1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

109 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất lượng công chức của Ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Tác giả Viengxay Keokhambai
Người hướng dẫn Pgs. Ts. Nguyễn Hữu Hải
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ công chức có vị trí hết sức quan trọng trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước, là người trực tiếp th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VIENGXAY KEOKHAMBAI

CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CỦA BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY TỈNH SAVANNAKHET, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VIENGXAY KEOKHAMBAI

CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CỦA BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY TỈNH SAVANNAKHET, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số : 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS TS NGUYỄN HỮU HẢI

HÀ NỘI - NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn “Chất lượng công chức của Ban tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” là kết quả của quá trình nghiên cứu nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Hải

Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Tác giả xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

VIENGXAY KEOKHAMBAI

Trang 4

Cảm ơn các lãnh đạo tỉnh, cán bộ, công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn

Bản thân đã rất cố gắng học hỏi, tìm tòi, nghiên cứu; tuy nhiên, luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế Kính mong quý thầy, cô giáo, bạn

bè và đồng nghiệp tiếp tục đóng góp để Luận văn này hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

VIENGXAY KEOKHAMBAI

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CƠ QUAN ĐẢNG CẤP TỈNH 9

1.1 Khái quát chung về công chức và công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 9

1.1.1 Khái niệm công chức 9

1.1.2 Công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 10

1.2 Chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 10

1.2.1 Khái niệm chất lượng công chức 10

1.2.2 Chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 12

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 12

1.3 Nâng cao chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 21

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 21

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh 26

1.3.3 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng công chức ở Ban Tổ chức Tỉnh ủy một số tỉnh của Việt Nam 32

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY TỈNH SAVANNAKHET, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 37

2.1 Khái quát về công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 37

Trang 6

2.1.1 Vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh

Savannakhet 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 41

2.2 Thực trạng chất lượng công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 44

2.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức 44

2.2.2 Về trình độ đào tạo 46

2.2.3 Về kỹ năng nghề nghiệp 51

2.2.4 Về sức khỏe thể chất và tinh thần 53

2.2.5 Về kết quả thực hiện nhiệm vụ 54

2.3 Công tác nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 54

2.3.1 Về tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức 54

2.3.2 Về quy hoạch, phát triển công chức 56

2.3.3 Về đào tạo, bồi dưỡng công chức 57

2.3.4 Về đánh giá, phân loại công chức và thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật công chức 58

2.3.5 Về chính sách đãi ngộ 60

2.4 Đánh giá chung về chất lượng công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 61

2.4.1 Ưu điểm 61

2.4.2 Hạn chế 64

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

Tiểu kết chương 2 67

LƯỢNG CÔNG CHỨC CỦA BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY TỈNH SAVANNAKHET, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO.68

Trang 7

3.1 Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu nâng cao chất lượng công chức của

Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 68

3.1.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 68

3.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 72

3.1.3 Yêu cầu nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 73

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Tỉnh Savannakhet 74

3.2.1 Xác định đúng vị trí việc làm và hoàn thiện quy định tiêu chuẩn chức danh đối với công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Tỉnh Savannakhet 74

3.2.2 Nâng cao chất lượng tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 77

3.2.3 Nâng cao chất lượng quy hoạch công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 79

3.2.4 Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 81

3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác đánh giá, thanh tra, kiểm tra công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 88

3.2.6 Giải quyết tốt chế độ chính sách đối với công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet 90

3.3 Một số kiến nghị đối với Đảng, Nhà nước nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào 94

Tiểu kết chương 3 95

KẾT LUẬN CHUNG 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh

Bảng 2.1 Số lượng nhân lực của các đơn vị thuộc Ban Tổ chức

Bảng 2.2 Số lượng nhân lực theo bộ tộc của Ban Tổ chức Tỉnh

Bảng 2.3 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi của Ban Tổ chức Tỉnh ủy

Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của công chức Ban Tổ chức

Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 47

Bảng 2.5 Trình độ lý luận chính trị của công chức Ban tổ chức

Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 48

Bảng 2.6 Trình độ quản lý nhà nước của công chức Ban Tổ chức

Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 49

Bảng 2.7 Trình độ ngoại ngữ của công chức Ban Tổ chức Tỉnh

Bảng 2.8 Trình độ tin học của công chức Ban tổ chức tỉnh ủy

Bảng 2.9 Mức độ đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của công chức

Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet năm 2020 52 Bảng 2.10 Kết quả đánh giá công chức của Ban Tổ chúc Tỉnh ủy

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Đất nước Lào đang trong thời kỳ đổi mới, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, toàn bộ đội ngũ công chức trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ cho quá trình tổ chức và hoạt động của Nhà nước Nguồn nhân lực này có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ xã hội và bảo đảm nền hành chính quốc gia hoạt động liên tục Hiệu lực của hệ thống chính trị nói chung và của bộ máy hành chính Nhà nước nói riêng, xét cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả của đội ngũ công chức

Công chức nhà nước là nguồn nhân lực quan trọng của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở, là nguồn lực có giá trị, quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kế hoạch công tác của từng cơ quan, đơn vị Đặc biệt, chất lượng công chức có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, cơ sở Vì vậy, xây dựng, nâng cao chất lượng công chức nói chung và công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet nói riêng là vấn đề được quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước Lào, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới trong giai đoạn hiện nay Tiếp tục thực hiện bốn đột phá của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và X của Đảng nhân dân cách mạng Lào, trong đó đột phá thứ hai là nói về việc “phát triển nguồn nhân lực” Đảng nhân dân cách mạng Lào nhất quán quan điểm: Phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; bảo đảm quốc phòng và an ninh là trọng yếu, thường xuyên

Để đạt được điều đó thì yếu tố con người phải được đặt lên hàng đầu, đặc biệt

là đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nhà nước Do vậy việc

Trang 10

nghiên cứu đánh giá khoa học về công chức quản lý nhà nước và chất lượng công chức quản lý nhà nước có ý nghĩa hết sức quan trọng, là cơ sở góp phần giúp cho Đảng và Nhà nước có chiến lược trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển của đất nước

Đội ngũ công chức có vị trí hết sức quan trọng trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước, là người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi luật pháp, quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội; tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Thực tiễn cho thấy, ở đâu có đội ngũ công chức vững mạnh thì ở đó tình hình chính trị, xã hội ổn định; kinh tế, văn hóa phát triển; quốc phòng, an ninh được giữ vững Ngược lại, nơi nào đội ngũ công chức không đủ phẩm chất, năng lực yếu, uy tín thấp, thì nơi đó sẽ gặp khó khăn, kinh tế - xã hội chậm phát triển, thậm chí còn tạo sơ hở cho các thế lực thù địch lợi dụng gây điểm nóng về chính trị

Để đạt được chiến lược phát triển kinh tế-xã hội và thực hiện tốt theo hướng “3 xây” của Chính phủ cũng như của tỉnh Savannakhet phấn đấu tới năm 2025, ngày càng đòi hỏi đội ngũ công chức của tỉnh nói chung và công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy phải được nâng cao hơn nữa về chất lượng, năng lực và đạo đức công vụ

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, trên cơ sở vận dụng những kiến thức

đã được học trong nhà trường, với kinh nghiệm thực tiễn công tác của bản

thân tác giả chọn đề tài: “Chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy

tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm đề tài

nghiên cứu luận văn của mình

Trang 11

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Chất lượng công chức của các cơ quan Đảng cấp tỉnh là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công của các công việc, luôn được Đảng

và Nhà nước quan tâm và đầu tư đào tạo rất nhiều trong quá trình hiện nay Qua nghiên cứu thực tế, bản thân nhận thấy đã có nhiều nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học và nhiều tác giả trong và ngoài nước được nghiên cứu liên quan đến đề tài chất lượng công chức dưới những góc độ, mức độ và hình thức thể hiện khác nhau như sau

