Năm 2007, nghiên cứu có tựa đề’’ Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở ViệtNam- thành tựu, thách thức và giải pháp” của trung tâm thông tin và dự báo KT-XHquốc gia, đã đánh giá tình hình p
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯỜNG THỊ PHƯƠNG NHI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG
NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – 2021
Trang 2HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG NHI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG
NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM ĐỨC CHÍNH
ĐẮK LẮK – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêutrong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học củaluận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Đắk Lắk, ngày tháng 10 năm 2021
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành Luận văn, tôi nhận được sự quantâm, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy, cô Ban lãnh đạo Học viện Hành chính Quốcgia khu vực Tây Nguyên, Khoa quản lý Sau đại học cùng các giảng viên bộ môn đãtrang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, xin gửi tới quý thầy, cô lòngbiết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Phạm Đức Chính người
đã trực tiếp hướng dẫn đề tài khoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu và hướngdẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn các tập thể, cá nhân: Phòng Lao động- Thươngbinh và Xã hội, Phòng Thống kê, và Văn phòng HĐND&UBND huyện Krông Nô,
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của gia đình, những người thân, bạn
bè và đồng nghiệp đã góp ý giúp đỡ tôi và tạo điều kiện về thời gian để tôi thực hiệnLuận văn này
Thời gian nghiên cứu Luận văn có hạn, đề tài tôi nghiên cứu chắc hẳn cònnhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô
Học viên
Trương Thị Phương Nhi
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 11
1.1 Một số khái niệm 11
1.1.1 Nghèo và giảm nghèo bền vững 11
1.1.2.Chuẩn nghèo và các tiêu chí xác định chuẩn nghèo 13
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giảm quản lý nhà nước về giảm nghèo 20
1.2.1 Hệ thông thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo 20
1.2.2 Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực thực hiện giảm nghèo 22
1.2.3 Tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, kế hoạch về giảm nghèo 23
1.2.4 Huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo 24
1.2.5 Xây dựng các mô hình giảm nghèo 25
1.2.6 Kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo 26
1.3 Các yếu tố tác động đến QLNN về giảm nghèo bền vững 27
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về giảm nghèo bền vững 27
1.3.2 Đặc điểm tự nhiên 28
1.3.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội 28
1.3.4 Văn hóa, phong tục tập quán 29
Trang 61.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo 29
1.4.1 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững tại 1 số địa phương 29
1.4.2 Bài học có giá trị tham khảo cho huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 32
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG 37
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiện, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiện 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
2.2 Thực trạng thực hiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 43
2.2.1 Về thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo 43
2.2.2 Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực để thực hiện giảm nghèo bền vững 45
2.2.3 Thực trạng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số 48
2.2.4 Về huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo bền vững 55 2.2.5 Xây dựng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 59
2.2.6 Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo 65
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 65
Trang 72.3.2 Những hạn chế 692.3.3 Nguyên nhân những hạn chế 71Tiểu kết Chương 2 74
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG 76
3.1 Quan điểm, mục tiêu và phương hướng quản lý nhà nước về giảm nghèo bềnvững 763.1.1 Quan điểm của Đảng về giảm nghèo bền vững 763.1.2 Mục tiêu và phương hướng của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về giảm nghèobền vững 813.2 Một số giải pháp nâng Krông cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bềnvững huyện Nô tỉnh Đắk Nông 823.2.1 Hoàn thiện thể chế về giảm nghèo bền vững 823.2.2.Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác giảm nghèo 923.2.3.Xây dựng một số nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ nguồn vốn giảm nghèo trên cơ sởtập quán và văn hóa cộng đồng 943.2.4 Tăng cường cơ chế phối hợp, lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự ánphát triển kinh tế xã hội, tập trung nguồn lực giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyệnKrông Nô 953.2.5 Một số giải pháp thực hiện giảm nghèo đặc thù trên địa bàn huyện Krông Nô,tỉnh Đắk Nông 973.3 Kiến nghị về thực hiện giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnhĐắk Nông 1053.3.1 Đối với chính phủ và các bộ nghành, trung ương 105
Trang 83.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 105
3.3.3 Đối với Uỷ ban nhân dân huyện Krông Nô 106
Tiểu kết Chương 3 109
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện Krông Nô giai đoạn 2020
2016-Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ hộ nghèo thuộc các nhóm đối tượng
Biểu đồ 2.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo tại Huyện Krông
Nô Hình 2.4 Bản đồ huyện Krông Nô
Biểu đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy làm công tác giảm nghèotạihuyện Krông Nô Bảng 2.6 Thống kê số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 – 2020
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Giảm nghèo là một chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta; trongnhững năm qua hệ thống giảm nghèo của nước ta ngày càng được tăng cường, hoànthiện và hiệu quả hơn, người nghèo tiếp cận ngày càng đầy đủ hơn các chính sách trợgiúp của Nhà nước; một số chính sách đã đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả
Trong bối cảnh kinh tế đất nước còn khó khăn, Chính phủ vẫn chỉ đạo ưutiên cho lĩnh vực giảm nghèo, đồng thời tiếp tục bố trí kinh phí để triển khai có hiệuquả các chính sách giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên đầu tưnguồn lực cho các địa bàn nghèo; ban hành một số chính sách an sinh xã hội để trợgiúp người nghèo khó khăn về đời sống Các chương trình, chính sách giảm nghèo
đã huy động sức mạnh, sự tham gia vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xãhội, đã tạo nguồn lực to lớn cùng với các nguồn lực của Chính phủ thực hiện cóhiệu quả nhiều chương trình, chính sách giảm nghèo Có thể nói Chương trình giảmnghèo là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân, đã khơi dậy và làm phong phúthêm truyền thống nhân đạo của dân tộc ta Cũng chính từ Chương trình này, mốiquan hệ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể nhân dân được củng cố,tình cảm trong cộng đồng dân cư được gắn bó sâu sắc hơn, góp phần tích cực vàoviệc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh trật tự, góp phầnđảm bảo công bằng xã hội
Huyện Krông Nô nằm phía Đông của tỉnh Đắk Nông, có tổng diện tích tựnhiên 81.379,33ha, được chia thành 12 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 01thị trấn Huyện Krông Nô có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua trung tâmhuyện như tuyến tỉnh lộ 4 nay là Quốc lộ 28 đoạn qua huyện dài 54,5 km, nối quốc
lộ 14 với huyện và huyện Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng; tuyến tỉnh lộ 3 đi từ thị trấn ĐắkMil qua Quốc lộ 28, đoạn qua huyện dài 20 km đã được đầu tư nâng cấp; Có nhiều
di tích, thắng cảnh nổi tiếng đã được biết đến như thác Dray Sáp, khu bảo tồn thiênnhiên Nâm Nung, khu căn cứ kháng chiến B4 - Liên tỉnh IV, khu di tích lịch sử
Trang 13N’Trang Gưh ; có nhiều tiềm năng về thủy điện, điện mặt trời, du lịch,…đã vàđang được khai thác Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để huyện pháttriển nhanh nền kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thànhmột trong những hạt nhân về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Trong những năm qua, việc giảm nghèo ở huyện Krông Nô đã đạt được một
số kết quả nhất định Đảng bộ và chính quyền địa phương đã có nhiều chủ trương,chính sách và phương pháp nhưng thực tế còn nhiều hạn chế, tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn
ở mức cao Quá trình giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tỉ lệ hộ thoát nghèo nhưngmức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao; chênh lệchgiàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn khá lớn, đời sống người
nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là các xã đặc biệt khó khăn củahuyện
Tình hình trên trước hết do nguồn lực thực hiện Chương trình chưa đáp ứngđược nhu cầu Một số chương trình, chính sách giảm nghèo chưa đồng bộ, cònmang tính ngắn hạn, thiếu sự gắn kết chặt chẽ; cơ chế quản lý, chỉ đạo điều hành,phân công phân cấp còn chưa hợp lý, việc tổ chức thực hiện mục tiêu giảm nghèo ởmột số nơi chưa sâu sát Sự phối kết hợp giữa các phòng, ban, đơn vị để thực hiệnnhiệm vụ giảm nghèo có lúc còn thiếu chặt chẽ; việc lồng ghép các chương trình, dự
án có cùng mục tiêu tác động đến công tác giảm nghèo còn lúng túng, thiếu đồng bộnên hiệu quả chưa cao Một bộ phận người nghèo còn tâm lý ỷ lại, chưa tích cực,chủ động vươn lên thoát nghèo
Từ những nhận thức về công tác giảm nghèo và những yêu cầu đặt ra đối vớivấn đề giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, tôi xin
chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông” làm đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý công của mình.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luậnvăn
Năm 1999, Lê Du Phong và các cộng sự với tác phẩm Kinh tế thị trường và
sự phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và Miền núi phía Bắc nước ta hiện nay đã
Trang 14phân tích nền KTTT và sự phân tầng kinh tế xã hội nói chung và ở các tỉnh miền núiphía Bắc nói riêng Tác phẩm đã khái quát quá trình chuyển đổi sang KTTT và sựphân hóa giàu nghèo ở nước ta, đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng phânhóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta và đưa ra một số giảipháp giảm sự phân hóa giàu nghèo trong nền KTTT ở các tỉnh miền núi phía Bắcnước ta.
Cùng vào năm 1999 tác giả Vũ Thị Ngọc Phùng cũng có nghiên cứu ‘Tăngtrưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” nóiđến mối quan hệ tăng trưởng và CBXH trong PTKT qua đánh giá thực trạng các vấn
đề tăng trưởng, CBXH và nghèo đói ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đồng thờiđưa ra các giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa tăng trưởng vàCBXH trong phát triển kinh tế giai đoạn này
Năm 2001 Lê Xuân Bá và các tác giả viết ở cuốn “Nghèo đói và xóa đóigiảm nghèo ở Việt Nam” đã phân tích những nét rất cơ bản về vấn đề nghèo đói vàgiảm nghèo bền vững ở Việt Nam.Khái quát về nghèo đói trên thế giới và nêu lênthực trạng nghèo đói ở Việt Nam qua nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Quảng Bình vàđưa ra định hướng giảm nghèo bền vững ở Việt Nam
Năm 2004 Nguyễn Duy Sơn đã có đề tài’’ Quyền phát triển của con ngừoi ởViêt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”đãlàm sáng tỏ quan niệm về quyền phát triển của con ngứoi dứoi chế độ chủ nghĩa xãhội từ đó đi sâu phân tích những đặc điểm cụ thể và vai trò thực hiện quyền pháttriển của con ngừoi Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước đồng thời đưa ramột số yêu cầu cơ bản, giải pháp chủ yếu thực hiện quyền phát triển của con ngừoitrong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Dựa trên quanđiểm’’ phát huy yếu tố con ngừoi và lấy việc phục vụ con người làm mục đích connhất của mọi hoạt động, coi nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò đối với
sự phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản của việc phát triển nhanh và bền vững’’
Năm 2004 Hoàng Triều Hoa đã nghiên cứu đề tài ‘Xóa đói giảm nghèo ở Việt
Trang 15Nam, thực trạng và giải pháp” ở đó tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề lýluận về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo cũng như kinh nghiệm về lĩnh vực này củacác nước trên thế giới Phân tích thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo ở ViệtNam trong tiến trình tăng trưởng kinh tế từ năm 1991 đến nay Đưa ra một số chínhsách xóa đói giảm nghèo chủ yếu, những thành tựu và thách thức của công tác xóađói giảm nghèo Đề xuất nhứng quan điểm và giải pháp tạo môi trường, hổ trợ điềutiết kinh tế xã hội, nhằm giải quyết tốt hơn tình trạng đói nghèo ở nước ta trong tìnhhình hiện nay”
Năm 2005, Nguyễn Thị Hằng và Lê Duy Đồng đưa ra cuốn’’ Phân phối và phânhóa giàu nghèo sau 20 năm đổi mới” nêu khái quát về phân phối, phân hóa giàu nghèo
và phân tầng xã hội ở nước ta đồng thời nêu lên những tác động của sự hình thành vàphát triển KTTT, các thành phần kinh tế, hoạt động kinh tế đến quan hệ phân phối thunhập giữa các bộ phận, tầng lớp xã hội và đời sống xã hội ở Việt Nam rồi đưa ra nhữngquan điểm giải quyết vấn đề lao động, việc làm cho giai đoạn tiếp theo
Năm 2007, nghiên cứu có tựa đề’’ Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở ViệtNam- thành tựu, thách thức và giải pháp” của trung tâm thông tin và dự báo KT-XHquốc gia, đã đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội và công tác giảm nghèo bềnvững ở Việt Nam trong các năm qua đồng thời xác định mục tiêu và chi ra các giảipháp để giảm nghèo bền vững trong những năm tiếp theo”
Năm 2008 Lê Đức An đã nghiên cứu đề tài “ Xóa đói giảm nghèo ở khu vựcduyên hải miền Trung” làm đề tài thạc sỹ luận văn của mình, ở đó tác giả đã hệ thốnghóa những vấn đề về lý luận chung về nghèo đói và kinh nghiệm thực tiễn về công tácxóa đói giảm nghèo ở một số địa phương ở nước ta trong thời gian qua.Phân tích thựctrạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh duyên hải miền Trung vàchỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế, tồn tại trong việc xóa đói giảmnghèo.Đồng thời đề ra những giải pháp xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo, cơchế chính sách về đất đai, tài chính, tín dụng, đảy mạnh công tác đào tạo, tấp huấn chongừoi nghèo đặc biệt là phụ nữ, ngừoi dân tộc về kiến thức, kỷ năng sản
Trang 16xuất kinh doanh và chính sách cứu trợ xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo phù hợp vớiđiều kiện ở khu vực duyên hải miền Trung.
Năm 2008 tác giả Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung xuất bản cuốn “tác độngcủa vốn con ngừoi đối với tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Việt Nam” đã nghiêncứu dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng để kiểm chứng các giải pháp giảmnghèo bền vững cho Việt Nam Do đi lên từ một nền lúa nước nghèo đói, nông nghiệplạc hậu lại còn trải qua một thời gian dài của ba cuộc chiến tranh đồng thời thườngxuyên gặp thiên tai bão lụt nên vấn đề nghèo đói ở Việt Nam luôn là mối quan tâmkhông chỉ của Đảng và nhà nước mà còn là của cộng đồng quốc tế, nhất là trong quátrình phát triển kinh tế xã hội.Đặc biệt với những yêu cầu phát triển nhanh và bền vữngđang là mục tiêu xuyên suốt chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay.Đểlàm rõ các cơ sở lý luận, quan điểm và thực tiễn đồng thời đề xuất phương hướng, giảipháp hữu hiệu cho việc giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèobền vững nhiều công trình đã được công bố như sau:
Trong năm 1997 tác giả Nguyễn Thị Hằng cũng xuất bản cuốn” Vấn đề xóa đóigiảm nghèo ở nước ta hiện nay” đã phân tích thực trạng và nguyên nhân đói nghèo
ở Viêt Nam nhất là khi chuyển sang nền KTTT đồng thời đề xuất phương hướng vàbiện pháp chủ yếu giảm nghèo bền vững ở Việt Nam đặc biệt là ở nông thôn Việt Namđến năm 2000”
Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng tâm trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, có nhiều nghiên cứu về chínhsách giảm nghèo ở nhiều cấp độ và khía cạnh khác nhau như:
- “Việc làm cho đồng bào dân tộc ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam”
Luận văn thạc sĩ của Võ Thị Thanh Tuyền Kết quả nghiên cứu của luận văn, tác giả
đã làm rõ một số nội dung về việc làm của người dân tộc thiểu số ở nông thôn vàđưa ra một số bài học kinh nghiệm trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
ở một số địa phương và rút ra kinh nghiệm cho huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam(2012)
Trang 17- “Giải quyết việc làm cho người dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắk” Luận văn
thạc sĩ của Vũ Thị Việt Anh Trong bài viết này đã khái quát những vấn đề cơ bản
về việc làm, giải quyết việc làm và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyếtviệc làm ở nước ta hiện nay làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng giải quyết việclàm cho người lao động dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc (2011)
- “Quản lý Nhà nước về Đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta”, tác giả
Nguyễn Đức Tĩnh, luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội – 2007 Nội dung luận án tậptrung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nước về đầu tư pháttriển đào tạo nghề ở nước ta
- “Giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Châu Trâm Trong luận văn này,
tác giả tập trung làm rõ những vấn đề liên quan đến việc làm, thất nghiệp và tìnhhình giải quyết việc làm trên địa bàn thị xã Điện bàn, tỉnh Quảng Nam, đồng thờitác giả cũng đã đưa ra những giải pháp thiết thực để góp phần giải quyết việc làmcho người lao động (2017)
- “Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động người dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn” Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế của Học viện
Nông nghiệp Việt Nam của tác giả Trần Văn Tùng (2014) Luận văn đã trình bày kháiquát những lý luận liên quan đến công tác giải quyết việc làm cho lao động người dân tộcthiểu số, trên cơ sở lý luận đã trình bày, tác giả tiến hành chọn mẫu điều tra nghiên cứubằng phương pháp định lượng, phân tích công tác giải quyết việc làm cho lao động ngườiDTTS tỉnh Lạng Sơn Căn cứ vào những vấn để tồn tại trong công tác giải quyết việc làmcho lao động người dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn Tác giả xây dựng các giải pháp kháhợp lý và cụ thể, góp phần nâng cao công tác giải quyết việc làm cho lao động là ngườiđồng báo dân tộc thiểu số khá khoa học.Tác giả chưa kiến nghị các cấp các ngành có liênquan trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về việc làm và giải quyết việclàm cho lao động nông thôn nói chung và lao động người dân tộc thiểu số nói riêng
Trang 18Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng tâm trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, có nhiều luận văn nghiên cứu và đề cậpchính sách giảm nghèo ở nhiều mặt, nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau như:
Luận văn thạc sỹ của tác giả Kiều Quang Huấn về “Chính sách giảm nghèobền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Nghiêm về “Thực hiện chínhsách giảm nghèo bền vững cho người dân tộc Cơ tu trên địa bàn huyện Đông Giang,tỉnh Quảng Nam
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Dung về “Giải pháp xóa đói, giảmnghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Doãn Tuấn về “Quản lý nhà nước vềgiảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam
Trong thời gian qua vấn đề xóa đói, giảm nghèo và quản lý nhà nước về giảmnghèo bền vững có rất nhiều người quan tâm và nghiên cứu Đã có nhiều công trìnhnghiên cứu đến vấn đề này dưới rất nhiều khía cạnh khác nhau, các hình thức khácnhau và ở các địa phương khác nhau Mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu vềvấn đề giảm nghèo, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàndiện về vấn đề quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnhĐắk Nông với cách tiếp cận đầy đủ dưới góc độ của khoa học Quản lý công
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo bềnvững và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vữngđối với huyện Krông Nô, luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệuquả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnhĐắk Nông
Luận văn hệ thống hóa nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm
Trang 19nghèo bền vững Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo và áp dụngtrong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với huyện Krông Nô; từ đó đềxuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bềnvững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnhĐắkNông
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông.+ Về Thời gian: Nghiên cứu thông qua số liệu được thống kê và tổng hợp tronggiai đoạn 2016-2020
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu dựa trên nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng HồChí Minh, quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, lýthuyết việc làm hiện đại
-Phương pháp nghiên cứu:
Trang 20Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp như: phươngpháp hệ thống hóa, thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích ….Ngoài ra, Luận văn
sử dụng số liệu sơ cấp, số liệu sơ cấp được thu thập từ số liệu thống kê về kết quảđiều tra khảo sát, từ các báo cáo tổng kết và các văn bản quy phạm pháp luật; cácquan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về giảmnghèo bền vững nói chung và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địabàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
-Về thực tiễn:
Luận văn mang ý nghĩa tham khảo đối với các hoạt động quản lý nhà nước vềgiảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, giúp cho các cơ quannhà nước hiểu rõ hơn về thực trạng nghèo, chính sách giảm nghèo bền vững, nhữngtồn tại, hạn chế, có những giải pháp phù hợp trong việc nâng cao hoạt động quản lýnhà nước phù hợp với thực tiễn địa phương dân tộc miền núi Tây Nguyên về giảmnghèo bền vững
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo; nội dungchính của luận văn kết cấu gồm 3 chương
Trang 21Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Nghèo và giảm nghèo bền vững
Đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu Nếu vấn đề nghèo đói khônggiải quyết được thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ranhư hòa bình, ổn định, công bằng xã hội… có thể giải quyết được Đã có rất nhiềuđịnh nghĩa về nghèo đói được đưa ra, tùy theo từng vùng, từng quốc gia, quan niệm
về nghèo đói có một vài sự khác biệt Nhưng nhìn chung tiêu chí chủ yếu được dùng
để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thoả mãn những nhu cầu
cơ bản nhất của con người như: ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục và giao tiếp xã hội, vàquan điểm về đói nghèo luôn mang tính động, nó tùy thuộc vào tính chất khônggian, thời gian, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội củatừng địa phương hay từng quốc gia
Được đánh giá là một trong những quốc gia đạt nhiều thành tích trong chiếnlược tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo, tuy nhiên hiện nay Việt Nam vẫn là mộtnước nằm trong nhóm các quốc gia có tỷ lệ hộ nghèo cao so với khu vực và thế giới,nhất là tình trạng nghèo đói ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộcthiểu số Do đó giải quyết vấn đề nghèo đói nói chung và giảm nghèo đối với đồngbào dân tộc thiểu số nói riêng luôn là một nội dung có tính thời sự và là yêu cầu cấpbách Nghèo đói là do con người thất bại trong việc tiếp cận và kiểm soát các nguồnlực như: lao động, đất đai, vốn… để tạo ra hàng hóa
Trong nhận thức của người Việt Nam, khi đề cập đến khái niệm đói nghèo, mọingười đều hiểu đó là tình trạng người dân cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cáikhông được học hành, đau ốm không có tiền chữa bệnh, nhà cửa dột nát, tạm
Trang 23bợ…Điểm khác biệt ở Việt Nam so với các nước khác là đói và nghèo thường đượchiểu thành hai khái niệm riêng biệt, ngoài khái niệm “nghèo” chúng ta còn sử dụngkhái niệm “đói” để phân biệt mức độ nghèo của một bộ phận dân cư.
“Nghèo” là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một
phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức thu nhập thấp hơn sovới mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Nghèo là kháiniệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ chonhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, không có phần tích lũy và họ không thểvươn tới các nhu cầu văn hóa – tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tớimức tối thiểu nhất để ưu tiên cho mưu sinh hằng ngày, như tình trạng trẻ em thấthọc, nạn mù chữ, hạn chế về tiếp cận thông tin, nhà ở tạm bợ…
Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu và thu nhập không
đủ đảm bảo về nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống, những hộ đói thường thiếu ăn, đứtbữa từ 01 đến 03 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng trả nợ
Hiện nay tình trạng đói hầu như đã không còn nhắc tới trong các văn kiệnchính thức của Đảng Mặc dù vậy cụm từ “xóa đói giảm nghèo” vẫn được sử dụng,
để chỉ một nội dung hẹp hơn là đấu tranh để “giảm nghèo bền vững” tiến tới “xóanghèo”
“Giảm nghèo” chính là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống,
từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo và biểu hiện của giảm nghèo thể hiện ở tỷ lệphần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống
Theo Tiến sỹ Trần Thị Hằng giảm nghèo được định nghĩa như sau:
“Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống” Trong nội dung nghiên cứu của đề tài khái niệm giảm nghèo
được tác giả hiểu và triển khai theo định nghĩa nêu trên
Thuật ngữ “Giảm nghèo bền vững” bắt đầu được sử dụng chính thức trong
Trang 24văn bản của Nhà nước ta tại Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, và tiếpđến là các văn bản khác của Nhà nước về giảm nghèo bền vững đã được ban hành cũng
đã sử dụng thuật ngữ “giảm nghèo bền vững” như Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày19/5/2010 về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020; Quyết định số1722/QĐ- TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về phê duyệt Chương trìnhmục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020
1.1.2.Chuẩn nghèo và các tiêu chí xác định chuẩn nghèo
Xác định được mức độ giàu nghèo là một việc không dễ dàng vì nó gắn vớitừng thời kỳ, từng quốc gia và được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Ở ViệtNam, kể từ khi có chủ trương xóa đói giảm nghèo, các cơ quan trong nước và quốc
tế cũng đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo đói làm cơ sở choviệc xây dựng các Chương trình xóa đói giảm nghèo phù hợp với tập quán và mứcsống của người dân
Chuẩn nghèo là thước đo nhằm xác định ai là người nghèo hoặc không nghèo
để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước, nhằm bảo đảm côngbằng trong thực hiện các chính sách giảm nghèo
Ở Việt Nam, căn cứ vào mức sống thực tế của các địa phương, trình độ pháttriển kinh tế - xã hội, đến nay nước ta đã qua 7 lần điều chỉnh chuẩn nghèo theo hướngngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nghèo Các tiêu chí này thay đổi theo thờigian cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia:
Chuẩn nghèo 1993-1995:
+ Hộ đói: bình quân thu nhập đầu người quy theo gạo/tháng dưới 13kg đối với thành thị, dưới 8kg đối với khu vực nôngthôn
+ Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người quy theo gạo/tháng dưới
20 kg đối với thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn
Chuẩn nghèo 1995-1997:
Trang 25Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy
ra gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng
Hộ nghèo: là hộ có thu nhập:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng
+ Vùng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng
+ Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng
Chuẩn nghèo 1997-2000:
Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy
ra gạo dưới 13kg, tương đương 45 ngàn đồng (giá năm 1997, tính cho mọivùng)
Hộ nghèo: là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng ở các mức tương ứng nhưsau:+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng (tương đương
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng
+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng
+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng
Chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010:(Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTgngày 8 tháng 7 năm 2005) quy định những người có mức thu nhập sau được xếp vàonhóm hộ nghèo:
+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực nông thôn là dưới
đồng/người/tháng
+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị là dưới
Trang 26áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều
áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 gồm tiêu chí về thu nhập, mức độ thiếu hụt tiếpcận dịch vụ xã hội cơ bản
Về tiêu chí về thu nhập, chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng; chuẩn cận nghèo
ở khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 1.300.000 đồng/người/tháng
Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Gồm 5 dịch vụ xã hội
cơ bản: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin Các chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảohiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhàở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệsinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai
Trang 27đoạn 2016 – 2020, cụ thể:
Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồngtrở xuống;
+Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000đồng đến 1.000.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên
- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;+Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầungười/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lườngmức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/thángtrên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quânđầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quânđầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng
Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt vềthu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sởxác định đốitượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định cácchính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 - 2020
Chuẩn nghèo đơn chiều: Trong những năm trước đây, nghèo đói thường được
Trang 28đo lường thông qua thu nhập hoặc chi tiêu, người ta thường đánh đồng nghèo đóivới mức thu nhập thấp Chuẩn nghèo đơn chiều được xác định dựa trên mức chi tiêuđáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy ra bằng tiền (đo bằng chi tiêu cholương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trìsinh hoạt bình thường của con người, khoảng 2.100 Kcal/người/ngày và chi tiêu philương thực thực phẩm) Hộ nghèo là những đối tượng có mức thu nhập thấp hoặcchi tiêu thấp hơn chuẩn nghèo Cách đo lường này đã duy trì trong thời gian dài và
có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo,ngưỡng nghèo Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhậpchỉ đo được một phần của cuộc sống, thu nhập thấp không phản ánh hết được cáckhía cạnh của nghèo đói, một số nhu cầu cơ bản của con người không thể quy ratiền hoặc không thể mua được bằng tiền Có những trường hợp hộ gia đình có tiềnnhưng không chi tiêu vào việc đáp ứng những nhu cầu tối thiểu Mặc dù một số hộkhông có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng lại thiếu thốn các dịch vụ y tế, nướcsạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học trong những căn nhà lá đơn sơ, bốn bềgió lùa… Do đó, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa trên thu nhập hay chi tiêu sẽdẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, chưa chínhxác, từ đó các chính sách hỗ trợ mang tính cào bằng và chưa phù hợp với nhu cầu
Chuẩn nghèo đa chiều: Bắt đầu từ năm 2007, Alkire và Foster đã nghiên cứu
về cách thức đo lường mới về nghèo đói để đáp ứng tính đa chiều, đây cũng là cách
đo lường mà UNDP sử dụng để tính toán chỉ số nghèo đa chiều MPI và đã được đềxuất áp dụng trên thế giới sau năm 2015 để theo dõi, đánh giá đói nghèo Chỉ số đolường đa chiều được tính toán dựa trên 3 chiều nghèo Y tế, Giáo dục và Điều kiệnsống với 10 chỉ số về phúc lợi, chuẩn nghèo được xác định bằng 1/3 tổng số thiếuhụt Đã có 32 nước trên thế giới (Mexico, Colombia, Braxin, Trung Quốc…) đãchuyển đổi và áp dụng phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đolường nghèo đa chiều để xác định, phân loại đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựngcác chính sách giảm nghèo và phát triển xã hội
Trang 29lường ngưỡng thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản và mức sống tối thiểu (chuẩn thunhập), cách tiếp cận này dựa theo quyền con người, quyền được bảo đảm an sinh xãhội nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người, các nhu cầu này được coi
là quan trọng ngang bằng nhau và con người có quyền được đáp ứng tất cả các nhucầu này để đảm bảo cuộc sống bình thường Việc lựa chọn các chiều nghèo tùythuộc vào đặc điểm của từng quốc gia và đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọnvào các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghịquyết số 15-NQ/TW và Nghị quyết số 76/2014/QH13, bao gồm 5 chiều: Y tế, giáodục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh và tiếp cận thông tin Các chiều thể hiện quyềnđược đáp ứng các nhóm nhu cầu cơ bản, sẽ được cho điểm bằng nhau, ví dụ: có tất
cả 5 chiều (mỗi chiều là một tiêu chí thành phần), mỗi chiều được 20 điểm, như vậytổng số điểm sẽ là 100 điểm; với phương pháp đo lường nghèo đa chiều đã và sẽgóp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế, góp phần thựchiện quyền con người một cách cụ thể và thiết thực nhất
Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều
đã tạo điều kiện để nhận dạng đối tượng nghèo chính xác hơn, cụ thể hơn, tăngcường tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, đồng thời có giải pháp hỗtrợ phù hợp hơn nhu cầu và đặc tính của hộ nghèo, hộ cận nghèo, giúp cho các nhàquản lý nhà nước nhìn nhận rõ hơn các vùng miền, khu vực có mức độ thiếu hụtcao, làm cơ sở xây dựng các chính sách giảm nghèo để giảm dần sự chênh lệch,khoảng cách giữa các vùng, nhóm dân cư
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo tập trung chỉ yêu ở các nội dung:Đánh giá, điều tra, ra soát tình trạng nghèo, xây dựng các thể chế, tổ chức bộ máy,hoạch định các chương trình, chính sách, xác định, huy động và quyết định phân bố cácnguồn lực để thực hiện giảm nghèo bền vững, tổ chức triền khai thực hiện cụ thể cácchương trình chính sách, thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thựchiện, tổ chức, đánh giá sơ kết, tổng kết định kỳ theo giai đoạn để rút ra kinh
Trang 30nghiệm và tổ chức hiện cho các giai đoạn tiếp theo hiệu quả hơn.
1.2.1 Hệ thống thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo
Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đếnnăm 2020 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệmtrước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết
số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèobền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
Ở cấp Trung ương: Ban chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốcgia giai đoạn 2016 – 2020 được thành lập tại Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày
10/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ với chứcnăng: giúp Thủ tướng Chính phủnghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản lý,điều hành và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 –
2020, cụ thể: Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế,chính sách có liên quan, phương hướng, giải pháp để thực hiện mục tiêu xây dựngnông thôn mới và mục tiêu giảm nghèo bền vững; Giúp Thủ tướng Chính phủ điềuphối hoạt động giữa các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương trongviệc triển khai, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Giúp Thủtướng Chính phủ đôn đốc các bộ, ngành cơ quan trung ương và các địa phươngtrong việc xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế, chính sách liên quan đếnquản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; kiểmtra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia
Văn phòng quốc gia về giảm nghèo (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):Giúp việc Ban Chỉ đạo và trực tiếp giúp việc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội - Phó trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý và tổ chức thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Văn phòng điềuphối Chương trình 135trực tiếp giúp việc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc trongviệc quản lý và tổ chức thực hiện dự án thành phần (Chương trình 135)
Trang 31thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020;Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới:giúpviệcBanChỉđạoTrungươngvàtrựctiếpgiúpviệcBộtrưởngBộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn - Phó trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý và tổ chức thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Bộtrưởng các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Ủy ban Dân tộc rà soát, hoàn thiện tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và biênchế của các Văn phòng trên theo nguyên tắc: không tăng biên chế, không tăng chi phí;tinh gọn về bộ máy; không tạo ra tầng nấc trung gian; không tăng thêm thủ tục hànhchính; bảo đảm yêu cầu thiết thực, hiệu quả, xử lý nhanh công việc, thường xuyên theodõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình, kịp thời đề xuất kiến nghị.
Ở cấp địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngthành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-
2020 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban Sở Kế hoạch và Đầu tư là
cơ quan tổng hợp hai Chương trình; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quanchủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững; Ban Dân tộc (hoặc cơ quan quản lý nhà nước về công tác Dân tộc) vàcác sở, ngành có liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo Cấp huyện lập Ban Chỉ đạo giảmnghèo do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban và các thành viên là các Trưởng phòngban tương ứng như các ngành chức năng cấp tỉnh Cấp xã lập Ban chỉ đạo giảm nghèo doChủ tịch UBND xã trực tiếp điều hành và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùngcác đoàn thể ở xã
Các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh): Tham gia vào các hoạt động của Chương trình trong phạm vi vànội dung, nhiệm vụ có liên quan đếnChươngtrình giảm nghèo bền vững, phối hợpthực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động các tầng lớp nhân dân tíchcực hưởng ứng tham gia thực hiện các nội dung của chương trình
Trang 321.2.2 Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực thực hiện giảm nghèo
Xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ làm công tác giảm nghèo từ trung ươngđếnđịa phương, đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo,chỉ đạo điều hành các chính sách giảm nghèo một cách tập trung nhất Thực hiệnđào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ởcác cấp, đồng thời quy hoạch, sử dụng, bố trí hợp lý, ổn định đội ngũ cán bộ làmcông tác giảm nghèo; chú trọng củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ, cộng tác viên,tình nguyện viên ở cơ sở; nâng cao năng lực làm việc, đạo đức nghề nghiệp và hiệusuất công tác; cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng nhằm đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả
và minh bạch trong giải quyết các thủ tục hành chính, giảm phiền hà trong thực hiệnchính sách giảm nghèo
1.2.3 Tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, kế hoạch về giảm nghèo
Hoạch định và ban hành các chương trình, chính sách là một trong những nộidung có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhà nước, là toàn bộ quá trình nghiên cứu,xây dựng ban hành các chính sách Công tác giảm nghèo bền vững được nhà nướchoạch định bằng các chiến lược, chính sách thực hiện chương trình theo từng giaiđoạn, thời kỳ hoặc phân kỳ giai đoạn 5 năm dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội củađất nước
Mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta nhằm cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cáchchênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và cácnhóm dân cư, đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷcủa Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết Để đạt được các mục tiêu trên, trong thờigian qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các chủ trương, định hướng về công tácgiảm nghèo bền vững đã tạo thành khung pháp lý cần thiết trong lĩnh vực giảm nghèo,
cụ thể như: Nghị quyết số 80/NQ-CP, ngày 19/5/2011 của Chính phủ về
Trang 33định hướng giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CPngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bềnvững đối với 61 huyện nghèo; Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốcgia giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2016 – 2020 Trên cơ sở đó các chính sách giảm nghèo bền vữngđược cụ thể hóa theo từng ngành, lĩnh vực như:
Chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngườinghèo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắnvới việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹthuật, công nghệ vào sản xuất
Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo
Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo
Chính sách hỗ trợ về giáo dục – đào tạo
Chính sách trợ giúp về pháp lý cho người nghèo
Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất
Chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
Chính sách giảm nghèo đặc thù, đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, đadạng hóa sinh kế cho các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn
Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Trung ương, chính quyền địaphương tổ chức thực hiện cụ thể hóa bằng các văn bản Nghị quyết, chương trìnhhành động cụ thể, thiết thực cho công cuộc giảm nghèo bền vững phù hợp với tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1.2.4 Huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo
Nguồn lực để thực hiện giảm nghèo bền vững là các điều kiện cần có về conngười, nguồn vốn và các phương tiện cần thiết khác để đảm bảo thực hiện các mục tiêu
mà chính sách đã đề ra Quá trình triển khai thực hiện chính sách đòi hỏi rất nhiều
Trang 34nguồn lực khác nhau, trong đó phải kể đến các nguồn lực sau: Nguồn lực về conngười (nguồn nhân lực), nguồn tài chính, nguồn lực khoa học công nghệ, nguồn lực
về tài nguyên thiên nhiên…
Để nguồn lực đầu tư cho giảm nghèo trở thành động lực cho người nghèo cần cócách tiếp cận hiệu quả hơn Đó là các chính sách giảm nghèo cần tích hợp, tránh đầu tưdàn trải, hướng đến hỗ trợ gián tiếp, đồng thời phân loại đối tượng theo nhóm hộ nghèo
để có chính sách tác động phù hợp theo từng nhóm, không nên cào bằng
1.2.5 Xây dựng các mô hình giảm nghèo
Một là, tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách dân tộc đang còn hiệu lực
thi hành như: Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trìnhMục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hộicác dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016 - 2025 và các chính sách khác đangcòn hiệu lực; đồng thời, đặc biệt quan tâm tới việc giải quyết các khó khăn trong đờisống của đồng bào các dân tộc thiểu số rất ít người; bảo đảm mức sống của các dântộc này tương đương với các dân tộc khác trong vùng theo mục tiêu Đề án đề ra đếnnăm 2025
Hai là, chủ động phối hợp cùng với các phòng, ban nghành, địa phương tham
mưu Huyện ủy, Ủy ban nhân dân Huyện triển khai có hiệu quả Chương trình Mục tiêuQuốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030 theo nguyên tắc: “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” Đổi mới tư duy
tổ chức thực hiện triển khai chính sách dân tộc theo hướng phân cấp cho huyện, xã trựctiếp quản lý nguồn lực, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các dự án cụ thể; tăng vay
giảm “cho không”, chuyển hướng đầu tư phát triển- tăng cho vay tín dụng ưu đãi, hỗ
trợ có điều kiện, đầu tư cơ sở hạ tầng cho cộng đồng để phát triển kinh tế hộ gia đình;gắn giảm nghèo với các chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, giáo dục,
y tế tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với nguồn lực, trực tiếp tham gia, giám sát ,công khai, dân chủ, phát huy tinh thần tự lực, tự cường và quyền làm chủ của đồng bàodân tộc thiểu số; khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại; chủ động
Trang 35tích cực vượt khó đi lên…; tổ chức phát động, triển khai cuộc vận động "Làm thay
đổi nếp nghĩ, cách làm của đồng bào dân tộc thiểu số, làm cho đồng bào dân tộc thiểu số từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững".
Ba là, tập trung giải quyết những vấn đề bức thiết về đời sống của đồng bào
dân tộc thiểu số, như: tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; thực hiệncác giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế như: Hỗ trợ trồng rừng, bảo vệrừng; hỗ trợ phát triển sản xuất, xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ lực để sảnxuất hàng hóa tập trung, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao; kết nối tiêu thụ hàng hóagiữa vùng dân tộc thiểu số với thị trường trong nước và quốc tế để đồng bào ổn địnhcuộc sống; đồng thời, chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao vùngdân tộc thiểu số và miền núi trong nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và giảmnghèo bền vững
Bốn là, đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ,
đảng viên, lãnh đạo các cấp, các ngành và đồng bào dân tộc thiểu số về chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số
và miền núi Đổi mới hơn nữa nội dung thông tin, tuyên truyền, bảo đảm thiết thực,hiệu quả, để đồng bào hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và tin tưởng thực hiện chính sáchgiảm nghèo; nhân rộng mô hình điển hình tiên tiến, đồng thời khơi dậy truyền thốngđoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, ý chí tự lực, tự cường, nỗ lực vươn lên thoát nghèo bềnvững, làm giàu chính đáng Phát huy vai trò tích cực của già làng, người có uy tíntrong đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, vận động quần chúng
Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các
Chương trình Mục tiêu Quốc gia ở các cấp Huy động cả hệ thống chính trị vàocuộc để cùng theo dõi, giám sát quá trình triển khai thực hiện để đảm bảo thực hiệnthắng lợi các mục tiêu của các Chương trình đề ra
1.2.6 Kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo
Thanh tra cùng với các phương thức kiểm tra, giám sát luôn luôn là hiện thâncủa kỷ cương pháp luật Chỉ riêng sự hiện diện của các cơ quan thanh tra, kiểm tra,
Trang 36giám sát đã là một sự nhắc nhở thường xuyên đối với tất cả các đối tượng chịu sựthanh tra, kiểm tra, giám sát phải tuân thủ pháp luật từ đó hạn chế sự vi phạm phápluật Đồng thời qua công tác thanh tra, giúp đỡ, hướng dẫn cho các đối tượng thựchiện đúng các quy định của pháp luật.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc giagiảm nghèo bền vững nhằm kiểm tra, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trongquá trình triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèobền vững theo từng giai đoạn ở các cấp địa phương, qua đó đề xuất các giải pháp vàkiến nghị trong tổ chức thực hiện Các kiến nghị, yêu cầu được đưa ra từ hoạt độngthanh tra, kiểm tra, giám sát không chỉ hướng vào việc phát hiện, xử lý hành vi viphạm pháp luật mà còn có tác dụng khắc phục các kẽ hở của chính sách, pháp luật,ngăn ngừa những vi phạm pháp luật tương tự xảy ra ở một nơi khác hoặc vào mộtthời điểm khác Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tập trung vào một số nộidung cụ thể như: công tác chỉ đạo điều hành của các cấp trong tổ chức thực hiệnChương trình (triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương
và địa phương liên quan đến Chương trình; công tác bố trí vốn, quản lý nguồn vốn,các vấn đề về quản lý nguồn vốn, thanh quyết toán; phối hợp giữa các bên liên quantrong quá trình tổ chức thực hiện); tiến độ thực hiện các đầu ra và các kết quả (theotừng dự án, tiểu dự án, hoạt động của Chương trình); mức độ tham gia và hưởng lợicủa người dân trên địa bàn (đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểusố, ) trong lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động của chương trình giảm nghèo;xác định đối tượng thụ hưởng các chính sách theo tiêu chí Chính phủ quy định;giám sát việc thực hiện các chính sách giảm nghèo tới đối tượng thụ hưởng; khókhăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; đánh giá tác động, hiệu quảcủa việc thực hiện chính sách, dự án xóa đói, giảm nghèo đến mục tiêu giảm nghèo
mà địa phương đã đề ra
1.3 Các yếu tố tác động đến QLNN về giảm nghèo bền vững
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về giảm nghèo bền vững
Trang 37Hệ thống các văn bản về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vữngbao gồm Luật, Nghị định, Thông tư đã cụ thể hóa các chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước về giảm nghèo, tạo sự thống nhất trong quản lý trên toàn quốc.Trên cơ sở các văn bản quy phạm của trung ương, các địa phương đã có sự cụ thểhóa thành các chương trình hành động, chính sách, kếhoạchcụthểphùhợp hiện côngtác giảm nghèo bền vững một cách thiết thực, hiệu quả Nếu không có một hệ thốngpháp luật đầy đủ và đồng bộ, phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiệncác chính sách giảm nghèo bền vững thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp, chồng chéotrong các chính sách ban hành, thực hiện không đúng chức năng, thẩm quyền củamột số cơ quan nhà nước và ảnh hưởng không nhỏ đến thực hiện chương trình, dự
án về giảm nghèo bền vững
Để công tác giảm nghèo bền vững một cách thiết thực, hiệu quả Nếu không cómột hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ, phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng vàhoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp,chồng chéo trong các chính sách ban hành, thực hiện không đúng chức năng, thẩmquyền của một số cơ quan nhà nước và ảnh hưởng không nhỏ đến thực hiện chươngtrình, dự án về giảm nghèo bền vững Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiệnđược khi dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và quy định của pháp luật
1.3.2 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý không thuận lợi ở những nơi xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp(miền núi, hải đảo vùng sâu), không có đường giao thông Đây cũng chính là mộtnguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao ở các vùng và địa phương ở vào vịtrí địa lý này Do điều kiện địa lý như vậy, người nghèo dễ rơi vào thế bị cô lập,tách biệt với bên ngoài, khó tiếp cận được các nguồn lực của phát triển, như tíndụng, khoa học kỹ thuật và công nghệ, thị trường làm cho cuộc sống của họ lạchậu, khó phát triển, kinh tế chủ yếu là tự cấp, tự túc là những nhân tố khách quan tácđộng mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
1.3.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội
Trang 38Thời kỳ 2011-2020 trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, khó khăn, thách thứcđan xen, nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân toàn huyện Krông Nô đã nêu caotinh thần đoàn kết, nỗ lực vượt qua khó khăn, huy động tối đa các nguồn lực, tổchức thực hiện các mục tiêu phát triển, đạt được nhiều thành quả tích cực Tình hìnhkinh tế vĩ mô của huyện được ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các năm
ở mức cao Tuy nhiên, kết quả này chưa xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện doảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, dịch bệnh; do xuất phát điểm vềkết cấu hạ tầng, nguồn lực đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp,
1.3.4 Văn hóa, phong tục tập quán
Giai đoạn 2011-2020, huyện Krông Nô chú trọng thực hiện Nghị quyết số NQ/TW ngày 09/6/2014 của Bộ Chính trị về “xây dựng và phát triển văn hóa, conngười Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” Đời sống văn hóa củanhân dân ngày càng phong phú, phát huy tốt các giá trị văn hóa truyền thống của cácdân tộc sinh sống trên địa bàn, một số chuẩn mực văn hóa, đạo đức mới được hìnhthành Nhiều phong trào, hoạt động văn hóa ngày càng thiết thực, phát huy truyềnthống văn hóa gia đình và cộng đồng Thực hiện các tiêu chuẩn để xây dựng “Làng vănhóa”, “Tổdân phố văn hóa” góp phần nâng cao đời sống vật chất và văn hóa, tinh thầncủa người dân ở các cộng đồng dân cư; Các thiết chế văn hóa tiếp tục được đầu tư pháttriển; di tích lịch sử cách mạng, thắng cảnh quốc gia trên địa bàn huyện được trùng tu,xây dựng, góp phần nâng cao giá trị giáo dục, truyền thống, đạo đức, lối sống tốt đẹp,tinh thần đoàn kết trong nhân dân, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch trên địabàn, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện
33-Trong quá trình phát triển thì yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán là yếu tốkhông thể tách rời với các yếu tố khác, do đó nhà nước trong quá trình thực hiệnchương trình giảm nghèo bền vững cần phải xác định đúng và đầy đủ những tácđộng của nó và kết hợp yếu tố trên với các yếu tố về kinh tế, chính trị để có nhữnggiải pháp nhằm thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững hiệu quả
1.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo
Trang 391.4.1 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững tại một số địa phương
Những nỗ lực giảm nghèo của huyện Tuy, tỉnh Đắk Nông
Tuy Đức là huyện vùng cao, toàn huyện có 03dân tộc sinh sống là Tày, Nùng
và Kinh, trong đó dân tộc chiếm hơn 84% dân số Trong những năm qua, thực hiệnchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, nhiều chính sách
ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn đã đếnđược với bà con ở vùng sâu, vùng xa đã và đang làm cho đời sống vật chất và tinhthần của đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây nâng lên đáng kể
Từ năm 2009 đến 2015, tổng số vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làmtăng thu nhập, đào tạo nghề và nâng cao dân trí cho huyện Tuy Đức được Nhà nướcđầu tư trên 65 tỷ đồng Từ nguồn vốn này đã góp phần không nhỏ trong công tácxóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân tronghuyện, khuyến khích nhân dân vươn lên xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng
và đã xuất hiện nhiều điển hình tiên tiến trong phong trào nông dân sản xuất kinhdoanh giỏi của huyện Huyện đã đào tạo nghề cho gần 3000 người lao động là đồngbào dân tộc thiểu số, có hơn 200 người được xuất khẩu đi lao động nước ngoài.Trong đó hơn 3.500 người đào tạo sơ cấp và gần 550 người được đào tạo trung cấpnghề Công tác đào tạo nghề đã tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng caomức sống cho đồng bào dân tộc thiểu số
Bằng nguồn vốn từ các chương trình dự án, huyện Tuy Đức đã đầu tư xâydựng hàng chục công trình với tổng số kinh phí hơn 70 tỷ đồng Xây dựng được gần2.900 nhà cho hộ nghèo để xoá bỏ nhà tạm theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ
Đến nay 100% xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm xã, 5/56 trườnghọc trong huyện đạt chuẩn quốc gia; 100% số xã, thị trấn có trạm y tế và có bác sĩtừng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; 100% số xã, thị trấn
có đài truyền thanh không dây đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của nhân dân
Tỷ lệ hộ nghèo của huyện bình quân hàng năm giảm 2-5% Đến cuối năm 2015
Trang 40tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn hơn 22 Công tác thăm tặng quà cho hộ nghèo, gia đìnhchính sách được chú trọng Công tác đối thoại trực tiếp giữa Bí thư Huyện ủy với nhândân được tổ chức thường xuyên nhằm nắm những tâm tư, nguyện vọng chính đáng củanhân dân phản ánh, giải quyết kịp thời Phong trào hiến đất xây dựng nông thôn mớiđược nhiều người dân hưởng ứng Vì vậy, nhân dân đồng thuận, tin tưởng và thực hiệntốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước.
Tạo việc làm cho người dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông
Huyện Đắk Song là một trong những huyện của tỉnh Đắk Nông có địa hìnhtương tự huyện Đắk Mil gồm có 2 vùng rõ rệt đó là đồng bằng và đồi núi, có đườngquốc lộ đi qua
Trong giai đoạn 2017-2019 huyện Đắk Song đã rút ra được kinh nghiệmQLNN về giảm nghèo bền vững như sau:
Giảm nghèo là Chương trình mụctiêu quốc gia, là một trong những chỉ tiêu
cơ bản của Đảng và Nhà nước ta, phản ánh tính ưu việt của chế độ, tuân thủ sự lãnhđạo của Đảng, chỉ đạo điều hành của chính quyền, sự vào cuộc của cả hệ thốngchính trị nhất là của các đoàn thể và của cả xã hội, tạo nên sức mạnh tổng hợp
Phân công đảng viên, cán bộ xã, thôn chỉ đạo từng nhóm hộ gia đình nghèo,gắn kết quả giảm nghèo hang năm với kết quả phân loại đảng viên, chi bộ, đảng bộ
Đưa tỷ lệ hộ nghèo của địa phương gắn với xây dựng chính quyền vững mạnh.Hàng năm, UBND huyện bố trí một khoản kinh phí hỗ trợ: tổ chức công táckiểm tra rà soát; thực hiện kiểm tra chéo giữa các địa phương, đơn vị; tổng hợp, ràsoát đề xuất khen thưởng những tập thể, cá nhân làm tốt công tác giảm nghèo Hỗtrợ bổ sung vào nguồn vốn vay của ngân hàng chính sách
Có chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, con em địa phương đang làm
ăn xa quê có vốn, có kinh nghiệm về quê thuê đất chăn nuôi, mở dịch vụ, thuê laođộng
Thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển, điều động cán bộ cấp huyện về