Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu, xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT, phát triển khung lí thuyết và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học môn Tin họ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ VĂN SƠN
PH¸T TRIÓN N¡NG LùC Sö DôNG C¤NG NGHÖ TH¤NG TIN
Vµ TRUYÒN TH¤NG TRONG D¹Y HäC TIN HäC
CHO HäC SINH Dù BÞ §¹I HäC D¢N TéC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ VĂN SƠN
PH¸T TRIÓN N¡NG LùC Sö DôNG C¤NG NGHÖ TH¤NG TIN
Vµ TRUYÒN TH¤NG TRONG D¹Y HäC TIN HäC
CHO HäC SINH Dù BÞ §¹I HäC D¢N TéC
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp
Mã số: 9140111
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Lê Huy Hoàng
TS Ngô Văn Hoan
HÀ NỘI - 2022
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Huy Hoàng và TS Ngô Văn Hoan Các kết quả và số liệu được trình bày trong luận án là của riêng tôi, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Lê Văn Sơn
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Lê Huy Hoàng và TS.Ngô Văn Hoan những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, các thầy cô giáo trong khoa Sư phạm kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận án
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các đơn vị Phòng, Ban, cùng các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tác giả học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các chuyên gia, các thầy cô giáo, cùng bạn bè đồng nghiệp và các em học sinh đã tham gia, hợp tác, tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân đã luôn ở bên động viên, khuyến khích, giúp đỡ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Lê Văn Sơn
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng biểu viii
Danh mục các hình, sơ đồ ix
Danh mục các biểu đồ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp mới của đề tài 5
8 Cấu trúc của luận án: 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC TIN HỌC CHO HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC 7
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7
1.1.1 Những kết quả nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Những kết quả nghiên cứu trong nước 12
1.1.3 Những vấn đề tiếp tục được nghiên cứu trong luận án 15
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 16
Trang 6iv
1.2.1 Năng lực 16
1.2.2 Công nghệ thông tin và truyền thông 17
1.2.3 Năng lực sử dụng CNTT&TT 19
1.2.4 Phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT 20
1.3 KHUNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CNTT&TT CỦA HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC 21
1.3.1 Cơ sở xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT 21
1.3.2 Phương pháp và quy trình xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT 23
1.3.3 Khung năng lực sử dụng CNTT&TT 26
1.3.4 Thang đo các mức năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc 27
1.3.5 Vai trò của khung lực sử dụng CNTT&TT 33
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CNTT&TT DẠY HỌC TIN HỌC CHO HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC 34
1.4.1 Định hướng nâng cao chất lượng dạy học tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc 34
1.4.2 Dạy học phát triển năng lực 36
1.4.3 Phương pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực 39
1.4.4 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT 43
1.4.5 Một số con đường để phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc trong dạy học tin học 45
1.5 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CNTT&TT TRONG DẠY HỌC TIN HỌC CHO HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC 47
1.5.1 Thiết kế khảo sát 47
1.5.2 Kết quả khảo sát 48
Trang 7v
1.5.3 Kết luận về thực trạng phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT
trong dạy học Tin học của học sinh DBĐH dân tộc 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 58
Chương 2: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC TIN HỌC CHO HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC 60
2.1 ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC TIN HỌC Ở TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC 60
2.1.1 Đặc điểm dạy học ở trường dự bị đại học dân tộc 60
2.1.2 Mục tiêu dạy học Tin học ở trường dự bị đại học 61
2.1.3 Nội dung dạy học tin học ở trường dự bị đại học 61
2.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP 63
2.2.1 Định hướng xây dựng biện pháp 63
2.2.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 64
2.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CNTT&TT TRONG DẠY HỌC TIN HỌC CHO HỌC SINH DBĐH DÂN TỘC 65
2.3.1 Biện pháp 1: Thiết kế bài dạy Tin học phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT 65
2.3.2 Biện pháp 2: Dạy học Tin học gắn với bối cảnh thực tiễn 85
2.3.3 Biện pháp 3: Tổ chức dạy học Tin học theo dự án học tập 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 105
Chương 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 106
3.1 KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA 106
3.1.1 Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp, thời gian kiểm nghiệm 106
3.1.2 Kết quả kiểm nghiệm 107
Trang 8vi
3.2 KIỂM NGHIỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 112
3.2.1 Mục đích thực nghiệm 112
3.2.2 Nội dung thực nghiệm 112
3.2.3 Thời gian, địa điểm và đối tượng thực nghiệm sư phạm 112
3.2.4 Nhiệm vụ thực nghiệm 113
3.2.5 Xử lý kết quả thực nghiệm 113
3.2.6 Tổ chức thực nghiệm vòng 1 114
3.2.7 Tổ chức thực nghiệm vòng 2 120
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 127
KẾT LUẬN 128
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131 PHỤ LỤC
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
CSVC-TB Cơ sở vật chất - thiết bị
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Quy trình xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT 24
Bảng 1.2: Khung năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc 26
Bảng 1.3: Các mức phát triển năng lực của thang đo SOLO 28
Bảng 1.4: Mô tả chi tiết năng lực sử dụng CNTT&TT 29
Bảng 1 5: So sánh dạy học tiếp cận nội dung và tiếp cận năng lực 39
Bảng 1.6: Thang đo theo giá trị trung bình 48