- PGS.TS Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên) (2003) [31], Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Trong cuốn sách này, các tác giả đã khẳng định được rõ vị trí, vai trò và yêu cầu khách quan, cấp bách của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Đồng thời, góp phần lý giải,

hệ thống hóa các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức Từ đó đưa ra những kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước hiện nay

- Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương có tác phẩm “Xây dựng

đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân”(Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004)

Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm cơ bản chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của các nước trong khu vực và trên thế giới Từ đó xác định hệ thống các yêu cầu, tiểu chuẩn của

Trang 12

cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân [33]

- Phó Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Hữu Hải, đã có nhiều công trình nghiên cứu về công chức và phát triển công chức như: Những vẫn đề đặt ra với việc đào tạo, bồi dưỡng công chức theo nhu cầu, Về tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo cán bộ, công chức, Tạp chí Tổ chức nhà nước 2008; Thực hiện nghĩa

vụ, trách nhiệm công chức theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, Hội thảo tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2010, Trong các tác phẩm của mình, tác giả đã tập trung phân tích, lý giải và làm rõ về chất lượng cán bộ, công chức trong xây dựng nền hành chính quốc gia và định hướng trong xây dựng đội ngũ công chức Nhà nước Việt Nam

- Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), Tạo động lực làm việc cho cán bộ,

công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước, Tạp chí Tổ chức Nhà nước Bài viết này đã phân tích động lực làm việc

của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Bài viết đã đưa ra cái nhìn tổng thể, chung nhất về động lực làm việc, ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của tạo động lực đối với tổ chức hành chính nhà nước [7]

- KHANTHONG KHOMTHILATH (2014): “Đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức tại tỉnh SAVANNAKHET” Tạp chí xây dựng Đảng Nhân dân

Cách mạng Lào, số 157: Trên cơ sở xác định rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quan điểm, mục đích, yêu cầu, hướng đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức tại tỉnh SAVANNAKHET Từ đó đưa ra các biện pháp khả thi nhằm góp phần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại tỉnh SAVANNA KHET trong thời gian tới;

Trang 13

- SOMSANA PHENGSOMPANH (2014): “Nâng cao chất lượng cán

bộ, công chức” Tạp chí xây dựng Đảng Nhân dân Cách mạng Lào số 152

Trên cơ sở các quan điểm lý luận và tổng kết thực tiễn, tác giả đã đưa ra việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã phân tích, lý giải, hệ thống hóa các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Từ đó đưa ra những kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm củng cố phát triển cán bộ, công chức

cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu cho phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Nguyễn Thị Hồng Nhung-Lê Thị Tố Nga (2015), “Vận dụng tư tưởng

Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay” Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 8,

2012 Các tác giả đã nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, cụ thể hóa những tiểu chuẩn công chức chuyên nghiệp theo tư tưởng Hồ chí Minh như: tinh thông nghiệp vụ, có các kỹ năng thuần thục để thực thi nghiệp vụ thuộc chức trách của công chức,

có thái độ làm việc chuyên nghiệp [19]

- SENGKEO BOUNLOIE: Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2017 “Chất lượng công chức Bộ tài nguyên và môi trường, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” Luận văn nghiên cứu về chất lượng công chức tại Bộ tài nguyên và môi trường theo yêu cầu của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo về nâng cao chất lượng công chức tại Bộ tài nguyên và môi trường nói riêng cũng như công chức tại nước Lào nói chung;

Các nghiên cứu công trình nói trên về chất lượng công chức đã tạo nên một nền tảng về lý luận và thực tiễn, cho chúng ta một bức tranh tương đối rõ nét về chất lượng công chức theo các hướng khác nhau như: định hướng, chủ trương, chính sách Đây là những nền tảng lý luận trong quá trình nghiên cứu

Trang 14

về chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Qua quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu bản thân tác giả chưa nhận thấy công trình nào nghiên cứu về chất lượng công chức của các Ban Tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích:

Khái quát chung về chất lượng công chức và thực trạng chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannaket, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của giai đoạn mới

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng công chức của Ban

Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannaket, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet

Trang 15

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet từ năm 2018-2020 và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2021-2025

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 5.1 Phương pháp luận:

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng Kaysone Phomvihane và các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng

và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về xây dựng và phát triển đội ngũ công chức nhà nước nói chung và chất lượng công chức của Ban Tổ chức

Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả

đã tham khảo và kế thừa các vấn đề lý luận đã được nghiên cứu trong các giáo trình, luận văn, báo cáo nghiên cứu khoa học, văn bản liên quan đến chất lượng công chức, Thông tin qua các nguồn tài liệu sẵn có như báo, internet

và những thông tin có liên quan đến chất lượng đội ngũ công chức của các sở,

ban nghành Nghiên cứu và xác định những vấn đề cần giải quyết

- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích các số liệu về chất lượng

công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu, tài liệu sơ cấp, thứ cấp

về vấn đề chất lượng đội ngũ công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh

Savannakhet

Trang 16

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

cơ quan có thẩm quyền sử dụng trong xây dựng các chính sách, kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet phù hợp với yêu cầu

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, giảng dạy và học tập của các cơ sở đào tạo có liên quan

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc chia làm ba chương chính như sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp

tỉnh

Chương 2: Thực trạng chất lượng công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công chức

của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Trang 17

1.1.1 Khái niệm công chức

Khái niệm công chức là khái niệm nằm trong tổng thể nguồn nhân lực của cơ quan Đảng và nhà nước, nó gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước Do đó, khái niệm công chức là một khái niệm mang tính lịch sử tùy thuộc vào quan điểm của từng quốc gia, từng thời điểm lại có quan điểm khác nhau và có thể đưa ra một số khái niệm công chức nhà nước Việt Nam

và Lào như sau:

Ở Việt Nam: theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,

công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2019 quy định tại khoản 1, Điều 1 quy định “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong

cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [23]

Ở Lào: theo luật cán bộ - công chức số 74/QH của Quốc hội Lào, ngày

18/12/2015, Điều 2 quy định: Công chức là công dân Lào mà người đã được trúng tuyển dụng cho làm việc, được bầu hoặc cử giữ một chức vụ nào đó trong cơ quan tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận Lào xây dựng Tổ quốc và tổ

Trang 18

chức quần chúng cấp trung ương và địa phương hoặc thường trực tại văn phòng đại diện của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở nước ngoài và cơ quan

tổ chức quốc tế, được hưởng tiền lương và tiền trợ cấp từ ngân sách nhà nước [6,tr.1]

Từ một số quan điểm về công chức đã nêu trên, theo tác giả, Công chức

là những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị

- xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, hưởng lương

từ ngân sách Nhà nước

1.1.2 Công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

Khái niệm trên đã nêu rõ về công chức theo đó, công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh là những người đủ các tiêu chí chung của công chức mà được tuyển dụng vào làm việc trong các tổ chức, bộ máy của Đảng cấp tỉnh thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

1.2 Chất lƣợng và các tiêu chí đánh giá chất lƣợng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm chất lượng công chức

“Chất lượng” là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa, quan điểm khác nhau Hiện nay, có một số định nghĩa về chất lượng đã được các

chuyên gia nghiên cứu về chất lượng đưa ra như sau: “Chất lượng là mức phù

hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng” (Theo European

Organization for Quality Control); “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu” (Theo Philip B Crosby); “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực

thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (Theo ISO 8402); “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” (Theo Giáo sư người Nhật - Ishikawa) Theo

Trang 19

Từ điển tiếng Việt, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con

người, sự vật, sự việc”

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng của cá nhân là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ, khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực; luôn gắn bó với tập thể, với công đồng và tham gia một cách tích cực vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quá trình này yêu cầu chất lượng đối với

cá nhân trong xã hội nói chung vốn đã cao thì yêu cầu đối với chất lượng công chức nói chung và công chức thuộc cơ quan Đảng cấp tỉnh nói riêng càng cao hơn, đòi hỏi họ phải có những trình độ phẩm chất nhất định như gương mẫu, đi tiên phong về lý luận và thực tiễn, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; giữ vững tiêu chuẩn và tư cách của người công chức, tinh thông về chuyên môn, nghiệp

vụ, thực thi công vụ có trách nhiệm cao, sáng tao và linh hoạt [11]

Chất lượng công chức nói chung gồm phẩm chất chính trị, đạo đức; trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ Có thể nói, các yếu tố cấu thành chất lượng công chức bao gồm cả một hệ thống được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của công chức (yếu tố cơ bản nhất, tiên quyết nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước Để nâng cao chất lượng công chức, cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa chất lượng với số lượng công chức Chỉ khi nào hai mặt này quan hệ hài hòa, tác động hữu cơ với nhau mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ Chất lượng công chức là tập hợp các yếu tố như: phẩm chất, đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn, ý thức tổ chức kỷ luật, phản ánh chất lượng cá nhân mỗi công chức qua ba nhóm thể lực - trí lực - tâm lực

Trang 20

1.2.2 Chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

Các yếu tố cấu thành chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh bao gồm một hệ thống, được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng công chức cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống bộ máy trong khu vực chính trị Đồng thời để đánh giá chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh một cách toàn diện, cần xét đến sự đánh giá của các cơ quan Đảng cấp địa phương, sự hài lòng của các công chức trên tại khu vực thực hiện công tác chính trị cũng như công tác Đảng - Cán bộ Với đặc trưng của công chức Đảng cập tỉnh đã nêu ở phần trên, chất lượng công chức được thể hiện ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, phương pháp làm việc nhóm, khả năng quy tụ, đoàn kết mọi người, trình độ ngoại ngữ, tin học, sự hiểu biết về chính trị, xã hội, phẩm chất dạo đức, lòng trung thành với Đảng, Nhà nước, kinh nghiệm công tác, khả năng thích nghi với hoàn cảnh về chính trị, kinh tế, xã hội

Chất lượng của công cức cơ quan Đảng cấp tỉnh là một trạng thái nhất định của công chức trong cơ quan đó được đánh giá thông qua tính hiệu quả của hoạt động về công tác chính trị trên lĩnh vực cấp địa phương cũng như trình độ và năng lực trên cơ sở hoạt động thực hiện chức năng của cơ quan công chức này, đồng thời phản ánh mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng giữa các yếu tố, các thành viên cấu thành nên kỹ năng, phương pháp ứng xử với công

việc liên quan đến lĩnh vực chính trị trong điều kiện cụ thể

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

Tiêu chí đánh giá chất lượng công chức nói chung và công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh nói riêng là tập hợp các tính chất, dấu hiệu, các đặc trưng để nhận biết, đánh giá chất lượng công chức Các căn cứ xác định tiêu

Trang 21

chí phải dựa trên chức năng, nhiệm vụ mà công chức đảm nhận; các yếu tố thuộc về cá nhân công chức (trình độ năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc ) và các mặt hoạt động của công chức; yêu cầu về chất lượng công chức trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của đất nước Từ những phân tích trên, có thể đưa ra một số tiêu chí cơ bản sau để dánh giá chất lượng công chức các cơ quan Đảng cấp tỉnh

1.2.3.1 Tiêu chí về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức

Phẩm chất chính trị của công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh là tổng hợp

các đặc tính cá nhân công chức về mặt chính trị, bao gồm các yếu tố cơ bản: nhận thức chính trị, thái độ chính trị và hành vi chính trị Cụ thể:

- Nhận thức chính trị của người công chức: là sự hiểu biết về đường

lối, quan điểm chính trị, về nền tảng tư tưởng chính trị của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, sự hiểu biết và tin tưởng vào mục đích, lý tưởng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, vai trò, nhiệm vụ của cán bộ, hình thành tình cảm, ý chí cách mạng của người công chức

- Thái độ chính trị của công chức: là những biểu hiện, cử chỉ, lời nói,

việc làm của người công chức xuất phát từ nhận thức, suy nghĩ, tình cảm trước những vấn đề chính trị, tư tưởng và tổ chức của Đảng nhân dân cách mạng Lào Thái độ chính trị phản ánh cách nhìn nhận, suy nghĩ và chi phối hành động của người công chức, bao gồm lòng trung thành, tính vững vàng, kiên định về lập trường, tư tưởng chính trị Công chức hành chính nhà nước phải là người tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, trung thành với Hiến pháp nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào Thái độ chính trị của công chức đúng hay không đúng; kiên quyết, dứt khoát hay nửa vời, chập chừng, do dự; nghiêm túc hay không nghiêm túc… có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của người công chức

- Hành vi chính trị của người công chức: là hành động mang tính chính

trị, như tiên phong, gương mẫu trong công tác, lao động, học tập, sinh hoạt; đi

Trang 22

đầu trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực về chính trị

Phẩm chất đạo đức của người công chức bao gồm các yếu tố: Ý thức

đạo đức, thái độ đạo đức và hành vi đạo đức

- Ý thức đạo đức của người công chức: là quan niệm, sự hiểu biết về

đạo đức, các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những giá trị, chuẩn mực đạo đức mới (đạo đức cách mạng)

- Thái độ đạo đức của người công chức: do ý thức đạo đức quy định,

biểu hiện ra bên ngoài là sự yêu hay ghét, ủng hộ hay phê phán đối với cái: thiện, ác, đẹp, xấu, tiến bộ, lạc hậu…; là đúng mực, nghiêm túc hay không nghiêm túc với công việc, nghề nghiệp, với đồng chí, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và quần chúng nhân dân

- Hành vi đạo đức của người công chức: là những hành động, lời nói,

việc làm liên quan đến phạm trù đạo đức, có tính nêu gương, giáo dục đạo đức đối với bản thân, gia đình, đồng chí, đồng nghiệp và nhân dân

Lối sống của người công chức là những hình thức, cung cách sinh hoạt, làm việc, những hoạt động, cách xử sự đã trở thành ổn định, thành đặc điểm riêng của cá nhân Lối sống do nhiều yếu tố quy định như giáo dục, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, sinh hoạt, hoàn cảnh xã hội, phẩm chất tâm lý - sinh

lý và sự rèn luyện của cá nhân… Lối sống gắn liền và là một biểu hiện đậm nét của đạo đức cá nhân, vì vậy, khi nhận diện và đánh giá phẩm chất đạo đức của công chức nhất thiết phải xem xét lối sống của họ

Phẩm chất đạo đức, lối sống của người công chức quan hệ mật thiết với phẩm chất chính trị Phẩm chất chính trị chi phối, quy định phẩm chất đạo đức; phẩm chất đạo đức tác động tới sự phát triển phẩm chất chính trị Người công chức có giác ngộ chính trị, có niềm tin sâu sắc với Đảng nhân dân cách mạng Lào sẽ giúp họ có tình yêu thương đồng chí, kính trọng nhân dân, quan

Trang 23

tâm giúp đỡ mọi người, biết hy sinh lợi ích cá nhân cho lợi ích cách mạng Những phẩm chất đạo đức tốt đẹp như trung, hiếu, dũng, liêm sẽ giúp người công chức củng cố, phát triển các phẩm chất chính trị như sự kiên định lập trường, tư tưởng, tính tiên phong gương mẫu của người công chức Quan hệ biện chứng giữa phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức của người công chức sẽ tạo nên một người công chức có phẩm chất đạo đức trong sáng, tiêu biểu cho cuộc đấu tranh chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí và được đồng nghiệp, đảng viên và nhân dân tin cậy

1.2.3.2 Tiêu chí về trình độ đào tạo

Trình độ đào tạo là yếu tố rất quan trọng, quyết định tới hiệu quả công việc của mỗi công chức và thể hiện các tiêu chí đào tạo sau:

- Tiêu chí về trình độ văn hóa: thể hiện tri thức, kiến thức khoa học, thể

hiện khả năng nhận thức xã hội của mỗi công chức và là nền tảng ban đầu cho việc tiếp thu những kiến thức mới, khả năng nắm bắt vấn đề cũng như thái độ

và cách ứng xử của mỗi cá nhân trong quan hệ với người khác Trình độ văn hoá của mỗi công chức được đánh giá thông qua các văn bằng mà người đó

nhận được qua các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc gia

- Tiêu chí về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: phản ánh tri thức, kiến

thức riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật mà một công chức có được thông qua quá trình đào tạo trong các trường thuộc hệ thống đào tạo quốc gia

Nó phản ánh khả năng thực hiện chuyên môn của công chức đó Trình độ chuyên môn của mỗi một cá nhân được đánh giá thông qua văn bằng chuyên môn mà cá nhân đó nhận được

- Tiêu chí về trình độ lý luận chính trị: đòi hỏi công chức phải nhận

thức, quán triệt sâu sắc về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Kaysone Phomvihane, nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, thường xuyên trau dồi quyết tâm và nhiệt tình cách mạng, cống hiến, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Công chức có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị,

Trang 24

quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin vững vàng và bám sát thực tiễn, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn thì công chức sẽ xác định đúng đắn thái độ, động cơ làm việc, phấn đấu vì sự nghiệp chung

- Tiêu chí về trình độ quản lý nhà nước: đó là tập hợp những kiến thức

về tổ chức và hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống và

xã hội từ kinh tế, văn hóa, xã hội quốc phòng, an ninh… cho đến tài nguyên môi trường, đồng thời còn bao gồm những kiến thức về tổ chức và điều hành địa phương với tư cách là một hệ thống tổ chức hay còn gọi là quản trị địa phương

- Tiêu chí về trình độ tin học, ngoại ngữ: ngoại ngữ, tin học là công cụ

rất quan trọng trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế, tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới Để xây dựng một nền hành chính hiện đại, đặc biệt trong xu thế bùng nổ thông tin như hiện nay, đội ngũ công chức phải có trình độ nhất định về tin học, ngoại ngữ nhất là kỹ năng sử dụng máy tính trong giải quyết công việc là yêu cầu bắt buộc

1.2.3.3 Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, là khả năng vận dụng khéo léo, thành thạo những kiến thức và kinh nghiệm trong giải quyết công việc Trong hoạt động thực thi công vụ đòi hỏi rất nhiều kỹ năng như:

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử, kỹ năng vận động quần chúng, kỹ năng giải quyết công việc, kỹ năng sử dụng thiết bị văn phòng, kỹ năng lập kế hoạch Mỗi công việc, mỗi chức trách đòi hỏi có những kỹ năng khác nhau, ở những mức độ khác nhau Tuy nhiên, để thực hiện có hiệu quả, về cơ bản công chức Ban Tổ chức cần có những kỹ năng sau:

- Kỹ năng giao tiếp: thể hiện văn hóa phục vụ nhân dân của người công

chức Đồng thời, để đảm bảo một nền hành chính hiện đại, hiệu quả và phục

Trang 25

vụ người dân được tốt hơn thì vai trò của giao tiếp rất quan trọng trong quản

lý nhà nước Do vậy, công chức nói chung và công chức Ban Tổ chức nói riêng cần phải xác định kỹ năng giao tiếp đúng đắn trong quá trình thực thi công vụ

- Kỹ năng thuyết trình: thuyết trình là dùng lời nói của mình để nói cho

người khác nghe về những điều mà mình biết rất rõ để người khác có thể hiểu vấn đề như mình và tạo ra hành động như chúng ta mong muốn Công chức cần đến kỹ năng thuyết trình để thực hiện các nhiệm vụ: tham mưu, báo cáo các hoạt động công vụ với lãnh đạo; trình bày, giải thích, các hoạt động công

vụ cho các đồng sự để phối hợp thực hiện; trình bày, giải thích, hướng dẫn, thuyết phục đối tượng phục vụ của cơ quan, tổ chức về những vấn đề được giao xử lý

- Kỹ năng soạn thảo văn bản: văn bản là phương tiện ghi tin, truyền tin

và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ (hay kí hiệu) Là phương tiện cần thiết

để triển khai các mặt hoạt động; công bố các chủ trương, chính sách, giải quyết các công việc cụ thể và giao dịch hàng ngày, là một trong những phương tiện quan trọng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo công tác Do đó, xây dựng và soạn thảo văn bản là một trong những kỹ năng quan trọng đối với công chức, là phương tiện quan trọng để truyền đạt thông tin đến các đối tượng liên quan

- Kỹ năng phân tích, tổng hợp: phân tích là việc chẻ vấn đề ra thành

từng mảnh nhỏ, để hiểu từng chi tiết, từng khía cạnh của vấn đề Tổng hợp là việc sâu chuỗi, gom các yếu tố riêng rẽ, rời rạc thành một chỉnh thể Phân tích, tổng hợp là kỹ năng cơ bản của công chức trong thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo, cũng như trong triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách

- Kỹ năng phân công, phối hợp: phân công là việc phân chia các hoạt

động triển khai nhiệm vụ trong một đơn vị hoặc giữa các đơn vị, cá nhân khác

Trang 26

nhau thuộc các lĩnh vực bổ sung cho nhau nhằm đạt được hiệu suất cao hơn Phối hợp là quá trình liên kết các hoạt động hỗ trợ, hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức nhằm thực hiện các nhiệm vụ để đạt được muc tiêu chung của tổ chức Kỹ năng phân công, phối hợp giúp công chức phát huy được điểm mạnh, khắc phục hạn chế, tận dụng các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đạt hiệu quả

- Kỹ năng tham mưu: tham mưu là quá trình tìm hiểu, phát hiện vấn đề,

tìm ra hướng và lựa chọn được các giải pháp phù hợp để giải quyết công việc đạt hiệu quả cao nhất Đây là kỹ năng quan trọng nhất mà công chức cần phải trang bị cho mình, đó là sự vận dụng kiến thức và kinh nghiệm vào công việc

cụ thể nhằm mục đích là đưa ra được những đề xuất, kiến nghị để lãnh đạo tham khảo, sử dụng trong quá trình ra quyết định

- Kỹ năng quản lý hồ sơ: tính chất công việc của công chức cũng tạo

nên nhiều hồ sơ cần lưu trữ Ngoài bộ phận văn thư lưu trữ của cơ quan, mỗi đơn vị cũng còn cần lưu trữ rất nhiều hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý Trong quá trình quản lý nếu quản lý hồ sơ không khoa học thì công chức sẽ mất rất nhiều thời gian để tìm, hiệu quả công việc sẽ không cao Do vậy mỗi công chức phải có kỹ năng quản lý hồ sơ trong quá trình thực thi công vụ

