HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG NHI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Mã số: 8 34
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG NHI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM ĐỨC CHÍNH
ĐĂK LĂK, 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Đức
Chính
Phản biện 1: Đỗ Thị Kim Tiên
Phản biện 2:Nguyễn Thị Yến
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 206 , Nhà - Hội trường bảo
vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia – Phân
viện Tây Nguyên
Số: 02 - Đường Trương Quang Tuân - TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Thời gian: vào hồi 10h giờ 15 tháng 12 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Ban QLĐT Sau đại học,
Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong bối cảnh kinh tế đất nước còn khó khăn, Chính phủ vẫn chỉ đạo ưu tiên cho lĩnh vực giảm nghèo, đồng thời tiếp tục bố trí kinh phí để triển khai có hiệu quả các chính sách giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên đầu tư nguồn lực cho các địa bàn nghèo; ban hành một số chính sách an sinh xã hội để trợ giúp người nghèo khó khăn về đời sống Các chương trình, chính sách giảm nghèo đã huy động sức mạnh, sự tham gia vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đã tạo nguồn lực to lớn cùng với các nguồn lực của Chính phủ thực hiện có hiệu quả nhiều chương trình, chính sách giảm nghèo Có thể nói Chương trình giảm nghèo là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân, đã khơi dậy và làm phong phú thêm truyền thống nhân đạo của dân tộc ta Cũng chính từ Chương trình này, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể nhân dân được củng cố, tình cảm trong cộng đồng dân cư được gắn bó sâu sắc hơn, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh
tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh trật tự, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong thời gian qua vấn đề xóa đói, giảm nghèo và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững có rất nhiều người quan tâm và nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu đến vấn đề này dưới rất nhiều khía cạnh khác nhau, các hình thức khác nhau và ở các địa
Trang 4phương khác nhau Mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề giảm nghèo, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc
và toàn diện về vấn đề quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông với cách tiếp cận đầy đủ dưới góc
độ của khoa học Quản lýcông
Dưới góc độ khoa học, các công trình nghiên cứu trên là sẽ
là cơ sở, tiền đề để tác giả tham khảo, làm rõ những lý luận về Quản
lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luận văn hệ thống hóa nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo và áp dụng trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với huyện Krông Nô; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Để đạt được mục đích trên, luận văn sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn về nghèo, giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Trang 5- Phân tích thực trạng tình hình giảm nghèo, chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thanh tra hành chính trên địa bàn huyện Krông Ana tỉnh Đắk Lắk
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến 2020
Phạm vi về nội dung: luận văn nghiên cứu về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông ở cả góc độ pháp lý và thực tiễn
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; quan điểm và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về giảm nghèo bền vững
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp như: phương pháp hệ thống hóa, thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích … Ngoài ra, Luận văn sử dụng số liệu sơ cấp, số liệu sơ cấp được thu thập từ số liệu thống kê về kết quả điều tra khảo sát, từ các báo cáo tổng kết và các văn bản quy phạm pháp luật; các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững nói chung và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn mang ý nghĩa tham khảo đối với các hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông, giúp cho các cơ quan nhà nước hiểu rõ hơn về thực trạng nghèo, chính sách giảm nghèo bền vững, những tồn tại, hạn chế, có những giải pháp phù hợp trong việc nâng cao hoạt động quản lý nhà nước phù hợp với thực tiễn địa phương dân tộc miền núi Tây Nguyên
về giảm nghèo bền vững
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chính của luận văn kết cấu gồm 3 chương
Trang 7Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Nghèo và giảm nghèo bền vững
Thuật ngữ “Giảm nghèo bền vững” bắt đầu được sử dụng
chính thức trong văn bản của Nhà nước ta tại Nghị quyết số
30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, và tiếp đến là các văn bản khác của Nhà nước về giảm nghèo bền vững đã được ban hành cũng đã sử dụng thuật ngữ “giảm nghèo bền vững” như Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2010 về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1722/QĐ- TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020
1.1.2.Chuẩn nghèo và các tiêu chí xác định chuẩn nghèo
Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam là sử dụng song song đo lường ngưỡng thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản
và mức sống tối thiểu (chuẩn thu nhập), cách tiếp cận này dựa theo quyền con người, quyền được bảo đảm an sinh xã hội nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người, các nhu cầu này được coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người có quyền được đáp ứng tất
cả các nhu cầu này để đảm bảo cuộc sống bình thường Việc lựa chọn các chiều nghèo tùy thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia và đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn vào các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết số
Trang 915-NQ/TW và Nghị quyết số 76/2014/QH13, bao gồm 5 chiều: Y tế,
giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh và tiếp cận thông tin
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
1.2.1 Hệ thống thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo
Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày
19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm2020
1.2.2 Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực thực hiện giảm nghèo
Xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ làm công tác giảm nghèo
từ trung ương đếnđịa phương, đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo điều hành các chính sách giảm nghèo một cách tập trung nhất Thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp, đồng thời quy hoạch, sử dụng, bố trí hợp lý, ổn định đội ngũ cán
bộ làm công tác giảm nghèo; chú trọng củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, tình nguyện viên ở cơ sở; nâng cao năng lực làm việc, đạo đức nghề nghiệp và hiệu suất công tác; cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng nhằm đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả và minh bạch trong giải quyết các thủ tục hành chính, giảm phiền hà trong thực hiện chính sách giảm nghèo
Trang 101.2.3 Tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, kế hoạch về giảm nghèo
Mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân
cư, đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết Để đạt được các mục tiêu trên, trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các chủ trương, định hướng về công tác giảm nghèo bền vững
đã tạo thành khung pháp lý cần thiết trong lĩnh vực giảm nghèo
1.2.4 Huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo
Nguồn lực để thực hiện giảm nghèo bền vững là các điều kiện cần có về con người, nguồn vốn và các phương tiện cần thiết khác để đảm bảo thực hiện các mục tiêu mà chính sách đã đề ra Quá trình triển khai thực hiện chính sách đòi hỏi rất nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó phải kể đến các nguồn lực sau: Nguồn lực về con người (nguồn nhân lực), nguồn tài chính, nguồn lực khoa học công nghệ, nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên…
1.2.6 Kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo
Thanh tra cùng với các phương thức kiểm tra, giám sát luôn luôn là hiện thân của kỷ cương pháp luật Chỉ riêng sự hiện diện của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát đã là một sự nhắc nhở
Trang 11thường xuyên đối với tất cả các đối tượng chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát phải tuân thủ pháp luật từ đó hạn chế sự vi phạm pháp luật Đồng thời qua công tác thanh tra, giúp đỡ, hướng dẫn cho các đối tượng thực hiện đúng các quy định của pháp luật
1.3 Các yếu tố tác động đến QLNN về giảm nghèo bền vững
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về giảm nghèo bền vững
Hệ thống các văn bản về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững bao gồm Luật, Nghị định, Thông tư đã cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo, tạo sự thống nhất trong quản lý trên toàn quốc Trên cơ sở các văn bản quy phạm của trung ương, các địa phương đã có sự cụ thể hóa thành các chương trình hành động, chính sách, kế hoạch cụ thể phù hợp hiện công tác giảm nghèo bền vững một cách thiết thực, hiệu quả
1.3.2 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý không thuận lợi ở những nơi xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp (miền núi, hải đảo vùng sâu), không có đường giao thông Đây cũng chính là một nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao ở các vùng và địa phương ở vào vị trí địa lý này Do điều kiện địa lý như vậy, người nghèo dễ rơi vào thế bị cô lập, tách biệt với bên ngoài, khó tiếp cận được các nguồn lực của phát triển, như tín dụng, khoa học kỹ thuật và công nghệ, thị trường làm cho cuộc sống của họ lạc hậu, khó phát triển, kinh tế chủ yếu là tự cấp, tự túc
Trang 12là những nhân tố khách quan tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
1.3.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội
Thời kỳ 2011-2020 trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen, nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân toàn huyện Krông Nô đã nêu cao tinh thần đoàn kết, nỗ lực vượt qua khó khăn, huy động tối đa các nguồn lực, tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển, đạt được nhiều thành quả tích cực Tình hình kinh tế
vĩ mô của huyện được ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các năm ở mức cao Tuy nhiên, kết quả này chưa xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, dịch bệnh; do xuất phát điểm về kết cấu hạ tầng, nguồn lực đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp,
1.3.4 Văn hóa, phong tục tập quán
Giai đoạn 2011-2020, huyện Krông Nô chú trọng thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Bộ Chính trị về “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” Đời sống văn hóa của nhân dân ngày càng phong phú, phát huy tốt các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc sinh sống trên địa bàn, một số chuẩn mực văn hóa, đạo đức mới được hình thành Nhiều phong trào, hoạt động văn hóa ngày càng thiết thực, phát huy truyền thống văn hóa gia đình và cộng đồng Thực hiện các tiêu chuẩn để xây dựng “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” góp phần nâng cao đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần của người dân ở các cộng đồng dân cư; Các thiết chế văn hóa tiếp tục được đầu tư phát triển; di tích lịch sử cách mạng, thắng
Trang 13cảnh quốc gia trên địa bàn huyện được trùng tu, xây dựng, góp phần nâng cao giá trị giáo dục, truyền thống, đạo đức, lối sống tốt đẹp, tinh thần đoàn kết trong nhân dân, làm phong phú thêm các sản phẩm
du lịch trên địa bàn, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện
1.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo
1.4.1 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững tại một số địa phương
Những nổ lực giảm nghèo của huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
Tuy Đức là huyện vùng cao, toàn huyện có 03dân tộc sinh sống là Tày, Nùng và Kinh, trong đó dân tộc chiếm hơn 84% dân số Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, nhiều chính sách ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn đã đến được với
bà con ở vùng sâu, vùng xa đã và đang làm cho đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây nâng lên đáng kể
1.4.2 Bài học có giá trị tham khảo cho huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Đối với huyện Krông Nô, do điều kiện đặc thù của huyện, vấn đề xóa đói, giảm nghèo càng quan trọng và cấp thiết, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh chú trọng tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Krông Nô lần thứ VII, nhiệm kỳ 2016-2020
Tiểu kết Chương 1