Bảng 1.7: Kết quả mức độ quan tâm của giáo viên tới năng lực sử dụng CNTT&TT thông qua bài giảng 50
Bảng 1 8: Mức độ sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học 51
Bảng 1.9: Mức độ phù hợp của nội dung dạy học môn tin học 52
Bảng 1.10: Đánh giá của giáo viên về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả 54
Bảng 1.11: Các con đường phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT 55
Bảng 2.1: Phân phối chương trình môn Tin học 62
Bảng 2.2: Mô tả ngữ cảnh các môn học trong chương trình DBĐH 90
Bảng 2.3: Dạy học dự án hình thành và phát triển năng lực học sinh 95
Bảng 2 4: Một số chủ đề dự án áp dụng trong dạy học tin học 98
Bảng 3.1: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha tính cần thiết của các biện pháp 107
Bảng 3.2: Kết quả phân tích nhân tố EFA về tính cần thiết của các biện
pháp 107
Bảng 3.3: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach Alpha về tính khả thi của các biện pháp 110
Bảng 3.4: Kết quả phân tích nhân tố EFA về tính khả thi của các
biện pháp 110
Trang 11ix
Bảng 3.5: Lớp TN và ĐC vòng 1 114Bảng 3.6 Kết quả học tập của học sinh nhóm TN và ĐC 114Bảng 3.7: Kiểm định “Independent Samples T-test” về giá trị trung bình
điểm kiểm tra đầu vào của thực nghiệm 115Bảng 3.8: Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TN vòng 1 116Bảng 3.9: Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 1 117Bảng 3.10: Kiểm định “Independent Samples T-test” về giá trị trung bình
điểm kiểm tra đầu ra của thực nghiệm 118Bảng 3.11: Lớp TN và ĐC thực nghiệm vòng 2 120Bảng 3.12: Kết quả học tập của học sinh lớp TN và ĐC trước khi thực
nghiệm vòng 2 120Bảng 3.13: Kiểm định “Independent Samples T-test” về giá trị trung bình
điểm kiểm tra đầu vào thực nghiệm 122Bảng 3.14: Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TN vòng 2 123Bảng 3.15: Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 2 123Bảng 3.16: Kiểm định “Independent Samples T-test” về giá trị trung bình
điểm kiểm tra đầu ra của thực nghiệm 124
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Trang Hình 1.1: Các thành phần của năng lực CNTT&TT trong chương trình 11Hình 1.2: Tiến trình phát triển năng lực 37Hình 2.1 Tiến trình thiết kế bài dạy 67
Trang 12x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1.1: Mức độ sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực 52
Biểu đồ 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 108
Biểu đồ 3.2: Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 111
Biểu đồ 3 3: Kết quả điểm đầu vào trước thực nghiệm vòng 1 115
Biểu đồ 3.4: Tần suất về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm vòng 1 116
Biểu đồ 3.5: Tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm lớp TN và ĐC 117
Biểu đồ 3 6: Kết quả điểm đầu vào trước thực nghiệm vòng 2 121
Biểu đồ 3 7: Tần suất về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC 123
Biểu đồ 3.8: Biểu diễn đường tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm lớp TN và ĐC sau khi thực nghiệm vòng 2 124
Trang 13là “kỹ năng sống”, trở thành “yêu cầu và quyền” của mỗi con người Ủy ban Châu âu xác định năng lực CNTT&TT là một trong tám năng lực chính để học tập suốt đời, đây là năng lực mà mọi người cần phải có để trang bị cho cá nhân, đảm bảo là công dân tích cực, gắn kết trong xã hội và làm việc trong xã hội tri thức [64]
Đối với Việt Nam, CNTT&TT giữ vai trò và vị thế đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của đất nước Nước ta đang trong tiến trình thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển sang nền kinh tế tri thức, với những thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Chỉ thị 58 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII ban hành ngày 17/10/2000 đã xác định: “Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại” Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI [2] “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
Trang 142
móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” Để người học đạt được yêu cầu về tính chủ động, sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, thì phải tập trung vào dạy cách học, tăng cường tự học, chủ động chiếm lĩnh tri thức, thích ứng với những khoa học tiến bộ trên thế giới thì người học cần phải có năng lực sử dụng CNTT&TT Đây là nền tảng thiết yếu cho việc học tập và hỗ trợ học tập, đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý thông tin và chuyển đổi thành tri thức Giúp học sinh nhanh chóng hoà nhập, cải thiện được động lực và sự sáng tạo khi phải đối mặt với môi trường mới Năng lực này cũng giúp học sinh có được công cụ đắc lực để tăng cường khả năng lĩnh hội tri thức, đáp ứng nhu cầu học tập, giải quyết các vấn
đề trong thực tiễn và thích ứng với xã hội hiện đại
Đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm “Nhà nước thành lập trường DBĐH cho con em người dân tộc thiểu
số, con em các gia đình dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần đào tạo nguồn cán bộ cho các vùng này” [7] Trường DBĐH có nhiệm vụ bổ túc kiến thức, bồi dưỡng văn hoá cho học sinh người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp THPT có đủ trình độ vào học đại học Sau một năm học tập tại trường DBĐH, học sinh được hệ thống hoá kiến thức của chương trình THPT, đồng thời được bồi dưỡng nâng cao
về phẩm chất, năng lực, cách học để tiếp tục học lên đại học, đây là nguồn cán bộ tương lai góp phần xây dựng, phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn
Trong hơn 40 năm qua, các trường DBĐH dân tộc đã có nhiều nỗ lực để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh DBĐH dân tộc Tuy nhiên,
Trang 153
kết quả vẫn chưa đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu về tạo nguồn đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số Về cơ bản học lực của học sinh còn yếu, chưa thực sự tích cực, chủ động trong học tập, rèn luyện Nguyên nhân do trình độ học sinh không đồng đều, đa dạng về dân tộc, sự giao thoa về ngôn ngữ, nên gặp khó khăn trong quá trình học tập Năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh để tiếp cận với cách học ở đại học còn yếu Kiến thức, kỹ năng môn Tin học trong quá trình học tập tại trường phổ thông còn rời rạc, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong thực tiễn còn hạn chế
Với những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Tin học cho học sinh dự bị đại học dân tộc”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT, phát triển khung lí thuyết và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học môn Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Tin học ở trường
Trang 164
Đại học Dân tộc Sầm Sơn; Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha Trang; Trường Dự bị Đại học Thành phố Hồ Chí Minh
- Thực nghiệm tại Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được hệ thống các biện pháp trong dạy học Tin học theo định hướng phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT phù hợp với loại hình trường DBĐH dân tộc, với đặc điểm học sinh người dân tộc thiểu
số, thì sẽ phát triển được năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc
- Khảo sát thực trạng dạy học Tin học ở các trường DBĐH dân tộc theo định hướng phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh
- Xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho đối tượng là học sinh DBĐH dân tộc
- Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc theo chuẩn khung năng lực đã xây dựng
- Kiểm nghiệm, đánh giá tính hiệu quả, khả thi của các biện pháp đã
đề xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá và phân loại các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực, phát triển năng lực, năng lực sử dụng CNTT&TT, khung năng lực, quy trình dạy học phát triển năng lực Để xác định cơ sở lý luận của vấn
đề phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc
Trang 175
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi và phỏng vấn giáo viên, học sinh DBĐH dân tộc để tìm hiểu thực trạng dạy học Tin học, phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc
- Việc xin ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, giáo viên môn Tin học trong quá trình xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT, đánh giá
về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Tác giả giả sử dụng phương pháp chuyên gia để thực hiện
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, giao lưu giữa các trường DBĐH dân tộc, các trường đại học, cao đẳng để trao đổi, học tập kinh nghiệm Mục đích là tìm hiểu, đánh giá năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc
- Sử phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc
7 Đóng góp mới của đề tài
Về lý luận: Hệ thống hóa và phát triển được cơ sở lí luận về phát triển
năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh trong dạy học Tin học ở trường DBĐH dân tộc
Về thực tiễn: Phát triển được khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho
học sinh DBĐH dân tộc; Đánh giá được thực trạng năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc; Đề xuất được ba biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc thông qua dạy học môn Tin học;
Trang 186
Đánh giá, khẳng định tính khả thi, hiệu quả của 3 biện pháp đề xuất thông qua phương pháp chuyên gia và thực nghiệm sư phạm
8 Cấu trúc của luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, cấu trúc và nội dung luận án như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển năng lực sử dụng
CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc
Chương 2: Biện pháp phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT trong dạy học Tin học cho học sinh DBĐH dân tộc
Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá
Trang 197
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC TIN HỌC CHO HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Những kết quả nghiên cứu trên thế giới
Lịch sử phát triển của CNTT&TT của nhân loại từ năm 1880, nhà phát minh người Mỹ Herman Hollerith chế tạo ra chiếc máy tính có thể tính toán, lưu trữ, thông tin trên phiếu đục lỗ, đây chính là tiền thân của máy tính hiện đại Từ đó đến nay, với sự phát triển vượt bậc ngành CNTT&TT đã tạo ra kỷ nguyên văn minh trong lịch sử phát triển của loài người Trong những năm 1960-1970 năng lực CNTT&TT tập trung vào việc vận hành, sử dụng máy vi tính [59] Từ năm 1980-1990, năng lực CNTT&TT tập trung để làm ra các phần mềm ứng dụng phục vụ cuộc sống Sau năm 1990 một lượng thông tin khổng lồ và sự phát triển bùng nổ của Internet Mục đích chính của năng lực CNTT&TT là phát triển khả năng thu thập, xử lý thông tin dưới các hình thức
số hóa khác nhau và kỹ năng tạo ra thông tin mới [70]
Cùng với tiến trình phát triển của CNTT&TT, các tổ chức EU, OECD, UNESCO đã thực hiện nhiều dự án nghiên cứu nhằm đề xuất khung năng lực, xây dựng hệ thống năng lực CNTT&TT cho nhiều đối tượng khác nhau
Từ năm 2005, EU triển khai nghiên cứu khung năng lực điện tử và ban hành các phiên bản 1.0, 2.0, 3.0 [65] [66] [67] Khung năng lực điện tử này mô tả
hệ thống năng lực CNTT&TT dành cho nhiều đối tượng, tổ chức khác nhau, trong đó có cả các cơ sở giáo dục và đào tạo
OECD (2008) nghiên cứu cách sử dụng, thái độ, niềm tin, mục đích, mức độ thành thạo trong sử dụng máy tính của học sinh đối với mỗi quốc gia như truy xuất thông tin, chơi trò chơi, tải phần mềm và nghe nhạc, trò chuyện
Trang 208
trực tuyến, soạn thảo văn bản, tạo trang web, tạo tài liệu trình chiếu, mức độ
tự tin có thể tìm kiếm và sử dụng thông tin [74] Năm 2012 OECD đưa ra năng lực CNTT&TT dành cho ba đối tượng: Chuyên gia CNTT (người có khả năng phát triển, vận hành và bảo trì các hệ thống CNTT&TT); Người dùng nâng cao (người có năng lực sử dụng các phần mềm nâng cao thường dùng cho ngành nghề); và người dùng cơ bản (có thể sử dụng bộ ứng dụng văn phòng, các công cụ liên quan đến Internet cần thiết cho xã hội thông tin, chính phủ điện tử và cuộc sống) [75]
UNESCO đã có những nghiên cứu năng lực CNTT&TT trong giáo dục Năm 2002 UNESCO đưa ra hai mô hình phát triển năng lực CNTT&TT trong dạy và học Mô hình thứ nhất là chuỗi liên tục các phương pháp tiếp cận để phát triển năng lực này trong trường học, gồm 4 phương pháp tiếp cận: Mới nổi; Áp dụng; Tích hợp; Chuyển đổi Mô hình thứ 2 là các giai đoạn dạy và học thông qua CNTT&TT, gồm 4 giai đoạn chính: Khám phá, cách sử dụng, thời điểm và chuyên sâu sử dụng công cụ CNTT&TT Đồng thời, UNESCO cũng đề xuất phát triển cấu trúc chương trình giảng dạy CNTT&TT cho giáo viên và học sinh để nâng cao kiến thức, kỹ năng trong lĩnh vực CNTT&TT gồm: Phổ biến CNTT&TT; Ứng dụng CNTT&TT trong các môn học; Tích hợp CNTT&TT vào giảng dạy; Chuyên sâu, nâng cao về CNTT&TT [79]
Năm 2008, UNESCO [80] đưa ra tiêu chuẩn năng lực CNTT&TT gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cụ thể như sau:
- Kiến thức: Phát triển nền tảng cơ bản của kiến thức, nâng cao nhận thức, vai trò, chức năng của CNTT&TT Kiến thức gồm 6 thành phần cốt lõi: (1) Thông thạo với điện thoại, máy tính, Internet và các thiết bị CNTT&TT khác; (2) Khả năng tìm hiểu CNTT&TT; (3) Hiểu được đặc trưng sử dụng
cơ bản CNTT&TT; (4) Áp dụng công nghệ vào cuộc sống hàng ngày như: Gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS, xử lý văn bản, bảng tính, CSDL, lưu trữ
Trang 21- Thái độ: Phản ánh, đánh giá được việc sử dụng CNTT&TT tác động đến cá nhân, xã hội, giao tiếp và các hành vi khác Thái độ đề cập tới 6 thành
tố cơ bản gồm: (1) Có khả năng sử dụng CNTT&TT làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, giúp đỡ lẫn nhau khi xảy ra sự cố; (2) Sử dụng CNTT&TT một cách thận trọng, an toàn, trách nhiệm; (3) Thái độ phê bình phản ánh khi đánh giá thông tin: Nhận thức về động cơ, tính trung thực; (4) Quan tâm đến việc sử dụng CNTT&TT để mở rộng tầm hiểu biết bằng cách tham gia cộng đồng mạng; (5) Hiểu được hậu quả của việc tiếp thu và sử dụng công nghệ: Khả năng hiểu việc sử dụng CNTT&TT ảnh hưởng đến xã hội, giao tiếp và các hành vi khác; (6) Khả năng đánh giá tác động của CNTT&TT đối với xã hội
Theo nghiên cứu của Viện khảo thí giáo dục ETS [69], khả năng hiểu biết về CNTT&TT có thể đạt được tốt nhất thông qua các trải nghiệm tích hợp học tập, nhận thức và kỹ thuật Các chương trình giảng dạy độc lập, tập trung đơn lẻ, dù là học thuật hay kỹ thuật, sẽ hạn chế khả năng hiểu biết về CNTT&TT của người học Các kỹ năng này cần được tích hợp một cách thích hợp vào các chương trình giảng dạy về kỹ năng nhận thức cũng như các kỹ
Trang 22Hiệp hội Công nghệ Giáo dục Quốc tế (ISTE) [63] đưa ra tiêu chuẩn công nghệ Giáo dục Quốc gia cho học sinh trong thế giới kỹ thuật số gồm 06 năng lực thành phần: Sáng tạo, đổi mới; Giao tiếp, hợp tác; Nghiên cứu và sử dụng thông tin; Tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và ra quyết định; Công dân kỹ thuật số; Hoạt động công nghệ
Nghiên cứu về học vấn kỹ thuật số, Romani (2009) cho rằng “Người có học vấn kỹ thuật số nghĩa là có năng lực sử dụng CNTT&TT để truy cập, lưu trữ, quản lý, chia sẻ thông tin, giao tiếp với nhiều định dạng văn bản hoặc đa phương tiện” [76] Nghiên cứu của Ferrari (2012) cho rằng “Năng lực Kỹ thuật số là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ được yêu cầu khi sử dụng
CNTT&TT và phương tiện kỹ thuật số để thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết vấn đề, giao tiếp, quản lý thông tin, hợp tác, tạo và chia sẻ nội dung một cách hiệu quả, phù hợp, có tính phản biện, sáng tạo, tự chủ, linh hoạt, có đạo đức” [68] Chương trình giáo dục Bang California, Mỹ [61] định nghĩa “Năng lực
kỹ thuật số của người học là khả năng sử dụng công nghệ kỹ thuật số và các công cụ truyền thông hoặc mạng để truy cập, quản lý, tích hợp, đánh giá, sáng tạo và trao đổi thông tin trong xã hội tri thức” Nhằm giúp học sinh nâng cao năng lực CNTT&TT dựa trên tư duy tính toán, Hàn Quốc đã phát triển
Trang 2311
chương trình tin học dành cho học sinh phổ thông với những khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của khoa học máy tính [77]
Tại Úc, năng lực CNTT&TT của học sinh gồm 5 năng lực thành phần:
Áp dụng các giao thức, thông lệ xã hội và đạo đức khi sử dụng CNTT&TT; Quản lý và vận hành CNTT&TT; Nghiên cứu với CNTT&TT; Sáng tạo với CNTT&TT; Giao tiếp với CNTT&TT, được thể hiện qua Hình 1.1 [58]:
Hình 1.1: Các thành phần của năng lực CNTT&TT trong chương trình
giáo dục phổ thông của Úc
Nghiên cứu của Wandee Kopaiboon và cộng sự [83] khẳng định cá nhân có năng lực CNTT&TT là có khả năng lựa chọn, sử dụng các công cụ CNTT&TT phù hợp để làm việc hiệu quả; thu thập và chia sẻ thông tin có đạo đức, có kiến thức nền tảng về CNTT&TT cũng như phát triển và sử dụng các công cụ CNTT&TT mới một cách hiệu quả
Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Koen Aesaert [72]: Năng lực CNTT&TT của người học là tích hợp của đơn vị kỹ năng, kiến thức giao tiếp,
xử lý thông tin và kiến thức, kỹ năng về sử dụng các ứng dụng CNTT&TT
Như vậy các công trình nghiên cứu về năng lực CNTT&TT, phát triển năng lực CNTT&TT cơ bản theo 3 vấn đề chính: Thứ nhất liên quan đến kiến thức CNTT&TT; thứ 2 các kỹ năng liên quan đến việc sử dụng CNTT&TT; thứ 3 là thái độ của việc sử dụng CNTT&TT Đồng thời có điểm chung là gắn
Trang 2412
liền với kiến thức, kỹ năng sử dụng máy tính, các thiết bị truyền thông, sử dụng các phần mềm để khai thác, xử lý, lưu trữ, tạo và chia sẻ thông tin
1.1.2 Những kết quả nghiên cứu trong nước
Để có định hướng bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT&TT cho sinh viên tốt nghiệp đại học đáp ứng yêu cầu xã hội theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT, Bộ Thông tin và truyền thông ban hành thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 “về quy định chuẩn kỹ năng sử công nghệ thông tin” [12] Thông tư quy định chi tiết các kỹ năng thực hành để quản lý, vận hành các loại máy tính thông dụng đúng quy trình và các yêu cầu kỹ thuật Kỹ năng sử dụng các phần mềm thông dụng như bộ công cụ tin học văn phòng,
sử dụng các dịch vụ trên Internet, Email…Cấu trúc nội dung được chia thành hai phần, phần cơ bản gồm 6 mô đun và phần nâng cao gồm 9 mô đun cụ thể như sau: “(1) Hiểu biết về CNTT cơ bản; (2) Sử dụng máy tính cơ bản; (3)
Xử lý văn bản cơ bản; (4) Sử dụng bảng tính cơ bản; (5) Sử dụng trình chiếu
cơ bản; (6) Sử dụng Internet cơ bản; (7) Xử lý văn bản nâng cao; (8) Sử dụng bảng tính nâng cao; (9) Sử dụng trình chiếu nâng cao; (10) Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu; (11) Thiết kế đồ hoạ hai chiều; (12) Biên tập ảnh; (13) Biên tập trang thông tin điện tử; (14) An toàn, bảo mật thông tin; (15)
Sử dụng phần mềm kế hoạch dự án”
Ở Việt Nam có nhiều kết quả nghiên cứu về năng lực chung cần có của HSSV, các phần mềm CNTT&TT phát triển năng lực, hình thành kỹ năng sử dụng CNTT, rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT, phát triển năng lực CNTT&TT như: Trần Thị Bích Liễu [35], Nguyễn Thị Kim Dung [16], Nguyễn Văn Hiền [26], Nguyễn Thị Chim Lang [34], Ngô Tứ Thành [48], Thái Hoài Minh [39], Lê Thị Kim Loan [36], Nguyễn Thu Hà [24], Phạm Văn Bản [3], Vũ Thị Hồng Tuyến [57], Nguyễn Văn Dũng và Ngô Tứ Thành [18]
Trang 2513
Trong công trình nghiên cứu “Một số phần mềm công nghệ thông tin
và truyền thông phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh” của Trần Thị Bích Liễu (2015), giới thiệu một số phần mềm như Pixie, Frame, share, Wikis được sử dụng ở Mĩ, khuyến khích học sinh dùng trí tưởng tượng, tư duy sáng tạo để sản sinh ra ý tưởng [35]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Dung (2015), đã xác định năng lực CNTT&TT là năng lực chung, cốt lõi của học sinh phổ thông Với yêu cầu học sinh phải có khả năng sử dụng các thiết bị kỹ thuật số, máy tính, phần mềm để phục vụ học tập và trong cuộc sống Biết đánh giá, lựa chọn thông tin phù hợp, hạn chế rủi ro cho bản thân và cộng đồng trong môi trường số [16]
Luận án tiến sĩ Nguyễn Văn Hiền (2009) “Hình thành cho sinh viên kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức bài dạy sinh học” [26] đề xuất
sử dụng kết hợp giữa chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo để hình thành kỹ năng sử dụng CNTT cho sinh viên sư phạm sinh học
Luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Chim Lang (2009) “Rèn luyện kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin – truyền thông nhằm phát triển kỹ năng học tập của học sinh cuối cấp tiểu học” [34], đã xuất các khái niệm “kỹ năng sử dụng CNTT&TT”, “rèn luyện kỹ năng học tập”, hình thành kĩ năng học tập trong điều kiện ứng dụng CNTT&TT Rèn luyện các kỹ năng sử dụng thiết
bị máy tính, các kỹ năng sử dụng phần mềm dạy học và kỹ năng sử dụng mạng Internet cho học sinh cuối cấp tiểu học
Nghiên cứu của Ngô Tứ Thành (2009) về “Xây dựng mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và truyền thông với giáo dục trong xu thế hội nhập” cho rằng Năng lực CNTT&TT là năng lực rất quan trọng được xếp vào hàng thứ nhất trong các năng lực mà công dân thế kỷ 21 cần có [48]
Trong các nghiên cứu về năng lực CNTT&TT, khung năng lực CNTT&TT phải kể đến các công trình Thái Hoàng Minh và Trịnh Văn Biều, Nguyễn Thế Dũng và Ngô Tứ Thành, Lê Thị Kim Loan đã đề xuất khung
Trang 2614
năng lực CNTT&TT và quy trình xây dựng khung năng lực với các tiêu chí, các biểu hiện, mức độ của năng lực thành phần cho các đối tượng cụ thể là sinh viên sư phạm Hoá học, sinh viên sư phạm Tin học và sinh viên sư phạm nói chung làm cơ sở để xây dựng các biện phát triển năng lực CNTT&TT cho các đối tượng tương ứng [18], [36], [38]
Theo nghiên cứu Phạm Văn Bản-Nguyễn Phương Thảo [3] về “Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho sinh viên sư phạm Toán tại trường Đại học An Giang qua học phần Tin học chuyên ngành” đã thiết kế nâng cao dần theo mức độ từ đơn giản đến phức tạp các kỹ năng sử dụng ICT trong phần “Tin học chuyên ngành” trên cơ sở đó sinh viên
sư phạm Toán nâng cao được năng lực sử dụng CNTT&TT
Nghiên cứu phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh phổ thông tác giả Vũ Thị Hồng Tuyến, Trần Trung Ninh [56] đã sử dụng WebQuest dạy học theo quan điểm tích hợp thì học sinh phát triển được năng lực sử dụng CNTT&TT
Đối với các trường DBĐH dân tộc đã trải qua hơn 40 năm bồi dưỡng DBĐH cho học sinh người dân tộc thiểu số, hiện nay cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về đối tượng này Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại chưa có công trình nào nghiên cứu về năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc Các công trình nghiên cứu dành riêng cho đối tượng học sinh DBĐH dân tộc phải kể đến những công trình nghiên cứu của tác giả Trần
Trung “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông hỗ trợ dạy học hình học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh dự bị đại học dân tộc” [52]; tác giả Lê Thị Thu Hiền với đề tài “Đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin”[27]; Nhóm tác giả Lê Thị Thu Hà nghiên cứu về “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trường
dự bị dân tộc trung ương thông qua dạy học tích hợp”, đã triển khai thực hiện
dạy học theo quan điểm tích hợp thông qua dự án học tập, gắn nội dung kiến
Trang 27Các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài đã đề cấp đến các vấn đề về năng lực CNTT&TT, phát triển năng lực CNTT&TT, mô tả năng lực CNTT&TT cho các đối tượng, đưa ra các chuẩn của năng lực CNTT&TT, cho thấy sự khác biệt về năng lực CNTT&TT của học sinh thông qua mục đích và hình thức sử dụng CNTT&TT, xây dựng khung năng lực CNTT&TT cho các đối tượng khác nhau Từ đó đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực này cho các đối tượng tương ứng Nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về năng lực sử dụng CNTT&TT dành cho đối tượng là học sinh DBĐH dân tộc, đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này
1.1.3 Những vấn đề tiếp tục được nghiên cứu trong luận án
Trên cơ sở phân tích các công trình đã nghiên cứu, để việc dạy học Tin học phát triển được năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc, luận án cần phải giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định và xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho đối tượng là học sinh DBĐH dân tộc phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng năng lực CNTT&TT và thực trạng dạy học Tin học phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh các trường DBĐH dân tộc
Trang 281.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Năng lực
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “Competentia” có nghĩa
là “gặp gỡ” Năng lực được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu, đã có nhiều cách hiểu, cách thể hiện khác nhau: Theo quan điểm di truyền học yếu tố di truyền có sẵn và yếu tố môi trường sống xung quanh sẽ quyết định năng lực, xem nhẹ yếu tố học tập, rèn luyện Còn theo quan điểm các nhà tâm lý học yếu tố hoạt động và học tập sẽ quyết định năng lực, có thể coi năng lực là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân để hoàn thành tốt một hoạt động
Từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là 1/ khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó 2/ Phẩm chất tâm lý
và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [42] Từ điển tâm lý học, bách khoa toàn thư, bách khoa Việt Nam đều cho rằng năng lực là đặc điểm đặc trưng của cá nhân để thực hiện thành công một hoạt động [17], [54], [55]
Theo cách hiểu của Đặng Thành Hưng [31] “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” Có cùng quan điểm này Hoàng Hòa Bình [4], cho rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
Trang 2917
Khẳng định tính mục đích và kết quả của năng lực tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Năng lực là một tổ hợp đặc điểm tâm lí của một người, tổ hợp này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” [25]
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) [75], định nghĩa “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” Nguyễn Văn Cường-Bernd Meier:
“Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo
và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [15] Theo quan niệm này năng lực là khả năng kết hợp kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, thái độ tích cực để hoàn thành các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay
cá nhân
Như vậy đã có nhiều cách khác nhau trình bày định nghĩa về năng lực nhưng đều cho rằng năng lực là khả năng thực hiện, được gắn với kiến thức, kĩ năng, ý thức, thái độ, để thực hiện thành công hoạt động trong điều kiện cụ thể
Trong luận án này tác giả sử dụng khái niệm năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [10]:
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
1.2.2 Công nghệ thông tin và truyền thông
Theo Hội đồng kiểm định giáo dục Hoa Kỳ NACTE (2006) xác định CNTT&TT là “Phần cứng, phần mềm máy tính, âm thanh, dữ liệu, mạng,
Trang 3018
truyền hình vệ tinh và các công nghệ viễn thông khác; đa phương tiện và công cụ phát triển ứng dụng; các công nghệ này được sử dụng để nhập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin” [82] Unesco (2011) định nghĩa [81]:
“CNTT&TT là những công nghệ được sử dụng để truyền thông, tạo ra thông tin, quản lý và phân phối thông tin Định nghĩa rộng về CNTT&TT
bao gồm máy tính, Internet, điện thoại, truyền hình, đài phát thanh và thiết
Theo nghiên cứu của Victoria L Tinio (2003) định nghĩa “CNTT&TT
là tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin” [37] Các công cụ tài nguyên công nghệ này bao gồm máy tính, Internet, công nghệ truyền thông và điện thoại
Theo Phó Đức Hoà-Ngô Quang Sơn [30] “Công nghệ thông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” CNTT&TT là sự kết hợp giữa phần cứng, phần mềm và các phương tiện truyền thông để khai thác
sử dụng thông tin phục vụ đời sống xã hội
Trang 3119
Cấu trúc, thành phần CNTT&TT bao gồm công cụ, tài nguyên và cách
sử dụng CNTT&TT cụ thể:
- Công cụ CNTT&TT: Là gồm phần cứng (máy tính, máy chiếu, cơ sở
hạ tầng hệ thống mạng và các thiết bị có chức năng thu nhận, xử lý, truyền tải thông tin khác…) và phần mềm (chương trình, cơ sở dữ liệu, mạng xã hội, thư điện tử…)
- Tài nguyên CNTT&TT: Là thông tin và dữ liệu
- Sử dụng CNTT&TT: Là cách sử dụng công cụ và tài nguyên CNTT&TT
Từ những phân tích trên, có thể định nghĩa “CNTT&TT là tập hợp đa
dạng các công cụ, tài nguyên công nghệ và các phương pháp khoa học được
sử dụng để giao tiếp, trao đổi, tạo ra, lưu trữ và quản lí thông tin”
1.2.3 Năng lực sử dụng CNTT&TT
Năng lực sử dụng CNTT&TT là năng lực chung được nhấn mạnh trong dạy học của hệ thống giáo dục nhiều quốc gia Năng lực này được mô tả bao gồm: “(1) Sử dụng đúng cách các thiết bị CNTT&TT để thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể; nhận biết các thành phần của hệ thống CNTT&TT cơ bản; sử dụng được các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lưu trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng (2) Xác định được thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìm kiếm được thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thập được và dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống” [11]
Năng lực sử dụng CNTT&TT là “năng lực nhận biết, làm chủ và khai thác công cụ CNTT&TT trong việc tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và truy cập thông tin; hình thành ý tưởng, kế hoạch và giải pháp trong hoạt động nhận thức
và hỗ trợ quá trình trao đổi thông tin, hợp tác tuân theo những quy định thuộc
Trang 32- Khám phá, truyền thông và sáng tạo dựa trên CNTT: Lập kế hoạch thu thập, tìm kiếm thông tin; Lựa chọn đánh giá thông tin dữ liệu; Hợp tác, chia sẻ
và trao đổi; Hình thành ý tưởng, có phương án và giải pháp thực hiện
Như vậy có thể hiểu năng lực sử dụng CNTT&TT là cách vận hành,
sử dụng các phương tiện, thiết bị phần cứng và khai thác chức năng của phần mềm, tiếp cận, quản lý thông tin, giải quyết các vấn đề, ra quyết định, giao tiếp, diễn đạt, sáng tạo, lý thuyết và thực hành
Với những phân tích nêu trên, tác giả đề xuất khái niệm năng lực
CNTT&TT: “Năng lực sử dụng CNTT&TT là sự huy động tổng hợp đa dạng kiến thức, kĩ năng, thái độ về công nghệ thông tin và truyền thông để giao tiếp, trao đổi, tạo ra, lưu trữ, quản lí thông tin theo các quy định về pháp lí, chuẩn mực đạo đức và xã hội”
1.2.4 Phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT
Phát triển năng lực là quá trình thay đổi năng lực của cá nhân theo chiều hướng tích cực, thông qua học tập, rèn luyện để hình thành những năng lực thành phần chưa có, đồng thời tiếp tục bổ sung, hoàn thiện nâng cao những năng lực thành phần đã có từ mức độ thấp đến mức độ cao [31]
Trong nghiên cứu của Phan Chí Thành (2020), khẳng định sự phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT: “Là sự phát triển là quá trình tăng dần về số lượng các kỹ năng, trên cơ sở các kỹ năng đã có sẽ hình thành và phát triển thêm các kỹ năng sử dụng CNTT mới và sự phát triển cũng là quá trình thay đổi về chất lượng các kỹ năng lên mức độ cao hơn (sử dụng thành thạo) trên
cơ sở các kỹ năng đã được hình thành (biết hoặc có các kỹ năng cơ bản về sử dụng CNTT)” [47]
Trang 3321
Như vậy, bản chất của phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT là quá trình nâng cao chất lượng các kỹ năng (nghĩa là sử dụng thành thạo trở lên) đồng thời làm gia tăng, hình thành thêm các kỹ năng sử dụng CNTT&TT mới dựa trên nền tảng của các kỹ năng sử dụng CNTT&TT cơ bản đã có
Dựa vào các khái niệm “Phát triển năng lực”, “Năng lực sử dụng CNTT&TT” đã xác định và những phân tích trên, xác định khái niệm phát
triển năng lực sử dụng CNTT&TT là: “Phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT là sự biến đổi năng lực sử dụng CNTT&TT lên mức độ cao hơn trong hoạt động giao tiếp, trao đổi, tạo ra, lưu trữ, quản lí thông tin theo các quy định về pháp lí, chuẩn mực đạo đức và xã hội”
1.3 KHUNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG CNTT&TT CỦA HỌC SINH
DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC
1.3.1 Cơ sở xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT
1.3.1.1 Đặc điểm của học sinh dự bị đại học dân tộc
Dự bị đại học là chương trình để trang bị cho học sinh đang học hoặc
đã tốt nghiệp THPT những kiến thức, kỹ năng nền tảng, đảm bảo có thể học tập hiệu quả khi vào đại học Hệ DBĐH đã được triển khai trong hệ thống giáo dục của các nước phát triển như Anh, Hà Lan, Australia, New Zealand, Malaysia [62], [71]
Đối với Việt Nam học sinh DBĐH dân tộc là người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp THPT, trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh DBĐH bằng hình thức xét tuyển Sau một năm học tại trường DBĐH dân tộc được phân bổ đi học tại các trường đại học, cao đẳng trong cả nước, dựa trên các tiêu chí về kết quả học tập, rèn luyện; nguyện vọng đăng ký của học sinh; và chỉ tiêu phân bổ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phần lớn độ tuổi của các em từ 18-19 tuổi, thậm chí nhiều em độ tuổi từ 21-22 tuổi, đều bước vào tuổi thanh niên, đây là độ tuổi phát triển khá hoàn thiện về mặt thể chất, đồng thời các em cũng phát triển về mặt nhân cách, nhận thức và tình cảm
Trang 3422
Theo các tác giả Lê Thị Thu Hiền [25], Trần Trung [52], Mai Công Khanh [32], Đặng Xuân Cảnh [13], Tạ Xuân Phương [43] học sinh DBĐH dân tộc có những nét tâm lý chung của học sinh THPT và những nét tâm lý riêng của đối tượng học sinh người dân tộc thiểu số Đặc điểm tâm lý học sinh DBĐH dân tộc được thể hiện trên các mặt nhận thức, nhu cầu và giao tiếp như sau:
- Về nhận thức: Với xu hướng nhận thức của các em có thiên hướng
về tự nhiên Nhận thức cảm tính là tương đối tốt, do các em lớn lên trong không gian rộng, gần gũi với thiên nhiên nhưng còn thiếu tính toàn diện, còn cảm tính, chưa nhìn nhận thấy bản chất của sự vật, hiện tượng Trong sinh hoạt, học tập, tư duy chịu ảnh hưởng nhiều bởi nét văn hoá, truyền thống của dân tộc mình Những vấn đề cần phải tư duy trừu tượng, tư duy logic, tư duy sáng tạo thì gặp khó khăn một phần cũng do vốn từ và khả năng diễn đạt còn hạn chế
- Về nhu cầu: Khi được là học sinh DBĐH dân tộc thì các em cũng đã
cơ bản định hướng lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai Vì các em đã qua kỳ xét tuyển hoặc thi đại học nhưng không trúng tuyển Do đó nhu cầu của các
em là được đi học tại trường đại học theo đúng nguyện vọng cá nhân, nên hầu
hết các em đều có tâm lí chung là nỗ lực học tập, rèn luyện để đạt kết quả cao
- Về giao tiếp: Học sinh DBĐH dân tộc thường thật thà, nhiệt tình
nhưng lại e ngại, không tự tin trong giao tiếp trước đám đông Ngôn ngữ dùng tiếng phổ thông và tiếng của dân tộc mình, nhiều em còn phát âm tiếng phổ thông chưa rõ, vốn từ ít dẫn đến hạn chế trong diễn đạt
Từ những đặc điểm tâm lý đặc trưng trên của học sinh DBĐH dân tộc để
có định hướng dạy học môn Tin học thích hợp, để huy được những đặc điểm tâm
lý tích cực, hạn chế những bất cập, giúp học sinh nhanh chóng đạt được yêu cầu
về năng lực sử dụng CNTT&TT
Trang 3523
1.3.1.2 Nguyên tắc xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT
Việc xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc đảm bảo 5 nguyên tắc sau đây:
- Khoa học: Cấu trúc khung năng lực rõ ràng, logic có sự tương quan
hợp lý giữa năng lực thành phần và tiêu chí Từ ngữ diễn đạt chính xác, dễ hiểu, khoa học phù hợp với thuật ngữ chuyên ngành
- Thực tiễn: Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình bồi dưỡng
DBĐH, cụ thể đối với môn Tin học cần hệ thống hoá, nâng cao kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT&TT cho học sinh để tiếp tục học tập các trường đại học
- Khả thi: Trên cơ sở luận cứ khoa học, khung năng lực sử dụng
CNTT&TT cần đảm bảo tính khả thi với điều kiện cụ thể về cơ chế, đội ngũ giáo viên, học sinh, CSVC-TB, hạ tầng CNTT&TT
- Khách quan: Các tiêu chí trong khung năng lực phải phản ánh đầy đủ
sự phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT Đồng thời phải bám sát mục tiêu chương trình bồi dưỡng DBĐH
- Toàn diện: Thể hiện được tính bao quát toàn diện, mỗi năng lực thành
phần bao gồm các tiêu chí, các mức độ cụ thể Với yêu câu các tiêu chí trong khung năng lực phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, các mức độ thể hiện
Trang 3624
Bảng 1.1: Quy trình xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT
cho học sinh DBĐH dân tộc
1 Thu thập, nghiên cứu tài liệu, xác định các căn cứ để xây dựng khung năng lực
5 Hoàn thiện khung năng lực
Các bước xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định căn cứ xây dựng khung năng lực
Để xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc phù hợp với đối tượng, thực tiễn giáo dục, đáp ứng yêu cầu tiếp cận với bậc học đại học và xu hướng CNTT&TT chung của quốc tế, căn cứ trên các nội dung sau:
1 Luật CNTT [45], Luật An ninh mạng [46]: Đây là căn cứ để xác định thuật ngữ CNTT&TT, năng lực sử dụng CNTT&TT, quá trình sử dụng CNTT&TT có trách nhiệm đảm bảo tính pháp lý, văn hóa Việt Nam và Quốc tế của học sinh DBĐH dân tộc;
2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 [10], Chương trình môn Tin học phổ thông 2018 [9]: Các văn bản này, xác định năng lực tin học là năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh trong chương trình phổ thông Đây là nội dung quan trọng làm cơ sở để định xây dựng khung năng sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc
Trang 3725
3 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT “Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin” [12]: Đây là cơ sở quan trọng và nền tảng để định hướng cho việc xây dựng khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc;
7 Định hướng phát triển năng lực CNTT&TT cho học sinh các nước Châu Á Thái Bình dương của Unesco (2008) [80] bao gồm kiến thức CNTT&TT, kỹ năng CNTT&TT và thái độ đối với CNTT&TT;
8 Môi trường CNTT&TT trong giáo dục đại học [19]: Học sinh DBĐH dân tộc khi tham gia học tập tại các trường đại học phải thường xuyên sử dụng các phương tiện CNTT&TT mang tính phổ biến như: Máy vi tính, điện thoại, Ipad, laptop, bảng thông minh, các phần mềm công nghệ để giao tiếp, học tập, nghiên cứu Tìm kiếm tài liệu trên Internet, trao đổi thông tin trong quá trình học tập Đây là cơ sở quan trọng để xác định mục tiêu hướng tới để xây dựng khung năng lực
Bước 2: Đề xuất năng lực thành phần
Các văn bản và định hướng trên là cơ sở để xác định các năng lực thành phần trong năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc
Sử dụng phương pháp tập kích não (Brain Storming) với sự tham gia của các chuyên gia, giáo viên tin học để đề xuất các năng lực thành phần của năng lực sử dụng CNTT&TT Kết quả của bước này, tác giả đã đề xuất được
5 năng lực thành phần gồm: (1) Năng lực sử dụng máy tính cơ bản; (2) Năng lực sử dụng phần mềm ứng dụng và phần mềm tiện ích; (3) Năng lực tìm kiếm, sử dụng tài nguyên trên Internet, giao tiếp, hợp tác trong môi trường mạng; (4) Năng lực sử dụng các phương tiện CNTT&TT; (5) Năng lực nhận biết tác động của CNTT&TT đối với xã hội, sử dụng CNTT&TT an toàn, đạo đức, hợp pháp
Bước 3: Đề xuất các tiêu chí năng lực thành phần
Sử dụng cùng phương pháp như bước 2, tác giả đã đề xuất được 18 tiêu chí tương ứng với 5 năng lực thành phần Trong đó năng lực thành phần 1, 3,
Trang 3826
4 có 3 tiêu chí; năng lực thành phần 2 có 5 tiêu chí; năng lực thành phần 5 có
4 tiêu chí
Bước 4: Xin ý kiến chuyên gia
Dự thảo khung năng lực gồm các năng lực thành phần và tiêu chí gửi đến các chuyên gia là những giảng viên và nhà nghiên cứu am hiểu về lĩnh vực CNTT&TT, cùng một số giáo viên môn Tin học ở trường DBĐH dân tộc
Nội dung xin ý kiến chuyên gia bao gồm: (1) Số lượng các năng lực thành phần; (2) Tên gọi các năng lực thành phần; (3) Số lượng, nội dung các tiêu chí trong mỗi năng lực thành phần; (4) Mô tả từng tiêu chí trong các năng lực thành phần
Bước 5: Hoàn thiện khung năng lực
Trên cơ sở ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia về khung năng lực tại bước 4 tiến hành chỉnh sửa, điều chỉnh, bổ sung và tiếp tục gửi để xin ý kiến Quá trình tiếp tục được lặp đi lặp lại nhiều lần đến khi nhận được sự thống nhất của các chuyên gia về khung năng lực sử dụng CNTT&TT
1.3.3 Khung năng lực sử dụng CNTT&TT
Sau quá trình phản biện của các chuyên gia, khung năng lực sử dụng CNTT&TT cho học sinh DBĐH dân tộc được đề xuất cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Khung năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc
2 Thao tác với máy vi tính
3 Làm việc với hệ điều hành
Trang 3927
3
Năng lực tìm kiếm, sử
dụng tài nguyên trên
Internet, giao tiếp, hợp
tác trong môi trường
mạng
9 Tìm kiếm thông tin trên internet
10 Lựa chọn, sử dụng tài nguyên trên internet
11 Sử dụng dịch vụ Internet, mạng xã hội
16 Hành vi phù hợp đạo đức khi sử dụng CNTT&TT
17 Giao tiếp, chia sẻ tài nguyên trên Internet
18 Tham gia các hoạt động CNTT&TT
1.3.4 Thang đo các mức năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh DBĐH dân tộc
Để có cơ sở nâng cao các mục tiêu học tập, đánh giá chính xác mức độ tiến bộ của người học đồng thời cũng là căn cứ để xây dựng khung đánh giá năng lực và đánh giá kết quả của người học thì phân loại giáo dục là công cụ hữu ích [49]
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thang phân loại như: Thang phân loại nhận thức của Bloom, thang đo các mức phát triển kỹ năng của Dreyfes, thang đo cấu trúc nhận thức của Biggs và Collis (SOLO taxonomy), thang đo phát triển thái độ của Krathwohl, thang kỹ năng thực hành của Dave,
Biggs và Collis (1982) giới thiệu một chu kỳ học tập (learning cycle) Từ một trạng thái nhất định chu kỳ học tập có thể cung cấp các mức về sự tiến bộ của người học, trên cơ sở đó có thể đánh giá kết quả học tập của người học gồm 5 mức độ: Tiền cấu trúc, đơn cấu trúc, đa cấu trúc, quan hệ, trừu tượng
mở rộng [60]:
Trang 4028
Bảng 1.3: Các mức phát triển năng lực của thang đo SOLO
Tiền cấu trúc
(Pre-structural)
Học sinh nhận được nguồn kiến thức rời rạc, không kết nối được với nhau, chúng không có tổ chức và không tạo ra được tri thức có ý nghĩa
Biểu hiện: Học sinh không hiểu, cần được trợ giúp Đánh giá: Không đạt yêu cầu về mặt nhận thức Đơn cấu trúc
(Uni-Structural)
Học sinh lĩnh hội được những phần kiến thức với sự kết nối đơn giản và hiển nhiên giữa chúng, tuy nhiên học sinh chưa hiểu thấu đáo kiến thức này
Biểu hiện: Học sinh nhận ra, có thể gọi tên, thực hiện được theo chỉ dẫn
Đánh giá: Đạt yêu cầu ở mức dưới chuẩn về mặt nhận thức
Đa cấu trúc
(Multi-Structural)
Học sinh lĩnh hội được các phần kiến thức, thiết lập được hoặc hiểu được một số mối liên quan, kết nối giữa chúng Tuy nhiên học sinh không nhận ra các mối liên quan khác giữa các kiến thức này, do đó tri thức nhận được không đầy đủ và không có ý nghĩa đáng kể
Biểu hiện: Học sinh có thể mô tả, tính toán, liệt kê, kết nối, Đánh giá: Đạt yêu cầu ở mức đạt chuẩn về mặt nhận thức Quan hệ
Biểu hiện: Học sinh có thể tạo ra, dự đoán, phản ánh, hình dung, đánh giá, khái quát hóa
Đánh giá: Đạt yêu cầu ở mức vượt chuẩn về mặt nhận thức