- Kỹ năng tổ chức và điều hành hội họp: tổ chức hội họp là công việc

được tiến hành nhằm hiện thực hóa một hoạt động hội họp cụ thể, đảm bảo cho hoạt động hội họp đó được tổ chức theo kế hoạch và đạt tới mục tiêu xác định Điều hành hội họp là một công việc được tiến hành để mở đầu, điều phối, kết thúc một hoạt động hội họp, đảm bảo cho hoạt động hội họp diễn ra theo chương trình và đạt tới mục tiêu đã định

- Kỹ năng đánh giá thực thi công vụ: đánh giá thực thi công vụ của

công chức là một quá trình xem xét có hệ thống và chính thức việc thực hiện của công chức dựa trên các tiêu chí, chỉ số đánh giá đã được xác định trước, bằng các phương pháp đánh giá phù họp để nói lên quá trình làm việc, kết quả

Trang 27

làm việc của công chức Nói cách khác, đó là một hoạt động nhằm đo lường

và đưa ra những kết luận có liên quan đến thực thi công vụ của công chức

1.2.3.4 Tiêu chí về sức khỏe thể chất và tinh thần

Thể lực là tình trạng sức khỏe của công chức bao gồm nhiều yếu tố cả

về thể chất lẫn tinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài Chất lượng công chức được cấu thành bởi năng lực tinh thần và năng lực thể chất, tức là nói đến sức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất chiếm vị trí vô cùng quan trọng Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức khỏe cơ bắp trong công việc; thể lực là điều kiện quan trọng để phát triển trí lực; bởi nếu không chịu được sức ép của công việc cũng như không thể tìm tòi, sáng tạo ra những nghiên cứu, phát minh mới Thể lực của người lao động được hình thành, duy trì và phát triển bởi chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe

Vì vậy, thể lực của công chức phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phân phối thu nhập cũng như chính sách xã hội của mỗi quốc gia

Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì:“Sức khỏe là trạng thái hoàn

toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế” Theo đó:

- Sức khỏe thể chất: Được thể hiện một cách tổng quát là sự sảng khoái

và thoải mái về thể chất Càng sảng khoái, thoải mái càng chứng tỏ bản thân

là người khỏe mạnh Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là: sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

- Sức khỏe tinh thần: Là hiện thân của sự thỏa mãn về mặt giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần Nó được thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ

chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản, ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời, ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh

Trang 28

Sức khỏe tinh thần là sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh

và có đạo đức Cơ sở của sức mạnh tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

1.2.3.5 Tiêu chí về khả năng đáp ứng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, công chức phải tận tuỵ phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân, đặc biệt đối với công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy trên phạm vi cả nước là những người trực tiếp giải quyết các công việc của dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân Vì vậy để đánh giá chất lượng đội ngũ công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chúng ta không thể không xem xét khả năng đáp ứng của công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Tiêu chí đánh giá khả năng đáp ứng của công chức bao gồm:

- Tinh thần trách nhiệm đối với công việc

- Thái độ và phong cách phục vụ

- Tính chuyên nghiệp và quy chuẩn

- Hiệu quả giải quyết công việc

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ là tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra của quá trình thực thi hoạt động quản lý của công chức, là tiêu chí cơ bản phản ánh năng lực thực thi hoạt động quản lý nhà nước Mức độ hoàn thành nhiệm

vụ bao gồm kết quả thực hiện nhiệm vụ riêng của cá nhân, kết quả thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị Mức độ hoàn thành nhiệm vụ còn được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, ví dụ như kết quả thực hiện một vụ việc cụ thể; kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng, trong năm, trong nhiệm kỳ

Để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cần dựa vào các tiêu chí sau:

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Tinh thần trách nhiệm và sự phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ

- Mức độ hài lòng của đối tượng được phục vụ

Trang 29

1.3 Nâng cao chất lƣợng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

1.3.1.1 Đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường là hình thức tổ chức kinh tế hoạt động chịu sự chi phối từ các quy luật của thị trường: quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh Kinh nghiệm thực tiễn phát triển của các nền kinh tế chỉ ra rằng, kinh tế thị trường có ưu điểm hơn so với kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp Kinh tế thị trường tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế, cạnh tranh làm cho kinh tế phát triển năng động, thích ứng

Tuy nhiên, kinh tế thị trường không phải là hoàn hảo, những khuyết tật của nó được xem là căn bệnh nan y không thể tránh khỏi như là khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, khai thác tài nguyên quá mức, hủy hoại môi trường, các hành vi vi phạm pháp luật Nếu lợi nhuận là động lực thúc đẩy hoạt động của các chủ thể kinh tế thì việc theo đuổi lợi nhuận bằng mọi cách mù quáng để đạt được mục đích dẫn tới những hành vi trốn thuế, buôn lậu Để khắc phục những khuyết tật đó đòi hỏi cần có sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước

Tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế không có nghĩa là nhà nước trực tiếp can thiệp và hoạt động kinh doanh của danh nghiệp mà là nhà nước tạo môi trường, điều kiện về pháp lý, kinh tế và thực hiện kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế Sự phát triển kinh tế thị trường dần được định hình về mô hình và tăng nhiều về quy mô, dung lượng Thị trường quốc gia hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường thế giới

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là một nước đang xây dựng nền kinh

tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Vì vậy nền kinh tế thị trường không thể chấp nhận được những tư duy cũ, làm việc ỷ nại, quan liêu, vô trách nhiệm và kém hiệu quả của đội ngũ công chức

Trang 30

nói chung và đội ngũ công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào nói riêng

Để làm tốt vai trò tham mưu, giúp việc cho Ban thường vụ tỉnh ủy, các lãnh đạo tỉnh thực hiện quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chất lượng đội ngũ công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy

là yếu tố hết sức quan trọng; khi chất lượng đội ngũ công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy được bảo đảm, kết quả công việc và chất lượng tham mưu sẽ tốt hơn, giúp thúc đẩy, tháo gỡ những nút thắt, gỡ bỏ các yếu tố kìm hãm tiềm năng, tranh thủ cơ hội để tạo nên động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trên khu vực cả nước

1.3.1.2 Yêu cầu mở cửa hội nhập

Trong đường lối và chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, Đảng và nhà nước đã nêu rõ chủ trương xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với hội nhập kinh tế quốc tế Kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước

Hiện nay, toàn cầu hóa, khu vực hóa là xu thế khách quan lôi cuốn tất

cả các quốc gia, bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tùy thuộc lẫn nhau Tiến trình hội nhập quốc tế của Lào gắn với việc thực hiện các cam kết quốc tế đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của quốc gia, tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế

Hội nhập quốc tế đang diễn ra hết sức nhanh chóng, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội: hội nhập kinh tế, văn hóa, giáo dục Trong

đó, hội nhập kinh tế là cơ sở tiền đề hội nhập quốc tế của các ngành, các lĩnh vực Thực chất của hội nhập kinh tế là hội nhập vào thị trường khu vực, thị trường thế giới Chủ trương của Đảng là chủ động hội nhập, thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại và nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Trang 31

Thực hiện chính sách mở cửa hội nhập đòi hỏi chúng ta phải xây dựng, sửa đổi toàn bộ hệ thống thể chế hành chính nhà nước cho phù hợp với “sân chơi chung”, nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt, đổi mới tác phong và phương pháp làm việc, không ngừng bồi dưỡng kiến thức về ngoại ngữ Cùng với quá trình hội nhập quốc tế, nền hành chính nhà nước Lào hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền hành chính thế giới Khi đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới, Tổ chức thương mại tự do các nước ASEAN , nền hành chính nước ta phải tuân theo các chuẩn mực của các cam kết quốc tế, thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật và các Công ước quốc tế mà Lào tham gia Điều đó đòi hỏi đội ngũ công chức Ban tổ chức Tỉnh ủy phải nắm vững chủ trương, chính sách pháp luật về kinh tế đối ngoại của Đảng va Nhà nước, hiểu biết sâu những quy định của pháp luật của các tổ chức quốc tế trên cơ sở tinh thông nghiệp vụ, chuyên môn, sử dụng thành thạo ngoại ngữ

và vi tính Vì vậy, việc nâng cao chất lượng công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy

là quá trình tự thân, cấp thiết do yêu cầu của mở cửa hội nhập quốc tế

1.3.1.3 Đòi hỏi của quá trình cải cách hành chính

Công chức là chủ thể của quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, mà trọng tâm là xây dựng một nền hành chính phục vụ nhân dân, phục vụ phát triển theo hướng chuyên nghiệp

và hiện đại Đồng thời, lao động đặc thù của người công chức là loại lao động quyền lực thực thi pháp luật Cho nên, chất lượng đội ngũ công chức được xem là yếu tố cơ bản, quyết định tới hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng và cả bộ máy nhà nước nói chung; là yêu cầu khách quan nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính nhà nước, đảm bảo xây dựng một nền hành chính công - một nền hành chính phục vụ

Cải cách hành chính hiện nay đang được xem là một động lực mạnh mẽ

để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát huy dân chủ và cải thiện nhiều mặt đời sống nhân dân Một trong những nội dung trọng tâm của cải cách hành chính

Trang 32

ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là cải cách đội ngũ công chức Có thể xây dựng thể chế tốt, thiết kế được mô hình hệ thống hành chính tốt, nhưng nếu không có đội ngũ công chức thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ, tận tụy với công việc, trách nhiệm với dân thì mọi ý đồ cải cách cũng không trở thành hiện thực

Nâng cao chất lượng công chức nói chung, công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy nói riêng là yêu cầu khách quan, đảm bảo xây dựng một nền hành chính công, một nền hành chính phục vụ, đáp ứng tốt nhu cầu của người dân

và xã hội, phù hợp với quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, sự phát triển của khoa học công nghệ, những đòi hỏi về tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của công chức khi thi hành công vụ Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy góp phần thực hiện thành công cải cách nền hành chính trong giai đoạn hiện nay

1.3.1.4 Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ

Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, đặc biệt là khoa học máy tính, mạng không dây, kỹ thuật số, Việc ứng dụng khoa học công nghệ nói chung và công nghệ thông tin nói riêng trong giải quyết, xử lý công việc

đã làm thay đổi nhận thức của mọi tổ chức, cá nhân, buộc họ phải kịp thời thay đổi, thích ứng nếu muốn tồn tại và phát triển

Đối với khu vực nhà nước, việc ứng dụng công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật làm xuất hiện mô hình “chính phủ điện tử” Muốn “chính phủ điện tử” vận hành được thì trước hết phải có “công chức điện tử” và “công dân điện tử” Nghĩa là, người dân nói chung và đội ngũ công chức nói riêng phải biết làm chủ động công nghệ và tham gia vào quá trình tương tác mới có thể vận hành và ứng dụng được thành tựu của khoa học công nghệ phục vụ cho công việc của mình

Chính sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, việc xây dựng “chính phủ điện tử”, quản lý “kinh tế số” đòi hỏi đội

Trang 33

ngũ công chức phải nâng cao năng lực và trình độ để có thể theo kịp với tốc

độ phát triển của khoa học công nghệ, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội “số” trong công tác quản lý nhà nước

1.3.1.5 Những hạn chế, bất cập của đội ngũ công chức

Trên thực tế cho thấy, đội ngũ công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào dù có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên chiếm tỷ lệ cao nhưng khi thực thi công vụ chưa mạnh; tình trạng vừa thừa, vừa thiếu công chức còn xảy ra ở nhiều nơi Năng lực của đội ngũ công chức chưa đồng đều, có mặt còn hạn chế, yếu kém; nhiều công chức làm việc không đúng chuyên môn, sở trường; trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế còn nhiều hạn chế

Hiện nay, không ít công chức thiếu bản lĩnh, ngại rèn luyện; một bộ phận không nhỏ phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí, làm việc hời hợt, ngại khó, ngại khổ, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, có biểu hiện

“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” Bên cạnh đó, một bộ phận công chức vẫn còn tư tưởng làm việc theo kiểu bao cấp trước đây, không có tính cạnh tranh, thiếu động lực để làm việc, suy giảm đạo dức, hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, tham nhũng, lãng phí

Xét trên tiêu chí hiệu quả làm việc thực tế, có thể thấy đội ngũ công chức chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của người dân và doanh nghiệp Người dân và doanh nghiệp còn nhiều phàn nàn về sự sách nhiễu, hách dịch, cửa quyền, tham ô, tham nhũng, lãng phí của đội ngũ công chức Những vụ án tham ô, tham nhũng, hối lộ trong thời gian qua đã ảnh hưởng tới niềm tin của người dân vào bộ máy công quyền, làm xấu đi tính ưu việt của bộ máy công quyền theo xã hội chủ nghĩa mà chúng ta xẽ tiến tới

Thực trạng trên đã phản ánh đúng tình hình đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy nói riêng Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và vai trò tham mưu cho ban thường vụ tỉnh ủy, các lãnh

Trang 34

đạo tỉnh trong quản lý nhà nước; đưa chủ trương đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống của dân; thúc đẩy, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, kỷ luật công chức cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân huyện thực thi công vụ đúng theo pháp luật quy định thì càng đòi hỏi đội ngũ công chức Ban phải gương mẫu cho toàn thể đội ngũ công chức các cấp đã thuộc tỉnh Để làm tốt điều đó yêu cầu phải nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ, kỹ năng cho đội ngũ công chức Ban

Tổ chức Tỉnh ủy để bản thân mỗi công chức không chỉ đáp ứng tốt chức trách, nhiệm vụ được giao mà còn củng cố niềm tin và chứng minh cho tính

ưu việt của chế độ đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, khẳng định bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

1.3.2.1 Yếu tố khách quan

- Công tác tuyển dụng và sử dụng công chức

Tuyển dụng và sử dụng công chức là cách thức, phương pháp để lựa chọn và bố trí công chức cho đúng người, đúng việc nhằm phát huy năng lực

và sở trường của họ để đạt kết quả cao trong công tác Như vậy, việc tuyển dụng công chức vừa là những điều kiện cần thiết vừa là yêu cầu của khoa học quản lý nhà nước Tính khoa học thể hiện ở chỗ nó phải dựa vào cở sở ly luận

và thực tiễn của quy luật phát triển xã hội, đường lối, nguyên tắc, phương pháp và những yếu tố tâm lý học để đánh giá, tuyển dụng Nếu làm tốt công tác tuyển dụng, chúng ta sẽ lựa chọn được những người có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ năng lực và xếp họ vào đúng chỗ, đúng việc

Việc sắp xếp đúng chỗ, đúng việc sẽ tạo điều kiện phát huy tinh thần hăng xay làm việc, khuyến khích tinh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình

độ chuyên môn, Vì vậy, công tác tuyển dụng có ảnh hưởng rất lớn đối với chất lượng của công chức nói chung và công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh nói

Trang 35

riêng Việc tuyển dụng công chức là gắn liền với thi tuyển, lựa chọn về trình

dộ chuyên môn nghiệp vụ Nếu xây dựng cơ chế tuyển dụng đảm bảo tính dân chủ, công khai,minh bạch, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh sẽ lựa chọn được những người có tài, có đức phục vụ bộ máy tổ chức của cơ quan Đảng cấp tỉnh

Ngược lại, nếu tuyển dụng mang tính hình thức sẽ không thu hút được người tài về làm việc tại cơ sở Việc quản lý, sử dụng công chức cơ quan Đảng cũng vậy Nếu bố trí công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh phù hợp với năng lực, sở trường, chuyên môn được đào tạo sẽ giúp công chức cơ quan Đảng hứng thú với công việc được giao, phát huy được năng lực, tạo động lực cho họ làm việc Ngược lại, nếu bố trí công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh không có năng lực hoặc năng lực không phù hợp với vị trí công việc thì chất lượng công việc không được đảm bảo

Như vậy, việc bố trí, sử dụng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh như thế nào đòi hỏi các nhà quản lý phải xác định được năng lực thực tế của từng công chức để bó trí sao cho phù hợp với chuyên ngành, trình độ được đào tạo và năng lực cá nhân của công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh

- Đào tạo, bồi dưỡng công chức

Đào tạo bồi dưỡng công chức là một khâu của công tác quản lý, sử dụng công chức Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định đáp ứng yêu cầu công việc; nhiệm vụ của hoạt động quản lý Bồi dưỡng là quá trình lien tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực nói chung trên cơ sở của mặt bằng kiến thức được đào tạo trước đó Trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, bồi dưỡng có nhiệm vụ cập nhật, trang bị them kiến thức, kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ của công chức

- Công tác quy hoạch, luân chuyển

Trang 36

Công tác quy hoạch công chức là nhằm phát hiện công chức trẻ có đức,

có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của cơ quan, đơn vị, địa phương Quy hoạch phải xuất phát từ thực tế, gắn với các khâu trong công tác cán bộ, đảm bảo sự lien thong Luân chuyển thực hiện đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý nhằm rèn luyện, thử thách và khảo nhiệm cán bộ, công chức để làm căn cứ sắp xếp, sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy hoạch, tạo cơ hội cho công chức trải nghiệm, tích lũy thêm kinh nghiệm, kiến thức quản lý và tăng uy tín đối với Nhân dân Quy hoạch là cơ sở để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng; luân chuyển

để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng trong thực tiễn, giúp cán bộ, công chức trưởng thành, toàn diện, vững vàng

- Đánh giá công chức

Đánh giá công chức là một khâu quan trọng trong công tác nhân sự trong các cơ quan hành chính Nhà nước Đánh giá công chức là cơ sở cho việc quyết định bố trí, sử dụng hợp lý, tao động lực mạnh mẽ, động viên công chức cống hiến sức lực, tài trí, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đánh giá công chức không đúng, không chính xác có thể dẫn đến sử dụng công chức một cách tùy tiện, làm mất đi động lực phấn đấu của từng cá nhân, thậm chí làm xáo trộn tâm lý của cả một tập thể, gây nên sự trầm lắng, trì trệ trong công việc Bởi vậy, đánh giá công chức phải được xem xét, thực hiện thống nhất trên nền tảng những quan điểm và phương pháp đúng đắn, khoa học

Đánh giá công chức là để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức Do đặc điểm, phạm vị và tính chất hoạt động công vụ của công chức là khắc với cán bộ, do

đó nội dung đánh giá công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn là có những điểm khác nhau Nếu như cán bộ được đánh giá với các nội dung như

Trang 37

năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm trong công tác; kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thì đối với công chức, nội dung đánh giá tập trung vào năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; thái độ công tác

Ngoài ra, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo: kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết công chức

- Khen thưởng, kỷ luật công chức

Trong các cơ quan Đảng và cơ quan hành chính nhà nước, thành công của người lãnh đạo quản lý chủ yếu là do hiệu suất và hiệu quả thực thi công

vụ của từng cán bộ, công chức Tuy nhiên với đặc điểm là hoạt động bằng ngân sách Nhà nước, ràng buộc chặt chẽ về cấp bậc và chế độ chức nghiệp gần như trọn đời nên đây là một môi trường dễ nảy sinh sự trì trệ, thiếu sáng tạo trong độ ngũ công chức Chính vì thế công tác thi đua, khen thưởng là công cụ trực tiếp tác động đến động lực làm việc của công chức trong nền công vụ Công chức có thành tích trong công vụ thì dược khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng Bên cạnh đó, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc thường được bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu

Kỷ luật là việc xử lý công chức mắc sai phạm trong quá trình thi hành công vụ, thực hiện quy chế làm việc, chất lượng công việc được giao, là yếu

tố không thể thiếu trong việc duy trì nề nếp làm việc, kỷ cương trật tự xã hội Công chức bị kỷ luật khi vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức và văn hóa giáo tiếp của công chức trong thi hành công vụ, những việc công chức không được làm quy định tại luật cán bộ - công chức

- Chế độ đãi ngộ với công chức

Trang 38

Chế độ, chính sách là công cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản lý

xã hội Chế độ, chính sách tác động mạnh mẽ đến hoạt động của con người Chế độ, chính sách có thể mở đường, là động lực thúc đẩy tính tích cực, tài năng, sáng tao, nhiệt tình, trách nhiệm của mỗi con người, nhưng cũng có thể kìm hãm hoạt động của con người, làm thui chột tài năng, sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm của mỗi con người Vì vậy, chế độ, chính sách là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức là công vụ, vừa là động lực làm việc cho công chức, vừa là cơ sở để xây dựng và phát triển công chức Chế độ đãi ngộ có thể hiểu bao gồm chế độ tiền lương, phụ cấp và các phúc lợi chế độ, chính sách là công cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản lý xã hội Chế độ, chính sách tác động trường đã có những tác động không nhỏ đến tinh thần, ý thức làm việc của một bộ phận công chức Đảng cấp tỉnh, cả chế độ, chính sách là công

cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản lý xã hội Chế độ, chính sách tác động thường đã có những tác động không sự tận tâm, tận lực, phục vụ chế độ, chính sách là công cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản lý xã hội Chế

độ, chính sách tác động thường đã có những tác động không sự tận tâm, tân lực, phục vụ làm việc của một bộ phận công chức cơ quan Đảng cấp tỉnh sáng tạo, động cơ để thúc đẩy họ phấn đấu

- Môi trường, điều kiện làm việc của công chức

Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của mỗi cá nhân công chức (bao gồm môi trường bên trong và môi trương bên ngoài)

Môi trường làm việc đối với công chức (được tiếp cận là môi trương bên trong) bao gồm: cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên trong một

cơ quan, tổ chức, đơn vị Môi trường làm việc tốt là môt trong những yếu tố

Trang 39

quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của công chức cũng như quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị Thực tế cho thấy không ít cơ quan, tổ chức, đơn vị có môi trường làm việc không tốt dẫn đến những hậu quả có thể nhìn thấy được như: chất lượng, hiệu quả làm việc; mất đoàn kết; thậm chí công chức có trình độ, năng lực thực xin thôi việc hoặc chuyển công tác

Để xây dựng một môi trương làm việc tốt, mỗi cơ quan, tổ chức, đơn

vị, nhất là đối với người đứng đầu phải xác định đây là một nhiệm vụ cần được ưu tiên hàng đầu song song với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

1.3.2.2 Yếu tố chủ quan

- Tinh thần trách nhiệm trong công việc

Luôn có thái độ và tinh thần làm việc với trách nhiệm cao nhất, luôn chủ động trong công việc được giao, hoàn thành nhiệm vụ được giao nhanh hơn, có tư duy công việc mạch lạc, từ đó đề xuất tham mưu trong chỉ đạo điều hành một cách có hiệu quả, thực thi nhiệm vụ công chức tốt hơn Đặc biệt trong công tác xây dựng đảng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Sự phù hợp giữa trình độ và chuyên môn đào tạo với vị trí công tác của công chức

Đây là yếu tố mang tính chủ quan đòi hỏi lãnh đạo cơ quan Đảng cấp tỉnh phải luôn sát sao đề xuất, kiến nghị bố trí sắp xếp và tuyển dụng các vị trí việc làm cho công chức đáp ứng tối đa yêu cầu nhiệm vụ phù hợp với từng vị trí việc làm và mang lại hiệu quả cao trong công việc

- Thái độ và trách nhiệm của công chức

Công chức luôn đặt trách nhiệm và tinh thần thái độ làm việc chuẩn mực lên trên hết Đây là trách nhiệm đặt lên hàng đầu của cá nhân công chức phải thực hiện cho tốt khi thực thi công vụ theo phân công của công việc và ngành nghề công tác để thực hiện có hiệu quả cao

Trang 40

- Kinh nghiệm, thâm niên công tác của công chức

Kinh nghiệm làm việc và thâm niên công tác của công chức thể hiện sự trải nghiệm trong công việc qua thời gian làm việc, có thể gọi đó là thâm niên của công chức có được Công chức có nhiều kinh nghiệm làm việc có thể giải quyết công việc thành thục và nhanh hơn người ít kinh nghiệm Kinh nghiệm làm việc kết hợp với trình độ và kỹ năng xử lý trong công việc tạo thành mức

độ lành nghề của mỗi công chức Kỹ năng sáng tạo là vô tận, năng lực của công chức thể hiện tư duy trong việc đưa ra các sáng kiến, các ý tưởng và có các quyết định nhanh nhạy, linh hoạt trong giải quyết các vấn đề Khả năng này không phụ thuộc vào lứa tuổi hay giới tính Do đó, một người công chức vừa có khả năng sáng tạo, vừa có kinh nghiệm trong công việc thì có thể có

kỹ năng làm việc vượt trội hơn và là tài sản quý giá của cơ quan, tổ chức

Tổ chức Tỉnh ủy một số tỉnh của Việt Nam

1.3.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng công chức ở Ban Tổ chức Tỉnh ủy một số tỉnh của Việt Nam

- Kinh nghiệm ở Ban Tổ chức Thành ủy thành phố Hà Nội:

Hà Nội là trung tâm chính trị quốc gia vừa là trung tâm giáo dục cả nước Vì vậy, kinh ngiệm nâng cao chất lượng công chức ở các cơ quan Đảng

và Nhà nước toàn thành phố ngày càng được nâng lên

Xuất phát từ yêu cầu của tình hình thực tế và xác định tầm quan trọng của nhân tài, của nguồn nhân lực chất lượng cao Trên cơ sở chủ trương của Đảng bộ Thành phố, Ban Tổ chức Thành ủy Thành phố Hà Nội đã ban hành

kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Ban Tổ chức Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 Ban Tổ chức Thành ủy thành phố Hà Nội đã triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của Ban Tổ chức gồm những các giải pháp sau:

Ngày đăng: 05/05/2022, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, tr, 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2013
7. Nguyễn Hữu Hải (2014), “Phát triển đội ngũ công chức hành chính nhà nước hiện nay-2014-II”, Quản lý nhà nước, Học viện hành chính quốc gia, 2014, số 225, trang 23-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ công chức hành chính nhà nước hiện nay-2014-II
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Năm: 2014
8. Nguyễn Thị Hồng Hải (2015), “đổi mới quản lý cán bộ, công chức ở Việt Nam theo xu hướng “ Quản lý nguồn nhân lực”, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 7 năm 2015, tr.4-7,11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới quản lý cán bộ, công chức ở Việt Nam theo xu hướng “ Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2015
9. Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lê Thị Tố Nga (2015), “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay” Tạp chí Tổ chức Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lê Thị Tố Nga
Năm: 2015
10. Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lê Thị Tố Nga (2015), “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay” Tạp chí Tổ chức Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lê Thị Tố Nga
Năm: 2015
12. NGUYỄN VĂN MƯỜNG (2017), “Chất lượng công chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang
Tác giả: NGUYỄN VĂN MƯỜNG
Năm: 2017
13. SENGKEO BOUNLOIE (2017), “Chất lượng công chức Bộ Tài nguyên và Môi trường, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức Bộ Tài nguyên và Môi trường, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: SENGKEO BOUNLOIE
Năm: 2017
14. NGUYỄN THÙY LINH (2018), “Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Tác giả: NGUYỄN THÙY LINH
Năm: 2018
16. VŨ THỊ THAMH TÂM (2020), “Chất lượng công chức thuộc Tổng cục Phòng, chống thiên tai - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức thuộc Tổng cục Phòng, chống thiên tai - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: VŨ THỊ THAMH TÂM
Năm: 2020
17. MAI THÀNH LONG (2021), “ Chất lượng công chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công chức Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: MAI THÀNH LONG
Năm: 2021
1. Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2003), luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
2. Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2004), cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
3. Chính phủ (2010), Nghị định số: 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định những người là công chức Khác
4. Chu Xuân Khánh (2010), Hoàn thiện việc xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Khác
6. Ngô Thành Can (2014), Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, Nhà xuất bản Lao động Khác
11. Nguyễn Thị Hồng Hải (2016), Bài giảng Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công Khác
15. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2019 Khác
18. Đảng Nhân dân cách mạng Lào (1986), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV Khác
19. Nghị quyết số 171/NQ-TTg ngày 11/11/1993 về quy chế công chức Lào Khác
20. Hiến pháp Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào năm 1991 sửa đổi, bổ sung năm 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nhân sự của các đơn vị thuộc Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.1 Nhân sự của các đơn vị thuộc Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh (Trang 50)
Bảng 2.2. Số lƣợng nhân lực theo bộ tộc của Ban Tổ chức Tỉnh ủy - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.2. Số lƣợng nhân lực theo bộ tộc của Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Trang 50)
Số lượng công chức các bộ tộc trên bảng cho thấy: bộ tộc Lào chiếm tỷ lệ cao đến 76,92%; Phu thay chiếm 17,94%; Kạ Tang và Tạ Ổi chiếm 2,57% - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
l ượng công chức các bộ tộc trên bảng cho thấy: bộ tộc Lào chiếm tỷ lệ cao đến 76,92%; Phu thay chiếm 17,94%; Kạ Tang và Tạ Ổi chiếm 2,57% (Trang 51)
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 (Trang 55)
Bảng 2.5: Trình độ lý luận chính trị của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.5 Trình độ lý luận chính trị của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 (Trang 56)
Bảng 2.6: Trình độ quản lý nhà nƣớc của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.6 Trình độ quản lý nhà nƣớc của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 (Trang 57)
Bảng 2.7: Trình độ ngoại ngữ của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.7 Trình độ ngoại ngữ của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 (Trang 58)
Bảng 2.8: Trình độ tin học của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.8 Trình độ tin học của công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 (Trang 59)
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 - (Luận văn thạc sĩ) chất lượng công chức của ban tổ chức tỉnh ủy tỉnh savanakhet, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá công chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Savannakhet giai đoạn 2018-2020 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm