1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện krông nô, tỉnh đắk nông

120 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Krông Nô, Tỉnh Đắk Nông
Tác giả Trương Thị Phương Nhi
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Đức Chính
Trường học Học viện hành chính quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2007, nghiên cứu có tựa đề’’ Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam- thành tựu, thách thức và giải pháp” của trung tâm thông tin và dự báo KT-XH quốc gia, đã đánh giá tình hình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRƯỜNG THỊ PHƯƠNG NHI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ,

TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK – 2021

Trang 2

ĐẮK LẮK – 2021

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG NHI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ,

TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM ĐỨC CHÍNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Đắk Lắk, ngày tháng 10 năm 2021

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành Luận văn, tôi nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy, cô Ban lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia khu vực Tây Nguyên, Khoa quản lý Sau đại học cùng các giảng viên bộ môn đã trang

bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, xin gửi tới quý thầy, cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Phạm Đức Chính người

đã trực tiếp hướng dẫn đề tài khoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu và hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các tập thể, cá nhân: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội, Phòng Thống kê, và Văn phòng HĐND&UBND huyện Krông Nô,

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của gia đình, những người thân, bạn bè

và đồng nghiệp đã góp ý giúp đỡ tôi và tạo điều kiện về thời gian để tôi thực hiện Luận văn này

Thời gian nghiên cứu Luận văn có hạn, đề tài tôi nghiên cứu chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô

Học viên

Trương Thị Phương Nhi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 11

1.1 Một số khái niệm 11

1.1.1 Nghèo và giảm nghèo bền vững 11

1.1.2.Chuẩn nghèo và các tiêu chí xác định chuẩn nghèo 13

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giảm quản lý nhà nước về giảm nghèo 20

1.2.1 Hệ thông thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo 20

1.2.2 Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực thực hiện giảm nghèo 22

1.2.3 Tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, kế hoạch về giảm nghèo 23

1.2.4 Huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo 24

1.2.5 Xây dựng các mô hình giảm nghèo 25

1.2.6 Kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo 26

1.3 Các yếu tố tác động đến QLNN về giảm nghèo bền vững 27

1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về giảm nghèo bền vững 27

1.3.2 Đặc điểm tự nhiên 28

1.3.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội 28

1.3.4 Văn hóa, phong tục tập quán 29

Trang 6

1.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo 29

1.4.1 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững tại 1 số địa phương 29

1.4.2 Bài học có giá trị tham khảo cho huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 32

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG 37

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiện, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiện 37

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

2.2 Thực trạng thực hiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 43

2.2.1 Về thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo 43

2.2.2 Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực để thực hiện giảm nghèo bền vững 45

2.2.3 Thực trạng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số 48

2.2.4 Về huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo bền vững 55

2.2.5 Xây dựng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 59

2.2.6 Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo 65

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 65

2.3.1 Những kết quả đạt được 65

Trang 7

2.3.2 Những hạn chế 69 2.3.3 Nguyên nhân những hạn chế 71 Tiểu kết Chương 2 74

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG 76

3.1 Quan điểm, mục tiêu và phương hướng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững 76 3.1.1 Quan điểm của Đảng về giảm nghèo bền vững 76 3.1.2 Mục tiêu và phương hướng của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về giảm nghèo bền vững 81 3.2 Một số giải pháp nâng Krông cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Nô tỉnh Đắk Nông 82 3.2.1 Hoàn thiện thể chế về giảm nghèo bền vững 82 3.2.2.Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác giảm nghèo 92 3.2.3.Xây dựng một số nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ nguồn vốn giảm nghèo trên cơ sở tập quán và văn hóa cộng đồng 94 3.2.4 Tăng cường cơ chế phối hợp, lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, tập trung nguồn lực giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô 95 3.2.5 Một số giải pháp thực hiện giảm nghèo đặc thù trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 97 3.3 Kiến nghị về thực hiện giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 105 3.3.1 Đối với chính phủ và các bộ nghành, trung ương 105

Trang 8

3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 105

3.3.3 Đối với Uỷ ban nhân dân huyện Krông Nô 106

Tiểu kết Chương 3 109

KẾT LUẬN 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện Krông Nô giai đoạn

2016-2020

Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ hộ nghèo thuộc các nhóm đối tượng

Biểu đồ 2.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo tại Huyện Krông Nô

Hình 2.4 Bản đồ huyện Krông Nô

Biểu đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy làm công tác giảm nghèotạihuyện Krông Nô Bảng 2.6 Thống kê số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 – 2020

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Giảm nghèo là một chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta; trong những năm qua hệ thống giảm nghèo của nước ta ngày càng được tăng cường, hoàn thiện và hiệu quả hơn, người nghèo tiếp cận ngày càng đầy đủ hơn các chính sách trợ giúp của Nhà nước; một số chính sách đã đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả

Trong bối cảnh kinh tế đất nước còn khó khăn, Chính phủ vẫn chỉ đạo ưu tiên cho lĩnh vực giảm nghèo, đồng thời tiếp tục bố trí kinh phí để triển khai có hiệu quả các chính sách giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên đầu tư nguồn lực cho các địa bàn nghèo; ban hành một số chính sách an sinh xã hội để trợ giúp người nghèo khó khăn về đời sống Các chương trình, chính sách giảm nghèo đã huy động sức mạnh, sự tham gia vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội,

đã tạo nguồn lực to lớn cùng với các nguồn lực của Chính phủ thực hiện có hiệu quả nhiều chương trình, chính sách giảm nghèo Có thể nói Chương trình giảm nghèo là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân, đã khơi dậy và làm phong phú thêm truyền thống nhân đạo của dân tộc ta Cũng chính từ Chương trình này, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể nhân dân được củng cố, tình cảm trong cộng đồng dân cư được gắn bó sâu sắc hơn, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh trật tự, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Huyện Krông Nô nằm phía Đông của tỉnh Đắk Nông, có tổng diện tích tự nhiên 81.379,33ha, được chia thành 12 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 01 thị trấn Huyện Krông Nô có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua trung tâm huyện như tuyến tỉnh lộ 4 nay là Quốc lộ 28 đoạn qua huyện dài 54,5 km, nối quốc

lộ 14 với huyện và huyện Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng; tuyến tỉnh lộ 3 đi từ thị trấn Đắk Mil qua Quốc lộ 28, đoạn qua huyện dài 20 km đã được đầu tư nâng cấp; Có nhiều

di tích, thắng cảnh nổi tiếng đã được biết đến như thác Dray Sáp, khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung, khu căn cứ kháng chiến B4 - Liên tỉnh IV, khu di tích lịch sử

Trang 12

N’Trang Gưh ; có nhiều tiềm năng về thủy điện, điện mặt trời, du lịch,…đã và đang được khai thác Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để huyện phát triển nhanh nền kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành một trong những hạt nhân về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trong những năm qua, việc giảm nghèo ở huyện Krông Nô đã đạt được một

số kết quả nhất định Đảng bộ và chính quyền địa phương đã có nhiều chủ trương, chính sách và phương pháp nhưng thực tế còn nhiều hạn chế, tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn

ở mức cao Quá trình giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tỉ lệ hộ thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao; chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn khá lớn, đời sống người nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là các xã đặc biệt khó khăn của huyện

Tình hình trên trước hết do nguồn lực thực hiện Chương trình chưa đáp ứng được nhu cầu Một số chương trình, chính sách giảm nghèo chưa đồng bộ, còn mang tính ngắn hạn, thiếu sự gắn kết chặt chẽ; cơ chế quản lý, chỉ đạo điều hành, phân công phân cấp còn chưa hợp lý, việc tổ chức thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở một số nơi chưa sâu sát Sự phối kết hợp giữa các phòng, ban, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo có lúc còn thiếu chặt chẽ; việc lồng ghép các chương trình, dự án có cùng mục tiêu tác động đến công tác giảm nghèo còn lúng túng, thiếu đồng bộ nên hiệu quả chưa cao Một bộ phận người nghèo còn tâm lý ỷ lại, chưa tích cực, chủ động vươn lên thoát nghèo

Từ những nhận thức về công tác giảm nghèo và những yêu cầu đặt ra đối với vấn đề giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, tôi xin

chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông

Nô, tỉnh Đắk Nông” làm đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý công của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luậnvăn

Năm 1999, Lê Du Phong và các cộng sự với tác phẩm Kinh tế thị trường và

sự phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và Miền núi phía Bắc nước ta hiện nay đã

Trang 13

phân tích nền KTTT và sự phân tầng kinh tế xã hội nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng Tác phẩm đã khái quát quá trình chuyển đổi sang KTTT và sự phân hóa giàu nghèo ở nước ta, đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta và đưa ra một số giải pháp giảm sự phân hóa giàu nghèo trong nền KTTT ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta

Cùng vào năm 1999 tác giả Vũ Thị Ngọc Phùng cũng có nghiên cứu ‘Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” nói đến mối quan hệ tăng trưởng và CBXH trong PTKT qua đánh giá thực trạng các vấn đề tăng trưởng, CBXH và nghèo đói ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đồng thời đưa ra các giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa tăng trưởng và CBXH trong phát triển kinh tế giai đoạn này

Năm 2001 Lê Xuân Bá và các tác giả viết ở cuốn “Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” đã phân tích những nét rất cơ bản về vấn đề nghèo đói và giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.Khái quát về nghèo đói trên thế giới và nêu lên thực trạng nghèo đói ở Việt Nam qua nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Quảng Bình và đưa ra định hướng giảm nghèo bền vững ở Việt Nam

Năm 2004 Nguyễn Duy Sơn đã có đề tài’’ Quyền phát triển của con ngừoi ở Viêt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”đã làm sáng tỏ quan niệm về quyền phát triển của con ngứoi dứoi chế độ chủ nghĩa xã hội từ

đó đi sâu phân tích những đặc điểm cụ thể và vai trò thực hiện quyền phát triển của con ngừoi Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước đồng thời đưa ra một số yêu cầu cơ bản, giải pháp chủ yếu thực hiện quyền phát triển của con ngừoi trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Dựa trên quan điểm’’ phát huy yếu tố con ngừoi và lấy việc phục vụ con người làm mục đích con nhất của mọi hoạt động, coi nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò đối với sự phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản của việc phát triển nhanh và bền vững’’

Năm 2004 Hoàng Triều Hoa đã nghiên cứu đề tài ‘Xóa đói giảm nghèo ở Việt

Trang 14

Nam, thực trạng và giải pháp” ở đó tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận

về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo cũng như kinh nghiệm về lĩnh vực này của các nước trên thế giới Phân tích thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong tiến trình tăng trưởng kinh tế từ năm 1991 đến nay Đưa ra một số chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu, những thành tựu và thách thức của công tác xóa đói giảm nghèo Đề xuất nhứng quan điểm và giải pháp tạo môi trường, hổ trợ điều tiết kinh tế xã hội, nhằm giải quyết tốt hơn tình trạng đói nghèo ở nước ta trong tình hình hiện nay”

Năm 2005, Nguyễn Thị Hằng và Lê Duy Đồng đưa ra cuốn’’ Phân phối và phân hóa giàu nghèo sau 20 năm đổi mới” nêu khái quát về phân phối, phân hóa giàu nghèo và phân tầng xã hội ở nước ta đồng thời nêu lên những tác động của sự hình thành và phát triển KTTT, các thành phần kinh tế, hoạt động kinh tế đến quan hệ phân phối thu nhập giữa các bộ phận, tầng lớp xã hội và đời sống xã hội ở Việt Nam rồi đưa ra những quan điểm giải quyết vấn đề lao động, việc làm cho giai đoạn tiếp theo

Năm 2007, nghiên cứu có tựa đề’’ Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam- thành tựu, thách thức và giải pháp” của trung tâm thông tin và dự báo KT-XH quốc gia, đã đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội và công tác giảm nghèo bền vững ở Việt Nam trong các năm qua đồng thời xác định mục tiêu và chi ra các giải pháp để giảm nghèo bền vững trong những năm tiếp theo”

Năm 2008 Lê Đức An đã nghiên cứu đề tài “ Xóa đói giảm nghèo ở khu vực duyên hải miền Trung” làm đề tài thạc sỹ luận văn của mình, ở đó tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề về lý luận chung về nghèo đói và kinh nghiệm thực tiễn về công tác xóa đói giảm nghèo ở một số địa phương ở nước ta trong thời gian qua.Phân tích thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh duyên hải miền Trung và chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế, tồn tại trong việc xóa đói giảm nghèo.Đồng thời đề ra những giải pháp xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo, cơ chế chính sách về đất đai, tài chính, tín dụng, đảy mạnh công tác đào tạo, tấp huấn cho ngừoi nghèo đặc biệt là phụ nữ, ngừoi dân tộc về kiến thức, kỷ năng sản

Trang 15

xuất kinh doanh và chính sách cứu trợ xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo phù hợp với điều kiện ở khu vực duyên hải miền Trung

Năm 2008 tác giả Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung xuất bản cuốn “tác động của vốn con ngừoi đối với tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Việt Nam” đã nghiên cứu dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng để kiểm chứng các giải pháp giảm nghèo bền vững cho Việt Nam Do đi lên từ một nền lúa nước nghèo đói, nông nghiệp lạc hậu lại còn trải qua một thời gian dài của ba cuộc chiến tranh đồng thời thường xuyên gặp thiên tai bão lụt nên vấn đề nghèo đói ở Việt Nam luôn là mối quan tâm không chỉ của Đảng và nhà nước mà còn là của cộng đồng quốc tế, nhất

là trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.Đặc biệt với những yêu cầu phát triển nhanh

và bền vững đang là mục tiêu xuyên suốt chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay.Để làm rõ các cơ sở lý luận, quan điểm và thực tiễn đồng thời đề xuất phương hướng, giải pháp hữu hiệu cho việc giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế

xã hội và giảm nghèo bền vững nhiều công trình đã được công bố như sau:

Trong năm 1997 tác giả Nguyễn Thị Hằng cũng xuất bản cuốn” Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay” đã phân tích thực trạng và nguyên nhân đói nghèo

ở Viêt Nam nhất là khi chuyển sang nền KTTT đồng thời đề xuất phương hướng và biện pháp chủ yếu giảm nghèo bền vững ở Việt Nam đặc biệt là ở nông thôn Việt Nam đến năm 2000”

Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, có nhiều nghiên cứu về chính sách giảm nghèo ở nhiều cấp độ và khía cạnh khác nhau như:

- “Việc làm cho đồng bào dân tộc ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam”

Luận văn thạc sĩ của Võ Thị Thanh Tuyền Kết quả nghiên cứu của luận văn, tác giả

đã làm rõ một số nội dung về việc làm của người dân tộc thiểu số ở nông thôn và đưa

ra một số bài học kinh nghiệm trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương và rút ra kinh nghiệm cho huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam (2012)

Trang 16

- “Giải quyết việc làm cho người dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắk” Luận văn

thạc sĩ của Vũ Thị Việt Anh Trong bài viết này đã khái quát những vấn đề cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc (2011)

- “Quản lý Nhà nước về Đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta”, tác giả

Nguyễn Đức Tĩnh, luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội – 2007 Nội dung luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta

- “Giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất tại thị xã Điện Bàn,

tỉnh Quảng Nam” luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Châu Trâm Trong luận văn này,

tác giả tập trung làm rõ những vấn đề liên quan đến việc làm, thất nghiệp và tình hình giải quyết việc làm trên địa bàn thị xã Điện bàn, tỉnh Quảng Nam, đồng thời tác giả cũng đã đưa ra những giải pháp thiết thực để góp phần giải quyết việc làm cho người lao động (2017)

số tỉnh Lạng Sơn” Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế của Học viện Nông

nghiệp Việt Nam của tác giả Trần Văn Tùng (2014) Luận văn đã trình bày khái quát những lý luận liên quan đến công tác giải quyết việc làm cho lao động người dân tộc thiểu số, trên cơ sở lý luận đã trình bày, tác giả tiến hành chọn mẫu điều tra nghiên cứu bằng phương pháp định lượng, phân tích công tác giải quyết việc làm cho lao động người DTTS tỉnh Lạng Sơn Căn cứ vào những vấn để tồn tại trong công tác giải quyết việc làm cho lao động người dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn Tác giả xây dựng các giải pháp khá hợp lý và cụ thể, góp phần nâng cao công tác giải quyết việc làm cho lao động là người đồng báo dân tộc thiểu số khá khoa học.Tác giả chưa kiến nghị các cấp các ngành có liên quan trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nói chung và lao động người dân tộc thiểu số nói riêng

Trang 17

Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, có nhiều luận văn nghiên cứu và đề cập chính sách giảm nghèo ở nhiều mặt, nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau như:

Luận văn thạc sỹ của tác giả Kiều Quang Huấn về “Chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Nghiêm về “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho người dân tộc Cơ tu trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Dung về “Giải pháp xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Doãn Tuấn về “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam

Trong thời gian qua vấn đề xóa đói, giảm nghèo và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững có rất nhiều người quan tâm và nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu đến vấn đề này dưới rất nhiều khía cạnh khác nhau, các hình thức khác nhau và ở các địa phương khác nhau Mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàn diện

về vấn đề quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông với cách tiếp cận đầy đủ dưới góc độ của khoa học Quản lý công

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với huyện Krông Nô, luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Luận văn hệ thống hóa nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm

Trang 18

nghèo bền vững Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo và áp dụng trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với huyện Krông Nô; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện Krông Nô, tỉnh ĐắkNông + Về Thời gian: Nghiên cứu thông qua số liệu được thống kê và tổng hợp trong giai đoạn 2016-2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

Luận văn nghiên cứu dựa trên nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, lý thuyết việc làm hiện đại

-Phương pháp nghiên cứu:

Trang 19

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng một số phương pháp như: phương pháp hệ thống hóa, thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích ….Ngoài ra, Luận văn

sử dụng số liệu sơ cấp, số liệu sơ cấp được thu thập từ số liệu thống kê về kết quả điều tra khảo sát, từ các báo cáo tổng kết và các văn bản quy phạm pháp luật; các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

- Về lý luận:

Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững nói chung và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

-Về thực tiễn:

Luận văn mang ý nghĩa tham khảo đối với các hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, giúp cho các cơ quan nhà nước hiểu rõ hơn về thực trạng nghèo, chính sách giảm nghèo bền vững, những tồn tại, hạn chế, có những giải pháp phù hợp trong việc nâng cao hoạt động quản lý nhà nước phù hợp với thực tiễn địa phương dân tộc miền núi Tây Nguyên về giảm nghèo bền vững

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chính của luận văn kết cấu gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền

Trang 20

vững

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn

huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm

nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Nghèo và giảm nghèo bền vững

Đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu Nếu vấn đề nghèo đói không giải quyết được thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra như hòa bình, ổn định, công bằng xã hội… có thể giải quyết được Đã có rất nhiều định nghĩa về nghèo đói được đưa ra, tùy theo từng vùng, từng quốc gia, quan niệm về nghèo đói có một vài sự khác biệt Nhưng nhìn chung tiêu chí chủ yếu được dùng để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thoả mãn những nhu cầu cơ bản nhất của con người như: ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục và giao tiếp xã hội, và quan điểm về đói nghèo luôn mang tính động, nó tùy thuộc vào tính chất không gian, thời gian, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương hay từng quốc gia

Được đánh giá là một trong những quốc gia đạt nhiều thành tích trong chiến lược tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo, tuy nhiên hiện nay Việt Nam vẫn là một nước nằm trong nhóm các quốc gia có tỷ lệ hộ nghèo cao so với khu vực và thế giới, nhất là tình trạng nghèo đói ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Do đó giải quyết vấn đề nghèo đói nói chung và giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng luôn là một nội dung có tính thời sự và là yêu cầu cấp bách Nghèo đói là do con người thất bại trong việc tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực như: lao động, đất đai, vốn… để tạo ra hàng hóa

Trong nhận thức của người Việt Nam, khi đề cập đến khái niệm đói nghèo, mọi người đều hiểu đó là tình trạng người dân cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái không được học hành, đau ốm không có tiền chữa bệnh, nhà cửa dột nát, tạm

Trang 22

bợ…Điểm khác biệt ở Việt Nam so với các nước khác là đói và nghèo thường được hiểu thành hai khái niệm riêng biệt, ngoài khái niệm “nghèo” chúng ta còn sử dụng khái niệm “đói” để phân biệt mức độ nghèo của một bộ phận dân cư

“Nghèo” là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần

những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức thu nhập thấp hơn so với mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, không có phần tích lũy và họ không thể vươn tới các nhu cầu văn hóa – tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất để ưu tiên cho mưu sinh hằng ngày, như tình trạng trẻ em thất học, nạn

mù chữ, hạn chế về tiếp cận thông tin, nhà ở tạm bợ…

Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu và thu nhập không

đủ đảm bảo về nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống, những hộ đói thường thiếu ăn, đứt bữa từ 01 đến 03 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng trả nợ

Hiện nay tình trạng đói hầu như đã không còn nhắc tới trong các văn kiện chính thức của Đảng Mặc dù vậy cụm từ “xóa đói giảm nghèo” vẫn được sử dụng,

để chỉ một nội dung hẹp hơn là đấu tranh để “giảm nghèo bền vững” tiến tới “xóa nghèo”

“Giảm nghèo” chính là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống,

từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo và biểu hiện của giảm nghèo thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống

Theo Tiến sỹ Trần Thị Hằng giảm nghèo được định nghĩa như sau:

“Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống” Trong nội dung nghiên cứu của đề tài khái niệm giảm nghèo được tác

giả hiểu và triển khai theo định nghĩa nêu trên

Thuật ngữ “Giảm nghèo bền vững” bắt đầu được sử dụng chính thức trong

Trang 23

văn bản của Nhà nước ta tại Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo,

và tiếp đến là các văn bản khác của Nhà nước về giảm nghèo bền vững đã được ban hành cũng đã sử dụng thuật ngữ “giảm nghèo bền vững” như Nghị quyết số 80/NQ-

CP ngày 19/5/2010 về định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1722/QĐ- TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020

1.1.2.Chuẩn nghèo và các tiêu chí xác định chuẩn nghèo

Xác định được mức độ giàu nghèo là một việc không dễ dàng vì nó gắn với từng thời kỳ, từng quốc gia và được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Ở Việt Nam,

kể từ khi có chủ trương xóa đói giảm nghèo, các cơ quan trong nước và quốc tế cũng

đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo đói làm cơ sở cho việc xây dựng các Chương trình xóa đói giảm nghèo phù hợp với tập quán và mức sống của người dân

Chuẩn nghèo là thước đo nhằm xác định ai là người nghèo hoặc không nghèo

để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước, nhằm bảo đảm công bằng trong thực hiện các chính sách giảm nghèo

Ở Việt Nam, căn cứ vào mức sống thực tế của các địa phương, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đến nay nước ta đã qua 7 lần điều chỉnh chuẩn nghèo theo hướng ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nghèo Các tiêu chí này thay đổi theo thời gian cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia:

Chuẩn nghèo 1993-1995:

+ Hộ đói: bình quân thu nhập đầu người quy theo gạo/tháng dưới 13kg đối với thành thị, dưới 8kg đối với khu vực nôngthôn

+ Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người quy theo gạo/tháng dưới

20 kg đối với thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn

Chuẩn nghèo 1995-1997:

Trang 24

Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy

ra gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng

Hộ nghèo: là hộ có thu nhập:

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng

+ Vùng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng

+ Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng

Chuẩn nghèo 1997-2000:

Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy

ra gạo dưới 13kg, tương đương 45 ngàn đồng (giá năm 1997, tính cho mọivùng)

Hộ nghèo: là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng ở các mức tương ứng nhưsau: + Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng (tương đương

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng

+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng

+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng

Chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010:(Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005) quy định những người có mức thu nhập sau được xếp vào nhóm hộ nghèo:

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực nông thôn là dưới đồng/người/tháng

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị là dưới

Trang 25

Về tiêu chí về thu nhập, chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng; chuẩn cận nghèo

ở khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 1.300.000 đồng/người/tháng

Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Gồm 5 dịch vụ xã hội cơ bản: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai

Trang 26

đoạn 2016 – 2020, cụ thể:

Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồngtrở xuống;

+Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000đồng đến 1.000.000 đồng

và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; +Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Hộ có mức sống trung bình ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng

Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sởxác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 - 2020

Chuẩn nghèo đơn chiều: Trong những năm trước đây, nghèo đói thường được

Trang 27

đo lường thông qua thu nhập hoặc chi tiêu, người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp Chuẩn nghèo đơn chiều được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy ra bằng tiền (đo bằng chi tiêu cho lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trì sinh hoạt bình thường của con người, khoảng 2.100 Kcal/người/ngày và chi tiêu phi lương thực thực phẩm) Hộ nghèo là những đối tượng có mức thu nhập thấp hoặc chi tiêu thấp hơn chuẩn nghèo Cách đo lường này đã duy trì trong thời gian dài và có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống, thu nhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của nghèo đói, một số nhu cầu cơ bản của con người không thể quy ra tiền hoặc không thể mua được bằng tiền Có những trường hợp hộ gia đình có tiền nhưng không chi tiêu vào việc đáp ứng những nhu cầu tối thiểu Mặc dù một số hộ không có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng lại thiếu thốn các dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học trong những căn nhà lá đơn sơ, bốn bề gió lùa… Do đó, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa trên thu nhập hay chi tiêu sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, chưa chính xác, từ đó các chính sách

hỗ trợ mang tính cào bằng và chưa phù hợp với nhu cầu

Chuẩn nghèo đa chiều: Bắt đầu từ năm 2007, Alkire và Foster đã nghiên cứu

về cách thức đo lường mới về nghèo đói để đáp ứng tính đa chiều, đây cũng là cách

đo lường mà UNDP sử dụng để tính toán chỉ số nghèo đa chiều MPI và đã được đề xuất áp dụng trên thế giới sau năm 2015 để theo dõi, đánh giá đói nghèo Chỉ số đo lường đa chiều được tính toán dựa trên 3 chiều nghèo Y tế, Giáo dục và Điều kiện sống với 10 chỉ số về phúc lợi, chuẩn nghèo được xác định bằng 1/3 tổng số thiếu hụt Đã có 32 nước trên thế giới (Mexico, Colombia, Braxin, Trung Quốc…) đã chuyển đổi và áp dụng phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đo lường nghèo đa chiều để xác định, phân loại đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựng các chính sách giảm nghèo và phát triển xã hội

Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam là sử dụng song song đo

Trang 28

lường ngưỡng thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản và mức sống tối thiểu (chuẩn thu nhập), cách tiếp cận này dựa theo quyền con người, quyền được bảo đảm an sinh xã hội nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người, các nhu cầu này được coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người có quyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để đảm bảo cuộc sống bình thường Việc lựa chọn các chiều nghèo tùy thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia và đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn vào các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết số 15-NQ/TW và Nghị quyết số 76/2014/QH13, bao gồm 5 chiều: Y tế, giáo dục, nhà

ở, nước sạch và vệ sinh và tiếp cận thông tin Các chiều thể hiện quyền được đáp ứng các nhóm nhu cầu cơ bản, sẽ được cho điểm bằng nhau, ví dụ: có tất cả 5 chiều (mỗi chiều là một tiêu chí thành phần), mỗi chiều được 20 điểm, như vậy tổng số điểm sẽ

là 100 điểm; với phương pháp đo lường nghèo đa chiều đã và sẽ góp phần nâng cao

vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế, góp phần thực hiện quyền con người một cách cụ thể và thiết thực nhất

Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều

đã tạo điều kiện để nhận dạng đối tượng nghèo chính xác hơn, cụ thể hơn, tăng cường tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, đồng thời có giải pháp hỗ trợ phù hợp hơn nhu cầu và đặc tính của hộ nghèo, hộ cận nghèo, giúp cho các nhà quản lý nhà nước nhìn nhận rõ hơn các vùng miền, khu vực có mức độ thiếu hụt cao, làm cơ

sở xây dựng các chính sách giảm nghèo để giảm dần sự chênh lệch, khoảng cách giữa các vùng, nhóm dân cư

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo tập trung chỉ yêu ở các nội dung: Đánh giá, điều tra, ra soát tình trạng nghèo, xây dựng các thể chế, tổ chức bộ máy, hoạch định các chương trình, chính sách, xác định, huy động và quyết định phân bố các nguồn lực để thực hiện giảm nghèo bền vững, tổ chức triền khai thực hiện cụ thể các chương trình chính sách, thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức, đánh giá sơ kết, tổng kết định kỳ theo giai đoạn để rút ra kinh

Trang 29

nghiệm và tổ chức hiện cho các giai đoạn tiếp theo hiệu quả hơn

1.2.1 Hệ thống thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo

Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết

số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020

Ở cấp Trung ương: Ban chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 được thành lập tại Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 10/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ với chứcnăng: giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản lý, điều hành

và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020, cụ thể: Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách

có liên quan, phương hướng, giải pháp để thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới và mục tiêu giảm nghèo bền vững; Giúp Thủ tướng Chính phủ điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương trong việc triển khai,

tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các bộ, ngành cơ quan trung ương và các địa phương trong việc xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; kiểm tra, giám sát, đánh giá,

sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Văn phòng quốc gia về giảm nghèo (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội): Giúp việc Ban Chỉ đạo và trực tiếp giúp việc Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội - Phó trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Văn phòng điều phối Chương trình 135trực tiếp giúp việc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc trong việc quản lý và tổ chức thực hiện dự án thành phần (Chương trình 135)

Trang 30

thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020; Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: giúpviệcBanChỉđạoTrungươngvàtrựctiếpgiúpviệcBộtrưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Bộ trưởng các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc rà soát, hoàn thiện tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của các Văn phòng trên theo nguyên tắc: không tăng biên chế, không tăng chi phí; tinh gọn về bộ máy; không tạo ra tầng nấc trung gian; không tăng thêm thủ tục hành chính; bảo đảm yêu cầu thiết thực, hiệu quả, xử lý nhanh công việc, thường xuyên theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình, kịp thời đề xuất kiến nghị

Ở cấp địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-

2020 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban Sở Kế hoạch và Đầu tư

là cơ quan tổng hợp hai Chương trình; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Ban Dân tộc (hoặc cơ quan quản lý nhà nước về công tác Dân tộc)

và các sở, ngành có liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo Cấp huyện lập Ban Chỉ đạo giảm nghèo do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban và các thành viên là các Trưởng phòng ban tương ứng như các ngành chức năng cấp tỉnh Cấp xã lập Ban chỉ đạo giảm nghèo do Chủ tịch UBND xã trực tiếp điều hành và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể ở xã

Các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh): Tham gia vào các hoạt động của Chương trình trong phạm vi và nội dung, nhiệm vụ có liên quan đếnChươngtrình giảm nghèo bền vững, phối hợp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện các nội dung của chương trình

Trang 31

1.2.2 Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực thực hiện giảm nghèo

Xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ làm công tác giảm nghèo từ trung ương đếnđịa phương, đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo điều hành các chính sách giảm nghèo một cách tập trung nhất Thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp, đồng thời quy hoạch, sử dụng, bố trí hợp lý, ổn định đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo; chú trọng củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, tình nguyện viên ở cơ sở; nâng cao năng lực làm việc, đạo đức nghề nghiệp và hiệu suất công tác; cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng nhằm đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả và minh bạch trong giải quyết các thủ tục hành chính, giảm phiền hà trong thực hiện chính sách giảm nghèo

1.2.3 Tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, kế hoạch về giảm nghèo

Hoạch định và ban hành các chương trình, chính sách là một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhà nước, là toàn bộ quá trình nghiên cứu, xây dựng ban hành các chính sách Công tác giảm nghèo bền vững được nhà nước hoạch định bằng các chiến lược, chính sách thực hiện chương trình theo từng giai đoạn, thời kỳ hoặc phân kỳ giai đoạn 5 năm dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước

Mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư, đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết Để đạt được các mục tiêu trên, trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các chủ trương, định hướng về công tác giảm nghèo bền vững đã tạo thành khung pháp lý cần thiết trong lĩnh vực giảm nghèo, cụ thể như: Nghị quyết số 80/NQ-CP, ngày 19/5/2011 của Chính phủ về

Trang 32

định hướng giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốcgia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 Trên cơ sở đó các chính sách giảm nghèo bền vững được cụ thể hóa theo từng ngành, lĩnh vực như:

Chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất

Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo

Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo

Chính sách hỗ trợ về giáo dục – đào tạo

Chính sách trợ giúp về pháp lý cho người nghèo

Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất

Chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

Chính sách giảm nghèo đặc thù, đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cho các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn

Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Trung ương, chính quyền địa phương tổ chức thực hiện cụ thể hóa bằng các văn bản Nghị quyết, chương trình hành động cụ thể, thiết thực cho công cuộc giảm nghèo bền vững phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

1.2.4 Huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo

Nguồn lực để thực hiện giảm nghèo bền vững là các điều kiện cần có về con người, nguồn vốn và các phương tiện cần thiết khác để đảm bảo thực hiện các mục tiêu mà chính sách đã đề ra Quá trình triển khai thực hiện chính sách đòi hỏi rất nhiều

Trang 33

nguồn lực khác nhau, trong đó phải kể đến các nguồn lực sau: Nguồn lực về con người (nguồn nhân lực), nguồn tài chính, nguồn lực khoa học công nghệ, nguồn lực

về tài nguyên thiên nhiên…

Để nguồn lực đầu tư cho giảm nghèo trở thành động lực cho người nghèo cần

có cách tiếp cận hiệu quả hơn Đó là các chính sách giảm nghèo cần tích hợp, tránh đầu tư dàn trải, hướng đến hỗ trợ gián tiếp, đồng thời phân loại đối tượng theo nhóm

hộ nghèo để có chính sách tác động phù hợp theo từng nhóm, không nên cào bằng

1.2.5 Xây dựng các mô hình giảm nghèo

Một là, tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách dân tộc đang còn hiệu lực

thi hành như: Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2016 - 2025 và các chính sách khác đang còn hiệu lực; đồng thời, đặc biệt quan tâm tới việc giải quyết các khó khăn trong đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số rất ít người; bảo đảm mức sống của các dân tộc này tương đương với các dân tộc khác trong vùng theo mục tiêu Đề án đề ra đến năm 2025

Hai là, chủ động phối hợp cùng với các phòng, ban nghành, địa phương tham

mưu Huyện ủy, Ủy ban nhân dân Huyện triển khai có hiệu quả Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

giai đoạn 2021-2030 theo nguyên tắc: “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” Đổi mới

tư duy tổ chức thực hiện triển khai chính sách dân tộc theo hướng phân cấp cho huyện,

xã trực tiếp quản lý nguồn lực, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các dự án cụ thể;

tăng vay giảm “cho không”, chuyển hướng đầu tư phát triển- tăng cho vay tín dụng

ưu đãi, hỗ trợ có điều kiện, đầu tư cơ sở hạ tầng cho cộng đồng để phát triển kinh tế

hộ gia đình; gắn giảm nghèo với các chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, giáo dục, y tế tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với nguồn lực, trực tiếp tham gia, giám sát , công khai, dân chủ, phát huy tinh thần tự lực, tự cường và quyền làm chủ của đồng bào dân tộc thiểu số; khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại; chủ động

Trang 34

tích cực vượt khó đi lên…; tổ chức phát động, triển khai cuộc vận động "Làm thay

đổi nếp nghĩ, cách làm của đồng bào dân tộc thiểu số, làm cho đồng bào dân tộc thiểu số từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững"

Ba là, tập trung giải quyết những vấn đề bức thiết về đời sống của đồng bào

dân tộc thiểu số, như: tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế như: Hỗ trợ trồng rừng, bảo vệ rừng; hỗ trợ phát triển sản xuất, xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ lực để sản xuất hàng hóa tập trung, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao; kết nối tiêu thụ hàng hóa giữa vùng dân tộc thiểu số với thị trường trong nước và quốc tế để đồng bào ổn định cuộc sống; đồng thời, chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững

Bốn là, đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ,

đảng viên, lãnh đạo các cấp, các ngành và đồng bào dân tộc thiểu số về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số

và miền núi Đổi mới hơn nữa nội dung thông tin, tuyên truyền, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, để đồng bào hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và tin tưởng thực hiện chính sách giảm nghèo; nhân rộng mô hình điển hình tiên tiến, đồng thời khơi dậy truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, ý chí tự lực, tự cường, nỗ lực vươn lên thoát nghèo bền vững, làm giàu chính đáng Phát huy vai trò tích cực của già làng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, vận động quần chúng

Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các

Chương trình Mục tiêu Quốc gia ở các cấp Huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc

để cùng theo dõi, giám sát quá trình triển khai thực hiện để đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu của các Chương trình đề ra

1.2.6 Kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo

Thanh tra cùng với các phương thức kiểm tra, giám sát luôn luôn là hiện thân của kỷ cương pháp luật Chỉ riêng sự hiện diện của các cơ quan thanh tra, kiểm tra,

Trang 35

giám sát đã là một sự nhắc nhở thường xuyên đối với tất cả các đối tượng chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát phải tuân thủ pháp luật từ đó hạn chế sự vi phạm pháp luật Đồng thời qua công tác thanh tra, giúp đỡ, hướng dẫn cho các đối tượng thực hiện đúng các quy định của pháp luật

Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững nhằm kiểm tra, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo từng giai đoạn ở các cấp địa phương, qua đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị trong tổ chức thực hiện Các kiến nghị, yêu cầu được đưa ra từ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát không chỉ hướng vào việc phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật mà còn có tác dụng khắc phục các kẽ hở của chính sách, pháp luật, ngăn ngừa những vi phạm pháp luật tương tự xảy ra ở một nơi khác hoặc vào một thời điểm khác Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tập trung vào một số nội dung

cụ thể như: công tác chỉ đạo điều hành của các cấp trong tổ chức thực hiện Chương trình (triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và địa phương liên quan đến Chương trình; công tác bố trí vốn, quản lý nguồn vốn, các vấn

đề về quản lý nguồn vốn, thanh quyết toán; phối hợp giữa các bên liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện); tiến độ thực hiện các đầu ra và các kết quả (theo từng

dự án, tiểu dự án, hoạt động của Chương trình); mức độ tham gia và hưởng lợi của người dân trên địa bàn (đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, ) trong lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động của chương trình giảm nghèo; xác định đối tượng thụ hưởng các chính sách theo tiêu chí Chính phủ quy định; giám sát việc thực hiện các chính sách giảm nghèo tới đối tượng thụ hưởng; khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; đánh giá tác động, hiệu quả của việc thực hiện chính sách, dự án xóa đói, giảm nghèo đến mục tiêu giảm nghèo mà địa phương đã

đề ra

1.3 Các yếu tố tác động đến QLNN về giảm nghèo bền vững

1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về giảm nghèo bền vững

Trang 36

Hệ thống các văn bản về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững bao gồm Luật, Nghị định, Thông tư đã cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo, tạo sự thống nhất trong quản lý trên toàn quốc Trên

cơ sở các văn bản quy phạm của trung ương, các địa phương đã có sự cụ thể hóa thành các chương trình hành động, chính sách, kếhoạchcụthểphùhợp hiện công tác giảm nghèo bền vững một cách thiết thực, hiệu quả Nếu không có một hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ, phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp, chồng chéo trong các chính sách ban hành, thực hiện không đúng chức năng, thẩm quyền của một số cơ quan nhà nước và ảnh hưởng không nhỏ đến thực hiện chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững

Để công tác giảm nghèo bền vững một cách thiết thực, hiệu quả Nếu không có một hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ, phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp, chồng chéo trong các chính sách ban hành, thực hiện không đúng chức năng, thẩm quyền của một số cơ quan nhà nước và ảnh hưởng không nhỏ đến thực hiện chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện được khi dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và quy định của pháp luật

1.3.2 Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý không thuận lợi ở những nơi xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp (miền núi, hải đảo vùng sâu), không có đường giao thông Đây cũng chính là một nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao ở các vùng và địa phương ở vào vị trí địa lý này Do điều kiện địa lý như vậy, người nghèo dễ rơi vào thế bị cô lập, tách biệt với bên ngoài, khó tiếp cận được các nguồn lực của phát triển, như tín dụng, khoa học kỹ thuật và công nghệ, thị trường làm cho cuộc sống của họ lạc hậu, khó phát triển, kinh tế chủ yếu là tự cấp, tự túc là những nhân tố khách quan tác động mạnh

mẽ đến công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo

1.3.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội

Trang 37

Thời kỳ 2011-2020 trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen, nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân toàn huyện Krông Nô đã nêu cao tinh thần đoàn kết, nỗ lực vượt qua khó khăn, huy động tối đa các nguồn lực, tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển, đạt được nhiều thành quả tích cực Tình hình kinh

tế vĩ mô của huyện được ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các năm ở mức cao Tuy nhiên, kết quả này chưa xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, dịch bệnh; do xuất phát điểm về kết cấu hạ tầng, nguồn lực đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp,

1.3.4 Văn hóa, phong tục tập quán

Giai đoạn 2011-2020, huyện Krông Nô chú trọng thực hiện Nghị quyết số NQ/TW ngày 09/6/2014 của Bộ Chính trị về “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” Đời sống văn hóa của nhân dân ngày càng phong phú, phát huy tốt các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc sinh sống trên địa bàn, một số chuẩn mực văn hóa, đạo đức mới được hình thành Nhiều phong trào, hoạt động văn hóa ngày càng thiết thực, phát huy truyền thống văn hóa gia đình và cộng đồng Thực hiện các tiêu chuẩn để xây dựng

33-“Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” góp phần nâng cao đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần của người dân ở các cộng đồng dân cư; Các thiết chế văn hóa tiếp tục được đầu tư phát triển; di tích lịch sử cách mạng, thắng cảnh quốc gia trên địa bàn huyện được trùng tu, xây dựng, góp phần nâng cao giá trị giáo dục, truyền thống, đạo đức, lối sống tốt đẹp, tinh thần đoàn kết trong nhân dân, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch trên địa bàn, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện

Trong quá trình phát triển thì yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán là yếu tố không thể tách rời với các yếu tố khác, do đó nhà nước trong quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững cần phải xác định đúng và đầy đủ những tác động của nó và kết hợp yếu tố trên với các yếu tố về kinh tế, chính trị để có những giải pháp nhằm thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững hiệu quả

1.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo

Trang 38

1.4.1 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững tại một số địa phương

Những nỗ lực giảm nghèo của huyện Tuy, tỉnh Đắk Nông

Tuy Đức là huyện vùng cao, toàn huyện có 03dân tộc sinh sống là Tày, Nùng

và Kinh, trong đó dân tộc chiếm hơn 84% dân số Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, nhiều chính sách

ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn đã đến được với bà con ở vùng sâu, vùng xa đã và đang làm cho đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây nâng lên đáng kể

Từ năm 2009 đến 2015, tổng số vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập, đào tạo nghề và nâng cao dân trí cho huyện Tuy Đức được Nhà nước đầu tư trên 65 tỷ đồng Từ nguồn vốn này đã góp phần không nhỏ trong công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trong huyện, khuyến khích nhân dân vươn lên xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng và đã xuất hiện nhiều điển hình tiên tiến trong phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi của huyện Huyện đã đào tạo nghề cho gần 3000 người lao động là đồng bào dân tộc thiểu

số, có hơn 200 người được xuất khẩu đi lao động nước ngoài Trong đó hơn 3.500 người đào tạo sơ cấp và gần 550 người được đào tạo trung cấp nghề Công tác đào tạo nghề đã tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho đồng bào dân tộc thiểu số

Bằng nguồn vốn từ các chương trình dự án, huyện Tuy Đức đã đầu tư xây dựng hàng chục công trình với tổng số kinh phí hơn 70 tỷ đồng Xây dựng được gần 2.900 nhà cho hộ nghèo để xoá bỏ nhà tạm theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Đến nay 100% xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm xã, 5/56 trường học trong huyện đạt chuẩn quốc gia; 100% số xã, thị trấn có trạm y tế và có bác sĩ từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; 100% số xã, thị trấn có đài truyền thanh không dây đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của nhân dân

Tỷ lệ hộ nghèo của huyện bình quân hàng năm giảm 2-5% Đến cuối năm 2015

Trang 39

tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn hơn 22 Công tác thăm tặng quà cho hộ nghèo, gia đình chính sách được chú trọng Công tác đối thoại trực tiếp giữa Bí thư Huyện ủy với nhân dân được tổ chức thường xuyên nhằm nắm những tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân phản ánh, giải quyết kịp thời Phong trào hiến đất xây dựng nông thôn mới được nhiều người dân hưởng ứng Vì vậy, nhân dân đồng thuận, tin tưởng và thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước

Tạo việc làm cho người dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông

Huyện Đắk Song là một trong những huyện của tỉnh Đắk Nông có địa hình tương tự huyện Đắk Mil gồm có 2 vùng rõ rệt đó là đồng bằng và đồi núi, có đường quốc lộ đi qua

Trong giai đoạn 2017-2019 huyện Đắk Song đã rút ra được kinh nghiệm QLNN về giảm nghèo bền vững như sau:

Giảm nghèo là Chương trình mụctiêu quốc gia, là một trong những chỉ tiêu cơ bản của Đảng và Nhà nước ta, phản ánh tính ưu việt của chế độ, tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo điều hành của chính quyền, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị nhất là của các đoàn thể và của cả xã hội, tạo nên sức mạnh tổng hợp

Phân công đảng viên, cán bộ xã, thôn chỉ đạo từng nhóm hộ gia đình nghèo, gắn kết quả giảm nghèo hang năm với kết quả phân loại đảng viên, chi bộ, đảng bộ

Đưa tỷ lệ hộ nghèo của địa phương gắn với xây dựng chính quyền vững mạnh Hàng năm, UBND huyện bố trí một khoản kinh phí hỗ trợ: tổ chức công tác kiểm tra rà soát; thực hiện kiểm tra chéo giữa các địa phương, đơn vị; tổng hợp, rà soát đề xuất khen thưởng những tập thể, cá nhân làm tốt công tác giảm nghèo Hỗ trợ

bổ sung vào nguồn vốn vay của ngân hàng chính sách

Có chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, con em địa phương đang làm

ăn xa quê có vốn, có kinh nghiệm về quê thuê đất chăn nuôi, mở dịch vụ, thuê laođộng

Thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển, điều động cán bộ cấp huyện

về làm việc tại các xã nghèo, trong đó ưu tiên cán bộ nông nghiệp Tiếp tục thực hiện

Trang 40

chính sách khuyến khích tri thức trẻ có năng lực, nhiệt huyết tình nguyện về công tác

ở các xã ĐBKK

Bố trí công chức văn hóa - xã hội chuyên trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội làm thường trực chương trình giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm ở cấp xã Sử dụng cán bộ đoàn thể ở cơ sở làm cộng tác viên giảm nghèo, giải quyết việc làm

Ưu tiên bố trí và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho công tác giảm nghèo bền vững, phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, bao gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, doanh nghiệp, vốn tín dụng chính sách, nguồn vốn tín dụng thương mại…, kết hợp với việc tập trung huy động nguồn lực xã hội hóa ở từng địa phương,

cơ sở; thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn cho công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm với các chương trình, dự án khác trên địa bàn như các nguồn vốn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn dự án phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo, nguồn vốn hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, nhà tránh

lũ, nhà ở cho người có công, các nguốn vốn cho vay ODA, các nguồn tài trợ của các

tổ chức phi chính phủ… để tập trung phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu

số, đối tượng chính sách, người nghèo

1.4.2 Bài học có giá trị tham khảo cho huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Đối với huyện Krông Nô, do điều kiện đặc thù của huyện, vấn đề xóa đói, giảm nghèo càng quan trọng và cấp thiết, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh chú trọng tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Krông Nô lần thứ VII, nhiệm kỳ 2016-2020

Quán triệt và thực hiện chủ trương của Đảng, Nghị quyết của huyện về xóa đói, giảm nghèo, trong những năm qua, huyện Krông Nô tập trung các nguồn lực, thực hiện nhiều chính sách, giải pháp xóa đói, giảm nghèo, xóa nhà ở tạm trên địa bàn, đem lại nhiều kết quả quan trọng, bảo đảm kinh tế - xã hội của địa phương phát triển theo hướng bền vững Qua quá trình thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo,

Ngày đăng: 05/05/2022, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địa hình: huyện Krông Nô có 3 dạng địa hình chính: - (Luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện krông nô, tỉnh đắk nông
a hình: huyện Krông Nô có 3 dạng địa hình chính: (Trang 44)
Bảng 2.6 Thống kê số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 –2020 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện krông nô, tỉnh đắk nông
Bảng 2.6 Thống kê số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 –2020 (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm