Phạm vi bảo hiểm Bảo hiểm bồi thường cho những tổn thất hoặc thiệt hại vật chất ngẫu nhiên bất ngờ và không lường trước được đối với tài sản được bảo hiểm và gây ra bởi cháy, sét đánh, n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN BẢO HIỂM
Đề tài: Nghiên cứu Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của công ty Bảo hiểm
Bảo Việt và so sánh với công ty Bảo hiểm MIC
Nhóm thực hiện: Nhóm 6 Lớp học phần: 2208FMGM2311 Giảng viên giảng dạy: Ngô Thùy Dung
Hà Nội 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 5
1.2 Sản phẩm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Bảo Việt 5
1.2.1 Đối tượng bảo hiểm 5
1.2.2 Phạm vi bảo hiểm 5
1.2.3 Số tiền bảo hiểm 6
1.2.4 Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm 6
1.2.5 Điều kiện để mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Bảo Việt yêu cầu 11
1.2.6 Quy trình tham gia bảo hiểm 11
1.2.7 Thủ tục bồi thường 11
1.2.8 Nguyên tắc bồi thường 12
1.2.9 Hình thức bồi thường 13
1.3 Sản phẩm cháy nổ bắt buộc tại bảo hiểm MIC 13
1.3.1 Đối tượng bảo hiểm 13
1.3.2 Phạm vi bảo hiểm 13
1.3.3 Số tiền bảo hiểm 13
1.3.4 Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm 13
1.3.5 Điều kiện để mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại MIC: 14
1.3.6 Quy trình tham gia bảo hiểm 14
1.3.7 Thủ tục yêu cầu bồi thường 14
1.3.8 Hình thức bồi thường 15
1.3.9 Nguyên tắc bồi thường 15
PHẦN 2: SO SÁNH 16
2.1 So sánh bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Bảo hiểm Bảo Việt và Bảo hiểm MIC16 2.2 Lý do chọn sản phẩm tại Bảo Việt và MIC 20
PHẦN 3: LIÊN HỆ THỰC TẾ 22
Trang 33.1 Lý do sử dụng dịch vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 22
3.2 Đề xuất nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm 23
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống và sinh hoạt hằng ngày cũng như các hoạt động sản xuất, conngười luôn luôn phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn không lường trước được, một khirủi ro xảy ra thì việc giải quyết hậu quả là vô cùng tốn kém và khó khăn sẽ gây ra nhữngxáo trộn trong cuộc sống Chính vì thể, bảo hiểm ra đời như một tất yếu khách quannhằm san sẻ những rủi ro trong xã hội, sự san sẻ giữa con người với con người, giúp ổnđịnh cuộc sống cũng như sản xuất kinh doanh khi rủi ro ập đến Đây cũng là mối quantâm lớn đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, nhất là từ khi thị trường bảo hiểm
đã chuyển từ "thị trường của người bán" thành "thị trường của người mua" Vấn đềnghiên cứu, cải tiến, áp dụng và triển khai các loại hình bảo hiểm mới đang trở thành mộttrong những chiến lược quan trọng mà các công ty bảo hiểm sử dụng để cạnh tranh trênthị trường Trong đó nghiệp vụ Bảo hiểm Cháy nổ đã không còn xa lạ gì đối với nhữngngười quan tâm thị trường bảo hiểm, những năm gần đây Chính phủ và Bộ Tài chính đãđưa vào áp dụng chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc Để hiểu rõ hơn về loại bảo hiểm này,nhóm chúng tôi đã chọn công ty bảo hiểm Bảo Việt để thực hiện đề tài, nội dung thực
hiện nghiên cứu về “Bảo hiểm hiểm cháy nổ bắt buộc ở công ty Bảo Việt” và sẽ chọn công ty bảo hiểm MIC để so sánh về hai loại bảo hiểm này tại hai công ty
Trang 51.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Hiện nay, tình trạng cháy nổ trên phạm vi cả nước đang ngày một tăng cao do cáclỗi kỹ thuật từ hệ thống nguồn điện và các thiết bị điện, cùng với những sự cố ngoài ýmuốn do diễn biến phức tạp của thời tiết và khí hậu Việc mua bảo hiểm cháy nổ khôngchỉ là bắt buộc đối với các đối tượng được nhà nước quy định, mà nó còn giúp kháchhàng phòng tránh những rủi ro và giảm thiểu thiệt hại khi sự cố xảy ra đối với tài sản củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, định kỳ hàng năm, các đơn vị, cơ sở thuộc đối tượng phảimua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc sẽ được các cơ quan PCCC tiến hành kiểm tra các côngtác an toàn cũng như các điều kiện về giao thông nội bộ phục vụ chữa cháy, điều kiệnthoát nạn, hệ thống điện, kiểm tra hiện các giải pháp an toàn, huấn huyện và tập huấncông tác PCCC Nếu không tham gia bảo hiểm đúng quy định, những cơ sở kinh doanh viphạm sẽ bị xử phạt và mua bổ sung theo đúng quy định Qua đó, ta thấy việc tham giabảo hiểm cháy nổ bắt buộc là một hành động cần thiết và đúng đắn
1.2 Sản phẩm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Bảo Việt
1.2.1 Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm vềcháy, nổ, bao gồm:
- Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị
- Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thànhphẩm)
1.2.2 Phạm vi bảo hiểm
Bảo hiểm bồi thường cho những tổn thất hoặc thiệt hại vật chất ngẫu nhiên bất ngờ
và không lường trước được đối với tài sản được bảo hiểm và gây ra bởi cháy, sét đánh,
nổ, quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định số 23/2018/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành
Bảo Việt sẽ không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
- Động đất, núi lửa phun hay những biến động khác của thiên nhiên
- Tài sản tự lên men hoặc tự toả nhiệt
- Tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt
- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ
- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ
- Những thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của bên mua bảo hiểm nhằm mụcđích đòi bồi thường thiệt hại theo Hợp đồng bảo hiểm
- Những thiệt hại do cháy, nổ gây ra cho bên thứ ba
- Những thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính
Trang 61.2.3 Số tiền bảo hiểm
Là số tiền bồi thường tối đa mà Bảo Việt trả cho người được bảo hiểm khi có tổnthất đối với tài sản được bảo hiểm Số tiền bảo hiểm do người được bảo hiểm tự tính toán
và quyết định Số tiền bảo hiểm phải thể hiện toàn bộ giá trị thị trường của tài sản đượcbảo hiểm tại thời điểm tham gia bảo hiểm
Trường hợp số lượng tài sản thường xuyên tăng giảm thì STBH có thể được xácđịnh theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa theo thoả thuận của Bảo Việt và kháchhàng
Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm sẽ
do hai bên thoả thuận
Ví dụ: Giá trị thực tế của toà nhà (giá trị xây dựng mới, giá trị này có ghi trên sổ
sách) là 200 tỉ Do lỗi bất cẩn của nhân viên, toà nhà bị cháy, khoảng hai tầng lầu bị thiệthại nặng nhất, tổng thiệt hại ước tính 20 tỉ đồng
Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm = 200 tỉ (bảo hiểm đúnggiá trị) thì khi xảy ra tổn thất khách hàng sẽ được bồi thường đầy đủ giá trị tổn thất Cụthể trong trường hợp trên, Khách hàng sẽ được bồi thường 20 tỉ
Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm với số tiền = 100 tỉ (bảo hiểm dưới giá trị 50%)thì khi xảy ra tổn thất trên, Khách hàng sẽ chỉ được bồi thường: 20 tỉ x 50% = 10 tỉ Dovậy khách hàng sẽ không được bồi thường đầy đủ Điều này càng nguy hại hơn trongtrường hợp tổn thất toàn bộ hoặc nghiêm trọng
1.2.4 Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm
1.2.4.1 Mức phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm tại Bảo Việt được tính theo công thức
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí + 10 % VAT
Tỷ lệ phí được Bảo Việt áp dụng theo bảng tỷ lệ được quy định theo Nghị định số97/2021 NĐ-CP
STT Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
Mức khấu trừ (loại)
Tỷ lệ phí bảo hiểm/ năm (%)
1 Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 10 tầng trở lênhoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 25.000
2
Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 7 tầng trở
lên hoặc có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà hỗn
hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000
m3 trở lên
2.1 Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp cóhệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) M 0,052.2 Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp M 0,1
Trang 7không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)
3
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 350 cháu trở lên
hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học
tập từ 5.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có
tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ
5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện,
trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở
giáo dục thường xuyên cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng
khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 10.000
m3 trở lên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật
Giáo dục có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên
4
Bệnh viện có từ 250 giường bệnh trở lên; phòng khám đa
khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức
năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch
bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo
Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có
tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên
5
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 600 chỗ ngồi trở
lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 5 tầng trở lên
hoặc có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện
từ 10.000 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch
vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện,
kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú,
thủy cung có khối tích từ 5.000 m3 trở lên
5.1 Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar N 0,4
5.2 Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổchức sự kiện; nhà văn hóa, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh
5.3 Công viên giải trí, vườn thú, thủy cung M 0,056
Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy,
siêu thị, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tiện ích, nhà hàng,
cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 500
m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên
6.2 Siêu thị, cửa hàng bách hóa, điện máy, cửa hàng tiện ích M 0,08
7 Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác
Trang 8được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc
có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ
9 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ,nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 10.000 m3 trở lên
9.1 Bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà lưu trữ M 0,075
10
Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao
từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích của khối nhà chính từ
10.000 m3 trở lên; nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm
lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích từ 5.000 m3 trở lên
11
Sân vận động có sức chứa từ 40.000 chỗ ngồi trở lên; nhà
thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà có sức chứa từ 500
chỗ ngồi trở lên; trung tâm thể dục thể thao, trường đua,
trường bắn có tổng khối tích của các nhà thể thao từ 10.000
m3 trở lên hoặc có sức chứa từ 5.000 chỗ trở lên; cơ sở thể
thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có
khối tích từ 5.000 m3 trở lên
12
Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển;
cảng cạn; cảng thủy nội địa loại I, loại II; bến xe khách loại
1, loại 2; trạm dừng nghỉ loại 1; nhà ga đường sắt, nhà chờ
cáp treo vận chuyển người có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;
công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện
giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo
dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ
500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên
12.1
Ben cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách;
trạm dừng nghỉ; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công
trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao
thông cơ giới
12.2 Nhà ga đường sắt; công trình tàu điện ngầm N 0,12
Trang 912.3 Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu M 0,0812.4 Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xegắn máy N 0,15
13 Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên N 0,1214
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ
15
Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh
doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên
đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt;
cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa
hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng
dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn
chứa từ 200 kg trở lên
15.1 Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinhdoanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên
15.2
Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất,
nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh
doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy,
cửa hàng kinh doanh khí đốt
16
Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có
tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ
sản xuất chính từ 5.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy,
nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền
công nghệ sản xuất chính từ 10.000 m3 trở lên; hạng nguy
hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có
dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 15.000 m3 trở lên
16.1 a) Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểmcháy nổ A, B, C (trừ cơ sở sản xuất gỗ, giầy, giấy) N 0,2
16.2 Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D,E M 0,15
17 Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên
17.2 Nhà máy thủy điện; nhà máy điện nguyên tử, điện địa nhiệt, N 0,12
Trang 10điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối, điện
khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khác
17.3 Nhà máy điện gió, điện mặt trời nối trên mặt nước N 0,517.4 Trạm biến áp trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên,đường dây truyền tải điện N 0,218
Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy,
nổ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật
tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong
các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên
18.1 Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy,nổ N 0,518.2 Kho hàng hóa, vật tư cháy được (kho độc lập, không nằmtrong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất) N 0,2
18.3 Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháyđược (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có
Lưu ý: Tỷ lệ phí ở trên chưa bao gồm 10% thuế GTGT
Phí bảo hiểm tại Bảo Việt là mức phí bảo hiểm được tính trên cơ sở 1 năm
Đối với số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị trung bình thì phí bảo hiểmđược tính trên cơ sở giá trị trung bình đó
Đối với số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị tối đa thì phí bảo hiểm được tínhtoán cụ thể như sau:
- Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị tối đatheo thông báo của bên mua bảo hiểm Công ty Bảo Việt chỉ thu trước 75% số phí bảohiểm tính trên cơ sở giá trị tối đa này
- Cuối thời hạn bảo hiểm, căn cứ các giá trị tối đa được thông báo theo quy định,Bảo Việt sẽ tính giá trị tài sản tối đa bình quân của cả thời hạn bảo hiểm và tính lại phíbảo hiểm trên cơ sở giá trị tối đa bình quân này Nếu phí bảo hiểm được tính lại nhiềuhơn phí bảo hiểm đã nộp thì bên mua bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp bảo hiểm
số phí bảo hiểm còn thiếu Nếu số phí bảo hiểm được tính lại này thấp hơn số phí bảohiểm đã nộp thì doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn trả số chênh lệch cho bên mua bảohiểm Số phí bảo hiểm chính thức phải nộp không được thấp hơn 2/3 số phí bảo hiểm đãnộp
- Nếu trong thời hạn bảo hiểm đã có tổn thất được Bảo Việt bồi thường và số tiềnbồi thường vượt quá giá trị tối đa bình quân tính đến thời điểm xảy ra tổn thất thì số tiền
đã bồi thường được coi là số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm được tính trên cơ sở số tiềnbảo hiểm này
1.2.4.2 Mức khấu trừ bảo hiểm
- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảohiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng:
Trang 11+ Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại M: Bảo Việt áp dụng mứckhấu trừ 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm tại bảng khấutrừ.
+ Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại N: Bảo Việt áp dụng mức khấutrừ 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm tại bảng khấu trừ + Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm tại hai trường hợp trên không thấphơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:
Số tiền bảo hiểm (tỷ đồng) Mức khấu trừ (triệu đồng)
- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sảntại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân Bảo Việt và bên mua bảohiểm sẽ tự thoả thuận mức khấu trừ
Ví dụ: Mức khấu trừ trên hợp đồng là 20 triệu đồng / mỗi vụ tổn thất.
Khi xảy ra tổn thất với giá trị thiệt hại nhỏ hơn 20 triệu đồng: Quý khách phải tự chitrả
Khi xảy ra tổn thất với giá trị thiệt hại trên 20 triệu: Bảo Việt sẽ bồi thường giá trịtổn thất trừ đi 20 triệu đồng
Mức miễn bồi thường được quy định rõ trong mỗi hợp đồng bảo hiểm để kháchhàng có trách nhiệm tự giữ gìn tài sản của mình
1.2.5 Điều kiện để mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Bảo Việt yêu cầu
- Khách hàng cung cấp thông tin đầy đủ trung thực mọi chi tiết có liên quan tới việcgiao kết, thực hiện hợp đồng cháy nổ
- Khách hàng cung cấp biên bản kiểm tra phòng cháy chữa cháy
- Khách hàng tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy
1.2.6 Quy trình tham gia bảo hiểm
- Khách hàng tải về và tham khảo quyền lợi BH trong quy tắc BH cháy nổ bắt buộc
- Khách hàng tải về: Giấy yêu cầu bảo hiểm
- Khách hàng ghi đầy đủ thông tin vào giấy yêu cầu bảo hiểm và gửi vào hộp mailcủa ibaoviet.vn: kinhdoanh@ibaoviet.vn
- Khách hàng gọi thông báo với hotline của ibaoviet.vn và nhận báo giá
- Khách hàng nhận giấy chứng nhận và thanh toán phí bảo hiểm cho ibaoviet.vn
1.2.7 Thủ tục bồi thường
1.2.7.1 Các bước thực hiện khi xảy ra sự cố
Trang 12Bước 1: Ngay lập tức thực hiện các biện pháp chữa cháy tại chỗ (trong khả năng củamình để giảm thiểu tổn thất)
Bước 2: Báo ngay cho PCCC (114)
Bước 3: Thông báo cho Bảo Việt bằng phương tiện nhanh nhất, sau đó trong vòng
05 ngày xác nhận lại bằng văn bản
Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo tổn thất, Bảo Việt sẽ cùng Ngườiđược bảo hiểm và Công Ty Giám Định độc lập tiến hành giám định hiện trường Nếu quáthời hạn trên Bảo Việt sẽ phải chấp nhận hiện trường và biên bản giám định do Ngườiđược bảo hiểm cùng Cơ quan chức năng và chính quyền nơi xảy ra sự cố lập ra
1.2.7.2 Hồ sơ yêu cầu bồi thường
- Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ
- Giấy yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm
- Biên bản giám định nguyên nhân tổn thất của cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu
hộ cứu nạn hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác
- Giấy chứng nhận, xác nhận cơ sở đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy
- Kê khai những thiệt hại cùng các giấy tờ chứng minh thiệt hại
- Biên bản giám định của công ty hoặc người được công ty ủy quyền
1.2.7.3 Quy trình giám định tổn thất
- Mức độ thiệt hại sẽ do cơ quan giám định độc lập xem xét (phí giám định do BảoViệt thanh toán) và được sự nhất trí của Bảo Việt và người được bảo hiểm
- Nếu hai bên không thống nhất được mức độ thiệt hại, sự việc sẽ được đưa lên Toà
Án Kinh Tế để giải quyết
1.2.7.4 Thời hạn yêu cầu bồi thường và thanh toán tiền bảo hiểm
Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện cháy nổ trừ những trường hợp chậmtrễ do những nguyên nhân khách quan và bất khả kháng thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽtiến hành bồi thường
Kể từ 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định thì doanhnghiệp sẽ tiến hành bồi thường cho bên mua bảo hiểm Trong trường hợp phải tiến hànhxác minh hồ sơ, thời hạn thanh toán tiền bồi thường không quá 30 ngày
Đối với trường hợp từ chối bồi thường thì doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ cần phảithông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản biết được lý do trong thời gian 15 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường
1.2.8 Nguyên tắc bồi thường
Bảo Việt thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật
về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:
- Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảohiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứngnhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định
- Giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguyhiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm
Trang 13tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫnđến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.
- Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh,tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự
1.2.9 Hình thức bồi thường
Bên mua bảo hiểm và bên bảo hiểm có thể thoả thuận một trong các hình thức bồi thường sau đây:
- Sửa chữa tài sản bị thiệt hại;
- Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác có giá trị tương đương;
- Trả tiền bồi thường
Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuậnđược về hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đã thay thế hoặcbồi thường toàn bộ theo giá thị trường của tài sản
1.3 Sản phẩm cháy nổ bắt buộc tại bảo hiểm MIC
1.3.1 Đối tượng bảo hiểm
Các loại tài sản là nhà cửa, công trình kiến trúc, trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng,hàng hóa lưu kho theo Nghị định 23/2018/NĐ-CPC
1.3.2 Phạm vi bảo hiểm
Bồi thường cho những thiệt hại vật chất bất ngờ xảy ra đối với những tài sản đượcbảo hiểm bởi các rủi ro cháy, nổ theo nghị định 23/2018/NĐ-CP
1.3.3 Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải thamgia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do cácbên thỏa thuận Cụ thể như sau:
- Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tínhthành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm giao kếthợp đồng bảo hiểm
- Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền căn cứ theo hóa đơnchứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan
1.3.4 Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm
1.3.4.1 Mức phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỉ lệ phí (chưa tính 10% phí VAT)
Tỷ lệ phí được quy định trong Nghị định số 97/2021/NĐ-CP
1.3.4.2 Mức khấu trừ bảo hiểm