40 CÂU HỎI KINH TẾ CHÍNH TRỊ Bài 2 HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ, HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA MÁC Ý NGHĨA THỜI ĐẠI Câu 1 Tính đặc thù của giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động? Mối quan hệ của hai thuộc tính hàng hóa sức lao động? ý nghĩa rút ra? Câu 11 Cơ sở lý luận của mâu thuẩn giữa 2 thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa? Khi nào thì hai thuộc tính của hàng hóa không còn mâu thuẩn với nhau? Ý nghĩa rút ra? Câu 26 Sự khác nhau cơ bản giữa hai thuộc tính của hàng hóa và hàng.
Trang 140 CÂU HỎI KINH TẾ CHÍNH TRỊ Bài 2: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ, HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA MÁC &
Ý NGHĨA THỜI ĐẠI
Câu 1 Tính đặc thù của giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động? Mối quan hệ của
hai thuộc tính hàng hóa sức lao động? ý nghĩa rút ra?
Câu 11 Cơ sở lý luận của mâu thuẩn giữa 2 thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa? Khi nào thì hai thuộc tính của hàng hóa không còn mâu thuẩn với nhau? Ý nghĩa rút ra?
Câu 26 Sự khác nhau cơ bản giữa hai thuộc tính của hàng hóa và hàng hóa sức lao động?
Khi nói sức lao động trở thành hàng hóa thì tất yếu dẫn đến bóc lột đúng hay sai? Vì sao?
Câu 18 Chất và lượng của hàng hóa (TL-câu 33-33)? Tính đặc thù của giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động (câu 1)? Giả định nhà tư bản mua giá trị hàng hóa sức lao động
đúng giá trị thì có thu được m không? Vì sao?
Câu 40
40.1 Trình bày mặt tích cực và hạn chế của luận điểm của W.Petty:” Lao động là cha, đất đai
là mẹ của mọi của cải? Ý nghĩa rút ra?
40.2 Trình bày chất và lượng của giá trị hàng hóa)? sự khác nhau cơ bản giữa tăng năng suất
lao động và tăng cường độ lao động? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa rút ra?
Câu 19 Hãy phân tích làm rỏ quan điểm: Nhìn vào công thức chung của tư bản T-H-T màđầy đủ là T- H- T’ thấy mâu thuẩn với bản chất của hàng hóa, tiền tệ và lưu thông?
Câu 4 Phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn về bản chất của chủ nghĩa tư bản ngày nay vẫn
là chế độ áp bức, bất công, bóc lột)? Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản?
Câu 5 Vì sao kinh tế chính trị không nghiên cứu các quan hệ sản xuất một cách biệt lập mànghiên cứu nó trong mối liên hệ tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượngtầng?
Phần liên quan đến giá trị thặng dư
Câu 37 Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản xuất? Giả định nhà tư bản mua hàng hóa sứclao động đúng giá trị thì có thu được m không? Vì sao?
- Cơ sở để phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến? Ý nghĩa rút ra?
Câu 2 Tại sao m không được tạo ra trong lưu thông nhưng cũng không nằm ngoài lưu thông?Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa rút ra?
Câu 6 Thế nào là m siêu ngạch? Vì sao m siêu ngạch là hình thưc biến tướng của m tươngđối? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
Câu 15 Phân biệt tỷ suất giá trị thặng dư (m’) với tỷ suất lợi nhuận (P’); giá trị thặng dư (m)
với lợi nhuận (P)? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
Trang 2Câu 27 Phân tích và làm rỏ thực chất m & P? m’, P’? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
Câu 39 Vì sao nói: “ Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dưtương đối? Giải thích quan điểm của Mac: “ Thực chất tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất giá trịthặng dư Cho ví dụ minh họa?
Phân tích tính thống nhất và tính mâu thuẩn của 2 thuộc tính hàng hóa ? ý nghĩa rút ra Câu 30 Nguồn gốc của m trong thời đại cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại và nềnkinh tế tri thức?
Câu 20 Căn cứ để phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến? Vì sao tiền công trong chủ
nghĩa tư bản là giá trị, giá cả của sức lao động chứ không phải giá trị, giá cả của lao động? Câu 12 Sự khác nhau giữa tích lũy nguyên thủy với tích lũy tư bản? Vì sao tỷ suất lợi nhuận
có xu hướng giảm xuống nhưng các nhà tư bản không ngừng mở rộng quy mô tích lũy tư
bản?
Câu 13 Tại sao tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống nhưng các nhà tư bản không
ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
Câu 28 Sự giống và khác nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản? Ý nghĩa của việc nghiên cứu
tích lũy tư bản làm cho tích tụ & tập trung tư bản ngày càng tăng?
Câu 23 Trình bày mâu thuẩn công thức chung của tư bản? Chìa khóa để giải quyết mâuthuẩn công thức chung của chủ nghĩa tư bản là gì? Cho ví dụ minh họa?
Câu 24 Vì sao cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng là quy luật kinh tế của tăng năng suất laođộng? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
Bài 6:CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM
Câu 3 Sự khác biệt cơ bản giữa các nền kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp và tri thức? Thế
nào là gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức?
Câu 9 Sự giống và khác nhau cơ bản của CNH, HĐH với cách mạng khoa học và công nghệ?Hiểu thế nào khi nói: ”ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”? Ý nghĩa rútra
Câu 25 Cơ sở khoa học và thực tiễn phải đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn? Đề
xuất những giải pháp để phát triển nông nghiệp nước ta hiện đại, hiệu quả và bền vững?
Câu 34 Đánh giá thực trạng và làm gì để đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri
thức ở Việt Nam hiện nay?
Bài 4: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
Trang 3XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
Câu 35 Nhận thức về kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam? Giải pháp nhằm phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam?
Câu 14 Hãy cho biết vai trò của nhà nước trong lý luận của các trường phái kinh tế: trọngthương, trọng nông, tư sản cổ điển?
