1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam

70 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Dự Định Xuất Khẩu Lao Động Của Người Việt Nam
Tác giả Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Thị Minh Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Phúc Quỳnh Như
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại bài báo cáo
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3 Tính kh thi cả ủa đề tài: Để xoá đói giảm nghèo, đảm bảo công ăn việc làm cho người dân, ngoài các biện pháp giải quyết việc làm trong nước thì xuất khẩu lao động XKLĐ là một kênh gi

Trang 2

Lời nhận xét:

Trang 3

Lời c ảm ơnTrong su t th i gian t khi bố ờ ừ ắt đầu học Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, chúng em đã nhận được r t nhi u s ấ ề ự quan tâm, giúp đỡ của quý Th y Cô và bầ ạn

Với lòng biết ơn sâu sắc nh t, em xin gấ ửi đến quý Nguyễn Phúc Quỳnh Như đã truyền đạt vốn ki n th c quý báu cho chúng em trong su t th i gian h c t p tế ứ ố ờ ọ ậ ại trường Nhờ có nh ng lữ ời hướng d n, dẫ ạy b o cả ủa các thầy cô nên đề tài nghiên cứu c a chúng ủ

em m i có th hoàn thi n tớ ể ệ ốt đẹp

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn cô đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành t t bài báo cáo này trong thố ời gian qua Bước đầu đi vào th c t c a chúng em còn h n ch và còn nhi u b ự ế ủ ạ ế ề ỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thi u sót , chúng em r t mong nhế ấ ận được nh ng ý kiữ ến đóng góp quý báu của

cô để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng th i có ờđiều ki n b sung, nâng cao ý ệ ổ thức c a mình ủ

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 10

1 Tên đề tài ghiên cứ 11

2 Lý do ch ọn đề tài 11

2.1 Thực tr ạng 11

2.2 Tính c p thiết 12

2.3 Tính kh thi c ả ủa đề tài 13

3 Câu h i nghiên c u ứ 14

4 Mục tiêu nghiên c u ứ 14

4.1 M ục tiêu chung 14

4.2 M ục tiêu c ụ thể 14

5 Đối tượng nghiên cứu 14

6 Phạm vi nghiên c u ứ 14

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 15

1 Cơ sở lý thuy ết đề tài 15

1.1 Khái ni m ệ 15

1.1.1 Khái ni ệm lao động 15

1.1.2 Khái ni m sức lao động 15

1.1.3 Khái ni m giá c ả lao động 15

Trang 5

1.1.4 Khái ni ệm người lao động 16

1.1.5 Khái ni m xu t kh ệ ấ ẩu lao động 16

1.2 Lý thuyết kinh tế 17

1.2.1 Tháp nhu c u Maslow 1943 17

1.2.2 Thuy ết hành vi dự định (TPB) 1991 20

1.2.3 Thuyết hành động h p lí ( Theory of reasoned Action TRA) 21

1.2.4 Thuyết th ịtrường lao động 21

1.3 Các hình th ức lao động 22

1.3.1 Chia theo hàng hóa s ức lao động 22

1.3.2 Chia theo cách thức thực hi n ệ 23

1.3.3 Các hình th ức XKLĐ mà Việt Nam đã sử ụng d 23

1.4 Đối tượng tuyển chọn 24

1.5 Đặc điể m c ủa XKLĐ 24

1.6 Thị trường XKLĐ Việ t Nam 26

2 Vai trò c ủa XKLĐ 28

2.1 M ục tiêu kinh tế 28

2.1.1 L ợi ích c ủa người lao động 28

2.1.2 L ợi ích của doanh nghi ệp XKLĐ 29

2.1.3 L ợi ích c ủa Nhà nướ 29 c

Trang 6

2.2 M ục tiêu xã h i ộ 29

3 Các nghiên c ứu trướ 30 c 3.1 Mô hình nghiên cứu trong nướ 30 c 3.2 Mô hình nghiên cứu ngoài nướ 31 c 4 Giả thuy t và mô hình nghiên c u ế ứ 32

4.1 Giả thuy t ế 32

4.2 Mô hình nghiên cứu 33

5 Phương pháp nghiên cứu 34

6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

1 Giớ i thi u 39 2 Phương pháp tiến cận nghiên cứu 39

2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 39

2.2 T ổng thể 39

2.3 Công c thu thập dữ liệu 40

2.4 Biến s ố độc lập 40

2.5 Biến s ố phụ thu ộc 40

2.6 Quy trình nghiên cứu 40

3 Bảng câu h i, cách th c ch n m u và xây d ỏ ứ ọ ẫ ựng thang đo 42

Trang 7

3.1 B ảng câu h i ỏ 42

3.2 Kích thước mẫu 44

3.3 K ết cấu b ng hỏi 45

3.4 Đánh giá thang đo 46

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT 47

1 Thông tin v m u nghiên c u ề ẫ ứ 47

2 Đánh giá sơ bộ các thang đo 49

2.1 Kiểm định độ tin c ậy thang đo Cronbach’s Alpha 49

2.1.1 Các tiêu chu n kiểm định 49

2.1.2 Kết qu ả kiểm định 49

2.2 Phân tích nhân t khám phá bằng EFA b ng SPSS 54

2.3 Phân tích nhóm nhân t m ố ới 58

2.4 Tương quan Pearson 60

CHƯƠNG 5: KẾ T LU ẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 65

1 Kết lu n ậ 65

2 Đề xuấ t gi pháp ải 65

Tài u tham kh o liệ ả 67

Trang 8

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một ch trương của Đảng và Nhà nước, đư c coi ủ ợ

là m t chiộ ến lược quan tr ng, lâu dài, góp ph n gi i quy t vi c làm, ọ ầ ả ế ệ tăng thu nhập và c i thi n ả ệ

đời sống cho một b phận lao độộ ng, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Từ tình hình thực t ếnêu trên, vi c nghiên cệ ứu, phân tích đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động c a Vi t Nam sang ủ ệcác nước để tìm ra nh ng nguyên nhân c a nh ng y u t ữ ủ ữ ế ố ảnh hưởng đến dự định xuất khẩu lao động của người Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH

Hình 1: S ố lượng người đi XKLĐ từ năm 2014 đến 2019 11

Hình 2: Sự tương tác giữa cung và cầu dựa trên lương và số lao động 15

Hình 3 :Sơ đồ MASLOW 1943 17

Hình 4: T ng cung - T ng c u c a nên kinh tổ ổ ầ ủ ế 22

Hình 5: Biểu đồ thị trường XKLĐ của Việt Nam ở các nước 26

Hình 6: Biểu đồ thể hi n gi i tính cệ ớ ủa mẫu nghiên cứu 47

Hình 7: Biểu đồ thể hiện độ tuổi của mẫu nghiên cứu 47

Hình 8: Biểu đồ thể hi n mệ ức thu nhâp c a mủ ẫu nghiên cứu 48

Hình 9: Biểu đồ thể hi n dệ ự định đi xuất khẩu la ng cđộ ủa người Việt Nam 48

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Thuy t hành vi d nh TPB( Theory of Planned Behaviour) Ajzen 1991ế ự đị 20

Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu 34

Sơ đồ 3: Quy trình nghiên cứu 41

BẢNG Bảng 1: B ng câu h i kh o sátả ỏ ả 43

Bảng 2: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Tác nhân – TN 50

Bảng 3: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Tác nhân – TN 50

Bảng 4: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Thách thức – TT 51

Bảng 5: Kiểm định độ tin cậy của thang đo CHÍNH SÁCH – CS 52

Bảng 6: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cải thiện CT 53 -

Bảng 7: Kết quả ổ t ng h p sau kiợ ểm định 53

Trang 10

Bảng 8: Giá tr tiêu chu n cị ẩ ủa hệ ố ả s t i Factor Loading 54

Bảng 9: B ng th hi n H s KMOả ể ệ ệ ố 55

Bảng 10: B ng th hi n Tả ể ệ ổng phương sai tích 56

Bảng 11: B ng th hi n ma tr n Xoayả ể ệ ậ 57

Bảng 12: B ng th hi n kả ể ệ ết quả tron PEARSON 60

Bảng 13: Bảng đánh giá sự phù h p c a mô hình hợ ủ ồi quy đa biến 61

Bảng 14: B ng kiả ểm định gi ả thuyết về độ phù h p v i t ng th c a mô hìnhợ ớ ổ ể ủ 62

Bảng 15: B ng Coefficientsả 62

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tên đề tài: Những y u t ế ố ảnh hưởng đến d ự định XKLĐ của người Việt Nam

2 Giới thiệu lý do ch ọn đề tài:

2.1 Thực trạ ng:

Hình 1: Số lượng người đi XKLĐ từ năm 2014 đến 2019 Theo báo Kinh tế và Đô thị, số liệu thống kê năm 2019, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là 147.387 lao động (trong đó có 49.324 lao động nữ) đạt 122,8% k ếhoạch năm 2019, (kế hoạch đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2019 là 120.000 lao động), bằng 103,2% so với cả năm 2018 (năm 2018 tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là 142.860 lao động) trong đó thị trường: Nhật B n: ả80.002 lao động (28.948 lao động nữ), Đài Loan: 54.480 lao động (18.287 lao động n ), Hàn ữQuốc: 7.215 lao động (514 lao động nữ), Rumania: 1.400 lao động (41 lao động nữ), Ả rập

Trang 12

- Xê út: 1.357 lao động (1.062 lao động nữ), Malaysia: 454 lao động (138 lao động n ), ữMacao: 367 lao động (224 lao động nữ), Algeria: 359 lao động nam và các thị trường khác Như vậy, năm 2019 là năm thứ sáu liên ti p s ế ố lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt mức 100.000 lao động/năm và là năm thứ tư liên tiếp vượt mức 120.000 lao động/năm (năm 2014: 106.840 lao động, năm 2015: 115.980 lao động, năm 2016: 126.289 lao động, năm 2017: 134.751 lao động và năm 2018: 142.860 lao động)

Theo báo Tiền phong tình trạng người lao động b các công ty mô giị ới lừa đảo cũng diễn ra phổ biến Tính đến 31/12/2019, Tòa án nhân dân các c p th lý 217 v án liêấ ụ ụ n quan lĩnh vực xuất khẩu lao động (XKLĐ), trong đó có 132 vụ hình s , 80 v tranh ch p dân s và 7 vự ụ ấ ự ụ tranh chấp lao động Bên cạnh đó, tình trạng XKLĐ trái phép có xu hướng tăng lên Đặc biệt

là vụ 39 người chết do XKLĐ trái phép qua Anh ngày 26/10/2019

2.2 Tính c p thiết:

Theo báo Thanh niên, cả nước có 30,8 triệu người bị ảnh hưởng tiêu c c b i dự ở ịch Covid-19 Lần đầu tiên thu nh p c a ậ ủ người lao động giảm 5,1% trong vòng 5 năm qua; lực lượng lao động giảm sâu k lục - trên 2 triỷ ệu người và có 1,4 triệu người trong độ tuổi lao

động thiếu việc làm Đây là những con số được T ng cục Thống kê (Bộ KH-ĐT) công bố ổtại cuộc họp báo sáng 10.7 v tề ình hình lao động việc làm quý 2 và 6 tháng đầu năm 2020 Theo bà Vũ Thị Thu Thủy, Vụ trưởng Vụ Th ng kê Dân số ố và lao động (Tổng cục Thống kê), d ch Covid-19 xu t hi n t i Vi t Nam tị ấ ệ ạ ệ ừ tháng 1 đã ảnh hưởng tr c tiự ếp đến tình hình lao động việc làm trong các ngành và t i tấ ảạ t c các tỉnh, thành phố trực thuộc T.W

Tính đến tháng 6, cả nước có 30,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19, bao gồm những người bị ấ m t vi c làm, ph i ngh giãn vi c, ngh luân phiên, ệ ả ỉ ệ ỉgiảm giờ làm, gi m thu nhả ập…

Ảnh hưởng do giảm thu nhập chiếm tỷ ọ tr ng cao nhất với 57,3% tổng số người bị ảnh hưởng (tương ứng 17,6 triệu người) Trong tổng số 30,8 triệu người bị ảnh hưởng, có 28,7 triệu người có việc làm; 897.500 người ất nghi p và 1,2 trith ệ ệu ngườ ằi n m ngoài lực lượng lao động

Bà Th y cho biủ ết: “Khu vực d ch vị ụ chịu ảnh hưởng n ng nặ ề nhấ ở ịt b i d ch Covid-19 với 72,0% lao động bị ảnh hưởng, tiếp đến là khu vực công nghiệp và xây dựng với 67,8%

Trang 13

lao động bị ảnh hưởng; tỷ lệ lao động bị ảnh hưởng trong khu vực nông, lâm nghi p và thệ ủy sản là 25,1%”

Đáng chú ý, theo báo Thời nay thị trường Hàn Quốc đang có những tín hiệu tích cực trong vi c m r ng nhu cệ ở ộ ầu đón LĐ nước ngoài Cụ thể ngày 9-4-2020, Chính phủ đã ban hành Ngh quy t s 41/NQ-CP cho phép B ị ế ố ộ LĐ-TB&XH tiếp tục hướng dẫn các địa phương thực hiện thí điểm “Chương trình lao động th i v Hàn Quờ ụ ốc” theo thỏa thu n h p tác giậ ợ ữa các địa phương của hai nước

Thị trư ng Nhật Bờ ản cũng đang có nhu cầu cao về tiếp nhận LĐ Việt Nam, tập trung ở các lĩnh vực: Nông nghiệp, chăm sóc người cao tuổi, chế bi n suế ất ăn, thực ph m T ngày ẩ ừ29-7, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam đã tiếp nhận hồ sơ xin cấp mới visa cho công dân Việt Nam Theo đó, người mang quốc tịch Việt Nam sinh sống trong nước, sử dụng chuyến bay th ng gi a Vi t Nam và Nh t B n s ẳ ữ ệ ậ ả ẽ được cấp visa vào Nh t B n v i mậ ả ớ ục đích LĐ, lưu trú dài hạn Đây là cơ hộ ốt để giải t i quyết vấn đề ệc làm cho người lao độ vi ng

2.3 Tính kh thi của đề tài:

Để xoá đói giảm nghèo, đảm bảo công ăn việc làm cho người dân, ngoài các biện pháp giải quyết việc làm trong nước thì xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một kênh giải quyết việc làm hữu hiệu, đặc biệt là trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đất nước Vậy nên, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính thì XKLĐ là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [*]

Lợi ích từ nguồn thu nh p cao t ậ ừ hoạt đông xuất khẩu lao động của người xuất khẩu đã góp ph n c i thiầ ả ện đờ ống gia đình và thân nhân họi s , giúp nhiều gia đình trở nên khá giả, nhiều lao động sau khi về nước đã trở thành các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, tạo việc làm cho m t bộ ộ lao động khác, đóng góp vào sự phát tri n và ể ổn định xã hội, XKLĐ đượ ạo c tđiều kiện, cũng như là hỗ tr từ phía nhà nước, vì XKLĐ đã giúp nhà nước tạo công việc ợcho người dân, làm giảm tình trạng thấp nghiệp cũng như là cải thiện đời sống Hiện nay, XKLĐ không còn quá xa lạ với mọi người bà con nhu cầu tham gia XKLĐ của người lao động ngày càng nhiều, thị trường XKLĐ cũng được mở rộng nhiều nước, đa dạng các ngành

Trang 14

vấn đề thiếu việc làm của người lao động Việt Nam Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều người lao động có dự định đi XKLĐ nhưng họ vẫn chưa đi Để giải quyết vấn đề trên chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài những yếu tố ảnh hưởng tới dự định đi XKLĐ của người Việt Nam

để giúp cho các Ban Ngành có những định hướng cụ thể cũng như lên kế hoạch để thúc đẩy

dự định XKLĐ của người dân Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên c ứu:

- Những y u tế ố ảnh hưởng tới dự định XKLĐ của người Vi t Nam?ệ

- Mức độ ảnh hưởng của các yế ố ới dự định XKLĐ của người Việu t t t Nam?

4 Mục tiêu nghiên c ứu:

4.1.Mục tiêu chung:

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới dự dịnh xuất khẩu lao động của người Việt Nam

từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy XKLĐ nhằm giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho người dân Việt Nam

4.2.Mục tiêu cụ thể:

▪ Xác định xem những yếu tố ảnh hưởng đến dự định XKLĐ của người Việt Nam Đánh giá từng yếu tố ảnh hưởng đến dự định XKLĐ để chọn ra yếu tố có tác động mạnh nhất

▪ Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy dự định xuất khẩu lao động thành hoạt động XKLĐ của nước ta trong thời gian tới Căn cứ vào các lý luận cơ bản về những yếu tố ảnh hưởng đến sự dự định xuất khẩu lao động, từ đó đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động của người Việt Nam

5 Đối tượng nghiên c u:

Những người lao động Việt Nam có dự định XKLĐ ở độ tuổi từ 16 tuổi tới 50 tuổi, đi XKLĐ theo hợp đồng của các công ty doanh nghiệp từ 3 tới 5 năm với các ngành nghề như chăm sóc người cao tuổi; chế ế bi n thực phẩm, thủy s n; nông nghi p; d t may; ả ệ ệ

6 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên c u t p trung vào các nghiên cứ ậ ứu trước và b ng ảtrả lời của người được kh o sát trên Google Form ả

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUY T

1 Cơ sở lý thuyết của đề tài

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm lao động

Lao động: Là hoạt động có chủ đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi nh ng ữvật th t nhiên phù h p v i l i ích cể ự ợ ớ ợ ủa bản thân Lao động còn là s vự ận động c a s c lao ủ ứ

động trong quá trình tạo ra c a cải, vật chất và tinh thần, là quá trình kết h p giữa sức lao ủ ợđộng và tư liệu sản xuất Lao động là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất

1.1.2 Khái niệm s ức lao động

Sức lao động: Là toàn b ộ thể ự l c và trí l c t n tự ồ ại trong cơ thể con người, nó được v n ậdụng vào quá trình lao động sản xuất Theo kinh t chính tr ế ị Mac-xit Mac đã định nghĩa sức lao động là toàn bộ những năng lực thể ch t, trí tuệ và tinh thần tồn tại trong mấ ột cơ thể, trong một người đang sống và đêm ra vận dụng mỗi khi sản xuất và tạo ra thặng dư

1.1.3 Khái niệm giá c ả lao động

Giá c ả lao động ( giá c c a hàng hóa sả ủ ức lao động): Là toàn b s ộ ố tiền t ệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động phù hợp với sức lực, trí tuệ, tinh thần mà người đó cống hiến trong quá trình s n xuả ất hàng hóa Đây là khoản tiền được sự đồng thuận gi a ữngười sử dụng lao động và lao động đã kí kết

Hình 2: Sự tương tác giữa cung và cầu dựa trên lương và số lao động

( Ngu n: Chi ồ ến lược sống)

Trang 16

Một cách cụ thể, Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động 2012 định nghĩa:

Người lao động là người từ đủ 15 tu i tr lên, có kh ổ ở ả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động

Theo định nghĩa này thì người lao động được giới hạn độ tuổi từ 15 trở lên Tuy nhiên, Bộ luật lao động cũng đồng thời đưa ra quy định đối vói ưmootj số công việc có tính chất đặc biệt, người sử dụng lao động được thuê người lao động dưới 15 tu i, tuy nhiên phổ ải đáp ứng điều kiện nhất đ nh ị

1.1.5 Khái niệm xu t khẩu lao động

Xuất khẩu lao động ( Export of Labour): Được hiểu là công việc đưa người lao động

từ nước sở tại đi lao động tại nước có nhu cầu thuê mướn lao động

Trên th gi i, n n kinh t c a các quế ớ ề ế ủ ốc gia đang phát triển không đều nhau, do những đặc điểm về a lí, đị văn hóa, lịch sử, không giống nhau, các yếu t đã làm ảnh hưởng đến nền ốkinh t , chính tr , xã hế ị ội các nước, ngoài ra do s phân bự ố không đồng đều v ngu n nhân ề ồlực, nên không quốc gia nào có đầy đủ và đồng b các y u tộ ế ố để phát tri n kinh t Phát ể ếtriển n n kinh t thì m t y u r t quan tr ng là gi i quy t tình tr ng m t cân b ng ngu n nhân ề ế ộ ế ấ ọ ả ế ạ ấ ằ ồlực và vi c làm.ệ

Nhìn ở phạm vi khu v c và th gi i thì hiự ế ớ ện tượng XKLĐ ngày nay mang tính toàn cầu Nhiều quốc gia đều có những chính xác XKLĐ riêng của mỗi nước

Như trên đã đề cập, việc các nước đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo nghĩa rộng t c là tham gia vào quá trình di dân qu c t và nó ph i tuân theo ho c là Hiứ ố ế ả ặ ệp định giữa hai qu c gia, ho c là phố ặ ải tuân theo Công ước qu c t , ho c thông l qu c t , ố ế ặ ệ ố ế tuỳ theo t ng ừtrường h p khác nhau mà nó nằm ởợ trong gi i hạn nào ớ

Theo quan điểm của Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization - ILO) xu t khấ ẩu lao động là k t qu cế ả ủa sự ất cân đố m i giữa nước ti p nhế ận và nước gi lao ữ

động, thư ng là mờ ất cân đố ề kinh tế, về khả năng cung cầu lao động, vê sự phân bổ tài i vnguyên - địa lí không đồng đều và s ph ự ụ thuộc vào các chính sách quốc gia

Trang 17

Điều 1, Ngh ị định 152/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999 định nghĩa:

Xuất khẩu lao động và chuyên gia là m t hoộ ạt động kinh t xã h i góp ph n phát triế ộ ầ ển nguồn l c gi i quy t vi c làm, t o thu nhự ả ế ệ ạ ập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, tăng nguồn thu ngoạ ệi t cho đất nước

Có thể khái quát một số đặc điểm của hoạt động XKLĐ như sau:

XKLĐ là một đặc thù c a kinh t ủ ế đối ngoại Quan ni m kinh t ệ ế đói ngoại bao g m nhi u ồ ềhình thức khác nhau: Đầu tư quốc t , h p tác s n xu t qu c t , ngoế ợ ả ấ ố ế ại thương, Tính chất đặc thù c a hoủ ạt động XKLĐ trước hết được th hi n ể ệ ở chỗ là hoạt động kinh tế nhưng mang tính xã hội sâu sắc

1.2 Lý thuyết kinh t ế

1.2.1 Tháp nhu c u của Maslow 1943

Hình 3 Tháp nhu c u : ầ

Nguồn: Maslow, 1943)

Trang 18

✓ Tầng 1: Nhu c u sinh lý ầ

o Nhu cầu còn được gọi là nhu cầu cơ bản cũng có thể gọi là nhu cầu cơ thể ầ, t ng này bao gòm các nhu cầu cơ bản nh t cấ ủa con người như là ăn, uống, ngủ, hít th không ởkhí, các nhu cầu làm cho con người thoải mái, đây là những nhu cầu cơ bản nhất

và m nh nhạ ất của con người Trong hình kim t ự tháp, chúng ta thấy nh ng nhu c u ữ ầnày được xepes vào bậc thấp nhất, bậc cơ bản nhất

o Ông bà ta cũng đã sớm nhận ra điều này khi cho rằng: “ có thực m i vớ ực được đạo”, cần phải được ăn uống, đáp ứng nhu cầu cơ bản để có th hoể ạt động, vương thới nhu cầu cao hơn Chúng ta cũng có thể ki m ch ng dể ứ ễ dàng điều này khi cơ thểkhông khỏe mạnh, đói khát và bệnh t t, lúc y các nhu c u khác ch còn là th y u ậ ấ ầ ỉ ứ ế

o Do vậy, Maslow đã cho rằng, nh ng nhu c u mữ ầ ở ức cao hơn sẽ không xu t hi n tr ấ ệ ừkhi nh ng nhu cữ ầu cơ bản này được thỏa mãn và những nhu câu cơ bản s ẽ chế ngự, hối thúc giục giã một người hành động khi nhu cầu cơ bản này chưa đạt được

✓ Tầng 2: Nhu c u v an toàn ầ ề

Tháp nhu cầu c a Maslow v nhu c u an toàn : Mủ ề ầ ột khi nhu cầu sinh lý của một người tương đối thỏa mãn, nhu cầu an toàn của họ được ưu tiên và chi phố hành vi Trong trười ng hợp không có s an toàn vự ề thể chất - do chi n tranh, th m h a t nhiên, b o lế ả ọ ự ạ ực gia đình, lạm dụng thời thơ ấu, phân bi t ch ng t c, v.v - mệ ủ ộ ọi người có th (tái) tr i qua r i loể ả ố ạn căng thẳng sau chấn thương Trong trường hợp không có điều ki n kinh t - do kh ng ho ng kinh ệ ế ủ ả

tế và thiếu cơ hội làm vi c ệ

những nhu c u an toàn này th hiầ ể ện theo các cách như ưu tiên bảo đảm công vi c, th tệ ủ ục khiếu n i, tài kho n ti t ki m, chính sách b o hi m, ch ng nh n nhà ạ ả ế ệ ả ể ứ ậ ở, vv Mức độ này có nhiều khả năng chiếm ưu thế ở trẻ em vì chúng thường có nhu cầu lớn hơn để cảm thấy an toàn Nhu c u an toàn và an ninh là vi c gi cho chúng ta an toàn, kh i b t n h i Chúng ầ ệ ữ ỏ ị ổ ạbao gồm nơi trú ẩn, an ninh công vi c, s c khệ ứ ỏe và môi trường an toàn N u mế ột người không c m thả ấy an toàn trong môi trường của họ ọ ẽ ố ắ, h s c g ng tìm sự an toàn trước khi h ọ

cố gắng đáp ứng b t k m c sấ ỳ ứ ống nào cao hơn, nhưng nhu cầu an toàn không quan tr ng ọbằng nhu cầu sinh lý cơ bản

Trang 19

Đây là 2 cấp bậc nhu cầu trong cấp bậc cơ bản của tháp nhu cầu Maslow: Thông qua nghiên c u 2 c p b c nhu c u trên, mu n phát tri n mứ ấ ậ ầ ố ể ở ức độ cao hơn thì phải đáp ứng nhu cầu bậc thấp nhất của con người trước

✓ Tầng 3: Nhu c u xã h ầ ội

Con người sẽ xuất hiện những nhu cầu về xã hội khi đã được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu căn bản v sinh lý và s an toàn Nhóm nhu c u xã h i bao g m: nhu c u yêu và ề ự ầ ộ ồ ầđược yêu, được ch p nh n và thu c v m t cấ ậ ộ ề ộ ộng đồng nào đó Nhu cầu này th hi n qua quá ể ệtrình giao tiếp như việc k t giao bế ạn bè, tìm người yêu, tham gia hoạt động xã h i, câu lộ ạc bộ,… Ở ấp độ c này, những nhu cầu thuộc về tình cảm chình là yếu tố tác động và chi phối hành vi của con người

Vai trò c a nhóm nhu c u này r t quan trủ ầ ấ ọng, Maslow cũng đã nhấn m nh r ng, mạ ằ ặc

dù đây không phải là nhu c u c p b c cao nhầ ở ấ ậ ất nhưng nếu nó không được thỏa mãn và đáp ứng, con người có thể mắc phải những bệnh trầm trọng về tinh thần, tâm lý

✓ Tầng 4: Nhu c u tôn tr ng ầ ọ

Nhu cầu này còn được g i là nhu c u tọ ầ ự trọng và được x p vào lo i nhu c u b c cao ế ạ ầ ậcon người Nó được thể hiện qua hai khía cạnh: việc được nể trọng, kính mến thông qua sự thành công c a b n thân và lòng t trong, c m nh n, trân quý chính mình Khi nhu c u này ủ ả ự ả ậ ầđược thỏa mãn, con người có xu hướng tr nên t ở ự tin hơn vào năng lực c a b n thân và mong ủ ảmuốn được cống hiến nhiều hơn

✓ Tầng 5: Nhu c u th hi n b n thân ầ ể ệ ả

Đây chính là mức độ nhu cầu cao nhất mà Maslow đề ập đế c n: khẳng định bản thân Khi tất cả nh ng b c nhu cữ ậ ầu ở dưới đã được đáp ứng, con ngườ ế ới một tầm cao m i, i ti n t ớmong muốn khai phá nh ng tiữ ềm năng còn ẩn chứa và th hiể ện đúng con người mình Đó là khả năng tận d ng tụ ối ưu và khai thác tối đa tài năng nhằm mục đích hoàn thiện bản thân Ví

dụ điển hình cho s tự ự thể hi n bệ ản thân được bộc lộ ở nh ng nhân vữ ật như nhà bác học Albert Einstein, Tổng th ng Abraham Linố coln,…

Trang 20

Sơ đồ 1: Thuyết hành vi dự định TPB( Theory of Planned Behaviour)

( Nguồn: Ajzen 1991)

1.2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) 1991:

Là một lý thuyết thể ệ hi n m i quan h giố ệ ữa niềm tin và hành vi của một người nào đó Tác giả cho rằng ý định thực hiện hình vi sẽ chị ảnh hưởu ng b i ba nhân tở ố như thái độ đối với hành vi, tiêu chu n chẩ ủ quan và nh n thậ ức về ể ki m tra hành vi Thuyết hành vi dự định ( TPB ) được phát triển từ hành vi hợp lí ( Ajzen và cộng sự là Fishbein, 1975), lí thuyết này được tạo ra do sự hạn chế của lí thuyêt trước về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do ki m lí trí ể

Ba y u t quyế ố ết định cơ bản trong lí thuy t này: ế

• Yếu tố cá nhân là thái độ cá nhân đố ới v i hành vi v vi c tích c c hay tiêu c c cề ệ ự ự ủa

Trang 21

1.2.3 Thuyết hành động hợp lí ( Theory of reasoned Action TRA):

Cho th y r ng s d ấ ằ ự ự định c a hành vi dẫn đến kết qu ủ ả là hành vi và ý định được quyết đợi b i nhở ững thái độ ủa cá nhân đố c i với hành vi đó, cùng sự ảnh hưởng tác động c a chuủ ẩn chủ quan xung quanh vi c th c hiệ ự ện các hành vi đó.Thái độ ba thành phần được phố ợi h p :nhận th c, c m xúc và thành phứ ả ần xu hướng ,và chu n ch có t m quan trẩ ủ ầ ọng trong ý định hành vi, là đo lường cảm xúc của con người đối mặt với các thành phần tác động đến xu hướng hành vi c a họ như là gia đình, anh em, con cái, bạn bè, đồng nghiệp ủ

• Cầu lao động là lượng lao động mà người sử dụng lao động ở mức giá có thể chấp nhận được Sự mô tả toàn hành vi người mua có thể mua được hàng hóa sức lao động ở mỗi mức giá ho c ặ ở tất cả các mức giá có thể đặt ra

Cầu v sề ức lao động có liên quan ch t ch t i m c giá c sặ ẽ ớ ứ ả ức lao động ( tiền lương), khi giá cả tăng ( hoặc giảm) sẽ làm cho c u vầ ề lao động giảm ( hoặc tăng)

• Cung v sề ức lao động là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận được

ở mức giá nhất đ nh Giị ống như cầu và lượng cầu, đường cung lao động mô tả toàn bộ hành

vi của người đi làm thuê khi thỏa thu n m c giậ ở ứ á đặt ra Cung lao động có quan h tye l ệ ệthuận v i giá c Khi giá cớ ả ả tăng, lượng cung lao động sẽ tăng và ngược lạ i

Trang 22

• Điểm cân b ng gi a cung và cằ ữ ầu là điểm g p nhau cặ ủa đường cung và c u tầ ại điểm

E Tại đó lượng c u bầ ằng đường cung

Hình 4: Tổng cung - T ng c u c a nên kinh t ổ ầ ủ ế

( Ngu n: Chi ồ ến lược sống )

1.3 Các hình thức lao động

1.3.1 Chia theo hàng hóa sức lao động

• Xuất khẩu lao động có tay ngh : Là loề ại lao động trước khi ra nước ngoài tìm việc

và làm việc đã được đào tạ đầy đủo , thành th o mạ ột lo i nghạ ề nghi p nào odds và khi sệ ố lao động này ra nước ngoài làm việc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không cần phải bỏ thêm thơi gian và tốn thêm chi phí để đào tạo

• Xuất khẩu lao động không có tay ngh : Là loề ại lao động mà khi ra nước ngoài làm việc mà chưa qua mộ ớp đào tạt l o loại nghề nghiệp nào cả, thì loại lao động này thích hợp với nh ng công viữ ệc đơn giản, không c n quá nhi u vầ ề ề trinh độ chuyên môn hoặc là nước cần người lao động s ph i tiẽ ả ến hành đào tạo cho mục đích ủa mình trước khi đưa vào công cviệc

Trang 23

1.3.2 Chia theo cách thức th c hi n ự ệ

• Xuất khẩu lao động tr c ti p là hình th c các công ty cung ự ế ứ ứng lao động tr c tiự ếp cho các ch doanh nghi p s dủ ệ ử ụng lao động ở nước ngoài thông qua hợp đồng cung ứng đi làm việc ở nước ngoài

• Người được sử dụng lao động trực tiếp ký với cá, tổ chức nước ngoài nhưnng khi làm th t c ph i thông qua m t doanh nghi p chuyên doanh v ủ ụ ả ộ ệ ề XKLĐ để thực hiện các nghĩa

vụ, trách nhiệm với nhà nước

• XKLĐ tại chỗ là hình thức người được sử dụng lao động làm việc tại cho các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài, các khu ch xu t, khu công nghi p, các t ế ấ ệ ổ chức, cơ quan của nước ngoài đóng tại nước của người lao động

1.3.3 Các hình thức XKLĐ mà Việt Nam đã sử dụng

Trong lĩnh vực phát triển XKLĐ, với chỉ hơn 20 năm kinh nghiệm nước ta bắt đầu áp dụng được một s hình thức khác nhau trong hoạt động XKLĐ như: ố

• Hợp tác lao động và chuyên gia: Đây là hình thức được áp dụng đối với các nước

Trung Động và Châu Phi trong việc cung ứng lao động và chuyên gia làm việc tại một số nước Só lao động này có thể đi theo các đoàn, đội hay các nhóm nhỏ, hoặc cá nhân

• Đưa lao động đi làm việc tại các công trình doanh nghiệp Việt Nam, liên doanh

hay liên kết, hay đầu tư ra nước ngoài Hình thức này được áp d ng ch yụ ủ ếu trong lĩnh vực xây dựng Đây là hình thức người lao động thu c quy n qu n lý c a các doanh nghi p Viộ ề ả ủ ệ ệt Nam được nước ngoài làm việc đồng bộ tại nơi có công trình cho doanh nghiệp Việt Nam

• Cung ứng nguồn lao động theo yêu c u của các công ty nước ngoài thông qua

hợp đồng lao động được ký bởi doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động Được hình thành từ sau khi có ngh định 370/ HĐBT ngày 09/11/1991 của Chính phủ, thì ịhình thức lao động này đã trở nên ph bi n nhổ ế ất nước ta Vi c cung ệ ứng lao động cho các t ổ

chức, cá nhân nước ngoài chủ yếu được giao cho các tổ ức kinh t ch ế có chức năng lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài Đây là các doanh nghiệp chuyên doanh v ề XKLĐ, được Nhà nước cấp giấy phép hành nghề, thực hiện việc ký kết, đưa lao động đi nước ngoài làm việc

và được đảm bảo sự bảo hộ, an toàn và chịu sự quản lý số lao động theo duy định của Nhà

Trang 24

nước Việt Nam Hình thức này đòi hỏi đối tượng người lao động tương đối đa dạng, tùy vào yêu c u và mầ ức độ phức tạp c a công vi c, yêu củ ệ ầu đơn giản hay yêu c u có tay ngh ầ ề

• Người lao động tr c ti p ký k t v i các nhân, t ự ế ế ớ ổ chức nước ngoài nhưng khi làm

thủ t c ph i thông qua m t doanh nghi p chuyên doanh vự ả ộ ệ ề XKLĐ để ực hi n các trác th ệnghiệm, nghĩa vụ đối với nhà nước, tổ chức đưa đi và cũng là đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong suốt quá trình làm việc ở nước ngoài Hình thức này chưa được phổ biến ở nước ta Do người lao động chưa có cơ hội tiếp xúc và tìm hiểu về các công ty nước ngoài cần thuê người lao động một cách phổ biến và trực tiếp

1.4 Đối tượng tuy ển ch n

▪ Đối tượng tuy n ch n g m các Công dân Viể ọ ồ ệt Nam đủ 16 tu i tr ổ ở lên có đủ các điều kiện

▪ Có năng lực pháp lý và năng lực hành vi, ch p nh n pháp lu t mấ ậ ậ ột các đầy đủ, hoàn toàn tự nguyện đi làm việc có thờ ạn i h ở nước ngoài

▪ Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về sức khỏe, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, ngoại ng ữcủa bên nước ngoài

▪ Không thuộc các đối tượng không được phép đi lao động tại nước ngoài theo quy

định c a pháp luật ủ

1.5 Đặc điểm của xuất khẩu lao động

▪ Xuất khẩu lao động mang tính tất yếu khách quan

Xuất khẩu lao động di n ra ch y u là do giễ ủ ế ữa các nước trên thới giới có s chênh lự ệch

về kinh t - xã h i Nhế ộ ững nước giàu có n n kinh t phát tri n mề ế ể ạnh thường có nhiều lao động tay ngh cao, l i thi u nhề ạ ế ững lao động ph thông, nh ng công vi c có thu nh p ổ ữ ệ ậ tương đối thấp so v i thu nh p chung c a xã hớ ậ ủ ội Ngượ ại, đố ới các nước l i v c nghèo hoặc đang phát triển l i thạ ừa lao động phổ thông, nhưng thiếu nhiều lao động tay nghề cao Đó chính là nguyên lý chính c a quy luủ ật cung – ầ c u trong n n kinh tề ế thị trường

▪ Xuất khẩu lao động là một hoạt động xuất nhập khẩu đặc bi t ệ

Xuất khẩu lao động là hoạt động không th tách r i gi a các qu c gia trên th gi i ể ờ ữ ố ế ớKhông th có m t qu c gia nào t n t i và phát tri n n u n n kinh t , n u hể ộ ố ồ ạ ể ế ề ế ế ọ đóng của hoàn

Trang 25

toàn v i th gi i bên ngoài, b i v y xu t là m t hoớ ế ớ ở ậ ấ ộ ạt động xu t nh p khấ ậ ẩu đặc biệt Điểm đặt biệt ở chỗ là thay vì xu t nh p kh u các loấ ậ ẩ ại hàng hóa tiêu dùng thì “ hàng hóa” được xuất nhập kh u ẩ ở đây là sức lao động của người lao động

Trong hoạt động xu t nh p khấ ậ ẩu lao động, người lao động sẽ đem sức lao động của mình để “ bán” cho người sử dụng lao động ở nước muốn “ mua” và nhận lại khoản tiền công xứng đáng, và hợp pháp Chính vì sức lao động là m t loộ ại hàng hóa đặc bi t nên tính ệchất c a xu t khủ ấ ẩu lao động không chỉ đơn thuần là hoạt động xu t nh p kh u hàng hóa ấ ậ ẩthông thường, tranh ch p v hàng hóa giấ ề ữa các nước đã là một vi c khó gi i quy t bao nhiêu ệ ả ếthì tranh ch p và nh ng vi ph m trong vi c xu t khấ ữ ạ ệ ấ ẩu lao động giữa các nướ ạc l i càng khó giải quyết và x ử lý hơn nhiều

▪ Xuất khẩu lao động có tính cạnh tranh

Như mọi hoạt động kinh t khác, hoế ạt động xu t khấ ẩu lao động cũng đặt trong m t môi ộtrường cạnh tranh gay gắt Sự cạnh tranh đến trước hết là phía những người được sử dụng lao động với nhau Bởi số lượng chọn đi xuất khẩu lao động sang các nước muốn sử dụng lao động thì có h n mà dân s ạ ố đông, nguồn lao động dư thừa nên h ph i c nh tranh v i nhau ọ ả ạ ớtrên môi trường xuất khẩu lao động đi nước ngoài

Sự c nh tranh không chạ ỉ di n ra gi a nhễ ữ ững người lao động mà còn gi a các tữ ổ chức doanh nghi p xu t khệ ấ ẩu lao động H ph i c nh tranh khi cùng xu t khọ ả ạ ấ ẩu “ sức lao động” vào một thị trường lao động, cùng hoạt động trong một nước,

▪ Xuất khẩu lao động phụ thuộc nhiều vào chính sách c a các qu c gia ủ ố

Xuất khẩu lao động là m t hoộ ạt động liên quan đến các m i quan h gi a các qu c gia ố ệ ữ ốhợp tác v i nhau b i chính vì th chính sách cớ ở ế ủa mỗi qu c gia có liên quan m t thiố ậ ết đến s ựhoạt động xuất khẩu lao động Chính sách, pháp luật của một quốc gia đưa lao động đi xuất khẩu có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu lao động của nướ ở ại đó là điều tất nhiên, vì c s t

nó quyết đinh đến s khích l hay h n ch xu t khự ệ ạ ế ấ ẩu lao động c a hoủ ạt động xu t kh u lao ấ ẩđọng nhưng chính sách, pháp luật của quốc gia tiếp nhận lao động cũng như ảnh hưởng rất

Trang 26

1.6 Thị trường xu t khấ ẩu lao động Vi t Nam

Hình 5: Biểu đồ thị trường XKLĐ của Việt Nam ở các nước năm 2001

( Nguồn: Công ty lu t Dazpro) ậViệt Nam bắt đầu đưa chuyên gia và lao động ra nước ngoài làm việc có th i h n (sau ờ ạđây gọi t t là xu t khắ ấ ẩu lao động) từ năm 1980 Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam

có thể được chia thành 2 thời kỳ:

Thời k ỳ 1980 đến 1990: lao động Vi t Nam ch yệ ủ ếu được đưa sang các nước thông qua việc Nhà nước ký kết các Hiệp định lao động và trực tiếp thực hiện, chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, gồm Liên Xô (cũ), Cộng hòa dân chủ Đức (cũ), Tiệp Khắc (cũ) và Bungari M t b phộ ộ ận lao động v i sớ ố lượng không nhỏ được đưa đi làm việc ở Iraq, Libya

và đưa chuyên gia trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và nông nghiệp sang làm việc ở một số nước châu Phi Trong 10 năm (1980-1990), Việt Nam đã đưa được 244.186 lao động, 7.200 lượt chuyên gia đi làm việc và 23.713 thực tập sinh vừa học vừa làm ở nước ngoài Ngân sách Nhà nước thu được khoảng 800 tỷ đồng (theo tỷ giá rúp/đồng Việt Nam năm 1990), hơn 300 triệu USD; Đồng thời, người lao động và chuyên gia đã đưa về nước một lượng hàng hóa thiết yếu v i tr giá hàng nghìn tớ ị ỷ đồng

Trang 27

Thờ ỳi k từ 1991 đến nay: Vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, tại các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, Châu Phi, Iraq có tiếp nhận lao động Việt Nam đều xảy ra những biến động chính tr và kinh t Vì v y, ph n lị ế ậ ầ ớn các nước này không còn nhu c u nhầ ận tiếp lao động và chuyên gia Việt Nam Trước tình hình đó đặt ra yêu cầu b c xúc là phứ ải đổi mới cơ chế xuất khẩu lao động và chuyên gia cho phù hợp với tình hình trong nước và quốc

tế Ngày 9 tháng 11 năm 1991, Chính phủ đã ban hành Nghị định 370/HĐBT về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có th i hờ ạn ở nước ngoài Theo Nghị nh này, Các tđị ổ chức kinh tế được thành lập và được Bộ Lao động Thương binh và Xã hộ ấi c p gi y phép hoấ ạt động cung ứng lao động và chuyên gia cho nước ngoài Việc xuất khẩu lao động và chuyên gia được th c hi n thông qua các hự ệ ợp đồng do các t ổ chức kinh t ế đó ký với bên nước ngoài Cho đến tháng 8 năm 1998, nước ta đã có 55 tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước có giấy phép đang hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia Trong giai đoạn từ 1996 đến

1999, s ố lượng các doanh nghiệp được c p gi y phép kinh doanh d ch v xu t khấ ấ ị ụ ấ ẩu lao động theo nghị định 07/CP là 77 doanh nghiệp trong đó có 53 doanh nghiệp thu c B , ngành và ộ ộ

24 doanh nghiệp địa phương

Tính đến tháng 9/2004, số lượng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động là 144 doanh nghiệp, trong đó có 118 doanh nghiệp Nhà nước, 11 doanh nghiệp thuộc các tổ chức đoàn thể, 12 công ty cổ phần và 3 công ty trách nhiệm hữu hạn

Nhờ đổi mới cơ chế hoạt động xu t khấ ẩu lao động và sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp tham gia vào d ch v xu t khị ụ ấ ẩu lao động làm cho số lượng lao động và chuyên gia của Việt Nam đi làm việc có th i h n ờ ạ ở nước ngoài gia tăng nhanh chóng Năm 1991 là 1.022 người, đến năm 2000 tăng lên 31.500 người, năm 2003 là 75.000 người

Trong giai đoạ này, nước ta đã đưa 320.699 lao động đi làm viện c ở nước ngoài Với mức lương bình quân (kể cả làm thêm giờ) của người lao động ở nước ngoài khoảng 400 USD/tháng, ước tính từ năm 1996 đến nay, số lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài theo cơ chế mới đã chuyển về nước khoảng 500 triệu USD/năm Ngoài ra, còn có khoảng 20 vạn lao động đang làm việc ở nước ngoài g m nhồ ững người đi lao động theo Hiệp

Trang 28

định cũ (1980- 1990), những người sang Liên Xô cũ và Đông Âu làm việc theo nhiều hình thức khác nhau đã chuyển v ề nước kho ng trên 1 t ả ỷ USD/năm

2 Vai trò của Xu t khấ ẩu lao đ ng

Với tư cách là một lĩnh vực hoạt động kinh tế, cần phải được xem xét, đánh gá các mặt hiệu qu tích c c mà xu t khả ự ấ ẩu lao động đã mang lại M t khi nh n thộ ậ ức đúng đắn v hi u ề ệquả c a XKủ LĐ cùng với vi c v ch ra các ch ệ ạ ỉ tiêu, xác định nó là cơ sở quan tr ng trong viọ ệc đánh giá hiện tr ng và ch ạ ỉ ra các phương hướng cũng như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đưa lao động đi làm việc có thời hạ ở nước ngoài n

Thông thường, hiệu qu ả nói chung, thường được biểu hi n qua hi u s gi a k t qu ệ ệ ố ữ ế ả đạt được và chi phí Tuy nhiên, trong n n kinh t xã h i, m i k t qu ề ế ộ ỗ ế ả thường có đồng thời cả hai mặt đó là mặt kinh t và m t xã h i Hi u qu kinh t ế ặ ộ ệ ả ế được tính theo công th c trên, còn hiứ ệu quả xã h i lộ ại được hiểu như những k t qu tích c c so v i mế ả ự ớ ục tiêu Khi đánh giá về vai trò của XKLĐ đối với s phát tri n kinh t , xã h i c a Vi t Nam trong nhự ể ế ộ ủ ệ ững năm trước đây và hiện t i, không m t ai có th phạ ộ ể ủ nhận những gì mà XKLĐ Việt Nam đã đóng góp XKLĐ không những đạt về ục tiêu củ m a kinh tế, mà còn đạt cả ụ m c tiêu v xã h ề ội

2.1 Về mục tiêu kinh tế:

Trên góc độ l i ích kinh tợ ế, hoạt động xuất khẩu lao động được xem xét theo 3 chủ thể tham gia đó là người lao động, doanh nghiệp là XKLĐ và Nhà nước

2.1.1 L i ích cợ ủa người lao động: Tăng thu nhập cho người lao động

Thu nh p là mậ ục tiêu hàng đầu của người lao động đi làm việc có th i h n ờ ạ ở nước ngoài Tùy theo lu t pháp và thu nh p bình quân cậ ậ ủa nước sử dụng lao động, người lao động đi làm việc theo các ngành nghề được tuy n ch n trong thể ọ ời gian nhất định và được hưởng một khoản thu nhập được qui định trong hợp đồng lao động Thu nh p cậ ủa người lao động có xu hướng tăng lên hàng năm trên cơ sở năng suất lao động của họ Như vậy sau hai năm làm việc, nếu người lao động hoàn thành các cam k t theo hế ợp đồng đã ký giữa người lao động với công ty XLKĐ thì người lao động có th ể tích lũy được m t kho n tiộ ả ền tương đối V i s ớ ố

Trang 29

tiền được hưởng, người lao động không chỉ xóa được cái nghèo của bản thân mà còn có thể

có được một số vốn để kinh doanh sau khi trở về nước

2.1.2 L i ích c a doanh nghiợ ủ ệp XLKĐ: Tăng thêm lợi nhuậ n cho doanh nghi p ệDoanh nghiệp XLKĐ là nơi tạo ra các lợi ích cho người lao động và hi u qu kinh t ệ ả ếquốc dân cho Nhà nước Thông thường, khi hoàn thành d ch v t ị ụ ổ chức XKLĐ, doanh nghiệp

sẽ được nh n m t khoậ ộ ản được gọi là chi phí d ch v t ị ụ ừ tiền lương cơ bản của người lao động

và doanh nghi p cệ ần người lao động Khoản thu này đủ để các t ổ chức XKLĐ có thể tiếp tục khai thác và tìm ki m thế ị trường m i, phù hớ ợp, đáng tin cậy cho người lao động, và tuy n ểchọn lao động, duy trì b ộ máy hoạt động

2.1.3 L i ích cợ ủa Nhà nước: Nhà nước ti t kiế ệm được các chi phí cho vi c giải quyết tình tr ng th t nghiạ ấ ệp trong nước, tăng nguồn GNP cho đất nước

XLKĐ được coi là một hướng giải quyết việc làm cho người lao động và thu GND về cho đất nước Thông qua XKLĐ hàng năm Nhà nước đã tiết ki m mệ ột lượng vốn đầu tư chỗ làm mới cho người lao động đang bị thất nghiệp trong nước Ngân sách Nhà nước hàng năm thu được các chi phí thông qua phí bảo hiểm xã hội, XKLĐ tính trên số phí dịch vụ thu từ doanh nghiệp và người lao động Nhà nước cũng vì thế, có thể đầu tư vốn vào các chương trình đào tạo giúp người lao động có đủ kinh nghiệm có thể đáp ứng điều kiện xuất khẩu

2.2 Về mục tiêu xã h i

XKLĐ giúp đạt được mục tiêu của xã hội đó là đã tạo ra nhiều việc làm hơn cho người lao động, đã đóng góp giải quyết việc làm cho toàn xã hội đặc bi t là nh ng lệ ữ ực lượng thanh niên, gi i quyả ết ứ đọng lao động, đã giải quyết được s c ép v t n n xã hứ ề ệ ạ ội cho người lao

động b thất nghiị ệp Thông qua XKLĐ người lao động ở các nước tiên tiến được nâng cao kiến th c chuyên môn, c i thiứ ả ện trình độ k ỹ thuật, ngo i ng , tiạ ữ ếp thu được những công ngh ệtiên ti n, tác phong làm viế ệc ở các nước có n nề ếp như Nhật Bản, hình thành đội ngũ lao động có trình độ tay nghề chuyên cao hơn Với tính chất cần cù khéo léo, thông minh, ham học hỏi của lao động Vi t Nam, có th ệ ể nhanh chóng lĩnh hội được các ki n th c v khoa hế ứ ề ọc

kỹ thuật nhanh chóng thích nghi v i công ngh hiớ ệ ện đại Đa số người lao động Vi t Nam ệ

Trang 30

thể đạt được tối thiểu bậc thợ trung bình Sau khi trở về nước ph n l n trong s h có tay ầ ớ ố ọnghề vững vàng hơn, đây là điều kiện đáp ứng như yêu cầu của s nghi p CNH- ự ệ HĐH của

đất nư c ớ

3 Các nghiên cứu trước:

3.1 Mô hình nghiên c ứu trong nước:

Tầm quan trọng c a hoủ ạt động xu t kh u lao ấ ẩ động - Phương Thanh

Việt Nam có hơn 84 triệu dân và có khoảng 40 triệu người đang trong độ ổ tu i lao động Hàng năm lực lượng này được bổ sung thêm 1,1 triệu người và hiện nay là 1,2 triệu người lao động/ năm Với tốc độ tăng trưởng nguồn lao động, mâu thu n giẫ ữa lao động và vi c làm ệngày càng tr nên gay gở ắt đố ới v i n n kinh tề ế Năm 2016 ghi nhận có đến hơn 1,08 triệu người trong độ ổi lao độ tu ng thất nghiệp Tuy nhiên để tìm một công việc ở quê nhà vừa ổn định lại có thu nhập tương xứng với công sức lao động bỏ ra không phải dễ dàng Để giải quyết vấn đề này, xu t khấ ẩu lao động đã trở thành một lĩnh vực gi i quy t vi c làm cả ế ệ ủa người Việt Nam

Mô hình nghiên cứu trước này đã nếu ra được sự d ự định đến việc đi xuất khẩu lao động của người Việt Nam có những cơ hội, nh ng y u t cữ ế ố ải thiện c a mô hình nghiên c u ủ ứ

Cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động chưa đa dạng, lao động phổ thông vẫn chiếm t ỷ trọng l n trong t ng s xu t khớ ổ ố ấ ẩu lao động.- xu t khẩu lao động c a Vi t Nam ủ ệ

sang thị trường khu v ực Đông Bắc Á Luậ - n Thạc Sĩ

Việc thiếu chiến lược xuất khẩu lao động và nguồn lao động có chất lượng là một trong những nguyên nhân t o ra sạ ự đơn điệu về cơ cấu ngành ngh trong xu t khề ấ ẩu lao động của Việt Nam sang khu vực Đông Bắc Á Ch y u là tham gia vào m t sủ ế ộ ố lĩnh vực cơ khí, điện

tử, may m c, xây d ng, ch bi n h i s n, thuy n viên, dặ ự ế ế ả ả ề ịch v giúp viụ ệc gia đình, chăm sóc bệnh nhân

Vì s h n ch cự ạ ế ủa cơ cấu ngành ngh , mà s d ề ự ự định xuất khẩu lao động của người Việt Nam bị do dư hơn, nên đi hay ở lại, một phần là do cơ cấu ngành ngh ề

Trang 31

3.2 Mô hình nghiên c ứu ngoài nước:

Maruja M.B Asis “ The Philippines: Beyond Labor Migration, Toward

Development and ( Possibly) Return

Trở thành Qu c gia Nguồn cố ủa Người lao động Một số yếu t dố ẫn đến sự xuất khẩu lao động của Philippines như một nước xuất khẩu lao động lớn ở châu Á và trên toàn thế giới Khi cuộc di cư lao động quy mô lớn bắt đầu vào những năm 1970, các yế ố thúc đẩy u t

— vốn đã khá mạnh — trở nên t i tệ hơn bởồ i cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 Tăng trưởng kinh tế không thể theo k p tị ốc độ tăng dân số và đất nước khó có thể cung cấp việc làm và mức lương tương xứng trong khi phải vậ ột l n v i vớ ấn đề cán cân thanh toán nghiêm trọng

Đồng th i, các nước GCC cần công nhân để hiện thựờ c hóa các d ựán cơ sở ạ tầng đầy htham v ng c a h V i cung và c u h i tọ ủ ọ ớ ầ ộ ụ, Philippines đã chín muồi cho việc di cư lao động quy mô l n, mớ ột cơ hội mà chính ph ủ Ferdinand Marcos đã nhận ra

Nhu c u liên t c v ầ ụ ề người lao động ở các nước GCC và vi c m c a th ệ ở ử ị trường lao động mới ở các khu vực khác, đặc bi t là ệ ở Đông và Đông Nam Á, đã thúc đẩy di cư tiếp tục Về phía cung, các y u tế ố thúc đẩy không gi m b t Kinh t kém phát tri n b n v ng, bả ớ ế ể ề ữ ất ổn chính trị, dân s không suy gi m, th t nghi p dai dố ả ấ ệ ẳng và lương thấp ti p t c bu c mế ụ ộ ọi người phải ra nước ngoài

Lưu lượng OFWs, khoảng vài nghìn người mỗi năm vào đầu những năm 1970, đã tăng lên hơn 1 triệu người vào đầu năm 2006 Riêng năm 2015, hơn 1.844.000 người Philippines

đã làm việc ở nước ngoài Dữ liệu về những người lao động được triển khai bao gồm cả những người đi biển, những người chiếm 20 đến 22% tổng số OFW hàng năm Người Philippines thống tr ngành công nghiị ệp đi biển toàn c u, chi m tầ ế ừ 25 đến 30% số thuyền viên trên th giế ới

Mô hình nghiên cứu trước này đã nếu ra được s dự ự định đến việc đi xuất kh u lao ẩđộng của người lao động có những cơ hội, những yếu tố cải thiện của mô hình nghiên cứu

Trang 32

4 Giả thuy t và mô hình nghiên c u: ế ứ

4.1 Giả thuyết:

Với m c tiêu nghiên c u nh ng y u t ụ ứ ữ ế ố ảnh hưởng đến d ự định đi XKLĐ của người Việt Nam, và đánh giá những mức độảnh hưởng khác nhau của nh ng yếu tố này lên s d định ữ ự ựXKLĐ Dự vào cơ sở lý thuyết trên, chúng tôi đề xuất ra các giả thuyết như sau:

Thông qua các bài qu ng cáo ho c các công ty môi giả ặ ới thì đa phân mọi người đã biết đến XKLĐ Nhưng có một số người khác thì biết đến thông qua người nhà hoặc là bạn bè Gia đình và những người xung quanh là những người có những ảnh hưởng lớn nhất đến bản thân khi b n có dạ ự định đi XKLĐ Còn đố ới v i các qu ng cáo ho c các công ty môi gi i thì ả ặ ớchúng ta s có m t phẽ ộ ần đáng ngờ vì không có điều gì th t s khi n cho bậ ự ế ản thân tin tưởng khi qu ng cáo th t và gi xen k l n nhau ả ậ ả ẽ ẫ

H1: Người thân, bạn bè, … xung quang tác động đến dự định đi XKLĐ

XKLĐ đố ới người v i Việt Nam chúng ta hiện nay đã không còn quá xa lạ Đố ới đa i vphần các lao động phổ thông thì sẽ muốn đi XKLĐ vì họ cảm thấy được có nhiều cơ hội dành cho bản thân hơn so với khi làm việc ở trong nước Ở nước khác mình s ẽ được ti p xúc ếvới môi trường làm vi c tệ ốt hơn, chuyên nghiệp hơn Học tập được v ề văn hóa của nước bạn

Sẽ có được nhiều mối quan hệ mới hơn nửa Ngoài ra bạn còn có thể hỗ trợ gia đình của mình về mặt kinh tế

H2: Những cơ hội dành cho bản thân khi đi XKLĐ

Nhưng đôi khi vẫn có nh ng tr ngữ ở ại và ngăn cản làm cho b n thân còn ngả ại khi XKLĐ Khi người lao động đi qua một đất nước khác để làm vi c thì ngôn ng giao ti p v n luôn là ệ ữ ế ẫtrở ngại đầu tiên và khó nhất đối với mọi người Ngoài ra thì các công ty môi giới cũng là một phần đáng lo ngại vì không biết công ty mình đang ký hợp đồng có ph i là lả ừa đảo hay không Th i gian làm viờ ệc dày đặt khi n cho b n thân không ch u n i áp l c c a công viế ả ị ổ ự ủ ệc

và s có th b ẽ ể ỏ cuộc gi a ch ng ho c t ữ ừ ặ ệ hơn là có những suy tồi tệ làm cho bản thân bị trầm cảm hoặc mu n t t ố ự ử

H3: Các thách th ức mà b n thân phả ải đối m ặt khi đi XKLĐ

Trang 33

Các chính sách h ỗ trợ mà nhà nước và công ty đứa ra mà chúng ta có th ể được hưởng trước và trong khi đi XKLĐ: hỗ trợ đào tạo kỹ năng sống, hỗ trợ đào tạo nghề,… Ngoài người lao động còn được công ty d y các cách giao tiạ ếp cơ bản trước khi người lao động qua nước khác làm việc

H4: Các chính sách hỗ trợ mà bản thân chúng ta được hưởng khi đi XKLĐ

Chúng ta s c i thi n b n thân tẽ ả ệ ả ốt hơn khi XKLĐ vì ở nơi đó chúng ta phả ự ậi t l p và không th d a hay trong ch ể ừ ờ vào ai được hết Sau khi được ti p xúc v i n n công ngh p tiên ế ớ ề ệtiến thì tay ngh c a bề ủ ản thân cũng được c i thi n ph n nhi u và ki n th c c a bả ệ ầ ề ế ứ ủ ản thân cũng được cải thiện Người lao động cũng có thể ọc đượ h c thêm một ngôn ngữ khác ngoài tiếng

mẹ để c a mình ủ

H5: B ản thân được cả i thi ện tốt hơn khi đi XKLĐ

4.2 Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên c u t ng quan tài li u và d ứ ổ ệ ự trên các cơ sở lý thuy t c a các mô hình ế ủnghiên cứu trước đây được chúng tôi tìm hi u, t ng gi ể ừ ả thuyết đều có m t danh sách các bi n ộ ếriêng, các biến này thay đổi tương ứng với phạm vi, lĩnh v c, m c tiêu nghiên cự ụ ứu, điều kiện thực tế

Trong nghiên c u, chúng tôi tìm hi u các y u t có sứ ể ế ố ự ảnh hưởng đến s dự ự định đi xuất khẩu lao động hay không Do đó mô hình nghiên cứu cơ bản của đề tài nhóm

Trang 34

Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu

Ở đây, xem xét trên thực tế và sự kỳ vòng của các biến độ ập có tác độc l ng thuận chiều, với bi n phế ụ thuộc được ký hiệu ( +) Còn đố ới trười v ng hợp các biến độ ập có tác độc l ng nghịch chiều với biến ph ụ thuộc đư c ký hi u ( - ợ ệ ) Sự thuận chiều nghĩa là khi biến độc lập tăng, biến phục thuộc tăng theo và ngược l i ạ

5 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu định tính: Dựa trên cơ sở lí thuy t có s n t các nhà nghiên cế ẵ ừ ứu trước đây

để tổng h p, quy n p, di n d ch nh m thi t k cợ ạ ễ ị ằ ế ế ấu trúc mô hình đề tài nghiên cứu c a nhóm ủ

Từ đó nhóm thảo luận cùng giáo viên hướng dẫn xác định thang đo sử ụng phương pháp dthống kê mô t , xoay nhân tả ố để phân tích các y u tế ố ảnh hưởng đến dự định XKLĐ của

người Việt Nam

Nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở ủa mô hình đề c xu t t vi c nghiên cấ ừ ệ ứu định tính, nhóm đi khảo sát thực tế từng sinh viên, những công dân trong độ ổi lao độ tu ng Nhận định thực trạng hi n tệ ại yế ố ảnh hưởng đếu t n dự định xuất khẩu lao động của người Vi t ệ Nam.Phần mềm SPSS để ử x lý các d ữ liệu sau khi đã hoàn thành xong cuộc khảo sát online

▪ Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha để kiểm định nhằm phân tích, đánh giá

độ tin cậy của thang đo

TÁC NHÂN XUNG QUANH

CHÍNH SÁCH H Ỗ TRỢ

NHỮ NG Y U TỐ ẢNH Ế HƯỞ NG D ĐỊNH ĐI Ự XKLĐ

Trang 35

Khi lập b ng câu h i nghiên cả ỏ ứu, chúng ta thường t o các bi n quan sát x1, x2, x3, x4, ạ ếx5 là bi n con c a nhân t A nh m mế ủ ố ằ ục đích thay vì đi đo lường c m t nhân tả ộ ố A tương đối trừu tượng và khó đưa ra kết quả chính xác thì chúng ta đi đo lường các biến quan sát nhỏ bên trong rồi suy ra tính ch t c a nhân t Tuy nhiên, không ph i lúc nào t t c các biấ ủ ố ả ấ ả ến quan sát x1, x2, x3, x4, x5 chúng ta đưa ra để đo lường cho nhân t ố A đều hợp lý, đều phản ánh được khái niệm, tính chất của A Do vậy, cần phải có một công cụ giúp kiểm tra xem biến quan sát nào phù h p, bi n quan sát nào không phù hợ ế ợp để đưa vào thang đo Phép kiểm

định này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng m t nhân ộ

tố Nó cho bi t trong các bi n quan sát c a mế ế ủ ột nhân t , biố ến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố A, biến nào không Kết quả Cronbach Alpha của nhân tố tốt thể hiện r ng các bi n quan sát chúng ta li t kê là r t t t, th hiằ ế ệ ấ ố ể ện được đặc điểm c a nhân t A ủ ố, người phân tích có được một thang đo tốt cho nhân t này ố

Để tính Cronbach alpha cho một thang đo thì thang đo phải có tối thiểu là ba biến đo lường (biến quan sát) [4; 364]

Nunnally & Bernstein (1994) cho r ng m t biằ ộ ến đo lường có h sệ ố tương quan biế –n tổng (hi u chệ ỉnh) (Corrected item-total correlation) ≥ 0.30 thì biến đó đạt yêu cầu; thang đo

có Cronbach alpha ≥ 0.60 là thang đo chấp nhận được về mặt độ tin cậy [4]

DeVellis (1990) cho r ng ch s Cronbach alpha nên t 0.70 tr lên, song giá tr tằ ỉ ố ừ ở ị ối thiểu để thước đo có thể sử dụng được là 0.63

Các tiêu chu n trong kiẩ ểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

➢ Nếu m t biộ ến đo lường có h sệ ố tương quan biến t ng Corrected Item Totaổ l Correlation ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu

➢ Mức giá trị h s ệ ố Cronbach’s Alpha

Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt

Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt

Từ 0.6 tr ở lên: thang đo lường đủ điều ki n ệ

▪ Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

Ngày đăng: 05/05/2022, 18:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng biến thiên: - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng bi ến thiên: (Trang 2)
Hình 1: Số lượng người đi XKLĐ từ năm 2014 đến 2019 - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Hình 1 Số lượng người đi XKLĐ từ năm 2014 đến 2019 (Trang 11)
Hình 2: Sự tương tác giữa cung và cầu dựa trên lương và số lao động ( Ngu n: Chiồến lược sống) - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Hình 2 Sự tương tác giữa cung và cầu dựa trên lương và số lao động ( Ngu n: Chiồến lược sống) (Trang 15)
Hình 3 Tháp nhu cu ầ - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Hình 3 Tháp nhu cu ầ (Trang 17)
Hình 4: Tổng cung -T ng cu ca nên kinht ế - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Hình 4 Tổng cung -T ng cu ca nên kinht ế (Trang 22)
Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Sơ đồ 2 Mô hình nghiên cứu (Trang 34)
B4: Hình thành các biến độc lập - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
4 Hình thành các biến độc lập (Trang 41)
Bảng 1: Bảng câu hi kho sát ả Tác động - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng 1 Bảng câu hi kho sát ả Tác động (Trang 43)
Đa dạng v hình t hề ức lao động 123 45 - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
a dạng v hình t hề ức lao động 123 45 (Trang 43)
Bảng 3: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Tác nhân – TN - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng 3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Tác nhân – TN (Trang 50)
Bảng 2: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Tác nhân – TN Item-Total Statistics Scale  Mean if  Item  Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlati on  Cronbach's Alpha if Item Deleted - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng 2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Tác nhân – TN Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlati on Cronbach's Alpha if Item Deleted (Trang 50)
Bảng 4: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Thách thức – TT - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng 4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Thách thức – TT (Trang 51)
Bảng 5: Kiểm định độ tin cậy của thang đo CHÍNH SÁCH – CS Scale  Mean if  Item  Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlati on  Cronbach's Alpha if Item Deleted - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng 5 Kiểm định độ tin cậy của thang đo CHÍNH SÁCH – CS Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlati on Cronbach's Alpha if Item Deleted (Trang 52)
Bảng 6: Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cải thiện- CT Item-Total Statistics Scale  Mean if  Item  Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlati on  Cronbach's Alpha if Item Deleted - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng 6 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cải thiện- CT Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlati on Cronbach's Alpha if Item Deleted (Trang 53)
Bảng 7: Kt qu ổt ngh p sau ki ợ ểm định - những y u t n d nh xu t kh ế ố ảnh hưởng đế ự đị ấ ẩu lao độ ủa ngườ ng c i việt nam
Bảng 7 Kt qu ổt ngh p sau ki ợ ểm định (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w