hàng không giá r JPA và ph i hố ế ở ộ ớ ệ ế ậ ẻ ố ợp với JPA thực hiện chiến lược “thương hiệu kép – dual brands”, Vietnam Airlines cạnh tranh và chiếm lĩnh khách doanh thu cao và trung bình trong khi JPA s cạnh tranh trực tiếp với các hãng hàng không giá r (Low Cost Carrier) khác và chiẻ ếm lĩnh tăng trưởng c a phân th khách doanh ủ ịthu th p Chiấ ến lược này càng c ng c thêm v ủ ố ị thế ủ c a Vietnam Airlines trên th ị trường
Mạng đường bay r ng kh p t i khu vộ ắ ạ ực CLMV cũng là thế mạnh của Vietnam Airlines, đặc biệt so với các đối thủ c nh tranh khác VNA có mạ ạng đường bay v i t n su t lớ ầ ấ ớn đi/đến các điểm chính trong khu v c CLMV Ngoài ra, VNA có th k t h p s n ph m vự ể ế ợ ả ẩ ới hãng K6 để ạ t o ra các sản ph m bay k t hẩ ế ợp điểm đến Mạng đường bay trong ti u vùng v n ti p tể ẫ ế ục được coi là th ếmạnh c a VNA trong vi c c nh tranh vủ ệ ạ ới các hãng hàng không khác, đặc biệt là đối tượng khách
có nhu c u du l ch k t h p Vi t Nam vầ ị ế ợ ệ ới các điểm trong khu vực như Nhật B n, Hàn Qu c, Châu ả ố
Âu v i s n ph m dớ ả ẩ ầy đặc, ph c v n i chuyụ ụ ố ến tốt các thị trường ngu n là Châu Âồ u, Đông Bắc Á tạo l i th c nh tranh cho các th ợ ế ạ ị trường ngu n ồ
• 1995 Thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam gồm Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam và 20 doanh nghiệp trong ngành
• 2010 Chuyển thành công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu;
• 09/2014 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cổ phần hóa VNA; Tháng 11/2014 Chào bán thành công cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM
• 04/2015 Chính thức hoạt động theo mô hình CTCP từ ngày 01/04/2015
• Ngày 03/01/2017, cổ phiếu Vietnam Airlines chính thức giao dịch với mã chứng khoán HVN
Trang 7Trang 7
• Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát là cơ quan do Đạ ội đồi h ng cổ đông bầu ra, thay m t các ặ
cổ đông để ểm soát, đánh giá một cách độ ki c lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động kinh doanh, qu n trả ị và điều hành Vietnam Airlines, th c tr ng tài chính cự ạ ủa Vietnam Airlines và chịu trách nhiệm trước Đạ ội đồi h ng c ổ đông trong thực hi n nhi m v ệ ệ ụ được giao
• Hội đồng Qu n trả ị: Hội đồng Quản tr ịlà cơ quan quản lý Vietnam Airlines, có toàn quyền nhân danh Vietnam Airlines để quyết định, thực hi n các quy n và nệ ề ghĩa vụ ủ c a Vietnam Airlines không thu c th m quyộ ẩ ền Đạ ội đồi h ng c ổ đông
• Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp lu t c a Vietnam Airlines và ậ ủ
là người điều hành hoạt động hàng ngày của Vietnam Airlines
Trang 8Trang 8
1.3 Các bên liên quan:
2 Công ty TNHH MTV Nhiên
liệu hàng không (SKYPEC)
Số 202, ph Nguyố ễn Sơn, phường B ồ Đề, qu n Long ậBiên, Hà N ội
Kinh doanh nhiên li u hàng ệkhông
3 Công ty TNHH MTV Suất ăn hàng không Vi t Nam ệ
(VACS)
Sân bay qu c t ố ế Tân Sơn Nhất, phường 2, qu n Tân Bình, ậTP.HCM
Thực ph m, cung cẩ ấp suất ăn cho các chuy n bay ế
4 Công ty CP Hàng không Jestar Pacific (JPA) Phường 2, Qu n Tân Bình, ậ
TP.HCM
Vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường hàng không
khác
6 Công ty TNHH D ch v hàng ị ụ
hoá Tân Sơn Nhất (TCS) 46-48 HQuận Tân Bình, TP.HCM ậu Giang, Phường 2, Dịch vụ phục vụ hàng hóa cho các chuy n bay, d ch v ế ị ụ
kho bãi, thông quan, b c x p, ố ếgiao nh n hàng hóa ậ
Trang 99 Công ty CP Suất ăn hàng
11 Công ty CP Đào tạo bay Việt
(VFT)
Số 117 Hổng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM
Đào tạo phi công
12 Công ty CP Tin h c Viọ ễn
thông hàng không (AITS)
Toà nhà Airimex, 414 Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Hà Nội
Cung c p các d ch v tin ấ ị ụhọc, viễn thông
13 Công ty CP Xu t nh p khấ ậ ẩu
lao động hàng không
(ALSIMEXCO)
Số 1 Ngõ 200/10 Nguyễn Sơn, Phường B ồ Đề, qu n Long Biên, ậ
Hà Nội
Xuất nh p khậ ẩu lao động hàng không, d ch v l ị ụ ữhành, du l ch, cung ng lao ị ứđộng
14 Công ty Phân ph i toàn cố ầu
Abacus Việt Nam (ABACUS)
Số 53 Quang Trung, Phường Nguyễn Du, Q.Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Dịch vụ đặt, giữ chỗ và các dịch vụ có liên quan thông qua h ệ thống phân ph i toàn ốcầu
Trang 10
Trang 10
1 Công ty CP Cho thuê máy
bay Vi t Nam (VALC) ệ
Tầng 14, Tháp A Vincom,
191 Bà Triệu, Phường Lê
Đại Hành, Qu n Hai Bà ậTrưng, Hà nội
Mua, cho thuê, thuê, cho thuê lại máy bay, cho thuê máy móc, phụ tùng máy bay
2 Hãng Hàng không
Cambodia Angkor Air
Số 206A, Preah Norodom Blvd, Sangkat Tonle Basac, Khan Chamkarmon, Phnom Penh, Cambodia
Vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường hàng không
vé máy bay, bán l hàng miẻ ễn thuế
4
Công ty CP Xu t nh p khấ ậ ẩu
hàng không (AIRIMEX)
414 Nguyễn Văn Cừ, Phường B ồ Đề, Qu n Long ậBiên, Hà N i ộ
Kinh doanh máy bay, động cơ, dụng c , thi t b , ph tùng và vụ ế ị ụ ật
tư máy bay; phương tiện, thiết
bị, vật tư phụ tùng cho ngành hàng không; d ch v u thác, ị ụ ỷkhai thuê h i quan ả
5
Công ty CP Nh a cao cự ấp
hàng không (APLACO)
Phường B ồ Đề, Qu n Long ậBiên, Hà N i ộ
Sản xu t, kinh doanh s n phấ ả ẩm hóa nh a ự
Trang 11ang 11
PHẦN 2 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
2.1 Định nghĩa phát triển bền vững:
Phát tri n b n v ng là phát triể ề ữ ển đáp ứng được nhu c u c a th h hi n t i mà không làm t n hầ ủ ế ệ ệ ạ ổ ại
đến kh năng đáp ứng các nhu cầu đó của các th h ả ế ệ tương lai trên cơ sở k t h p chế ợ ặt ch , hài hoà ẽgiữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
• Phát tri n b n v ng v kinh tể ề ữ ề ế: là quá trình đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định và đều đặn, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, nợ chính phủ, đảm bảo cân đối cán cân thương mại, đầu tư có chất lượng, có năng suất cao thông qua việc nâng cao hàm lượng khoa h c và công ngh trong s n xuọ ệ ả ất, không làm phương hại đến xã h i và môi ộtrường
• Phát tri n b n v ng v xã h i: là phát tri n nhể ề ữ ề ộ ể ằm đảm b o s công b ng trong xã h i, xóa ả ự ằ ộđói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhậ cho người lao động, đảp m bảo người dân có cơ hội được ti p cế ận đầy đủ các d ch v ị ụ cơ bản như y tế, giáo dục nhưng không làm phương hại đến kinh tế và môi trường
• Phát tri n b n v ng vể ề ữ ề môi trường: là vi c s d ng h p lí tài nguyên thiên nhiên, duy trì ệ ử ụ ợmột n n t ng ngu n lề ả ồ ực ổn định, tránh khai thác quá m c các hứ ệ thống ngu n l c tái sinh ồ ựPhát tri n b n v ng vể ề ữ ề môi trường c n duy trì sầ ự đa dạng sinh h c, sọ ự ổn định khí quy n ể
và các hoạt động sinh thái khác, c n h n ch vầ ạ ế ấn đề nhiễm môi trường bao g m c ô nhiồ ả ễm
đô thị và khu công nghiệp, cần phải quản lý và xử lý tốt chất thải rắn, chất thải nguy hại,
có kh ả năng ngăn ngừa và gi m thiả ểu các tác động c a biủ ến đổi khí h u và thiên tai ậ
2.2 Phát tri n b ể ền v ng c a VIETNAM ARILINES: ữ ủ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Biểu đồ 1: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 122
Từ biểu đồ ta thấy l i nhuợ ận sau thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phát triển tăng đề ừu t năm 2017 đến năm 2019 những bước qua năm 2020 thuế thu nhập doanh nghiệp giảm đáng kể và lợi nhuận doanh nghiệp đạt đến giá tr âm kho ng 8,754 t ị ả ỷ đồng nguyên nhân là do ảnh hưởng của dịch covid
Đóng góp của vietnam airlines cho kinh t cế ủa đất nước: Đóng góp vào ngân sách Nhà nước hằng năm thông qua thu ế Thúc đẩy các hoạt động du lịch, kinh doanh và thương mại, là
động l c phát tri n kinh t Vi t Nam Mang l i lợi ích v phát tri n k t n i gi các qu c gia và ự ể ế ệ ạ ề ể ế ố ữ ốvùng miền
Biểu đồ số liệu cán bộ nhân viên
Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế
Biểu đồ 3: Số liệu cán bộ nhân viên
Trang 13Trang 13
Vietnam Airlines th c hiự ện đúng và đầy đủ chế độ, chính sách đối với người lao động Thu nhập của người lao động được đảm bảo và tăng so với k ho ch T o vi c làm, nâng cao chế ạ ạ ệ ất lượng cuộc s ng cho nhiố ều người lao động Đóng góp không nh vào các vỏ ấn đề an sinh, như cứu thương, cứu trợ, hoạt động từ thi n, ệ
-Ví d ụ như:
• Đồng hành cùng T chức Y t Anh Quổ ế ốc - NewBorns trong vi c hệ ỗ trợ các bác s B nh ỹ ệviện Nhi Trung ương tham gia các khóa học tại Anh
• VNA đồng hành trong các chiến lược CSR giai đoạn 2018 – 2020
Tháng 5/2018, VNA tài tr 14 vé máy bay cho ê - kíp g m các bác s c a T + ợ ồ ỹ ủ ổ chức FTW thuộc lĩnh vực thần kinh, hàm mặt, phẫu thuật mắt… đến Hà Nội
+ Tháng 10/2018 khi v n chuy n ê-ậ ể kíp năm bác sỹ đến Hà Nội để ph u thu t th n kinh và d ẫ ậ ầ ịthường m ch máu cho 70 b nh nhân và gi ng d y v n hành chuyên sâu v chuyên môn cho các ạ ệ ả ạ ậ ềbác s B nh vi n Vi - ỹ ở ệ ệ ệt Đức và H ng Ng c ồ ọ
Biểu đồ phúc lợi, khen thưởng
Biểu đồ 4: Phúc lợi, khen thưởng
Trang 14Trang 14
• Hơn 300 suất ăn, trao đến các gia đình nghèo có người thân không may mắc các căn bệnh nan y
• Vietnam Airlines đã thực hiện những chuyến bay đặc biệt đón đồng bào từ vng có dịch
và nguy c cơ ó d ch tr v quị ở ề ê hương trên tinh thần “không để ai b bị ỏ lại phía sau”
• Ủng h ng bào các tỉnh mi n Trung bị ộ đồ ề ảnh hưởng bởi lũ l t ụ
• Trợ cấp cho 235 người lao độ g, thân nhân người lao độn ng m c b nh hi m nghèo, có hoàn ắ ệ ểcảnh khó khăn với số tiền hơn 3 tỷ đồng
-Những thành tựu, giải thưởng đạt được b i nhở ững nỗ lực làm việc:
2016: “Hãng hàng không hàng đầu Châu Á về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàng không có hạng Phổ thông hàng đầu Châu Á” bởi World Travel Awards
2016: Top 3 Hãng hàng không ti n b nh t th gi i (SKYTRAX) ế ộ ấ ế ớ
2016: Hãng hàng không có thi t kế ế gh ế khoang Thương gia đẹp nhất trên Boeing 787-9 và Airbus A350-900” (Tạp chí Global Traveler Trung Quốc)
Top 4 hãng hàng không khu vực Đông Nam Á có lưu lượng v n chuyậ ển hành khách đạt trên 20 triệu lượt (CAPA)
2017: “Hãng hàng không của năm tại khu v c Châu Á ự – Thái Bình Dương” bởi CAPA- Center for Aviation
2017: “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàng không hàng đầu thế giới v h ng Ph ề ạ ổthông đặc biệt” bởi World Travel Awards 2017
2018: N m trong top nh ng Hãng hàng không lằ ữ ớn được yêu thích nhất châu Á năm 2018 (Traveler’ Choice Major Airlines Asia 2018) do Tripadvisor bình ch n – ọ
2018: Skytrax công nhận Vietnam Airlines là Hãng hàng không 4 sao năm thứ 3 liên ti p ế
2018: Hãng hàng không 4 sao toàn c u do tầ ổ chức APEX (The Airline Passenger Experience Association) trao t ng ặ
*Môi trường:
Trang 1515
• Ngày 9/6, VNA chính th c tham gia Liên minh ứ chống rác th i nh a, cam k t và tuyên b ả ự ế ốhành động chống rác thải nhựa cùng các doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội tại Việt Nam C ụ thể, m t s d ng c , vộ ố ụ ụ ật tư, vật ph m trên chuy n bay làm t nh a dùng m t lẩ ế ừ ự ộ ần
và nilon khó phân hủy đã được hãng chuy n sang s d ng v t li u thân thi n vể ử ụ ậ ệ ệ ới môi trường như cốc giấy, ho c v t li u có kh ặ ậ ệ ả năng phân hủy theo quy định c a B Tài nguyên và Môi ủ ộtrường
• Tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền, ra quân b o vả ệ môi trường, thu hút hơn 200 lượt đoàn viên thanh niên tham gia với nhiều phong trào, hình thức phong phú như: “Ngày thứbảy tình nguyện”; “Ngày chủ nhật xanh”
• Airlines hướng tới xây dựng hình ảnh một hãng hàng không xanh, Đoàn thanh niên TCT
đã chủ trì triển khai chiến dịch tuyên truyền chống rác thải nhựa, túi nilon
Vietnam Airlines đã tạo nên một môi trường làm việc bền vững cho mọi người, tạo nên những tác động tích cực đối với kinh tế, xã hội và môi trường
3.1 Đánh giá khái quát sự biến động v t ề ốc độ tăng trưởng doanh thu, l i nhu ợ ận
và t ng tài s n trong chu k ổ ả ỳ 5 năm củ a Vietnam Airlines(2016-2020):
Biểu đồ 5: Tổng tài sản
Trang 16Trang 16
Doanh thu năm 2017 của công ty m ẹ đạt 63.966.517.457.222 t ỷ vnd, tăng 12,2% so với năm
2016 Bên cạnh đó, lợi nhu n sau thu cậ ế ủa Vietnam Airlines đạt 1.815.818.593.156 tỷ vnd, tăng 6.6% so với năm 2016 Tổng tài s n c a VNA t i thả ủ ạ ời điểm 31/12/2017 là 79.196.809.559.793 t ỷvnd, gi m 7.836 tả ỷ đồng so với năm 2016 (tương đương 9%).Nguyên nhân chủ ế y u do Vietnam Airlines bán 4 tàu bay B777 và trích kh u hao tài s n cấ ả ố định máy bay, trong khi chưa thực hi n ệđầu tư thêm máy bay mới Việc không tăng thêm tài sản cố định đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng không lớn như Vietnam Airlines là một tín hi u tích c c, b i lệ ự ở ẽ, trước đây các doanh nghiệp hàng không chủ yếu tài tr cho các hoợ ạt động kinh doanh bằng nợ vay để đầu tư cho đội bay
Cho đến kết thúc năm 2018, hoạt động s n xu t kinh doanh c a Vietnam Airlines ti p tả ấ ủ ế ục duy trì đà tăng trưởng và phát tri n ể ổn định, k t qu ế ả năm sau cao hơn năm trước Các ch tiêu thỉ ực hiện giai đoạn 2015 - 2018 đều bám sát k hoế ạch, đặc bi t là các ch tiêu v l i nhu n và hi u qu ệ ỉ ề ợ ậ ệ ả Trong giai đoạn 2016 - 2018, Vietnam Airlines đã thực hiện phương án SLB đố ới v i 8 tàu bay A350 và 1 tàu bay B787-9 thay vì th c hiự ện phương án mua/vay dẫn đến tài s n c nh không ả ố địtăng
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau
thuế của Vietnam Airlines 2016-2020(VND)
Doanh thu Lợi nhuận
Biểu đồ 6: Tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận sau thuế
Trang 17Đến năm 2020, tổng tài s n cả ủa Vietnam Airlines đạt 58.571.051.175.784 t vnd, giỷ ảm 15.1% so với đầu năm Đạ ịi d ch COVID-19 đã ảnh hưởng đặc bi t nghiêm trệ ọng và làm thay đổi hoàn toàn hoạt động s n xu t kinh doanh c a Vietnam Airlines T tháng 3/2020, Vietnam Airlines ả ấ ủ ừ
đã phải ngừng tất cả các đường bay đi/đến quốc tế thường lệ, chỉ còn khai thác các chuyến chở khách hồi hương hoặc k t h p ch hàng tuân theo chế ợ ở ỉ đạo c a Chính phủ ủ Các đường bay nội địa cũng bị ảnh hưởng và suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt gia đoạn cuối tháng 3 đến hết tháng 4 tần suất bay trong nước bị cắt giảm tối đa bởi chính sách giãn cách xã hội của Chính phủ Do vậy, doanh thu của VNA năm 2020 giảm mạnh, đạt 30.679.026.769.775, gi m 57.9% so vả ới năm 2019 Lợi nhuận sau thuế âm gần 8.754 tỷ trong khi đó cng kỳ lãi 2.418 tỷ Theo đánh giá, mứ ỗc l này thấp hơn khá nhiều so v i con s ớ ố ước tính đã được ban lãnh đạo Vietnam Airlines công b t i cuố ạ ộc họp cổ đông sáng 29/12/2020 là 14.487 tỷ
3.2 Đánh giá khái quát sự ến độ bi ng về xu hướ ng của nợ phải trả và vốn chủ
sở h u trong chu k ữ ỳ 5 năm(2016-2020):
Biểu đồ 7: Xu hướng nợ phải trả và v n ch s hố ủ ở ữu
Trang 18Trang 18
Nợ phải tr tả ại ngày 31/12/2017 là 62.266.148.311.687 tỷ vnd, giảm 8.465 tỷ vnd so với cùng kỳ 2016, tương đương mức gi m là 12% Nguyên nhân là do trong kả ỳ Vietnam Airlines đã thực hi n c u trúc bán và thuê l i 5 tàu bay (g m 1B787 và 4 A350) nên không làm phát sinh n ệ ấ ạ ồ ợvay dài hạn, đồng thời Vietnam Airlines đã chủ động trả trước hạn đố ới v i các kho n vay dài h n ả ạ
có lãi su t cao nên làm giấ ảm dư nợ ố g c vay dài h n Nhạ ờ đó, cơ cấu ngu n v n ch s hồ ố ủ ở ữu (tăng 3.9% so v i cùng k 2016) ớ ỳ
Trong giai đoạn từ 2016 – 2018 vốn chủ sở hữu tăng bình quân 14% và nợ phải trả giảm bình quân 8% Các kho n vay n ng n hả ợ ắ ạn ch yủ ếu được dng để b đắp lượng vốn thiếu hụt tạm thời nhằm cân đối dòng ti n ph c v s n xu t kinh doanh c a Vietnam Airlines Còn các kho n ề ụ ụ ả ấ ủ ảvay dài h n ch y u là tài tr cho các dạ ủ ế ợ ự án đầu tư mua máy bay, động cơ máy bay và các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines Trong hai năm 2017 – 2018, nợ vay của Vietnam Airlines giảm nhanh do Vietnam Airlines đã cân đối dòng ti n phù hề ợp để trả trước nợmột s kho n vay dàn h n ố ả ạ
Trong giai đoạ ừn t 2019-2020 v n ch s h u gi m bình quân 50.7% và n ph i tr giố ủ ở ữ ả ợ ả ả ảm không đáng kể (1.9%) Do th ịtrường bước vào gai đoạn thấp điểm, cạnh tranh trên th ịtrường ti p ếtục gay g t do tình tr ng th a t i, giá vé duy trì m c th p tắ ạ ừ ả ở ứ ấ ừ ảnh hưởng di n biễ ến đại d ch ịCOVID-19 Các tích lũy nguồ ực tài chính và các cân đối đượn l c cải thiện qua nhiều năm bị suy kiệt và thay đổi theo chiều hướng tiêu cực Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ trầm trọng, dòng tiền nhanh chóng rơi vào trạng thái thâm hụt nặng nề, vay và nợ quá hạn gia tăng đột biến
3.3 K ết luận:
Nhìn chung, sau khi ti n hành phân tích ngang d c báo cáo tài chính c a Vietnam Airlines: ế ọ ủGiai đoạn từ 2016 – 2019 các chỉ số đều thể hiện rất tốt, các tài khoản đều có sự biến động lớn nhưng phát triển theo hướng tích cực Đặc biệt đối với một doanh nghiệp không lớn hiện nay như Vietnam Airlines ch y u tài tr cho các hoủ ế ợ ạt động kinh doanh b ng n vay và có các khoằ ợ ản đầu
tư lớn vào các đội tàu bay nhưng lại có tỉ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu giảm dần, chứng tỏ doanh nghiệp này có chủ trương hạ ớ ỷ trọng n vay nh b t t ợ ằm tối ưu hóa chi phí tài chính
Tuy nhiên do ảnh hưởng c a d ch COVID-ủ ị 19 vào giai đoạn cuối 2019 đến 2020 đã tạo một cuộc kh ng ho ng cho ngành hàng không nói chung và Vietnam Airlines nói riêng Doanh thu ủ ảgiảm mạnh và l i nhuợ ận đạ ố âm Bên ct s ạnh đó còn phải đối mặt v i các khoớ ản nợ đến hạn phải
Trang 19• Đưa các chiến dịch marketing, giảm giá giải quyết hàng tồn kho
• Các kho n n ph i thu: nhanh chóng thu h i vả ợ ả ồ ề để bù vào các kho n l và ph c v cho ả ỗ ụ ụhoạt động sản xuất kinh doanh
• Thực hi n triệ ệt để ệc c t gi m, ti t ki m các kho vi ắ ả ế ệ ản chi, đàm phán giảm giá với các đối tác để giảm chi phí tối đa
PHẦN 4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Các ch s tài chính này sỉ ố ẽ giúp chúng ta xem xét sâu hơn về tình hình tài chính c aVietnam ủAirlines Các ch s ỉ ố tài chính được dùng so sánh v i các k ớ ỳ trước để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghi p qua th i gian Các ch s ệ ờ ỉ ố tài chính được s dử ụng để so sánh v i các doanh nghi p ớ ệkhác cùng ngành ho c so sánh vặ ới trung bình ngành để đánh giá điểm m nh y u c a doanh ạ – ế ủnghiệp Bên cạnh đó, đây còn là công cụ để dự báo tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
4.1 Nhóm ch s ỉ ố về kh ả năng thanh khoả n:
m ki m tra kh
Nhằ ể ả năng thanh toán các kho n n ng n h n c a doanh nghi p M t doanh nghiả ợ ắ ạ ủ ệ ộ ệp chỉ có th t n t i nể ồ ạ ếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến h n Nhóm t l này sạ ỉ ệ ẽ thểhiện các dấu hiệu s m cớ ủa vấn đề ề dòng tiền trong kinh doanh của một doanh nghiệp Nhóm vgồm tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh
4.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành:
Tỷ số sẽ đo lường tính thanh khoản, nó được tính bằng cách chia tài sản hiện tại của công ty với khoản n hiợ ện tại Tỷ lệ hiện tại cao cho thấy mức độ thanh khoản cao hơn của công ty
Tỷ số thanh toán hiện hành = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
Bảng bi u th ể ể hiện t s thanh kho n hi n hành c a công ty Vietnam Airlines 2016-2020 ỷ ố ả ệ ủ
Trang 20Trang 20
Biểu đồ 8: Tỷ số thanh khoản hiện hành
Tài s n ng n h n l n g p 0.63 l n n ng n hả ắ ạ ớ ấ ầ ợ ắ ạn vào năm 2016, 0.50 lần năm 2017, 0.51 lần năm 2018, 0.48 lần năm 2019 và 0.14 lần năm 2020 Tỷ số thanh khoản hiện hành của công ty Vietnam Airlines từ năm 2016-2020 có xu hướng giảm, điều này không t t cho công ty Nguyên ốnhân c a vi c gi m mủ ệ ả ạnh vào năm 2020 là do vietnam airlines bị ảnh hưởng bởi đạ ịi d ch co-vid làm cho tài s n ng n h n b gi m xu ng ch còn có 3 ngàn 900 tả ắ ạ ị ả ố ỉ ỷ đồng còn n ng n hợ ắ ạn thì tăng
Trang 21để chi tr cho các kho n nợ C n có các mô hình qu n lý nợ ph i tr hi u qu ả ả ầ ả ả ả ệ ảhơn, có thể áp dụng liên hoạt hơn theo những cách quản lý dưới đây :Quản lý theo từng nhà cung cấp; Quản lý chi tiết theo từng hóa đơn và theo hạn thanh toán; Quản lý theo t ng hừ ợp đồng mua
4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh:
Bảng bi u th ể ể hiện t s thanh toán nhanh c a công ty Vietnam Airlines 2016-2020 ỷ ố ủ
Tỷ s thanh toán nhanh = ố Tài s n ả ng ắn hạn− Hàng t n khoồ
Trang 22Trang 22
Cũng như tỷ s thanh kho n hi n hành, t s thanh khoố ả ệ ỷ ố ản nhanh có xu hướng giảm qua các năm Đặc là vào năm 2020 giảm xuống chỉ còn 0,14 và thấp hơn trung bình ngành rất nhiều Nguyên nhân ph n l n là do n ng n hầ ớ ợ ắ ạn tăng cao và hàng tồn kho cũng tăng bởi ảnh hưởng của
đại dịch covid Do đó doanh nghiệp cần tìm cách gi m nợ ng n h n và hàng t n kho xu ng V ả ắ ạ ồ ố ềnhững cách để gi m n ng n hả ợ ắ ạn thì mình đã đưa ra kiến nghị trước đó như lần phát hành thêm cổ phiếu và dùng ti n các kho n ph i thu và v n ch s h u tr b t Còn nhề ả ả ố ủ ở ữ ở ớ ững các để giảm hàng t n ồkho xuống như:
Đầu tiên để ả gi m hàng t n kho xu ng ta c n: ồ ố ầ
Doanh nghi p c n t p trung vào các chuy n bay nệ ầ ậ ế ội địa Do ảnh hưởng của đại dịch nh ng ữchuyến bay quốc tế b h n ch r t nhiị ạ ế ấ ều Do đó nên liên kế ớt v i các khu du l ch, khách sị ạn để đưa
ra các chương trình ưu đãi và những dịch vụ vui chơi nhưng cũng phải giữ an toàn cho do khách trong ma covid để khách hàng cảm thấy an tâm và kích thích nhu cầu đi lạ ủa người c i dân Bán được nhiều vé hơn và những thực phẩm đồ ăn thức uống bị t n kho s ồ ẽ được gi m xu ng ả ố
Ngoài ra nh ng s n phữ ả ẩm như đồ ăn thức uống trên máy bay đang còn t n có thồ ể đem bán ở các siêu th hoị ặc trên các trang thương mại điện tử với thương hiệu là sản phẩm c a hãng hàng không ủquốc gia
4.2 Nhóm các chỉ số hoạt độ ng:
4.2.1 Vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số vòng quay hàng t n kho thồ ể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho
là s l n mà hàng hóa t n kho bình quân luân chuy n trong k ố ầ ồ ể ỳ
Tỷ số thanh toán nhanh
Vietnam Airlines Tỷ số trung bình ngành
Biểu đồ 9: Tỷ số thanh toán nhanh
Trang 23Trang 23
Bảng bi u th ể ể hiệ n vòng quay hàng t n kho c a Vietnam Airlines 2016-2020 ồ ủ
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho của Vietnam Airlines qua các năm 2016-2020 lần lượt là 145.06; 102.47; 114.15; 166.12 và 126.18 Năm 2019 là năm có tỷ lệ vòng quay hàng t n kho cao ồnhất, th p nhấ ất là năm 2017 Vòng quay có xu hướng gi m t ả ừ 145.06 năm 2016 giảm xu ng 126.18 ốnăm 2020, có dấu hiệu không tốt đối với công ty Tuy nhiên, vòng quay hàng t n kho c a công ty ồ ủ