Câu 16 Sự giống và khác nhau giữa vai trò của nhà nước với nền kinh tế thị trường nói
chung với vai trò của nhà nước ta trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Câu 29 Phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn quan điểm sau: “Kinh tế thị trường không phải
là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu chung của nhân loại? Cần làm gì để giữvững định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
Bài 5: HỆ THỐNG SỞ HỮU VÀ THÀNH PHẦN KINH TẾ
Câu 32 Chế độ sở hữu và hình thức sở hữu?
Câu 22 Phân tích tính thống nhất và tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng? Ý nghĩarút ra?
Câu 7 Cơ sở lý luận và thực tiễn của nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời
kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Vị trí vai trò của các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?Câu 8 Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước tahiện nay? Cần phải làm gì để thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Câu 33 Hiểu thế nào về quan điểm:” Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo” trong nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? Làm gì để kinh tế nhà nước thực sự giữ vai trò chủđạo?
Câu 36 Phân tích tính thống nhất và tách rời giữa 2 quyền sở hữu và quyền sử dụng? Ý nghĩarút ra?
Bài 3:LÝ LUẬN CỦA LÊ - NIN VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC
VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN MỚI TRONG THỜI ĐẠI HIỆN NAY
Câu 31 Địa vị lịch sử và xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?Câu 17 Phân tích quan điểm: “Hiện nay tư bản chủ nghĩa vẫn còn tiềm năng phát triển,nhưng bản chất của nó không thay đổi, chủ nghĩa tư bản ngày nay vẫn là chế độc bóc lột, ápbức, bất công? Ý nghĩa rút ra?
Trang 4Câu 38 Phân tích quan điểm: “Chủ nghĩa tư bản ngày nay còn tiềm năng phát triển nhưngkhông tồn tại vĩnh viễn” Ý nghĩa rút ra
Bài 2:
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ, HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA MÁC & Ý
NGHĨA THỜI ĐẠI Câu 1 Tính đặc thù của giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động? Mối quan hệ của
hai thuộc tính hàng hóa sức lao động? ý nghĩa rút ra?
- Giá trị & giá trị sử dụng (GTC-155); tính đặc thù: Trong quá trình lao động, sức lao
động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó là giá trị thặng dư (m) Làhàng hóa đặc biệt, giá trị hàng hóa slđ khác với hàng hóa thông thường ở chổ nó bao hàm cảyếu tố tinh thần và lịch sử
Ý nghĩa:
- Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trịcủa bản thân nó là giá trị thặng dư (m) Từ đó thấy rỏ quá trình sản xuất giá trị thặng dư của
tư bản và sự bóc lột giá trị thặng dư của tư bản đối với công nhân làm thuê
- Từ đó giải quyết mâu thuẩn công thức chung tư bản T-H-T’
- Giá trị hàng hóa slđ vận động theo 2 xu hướng đối lập nhau giữa giá trị lao động xã
hội cần thiết và giá trị tái sản xuất lao động (GTC-157).
- Trong thời đại ngày nay giá cả sức lao động phù hợp với công nghệ mới cao hơn giátrị ngược lại giá cả lao động thủ công lại thấp hơn giá trị
Hàng hóa sức lao động
Giá trị sd (lao động để sx ra HH nào đó
hay đáp ứng nhu cầu người mua - nhà
TB
Giá trị là do số lượng lao động XH cần thiết để SX &
tái SX ra nó quyết định
Trang 5Câu 11 Cơ sở lý luận của mâu thuẩn giữa 2 thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa? Khi nào thì hai thuộc tính của hàng hóa không còn mâu thuẩn với nhau? Ý nghĩa rút ra?
Sự mâu thuẩn trong trao đổi, mua bán
Bỏ ra lượng giá trị để sản xuất ra giá
trị sử dụng, có trong tay giá trị sử
dụng
Bỏ ra lượng giá trị để mua giá trị sử dụng
Chỉ quan tâm thu về giá trị Chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng hay là
công dụng của vật phẩm
Hai thuộc tính đó của hàng hoá vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất Chúng thống nhất ởchỗ: chúng cùng tồn tại trong hàng hoá, một hàng hoá phải có hai thuộc tính này, thiếu mộttrong hai thuộc tính thì không phải là hàng hoá, giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định giátrị hàng hóa, khi giá trị sử dụng càng cao thì giá trị sẽ cao và ngược lại
Tuy nhiên, chúng mâu thuẫn ở hai điểm:
Thứ nhất, về mặt giá trị sử dụng thì hàng hoá khác nhau về chất (nếu lấy 1m vải đổi5kg thóc - về mặt giá trị sử dụng chúng khác nhau) còn về mặt giá trị thì hàng hoá lại giốngnhau về chất (1m vải và 5kg thóc có cùng số đơn vị hao phí lao động để tạo ra);
Thứ hai, giá trị được sử dụng trong quá trình lưu thông còn giá trị sử dụng được thựchiện trong quá trình tiêu dùng
Hai thuộc tính của hàng hoá này không phải là do có hai thứ lao động khác nhau kếttinh trong hàng hoá mà là do lao động sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt, vừa có tínhtrừu tượng (lao động trừu tượng), vừa có tính cụ thể (lao động cụ thể) Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyênmôn nhất định Mỗi một lao động cụ thể có mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đốitượng lao động và kết quả lao động riêng Do đó, lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của
Hàng hóa
Giá trị sd (công dụng của vật phẩm
thỏa mản nhu cầu nào đó con
người
Giá trị là lao động XH thể hiện và vật hóa trong HH
Trang 6hàng hoá Nếu phân công lao động XH càng phát triển thì càng có nhiều giá trị sử dụng khácnhau để đáp ứng nhu cầu của XH
Lao động trừu tượng chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức bắp thịt, thầnkinh) của người sản xuất hàng hoá nói chung Chính lao động trừu tượng của người sản xuấthàng hoá tạo ra giá trị của hàng hoá Ta có thể nói, giá trị của hàng hoá là lao động trừu tượngkết tinh trong hàng hoá Đây chính là mặt chất của giá trị hàng hoá
Ý nghĩa: Trong sản xuất hàng hóa “chỉ sản xuất những gì xã hội cần, chứ đừng sảnxuất những gì chúng ta có”;
Câu 26 Sự khác nhau cơ bản giữa hai thuộc tính của hàng hóa và hàng hóa sức lao động?
Khi nói sức lao động trở thành hàng hóa thì tất yếu dẫn đến bóc lột đúng hay sai? Vì sao?
(xem câu 1 và câu 11)
Câu 18 Chất và lượng của hàng hóa (TL-câu 33-33)? Tính đặc thù của giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động (câu 1)? Giả định nhà tư bản mua giá trị hàng hóa sức lao động
đúng giá trị thì có thu được m không? Vì sao?
Câu 40
40.1 Trình bày mặt tích cực và hạn chế (mang tư tưởng trọng nông, xem đất đai là mọi nguồn gốc của của cải vật chất xã hội; Chưa định nghĩa được giá trị một cách đúng đắn);
của luận điểm của W.Petty:” Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải
(GTM-17,18,19)? Ý nghĩa rút ra (khi xem xét sự vật hiện tưởng phải thấy được tính 2 mặt, và sự tác
động của 2 mặt này, và phải nhìn trên quan điểm khách quan, tránh quan điểm chủ quan đặc biệt là duy ý chí).
40.2 Trình bày chất và lượng của giá trị hàng hóa (TL-câu 33-33)? sự khác nhau cơ bản giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa rút ra (như
câu 11; nhận thấy rỏ phương pháp sản xuất giá trị thặng dư của tư bản và trình độ bóc lột
giá trị thặng dư của tư bản ngày càng tinh vi hơn)?
Sự khác nhau:
Tăng NSLĐ: phải đổi mới công nghệ của dây chuyền sản xuất, tức rút ngắn thời giansản xuất (cùng thời gian làm nhưng ở dây chuyền công nghệ củ công nhân A là ra 5 sp,nhưng ở dây chuyền mới là ra 7sp)
Tăng cường độ lao động: buộc lao động phải làm việc cật lực hơn (ở công đoạn hàncủa xe ô tô, trong 1 ca công nhân chỉ thực hiện hàn 50 lượt, nhưng chủ buộc phải hàn được
60 lượt)
Trang 7Câu 19 Hãy phân tích làm rỏ quan điểm: Nhìn vào công thức chung của tư bản T-H-T mà
đầy đủ là T- H- T’ thấy mâu thuẩn với bản chất của hàng hóa, tiền tệ và lưu thông? (GTC – 153)
Câu 4 Phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn về bản chất của chủ nghĩa tư bản ngày nay vẫn
là chế độ áp bức, bất công, bóc lột (GTC-168,384-387)? Xu hướng vận động của chủ nghĩa
tư bản (GTC-382)?
Câu 5 Vì sao kinh tế chính trị không nghiên cứu các quan hệ sản xuất một cách biệt lập mànghiên cứu nó trong mối liên hệ tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng
tầng (GTM- 35-37)?
Phần liên quan đến giá trị thặng dư
(Cạnh tranh trong nội bộ ngành -cùng ngành, hình thành giá thị trường; cạnh tranh giữa
các ngành hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả thị trường)
Câu 37 Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản xuất (GTC-244)? Giả định nhà tư bản mua hàng hóa sức lao động đúng giá trị thì có thu được m không? Vì sao? (GTC-158)
- Cơ sở để phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến? Ý nghĩa rút ra?(GTC-160)
Câu 2 Tại sao m không được tạo ra trong lưu thông nhưng cũng không nằm ngoài lưu thông?
Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa rút ra (GTC – 153)
Câu 6 Thế nào là m siêu ngạch? Vì sao m siêu ngạch là hình thưc biến tướng của m tương
đối? Ý nghĩa của việc nghiên cứu? (GTC – 166)
Câu 15 Phân biệt tỷ suất giá trị thặng dư (m’) với tỷ suất lợi nhuận (P’); giá trị thặng dư (m) với lợi nhuận (P) (Câu 16-TL 103)? Ý nghĩa của việc nghiên cứu?
Câu 27 Phân tích và làm rỏ thực chất m & P? m’, P’? Ý nghĩa của việc nghiên cứu? (GTC
159, 162, 232, 235)
Câu 39 Vì sao nói: “ Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dưtương đối? Giải thích quan điểm của Mac: “ Thực chất tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất giá trị
thặng dư Cho ví dụ minh họa? (GTC – 166, 232,235)
Phân tích tính thống nhất và tính mâu thuẩn của 2 thuộc tính hàng hóa ? ý nghĩa rút ra
Trang 8Câu 30 Nguồn gốc của m trong thời đại cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại và nền
kinh tế tri thức? (do mâu thuẩn gay gắt nên hiện nay chủ nghĩa tư bản không kéo dài thời gian là việc- tức không sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, tăng năng suất lao động – sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch “Tham gia một công đoạn hàn, một chiếc ô tô, người thợ chỉ
có thời gian 1,3 phút Đó là việc phải làm 550 lần trong mỗi ca” Nhà chính trị học từng làm công nhân ở Đức; phân phối thu nhập làm phai mờ m)
Câu 20 Căn cứ để phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến (GTC-160)? Vì sao tiền công
trong chủ nghĩa tư bản là giá trị, giá cả của sức lao động chứ không phải giá trị, giá cả của lao
động? (GTC-154,171)
Câu 12 Sự khác nhau giữa tích lũy nguyên thủy (là quá trình diễn ra trước khi xác lập PTSX
tư bản chủ nghĩa, thông qua bạo lực buộc các người sản xuất nhỏ tách rời TLSX và tích lũy
tư bản vào trong tay một số người- một phần tích lũy nguyên thủy ngấm đầy máu và nước
mắt của nhân dân lao động) với tích lũy tư bản (GTC-175)? Vì sao tỷ suất lợi nhuận có xu
hướng giảm xuống nhưng các nhà tư bản không ngừng mở rộng quy mô tích lũy tư bản?
(GTM – 94)
Câu 13 Tại sao tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống nhưng các nhà tư bản không
ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh? Ý nghĩa của việc nghiên cứu? (GTM – 94)
Câu 28 Sự giống và khác nhau giữa tích tụ (tư bản cá biệt; m biến thành C, V từ đó dẫn đến
tăng quy mô; mối quan hệ giữa tư sản và công nhân) và tập trung tư bản (mối quan hệ giữa
tư bản với tư bản, gồm thôn tính hay hợp tác)? Ý nghĩa của việc nghiên cứu tích lũy tư bản
làm cho tích tụ & tập trung tư bản ngày càng tăng (GTC hơn – 225)- hình thành độc quyền?
Khác nhau
Tích tụ tư bản là biểu hiện củatích luỹ tư bản nhằm mở rộngqui mô sản xuất bằng việc tưbản hoá giá trị thặng dư trongtừng doanh nghiệp
Tập trung tư bản là tập trung sảnxuất nhằm tăng cường địa vị củadoanh nghiệp bằng cách sáp nhậpcác doanh nghiệp nhỏ thành doanhnghiệp lớn hơn
Tích tụ tư bản thể hiện mốiquan hệ giữa tư bản với laođộng làm thuê
Tập trung tư bản thể hiện mốiquan hệ giữa các nhà tư bản vớinhau
Tích tụ tư bản làm cho tư bản
cá biệt và tư bản xã hội tănglên
Tập trung tư bản làm cho tư bản cábiệt tăng, tư bản xã hội không tăng
Thí dụ:
* Trong nền kinh tế có các doanh nghiệp A,B,C và cùng có vốn = 1.000 tỷ
Trang 9Khi A tích tụ 10 tỷ, vốn của A tăng lên 1.010 tỷ Vốn của xã hội là 3.010 tỷ.
* B&C tập trung lại thành BC có vốn là 2.000 tỷ; vốn xã hội vẫn là 3.010 tỷ
Câu 23 Trình bày mâu thuẩn công thức chung của tư bản (Hỏi đáp-31)? Chìa khóa để giải
quyết mâu thuẩn công thức chung của chủ nghĩa tư bản là (m – như vậy giá trị thặng dư vừa
sinh ra trong quá trình lưu thông tư bản, lại vừa không thể sinh ra trong quá trình ấy – vì sản
xuất xong đã có m) gì (GTC-152)? Cho ví dụ minh họa?
Câu 24 Vì sao cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng là quy luật kinh tế của tăng năng suất lao
động- thu được giá trị thặng dư siêu ngạch, liên hệ câu 13 để giải thích? Ý nghĩa của việc nghiên cứu? (do mâu thuẩn gay gắt nên hiện nay chủ nghĩa tư bản không kéo dài thời gian là việc- tức không sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, tăng năng suất lao động – sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch “Tham gia một công đoạn hàn, một chiếc ô tô, người thợ chỉ có thời gian 1,3 phút Đó là việc phải làm 550 lần trong mỗi ca” Nhà chính trị học từng làm công nhân ở Đức; phân phối thu nhập làm phai mờ m)
Bài 6:
CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI
THỨC Ở VIỆT NAM Câu 3 Sự khác biệt cơ bản giữa các nền kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp và tri thức? Thế
nào là gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức?
Giống nhau Đều là sản xuất mục đích tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của con
người; cải tạo tự nhiên, thay đổi thế giới vì mục đích cuối cùng đưa con ngườiđến tự do, ấm no, hạnh phúc
Khác nhau - Lao động thủ công
(sử dụng sức của cơbắp);
- Đa phần là cá thể;
- Thích hợp với nềnsản xuất tự câp, tự túc;
- Ít có quan hệ hợp tác;
- Lực lượng sản xuấtchủ yếu là nông dân,công cụ lao động thô
sơ, giản đơn
- Lao động thủ công+ máy móc;
- Doanh nghiệp lớn;
- Phù hợp với nềnkinh tế thị trường;
- Quan hệ hợp tácrộng rãi với các tổchức trên thị trường;
- Lực lượng sản xuất
là công nhân, công cụlao động hiện đại
- Cơ giới hóa, Tự động hóa;
- Các cty xuyên QG, đa QG
- Phù hợp với nền kinh tế thịtrường phát triển cao;
- Quan hệ hợp tác rộng rãivới các tổ chức trên thịtrường và trên toàn cầu;
- Lực lượng sản xuất là côngnhân có trình độ tri thức vàtay nghề cao, công cụ laođộng hiện đại
Trả lời thế nào là gắn:
Trang 10*CNH: - Theo nghĩa hẹp, CNH là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp (hay
tiền công nghiệp) lên nền kinh tế lấy công nghiệp làm chủ đạo, từ chỗ tỷ trọng lao động nôngnghiệp chiếm chủ yếu giảm dần và nhường chỗ cho lao động công nghiệp chiếm tỷ trọng lớnhơn
- Theo nghĩa rộng, CNH là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp (hay tiền công
nghiệp) lên kinh tế công nghiệp, từ xã hội nông nghiệp lên xã hội công nghiệp, từ văn minh
nông nghiệp lên văn minh công nghiệp Nó không chỉ đơn thuần là những biến đổi về kinh tế
mà bao gồm cả các biến đổi về văn hóa và xã hội từ trạng thái nông nghiệp lên xã hội côngnghiệp, tức là trình độ văn minh cao hơn
*HĐH: là một quá trình phát triển tuần tự từ cơ giới hóa lên tự động hóa, tin học hóa
mà còn kết hợp giữa thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vàohiện đại ở những khâu có thể và mang tính quyết định Quan niệm trên không bó hẹp CNHtrong phạm vi trình độ các lực lượng sản xuất đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển laođộng thủ công thành lao động cơ khi như cách hiểu trước đây, mà còn là một sự kết hợp vớinhững thành tựu mới nhất về khoa học và công nghệ của nhân loại
*KTTT: là một nền kinh tế tiếp nối nền kinh tế công nghiệp, phát triển ở trình độ cao
hơn nền kinh tế công nghiệp, là nền kinh tế mà nhân loại đang hướng tới Có thể hiểu kinh tế tri thức là một nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
CNH là con đường thiết yếu mà mọi quốc gia đều phải trãi qua để đi tới một xã hộihiện đại
CNH, HĐH của Việt Nam được tiến hành bối cảnh xu hướng trên thế giới đang chuyểnmạnh lên nền kinh tế tri thức và xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và đang tác động sâu sắcvới tốc độ cao đến đời sống kinh tế - xã hội của mọi quốc gia, trong khi đó Việt Nam vẫntrong tình trạng của một nước có điểm xuất phát thấp, nhiều yếu tố lạc hậu, phát triển thiếubền vững Trong bối cảnh nhiều cơ hội và thách thức đan xen, để đi tới một nền kinh tế hiệnđại, Việt Nam phải có những giải pháp bứt phá Sự lựa chọn giải pháp đẩy mạnh CNH, HĐHgắn với phát triển kinh tế tri thức là cấp thiết
2.2.1 Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức là cách thức để đất nước sớm thoát khỏi tình trạng lạc hậu
2.2.2 Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức là yêu cầu bắt buộc để tạo ra cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
2.2.3 Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức bắt nguồn từ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn, đầy đủ hơn
2.2.4 Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức còn do tác động nhiều mặt của quá trình này đối với đời sống kinh tế, chính trị và xã hội
Câu 9 Sự giống và khác nhau cơ bản của CNH, HĐH với cách mạng khoa học và công nghệ?Hiểu thế nào khi nói: ”ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”? Ý nghĩa rútra
1 Khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Kể từ khi xuất hiện đến nay, khoa học luôn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự pháttriển của sản xuất, cải biến đời sống lịch sử - xã hội của loài người Sự phát triển của khoa
Trang 11học cũng đã tạo nên những cuộc cách mạng trong lịch sử Ngày nay, những thành tựu to lớncủa khoa học, là nhân tố quyết định tạo nên sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại.Khi phân tích đến các yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất, C Mác không những chỉ rahai yếu tố cơ bản cấu thành là tư liệu sản xuất và người lao động mà còn khẳng định rằng
khoa học phát triển đến một mức độ nhất định nào đó sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Theo C.Mác, khoa học đóng một vai trò to lớn đối với sự phát triển của lực lượng sản
xuất, C.Mác đã tiên đoán: “Sự phát triển của tư bản cố định là chỉ số cho thấy tri thức xã hộiphổ biến (wissen knowledge) đã chuyển hóa đến mức độ nào đó thành lực lượng sản xuấttrực tiếp, do đó nó cũng là chỉ số cho thấy những điều kiện của quá trình sống của xã hội đãphục tùng đến một mức độ nào sự kiểm soát của trí tuệ phổ biến và đã được cải tạo đến mức
độ nào không những dưới hình thức tri thức mà cả như là những cơ quan thực hành xã hộitrực tiếp, những cơ quan trực tiếp của quá trình sống hiện thực”(2) Theo luận điểm trên củaC.Mác, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi tri thức khoa học được vật hóathành máy móc, thành công cụ sản xuất của con người và được người lao động sử dụng trongquá trình sản xuất
Luận điểm trên của C.Mác cho thấy khoa học trở thành lực lượng sản xuất với điều kiện làkhoa học phải được vật hóa thành máy móc Điều đó cũng có nghĩa là, khoa học tự bản thân
nó không thể tạo ra bất kỳ tác động nào; khoa học phải thông qua sự vận dụng và hoạt độngthực tiễn của con người thì mới có thể phát huy được tác dụng
Luận điểm của C.Mác về việc khoa học phát triển đến một mức độ nhất định sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp dựa trên việc nghiên cứu quy luật phát triển tất yếu của xã hội
nói chung và sự phát triển của lực lượng sản xuất nói riêng Ngày nay, với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học và công nghệ hiện đại, điều dự đoán thiên tài của C.Mác ngày càng đượcchứng minh Chúng ta cần hiểu tiên đoán của C.Mác về khoa học trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp ở những khía cạnh sau:
Thứ nhất, khoa học vốn là một hệ thống những tri thức được tích lũy trong quá trình lịch
sử đã được con người vận dụng vào hoạt động sản xuất vật chất, được vật hóa trong các thaotác lao động và đem lại những hiệu quả nhất định Như vậy, từ chỗ là lực lượng sản xuất tiềmnăng, khoa học đã từng bước tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, trở thành lực lượngsản xuất trực tiếp
Thứ hai, khoa học có sự gắn kết chặt chẽ với công nghệ, trở thành cơ sở lý thuyết cho các
phương tiện công nghệ mà thông qua đó, khoa học được vật chất hóa trong các yếu tố vật thểcủa lực lượng sản xuất
Thứ ba, thời gian để lý thuyết khoa học đi vào thực tiễn sản xuất ngày càng được rút ngắn
lại Trong những thế kỷ trước, thời gian để các phát minh khoa học từ phòng thí nghiệm đếnthực tế sản xuất thường rất lâu Chẳng hạn như: từ khi có phát minh nguyên lý máy ảnh đếnkhi xuất hiện chiếc máy ảnh đầu tiên phải mất hơn 100 năm (từ năm 1727 đến năm 1839);
Thứ tư, khoa học thâm nhập vào tất cả các yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất Nhờ có
khoa học, con người ngày càng tạo ra được nhiều đối tượng lao động nhân tạo, khắc phụcđược hạn chế về thời gian sử dụng và một số đặc tính khác của đối tượng lao động tự nhiên;những đối tượng nhân tạo này cũng thân thiện với môi trường Cũng nhờ có khoa học nêncông cụ lao động ngày càng được cải tiến, giải phóng sức lao động của con người; trình độ,
Trang 12tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động không ngừng được nâng cao Do đó, trong rấtnhiều nhà máy, xí nghiệp, số lượng nhân lực khoa học tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất chiếm tỷ lệ ngày càng cao, vượt trội hơn hẳn so với số lượng lao động làm việc cơ bắpthông thường Đội ngũ công nhân trí thức ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng.Nhờ có khoa học nên hoạt động của các nhà lãnh đạo, quản lý, điều hành sản xuất ngày càng
có hiệu quả hơn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng vàhiệu quả sản xuất
Tóm lại, khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản
xuất Luận điểm của C Mác về việc khoa học sẽ trở thành lực lượng sản xuất ngày càng đượckhẳng định trong bối cảnh phát triển của khoa học ngày nay
Câu 10 Sự giống và khác nhau của CNH ở Việt Nam trước và sau đổi mới năm 1986? Vì sao phải gắn CNH với HĐH và kinh tế tri thức (PHẦN NÀY GIỐNG CÂU 3)? Liên hệ với
địa phương đơn vị đồng chí?
Điểm giống nhau:
- Một là, trước đây cũng như hiện nay Đảng ta đều quan niệm công nghiệp hoá lànhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Hai là, công nghiệp hoá đều nhằm chuyển đổi một cách căn bản nền sản xuất xã hội
từ lao động thủ công là chủ yếu sang lao động dùng máy móc, phương tiện kỹ thuật là phổbiến, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, trên cơ sở đó, nâng cao đờisống vật chất và văn hoá của nhân dân
- Ba là, từng bước hình thành quan hệ sản xuất mới tiến bộ, phù hợp với tính chất vàtrình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thể hiện ngày càng đầy đủ bản chất ưu việt của chế
độ mới, tạo ra hạ tầng cơ sở vững chắc cho chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Bốn là, tiến hành công nghiệp hoá trước đây và hiện nay đều phải được thực hiệntheo hướng hiện đại hoá tuy có sự khác nhau về mức độ Do sự phát triển rất nhanh chóngcủa khoa học và công nghệ trong những thập kỷ gần đây, khái niệm hiện đại hoá luôn luônđược bổ sung những nội dung mới với phạm vi bao quát nhiều mặt, từ sản xuất, kinh doanhđến dịch vụ, quản lý… Những tiến bộ khoa học – công nghệ được coi là hiện đại cách đây vàithập kỷ thì nhiều cái nay đã trở nên bình thường, cần được bổ sung, thậm chí lạc hậu, cầnđược thay thế Khái niệm hiện đại hoá mà chúng ta đề cập trong Nghị quyết Hội nghị đại biểugiữa nhiệm kỳ khoá VII và Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần này được hiểu theo ý nghĩađó
Điểm khác nhau:
- Công nghiệp hoá trước đây được tiến hành theo cơ chế cũ, tập trung bao cấp; thựchiện kế hoạch hoá tập trung với các chỉ tiêu pháp lệnh Ngày nay, chúng ta tiến hành côngnghiệp hoá, hiện đại hoá theo cơ chế mới, là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Kế hoạch chủ yếu mang tính định hướng; thị trường phản ánh nhu cầu xã hội, có tiếng nóiquyết định trong việc phân bổ các nguồn lực cho sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế, lấy hiệuquả kinh tế – xã hội làm thước đo
- Trước đây, công nghiệp hoá thường được hiểu là việc của Nhà nước, thông qua khuvực quốc doanh và tập thể là chủ yếu Ngày nay, nó là sự nghiệp của toàn dân với sự tham giatích cực của tất cả các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Trang 13Quan niệm về doanh nghiệp nhà nước cũng linh hoạt hơn, bao gồm những doanh nghiệp màNhà nước nắm một số cổ phần, khống chế tương đối hay tuyệt đối Đồng thời thực hiện đadạng hoá và đan xen các loại hình sở hữu.
-Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đặt trong hòan cảnh trình độ phát triển của cácnước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa Về yêu cầu công nghệ: công nghệ cơ khí, cơ khí hóa –hiện đại hóa đặt trong bối cảnh cách mạng khoa học công nghệ cao
- Về nguồn vốn đầu tư: Hầu như là nhận sự hỗ trợ của Liên Xô, một phần từ nguồn tiếtkiệm của ngân sách nhà nước Hiện nay, Đa dạng hóa, trong nuớc, ngòai nước, nhà nước, nhàđầu tư, viện trợ phát triển của các tổ chức …
- Trong bối cảnh quốc tế và khu vực hiện nay, Đảng ta đã đề ra quan điểm xây dựngnền kinh tế mở cả trong nước và với bên ngoài; đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ đốingoại và kinh tế đối ngoại trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền; thúc đẩy mở cửa, khuyếnkhích các hình thức hợp tác, liên doanh nhằm thu hút vốn, công nghệ mới, kinh nghiệm quản
lý tiên tiến của nước ngoài
- Quan niệm của chúng ta về công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng được điều chỉnh phùhợp với xu thế quốc tế hoá về kinh tế Trước đây, chúng ta thường thực hiện các công trìnhtheo kiểu khép kín, làm từ đầu đến cuối Ngày nay, chúng ta có thể đi từ lắp ráp, tiến tới sảnxuất trong nước một phần với tỷ lệ tăng dần, thích hợp Trên thế giới hiện nay, không ít sảnphẩm hoàn chỉnh là kết quả hợp tác của nhiều nước Một số sản phẩm mà chúng ta sản xuấtcũng có thể làm theo cách đó
Liên hệ địa phương
Dự thảo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng bộ tỉnh NK (2015-2020), Trong đầu tư pháttriển kinh tế vùng cần phải có sự đồng bộ và nên có chính sách đặc thù cho từng vùng để vựcdậy tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương Liên quan đến phát triển giai cấp công nhânViệt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đại biểu đề nghị Trung ương cần cóchính sách đặc thù đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho giai cấp công nhân ngang tầm với sự pháttriển chung của đất nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Công tác cải cách hành chínhcũng nhận được nhiều ý kiến đóng góp, trong đó đề nghị Trung ương tăng cường công táckiểm tra, giám sát các phòng công chứng tư để chấn chỉnh những sai phạm nhằm giảm áp lựccho các cơ quan tư pháp và thiệt hại cho người dân khi phòng công chứng tư thực hiện saichức năng nhiệm vụ của mình…
Đóng góp ý kiến cho dự thảo Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, đại biểu đềnghị tỉnh nên có chính sách, cơ chế thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư; có chính sách đểthu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao cho tỉnh, nhất là trong lĩnh vực y tế, nhằm phục vụtốt công tác chăm sóc sức khỏe của người dân Chú trọng đầu tư phát triển khoa học côngnghệ, có chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với tập thể, cá nhân phát triển lĩnh vực này.Trong công tác dạy nghề phải gắn với giải quyết việc làm, chú trọng đào tạo tay nghề cao, cóchất lượng, tránh tình trạng chủ doanh nghiệp phải đào tạo lại khi tuyển dụng lao động tỉnhSóc Trăng
Câu 25 Cơ sở khoa học và thực tiễn (điều kiện tự nhiên, xã hội, xuất phát điểm; điều kiện
phát triển của thế giới, mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và thời kì quá độ lên chủ nghĩa
xã hội- TL-138) phải đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn? Đề xuất những giải
pháp (GTM-235) để phát triển nông nghiệp nước ta hiện đại, hiệu quả và bền vững?
Trang 14Cơ sở: CNH ở Việt Nam là nhiệm vụ trung tâm trong suốt quá trình quá độ lên chủnghĩa xã hội Lý luận: Ta cần có lực lượng sản xuất tương ứng (con người, hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật) để có năng suất lao động cao để đảm bảo thắng lợi mục tiêu nhiệm vụ nềnkinh tế công nghiệp là đưa kinh tế đất nước lên trình độ công nghiệp (khi đó ta gọi công nhânnông nghiệp, chứ không phải chỉ có những ngành khác mới là công nhân, nên Mac trong lýluận chỉ đề cập đến công nhân vì họ sinh ra từ công nghiệp); công nghiệp là sự kết hợp dâychuyền công nghệ và kết hợp giữa con người với máy móc.
Giải pháp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
a) Hiện đại hóa nền nông nghiệp
- Gia tăng nhanh quá trình hiện đại hóa nền nông nghiệp phù hợp với điều kiện tựnhiên, sinh thái của từng vùng và từng loại sản phẩm Như vậy mới rút được lao động rakhỏi khu vực nông nghiệp mà vẫn bảo đảm nông nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu ngày càng gia tăng
- Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp
+ Điều chỉnh quy hoạch phù hợp và ổn định các vùng sản xuất lương thực phù hợpvới nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất lao động đi đôi với nâng cấp chất lượng.Xây dựng các vùng sản xuất tập trung lúa hàng hóa; tận dụng điều kiện thích hợp trên cácđịa bàn khác để sản xuất lương thực có hiệu quả Có chính sách bảo đảm lợi ích của ngườisản xuất lương thực
+ Phát triển theo quy hoạch và chú trọng đầu tư thâm canh các cây công nghiệp như
cà phê, chè, dừa bông, mía, lạc , hình thành các vùng rau quả có giá trị cao gắn với pháttriển các cơ sở bảo quản, chế biến
+ Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm, áp dụngrộng rãi phương pháp chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôitrong nông nghiệp
+ Phát huy lợi thế của các ngành thủy sản, tạo thành một ngành kinh tế mũi nhọn.Phát triển mạnh nuôi trồng thủy, hải sản theo phương thức tiến bộ và bền vững môi trường;nâng cao năng lực và hiệu quả đánh bắt hải sản xa bờ
+ Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nâng độ che phủ của rừng lên 43% Hoànthành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài, kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp đểđịnh canh, định cư ổn định và cải thiện đời sống người dân miền núi Đẩy mạnh trồngrừng kinh tế và ngăn chặn nạn đốt phá rừng, tạo nguồn gỗ, nguyên liệu cho công nghiệpbột giấy, chế biến đồ gỗ gia dụng và mỹ nghệ xuất khẩu
b) Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
- Phát triển các làng nghề truyền thống để khai thác các tiềm năng kinh tế của các
địa phương và phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướngCNH, HĐH Thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế vào phát triển công nghiệp và dịch
vụ ở nông thôn với những chính sách ưu đãi như: đất đai, thuế, tín dụng
- Chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác; thực hiệncánh đồng mẩu lớn
c) Giảm bớt tỷ trọng lao động làm nông nghiệp
Đây là một tiêu chí quan trọng nhất để thực hiện và đánh giá kết quả quá trình CNH,HĐH ở nông thôn Hiện nay, cơ cấu lao động nông nghiệp và nông thôn đang chuyển dịchtheo hướng tích cực Theo số liệu tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, cơ cấu
Trang 15lao động trong nông nghiệp từ 57,1% (năm 2005) giảm xuống còn 48,2% (năm 2010) Nhưvậy, sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong những năm qua đã có một bước tiến đáng kể.Với thực tiễn này, chương trình Chiến lược phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam đã
đề ra mục tiêu đến năm 2015 tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm 40-41% lao động xãhội, đến năm 2020 còn khoảng 25-30% lao động xã hội Để đạt được những mục tiêu đó,phải có thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp được tạo ra ngay tại khu vực nông thôn vànhững đô thị vừa và nhỏ nằm rải rác trên khắp các vùng ngay sát với các làng xóm nôngthôn còn xa các thành phố lớn
d) Phát triển nông nghiệp và nông thôn nhìn theo giác độ vùng
- Đối với các vùng trung du miền núi:
Đặc điểm của các vùng trung du miền núi là đất đai nhiều (bình quân đầu người chiếmđất nông nghiệp, lâm nghiệp là 4.624m2, trong đó đất nông nghiệp là 1.267m2) song chấtlượng đất thấp, bạc màu, thoái hóa Hệ sinh thái ở các vùng này thuận lợi cho phát triển cáccây lương thực như: ngô, khoai, sắn, lạc đậu, chè, cây rừng (cả rừng cây nguyên liệu giấy, gỗtrụ mỏ, rừng phòng hộ đầu nguồn) Tuy đất và lao động làm nông nghiệp khó khăn song việcchuyển đổi lao động sang làm việc phi nông nghiệp, công nghiệp là có điều kiện tương đốithuận lợi, nếu có vốn để phát triển nhiều loại chế biến nông sản, công nghiệp chế tác Ở cácvùng trung du miền núi có điều kiện phát triển kinh tế trang trại vì có thể tập trung ruộng đất,
có nhiều ngành nghề: trồng trọt, chăn nuôi Khó khăn lớn ở vùng miền núi là do đất làmlương thực ít, trồng các cây có giá trị kinh tế không nhiều, một bộ phận du canh, du cư hoặcchưa ổn định sản xuất Vì vậy yêu cầu đặt ra phải tìm cách ổn định sản xuất và phát triển kinh
tế nông nghiệp hàng hóa, cùng với phát triển công nghiệp chế biến đi kèm với các loại sảnphẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, phấn đầu nâng cao thu nhập của tất cả nông dân và xóađói giảm nghèo ở những địa bàn còn khó khăn Việc phát triển hạ tầng vẫn phải đầu tư nhiềucho giao thông đường xá, cấp nước, thủy lợi, lưới điện, viễn thông, cơ sở giáo dục, y tế, vănhóa Vấn đề cộng đồng người thiểu số chiếm tỉ lệ đáng kể ( 50%) với 42 dân tộc thiểu số khácnhau đặt ra yêu cầu về phát triển kinh tế để nâng mức sống, về thực hiện các chính sách đểnâng cao dân trí, đoàn kết dân tộc, giữ gìn và phát huy bản số văn hóa dân tộc
e) Đẩy mạnh ứng dựng khoa học công nghệ trong nông nghiệp và nông thôn
CNH, HĐH đất nước đòi hỏi phải trang bị kỹ thuật cho các ngành của nền kinh tếtheo hướng hiện đại Do đó phát triển kinh tế nông thôn trong điều kiện CNH, HĐH cầnphải đẩy mạnh ứng dụng của tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Ngoàinhững việc về thủy lợi hóa, sử dụng giống mới đã có phương thức, quy hoạch thực hiệntốt, trên nhiều lĩnh vực còn có chưa có phương thức, cách làm có hiệu quả như cơ giớihóa, sinh học hóa, đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất rất cần có những môhình được xây dựng từ thực tiễn, thích hợp với từng địa bàn sinh thái và tính chất của từnghoạt động sản xuất Cần đưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất thu hoạch, bảo quản, chếbiến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; ứng dụng công nghệ sạch trong nuôitrồng và chế biến thực phẩm, hạn chế việc sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp,tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật viên bám sát đồng ruộng, huấn luyện về kỹnăng cho người nông dân
f) Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế phổ biến ở nông thôn trong các làng nghề,trong hoạt động dịch vụ và sản xuất nông nghiệp Nhà nước cần khuyến khích tạo điềukiện thuận lợi để kinh tế hộ trang trại phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô ngày càng
Trang 16lớn Bên cạnh đó, phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng mà nòngcốt là hợp tác xã dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể Đối với kinh tế tưnhân cần có chính sách hỗ trợ hướng dẫn tạo điều kiện cho thành phần kinh tế này pháttriển vì đây là lực lượng quan trọng và năng động trong cơ chế thị trường, có khả năng vềvốn, tổ chức quản lý và kinh nghiệm sản xuất Thành phần kinh tế nhà nước đóng vai tròthen chốt trong nền kinh tế nông nghiệp nông thôn.
h) Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp và nông thôn
Nguồn nhân lực ở nông thôn có đặc điểm là trình độ học vấn thấp và phần lớnkhông qua đào tạo Đây là một cản trở lớn trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp vànông thôn Do vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn phải có chínhsách giáo dục đào tạo riêng, không chỉ tính đến trình độ đầu vào, ưu đãi về tài chính chokhu vực nông nghiệp mà còn phải tính đến nhu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu laođộng được đào tạo trong hiện tại và tương lai
i) Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn bao gồm: hệ thống đường xá, thông tin,thủy lợi, trạm biến thế, trạm giống, trường học, nhà văn hóa rất cần thiết cho sự phát triểnnông nghiệp và nông thôn Cần quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nguồnnước, vốn, rừng, gắn với bảo vệ môi trường Quy hoạch các khu dân cư phát triển các thịtrấn, thị tứ, các điểm văn hóa ở làng, xã; nâng cao đời sống vật chất văn hóa tinh thần, xâydựng cuộc sống dân chủ, công bằng, văn minh ở nông thôn
3 Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững
a) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng CNH, HĐH gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn
- Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững phải chú
ý những nội dung sau:
+ Xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng ngành nghề và chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn
+ Xây dựng chương trình đưa nhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào nông nghiệp(nhất là chương trình giống) Xây dựng và mở rộng mô hình sản xuất hàng hoá vùng núikhó khăn
+ Điều chỉnh, bổ sung cập nhật quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trongtừng vùng kinh tế và liên vùng theo hướng phát triển bền vững gắn sản xuất với thịtrường, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến
+ Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hoá cóchất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, lao động và nguồn vốn), nâng cao thu nhậptrên một đơn vị ha đất canh tác, trên 01 ngày công lao động; cải thiện đời sống của nôngdân
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện, bền vững, trong đó chú trọng cả rừng sản xuất,rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; tăng diện tích trồng rừng và độ che phủ rừng trên cơ sởkhuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư Có cơ chế, chính sách hỗ trợ
để người dân có thể sinh sống, làm giàu từ việc trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng