1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PBL 1 THIẾT kế và mô PHỎNG hệ THỐNG dẫn ĐỘNG đề tài hộp GIẢM tốc KIỂU HAI cấp có cấp NHANH PHÂN đôi dẫn ĐỘNG BĂNG tải

60 414 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế  Chương 1: Giới thiệu chung về đầu đề đồ án, các loại hộp giảm tốc  Chương 2: Tính chọn động cơ điện và phân phối tỷ số truyền  Chương 3: Thiết kế các bộ truyền bộ truyền ngo

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐỀ TÀI: HỘP GIẢM TỐC KIỂU HAI CẤP CÓ CẤP NHANH PHÂN

ĐÔI DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI

Giảng viên hướng dẫn: TS LÊ HOÀI NAM

TS PHẠM ANH ĐỨC

TS TRẦN ĐÌNH SƠN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC HUY

LÊ KHẮC THĂNG

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 2 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

Nội dung thuyết minh sẽ bao gồm:

Lời nói đầu

Phần 1 Thiết kế

 Chương 1: Giới thiệu chung về đầu đề đồ án, các loại hộp giảm tốc

 Chương 2: Tính chọn động cơ điện và phân phối tỷ số truyền

 Chương 3: Thiết kế các bộ truyền (bộ truyền ngoài, bộ truyền trong)

 Chương 4: Thiết kế trục và tính then

 Chương 5: Thiết kế gối đỡ trục

 Chương 6: Tính chọn nối trục

 Chương 7: Thiết kế vỏ hộp giảm tốc và các chi tiết máy khác

 Chương 8: Bôi trơn và che kín

 Chương 9: Lựa chọn kiểu lắp cho các mối ghép

Phần 2 Mô phỏng

Phần 3 Gia công

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta đã biết trong lĩnh vực kĩ thuật, việc thiết kế, gia công chế tạọ những chi tiết

là những bước quan trọng để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho mục đích đời sống Đối với sinh viên ngành kĩ thuật, việc làm quen với quy trình thiết kế gia công được một chi tiết dù lớn hay nhỏ là một trải nghiệm thực tế và thiết thực mang đến những kinh nghiệm cho những đồ án lớn nhỏ sau này.

Trên cơ sở đã được học trong môn: Thiết kế chi tiết máy, Công nghệ chế tạo máy, Kĩ thuật gia công cơ khí, CN CAD/CAM… Chúng tôi đã thực hiện một đồ án liên môn với đề tài “ Thiết kế hộp giảm tốc trong công nghiệp” Với mục đích là vận dụng những kiến thức đã học cũng như tìm hiểu những kiến thưc mới về thiết kế chi tiết máy bằng phần mềm thiết kế.

Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện không nhiều nên đề tài của chúng tôi còn nhiều sai sót và hạn chế Mặc dù đã phần nào thiết kế và tính toán các chi tiết , các thông số nhưng đôi khi còn mang tính lý thuyết, chưa thực tế Chúng tôi mong sự đóng góp và sửa chữa để đề tài này mang tính khả thi hơn.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn, các thầy đã hướng dẫn chúng tôi hoàn thành chuyên

đề này.

Trang 4

PHẦN 1 THIẾT KẾ Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẦU ĐỀ ĐỒ ÁN, CÁC

LOẠI HỘP GIẢM TỐC

1.1 Giới thiệu chung

ĐẦU ĐỀ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG

HỘP GIẢM TỐC KIỂU HAI CẤP CÓ CẤP NHANH PHÂN ĐÔI

Thời gian phục vụ: T = 6 năm

Khối lượng thiết kế

Sơ đồ động học

Trang 5

kích thước của bộ phận máy để vẽ toàn bộ hệ thống dẫn động từ bản vẽ lắp có thể vẽthành bản vẽ chế tao.

1.2 Các loại hộp giảm tốc

Hình 1.1 Minhmap hộp giảm tốc

 Khái niệm : Hộp giảm tốc là một cơ cấu bộ phận truyền bánh răng hay trục vít, tạothành một tổ hợp biệt lập để giảm số vòng quay và truyền công suất từ động cơ đến máycông tác

 Ưu điểm : hiệu suất cao, có khả năng truyền những công suất khác nhau, tuổi thọ lớn,làm việc chắc chắn và sử dụng đơn giản

 Căn cứ phân loại :

 Loại truyền động

 Số cấp

 Vị trí tương đối giữa các trục trong không gian

 Đặc điểm của sơ đồ động

 Phân loại

Hộp giảm tốc bánh răng nón một cấp

 Ưu điểm : nhỏ gọn tối ưu hóa không gian

 Nhược điểm : tỉ số truyền nhỏ

Trang 6

Hộp giảm tốc bánh răng trụ tròn hai cấp và ba cấp

 Ưu điểm : kích thước chiều dài trọng lượng của hộp giảm tốc này bé

hơn các hộp

giảm tốc khác

 Nhược điểm : khả năng chịu tải trọng của cấp nhanh chưa dùng

hết; hạn chế khả năng chọn phương án bố trí; khó bôi trơn bộ

phận ổ trục ở giữa hộp; khoảng cách của các gối đỡ của trục

trung gian lớn, muốn đảm bảo phải tăng đường kính trục

Sơ đồ hộp giảm tốc có cấp nhanh tách đôi

Được sử dụng rộng rãi do

 Ưu điểm : tải trọng phân bố đều trên các ổ trục; sử dụng hết

khả năng của vật liệu; bánh răng phân bố đối xứng với ổ, sự tập trung tải

trọng theo chiều dài răng ít hơn so với sơ đô khai triển thông thường

 Nhược điểm : chiều rộng của hộp tăng lên một ít, cấu tạo bộ

phận ổ phức tạp hơn, số lượng chi tiết và khối lượng gia công tăng

Sơ đồ hộp giảm tốc hai cấp và ba cấp khai triển

 Hộp giảm tốc hai cấp thường được dùng với phạm vi tỉ

số truyền i=8÷ 30, ba cấp là i=50÷ 400

 Khuyết điểm chủ yếu của loại này là bánh răng phân bố

không đồng đều trên các ổ trục, trọng lượng nặng

Hình 1.5 Sơ đồ hộp giảm tốc đồng trục [1]

Hình 1.2 Sơ đồ hộp giảm tốc bánh răng trụ

một cấp nằm ngang[1]

Hình 1.3 Sơ đồ hộp giảm tốc bánh răng trụ một

cấp thẳng đứng[1 ]

Hình 1.4 Sơ đồ hộp giảm tốc có cấp nhanh tách đôi [1]

Trang 7

Hình 1.6 Sơ đồ hộp giảm tốc hai cấp

 Tùy vào vị trí tương đối của trục vít và bánh vít, sơ đồ hộp giảm tốc trục vít chia làm

3 loại chính : trục vít đặt trên, đặt dưới và đặt cạnh

 Hiệu suất của hộp giảm tốc trục vít tương đối thấp nên dùng để truyền công suất lớn

Hình 1.7 Sơ đồ hộp giảm tốc

ba cấp khai triển [1]

Trang 8

Hình 1.10 Sơ đồ hộp giảm tốc bánh răng – nón trụ

ba cấp [1] Hình 1.11 Sơ đồ hộp giảm tốc trục vít đặt dưới[1]

Hình 1.12 Sơ đồ hộp giảm tốc trục vít đặt trên[1] Hình 1.13 Sơ đồ hộp giảm tốc trục vít có trục vít

đặt đứng[1]

Hộp giảm tốc bánh răng - trục vít, trục vít - bánh răng và trục vít hai cấp

hai cấp có thể tới 70 ÷ 2500

Hình 1.14 Sơ đồ hộp giảm tốc bánh

răng - trục vít[1]

Hình 1.15 Sơ đồ hộp giảm tốc trục vít - bánh răng[1]

Hình 1.16 Sơ đồ hộp giảm tốc trục vít hai cấp[1]

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lẫm, “Thiết kế chi tiết máy”, NXB Giáo dục, 1999 [2] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển , “Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí”, NXB Giáo

dục, 2003

Trang 10

CHƯƠNG 2: TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ

SỐ TRUYỀN

1.

2.1 Chọn động cơ điện

Hình 2.1 Mindmap chọn động cơ điện

2.2 Chọn công suất của động cơ điện

Để chọn động cơ điện, cần tính công suất cần thiết Nếu gọi N – Công suất trên băng tải,

Trang 11

η br = 0,97 - Hiệu suất bộ truyền bánh răng

η k = 1 - Hiệu suất khớp nối

Các hiệu suất trên tra từ bảng 2-1[1]

2.3 Chọn số vòng quay động cơ điện

Trang 12

Tỷ số truyền động chung (công thức tính tỉ số truyền [1]): i= n đc

i x - Tỷ số truyền của bộ truyền xích

Tra bảng 2 – 2 trang 32 dựa vào tỷ số truyền động trung bình TL KTCTM Nguyễn TrọngHiệp

Trang 13

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN

1 Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh răng nghiêng (bộ truyền trong)

Hình 3.1 Mindmap thiết kế bộ truyền động bánh răng

Thông số ban đầu :

 Làm việc: 6 năm, 300 ngày, 12 giờ

 Số vòng quay bánh dẫn: 1450(vòng/phút)

 Làm việc 1 chiều - tải trọng không đổi

1.1 Chọn vật liệu chế tạo bánh răng

Dựa theo bảng 3-8[1] chọn vật liệu chế tạo bánh răng

Trang 14

Số chu kì làm việc của bánh nhỏ :

N1=i N2=2,5.50,1.107=125,25.107≥ 107

được tính theo công thức [1](trang 42):

Trang 15

1.9 Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng

Tính số răng tương đương của bánh nhỏ (công thức 3-39[1])

Trang 16

Hệ số dạng răng của bánh nhỏ y1=0,475; của bánh lớn y2=0,516 (tra bảng 3-18[1])

1.10 Kiểm nghiệm sức bền của răng khi chịu quá tải trong thời gian ngắn

Ứng suất tiếp xúc cho phép (công thức 3-43[1])

Trang 17

 Đường kính vòng chia ( vòng lăn )

d c1 =m n Z1cosβ = 2.36cos14,3≈74,28 mm

d c2 =m n Z2cosβ = 2.90cos14,3≈ 185,71mm

Lực hướng tâm

P r=P tan∝ n cos β = 535,95 tan 20cos14,3 ≈ 201,31 N

Lực dọc trục

P a =P tan β=535,95 tan14,3 ≈ 136,61 N

2 Thiết kế bộ bánh răng cấp nhanh răng trụ răng thẳng (bộ truyền trong)

Trang 18

Thông số ban đầu :

 Làm việc: 6 năm, 300 ngày, 12 giờ

 Số vòng quay bánh dẫn: 580 (vòng/phút)

 Làm việc 1 chiều - tải trọng không đổi

2.1 Chọn vật liệu chế tạo bánh răng

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng

Ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ

[σ ] tx 1 =2,6.200=520 N /mm2

Ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh lớn

[σ ] tx 2 =2,6.180=468 N /mm2

Chọn [σ ] tx =468 N /mm2

Trang 19

Vì tải trọng không thay đổi và độ rắn của các bánh răng HB<350 nên K tt=1.

Số bánh răng lớn

Z2=i Z1=61.2=122(răng)

Chiều rộng bánh răng

Trang 20

b=Ψ A A

Lấy b=0,2.183=36 mm

2.9 Kiểm nghiệm sức bền uốn của bánh răng

Tính số răng tương đương của bánh nhỏ

Z tđ 1=61

Tính số răng tương đương của bánh lớn

Z tđ 2=122

Kiểm nghiệm ứng suất uốn tại chân răng bánh nhỏ

σ u1= 19,1 106KN

y1.m2.Z n.b= 19,1.10

6 1,55 2,83 0,5 22.61.580 73,2≈ 16,17 N /mm

2.10 Kiểm nghiệm sức bền của bánh răng khi chịu quả tải trong thời gian ngắn

Ứng suất tiếp xúc cho phép

Trang 21

Lực hướng tâm

P r =P tan ∝ n =763,8.tan 20 ≈278 N

Trang 22

3 Bộ truyền xích ( bộ truyền ngoài )

Hình 3.1 Mindmap thiết kế bộ truyền ngoài(bộ truyền xích)

Trang 23

Thông số đầu vào :

 Lấy thông số trục III từ bảng ta được:

Trang 24

Theo bảng 6-7 [1] số lần va đập cho phép trong 1 giây [u]= 35 (ứng với bước xích 19,05)cho nên điều kiện u<[u] được thõa mãn.

3.5 Tính đường kính vòng chia của xích

Trang 25

nằm ngang hoặc nghiêng 1 góc nhỏ hơn 40 độ so với phương nằm ngang

Trang 26

4 Kiểm nghiệm ngâm dầu

Mức dầu tối thiểu ngâm cho bánh răng trụ là

Nếu X min − X max =(10÷ 15) thì thỏa mãn điều kiện ngâm dầu

ngâm dầu

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRỤC VÀ TÍNH THEN

Hình 4-1 Mindmap thiết kế trục tính then

Trang 27

N: Công suất của trục

n: Sô vòng quay của trục

B o 1=14 ; B o 2=17 ; B o3=19 ; Để tiện cho việc tính toán sơ bộ các trục ta chọn b o=17

chế tạo trục lần lượt là: [σ]1=50 N /mm2 ; [σ]2=50 N /mm2 ; [σ]3=50 N /mm2

b) Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực

Theo bảng 10.2 tài liệu [2], với đường kính trục tương ứng ta có chiều rộng ổ lăn:

c) Xác định chiều dài giữa các ổ

Áp dụng các công thức cho hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp phân đôi cấp nhanh trong

bảng 10.4 tài liệu [2]

27

Trang 28

- k1 là khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp

Trang 29

- Lực tác dụng trên cấp bánh răng bộ truyền cấp nhanh

Thông số đầu vào

Sử dụng phương trình moment và phương trình hình chiếu của các lực có trong mặt

phẳng zOy và zOx, chẳng hạn đối với trục k trong mặt phẳng zOy

Fl yk 1=−(Σ F yki l ki −ΣF zki r ki)

l k1

Fl yk 0 =−(Fl yk 1 +F yl1)

29

Trang 30

Trục k trong mặt phẳng zOx

Fl xk 1=−(Σ F xki r ki −ΣF zki r ki)

l k 1

Fl xk 0 =−(Fl xk 1 +F xl1)

Ta có Fl tki=√Fl2xki +Fl2yki

Ta có được bảng thông số sau:

Trang 31

Hình 4-2 Sơ đồ phân bố nội lực trục I

Để tính đường kính trục tại các thiết diện nguy hiểm ta sử dụng lần lượt hai công thức7-3[1] và 7-4[1] :

− Tại thiết diện 0 (ổ lăn 1)

− Tại thiết diện 1 (bánh răng 1)

31

Trang 32

M td=√M x2+M2y +0,75 T2=33435 Nmm

d113

M tđ

0,1(1− β4)[σ]=18,83 mm

− Tại thiết diện 2 (bánh răng 2)

M td=√M x2+M2y +0,75T2=33435 Nmm

d12√3 M tđ

0,1(1− β4)[σ]=17,08 Nmm

 Tính chính xác trục

n: hệ số an toàn tại thiết diện (áp dụng công thức 7-5[1])

n= n σ n τ

n σ2+n τ2

n τ: hệ số an toàn tính theo ứng suất tiếp

Trang 33

K σ, K τ: hệ số tập trung ứng suất do rãnh then gây ra

ε σ, ε τ: hệ số tập trung ứng suất do kích thước trục gây ra

Trang 34

Hình 4-3 Sơ đồ phân bố nội lực trục II

− Tại thiết diện 2 ( bánh răng 2 )

Trang 35

− Tại thiết diện 3 ( bánh răng 3 )

M td=√M x2+M2y +0,75 T2=59825,61 N /mm2

d23√3 M tđ

0,1(1−β4)[σ]=22,87mm

− Tại thiết diện 0 và 4 ( ổ 0 và 1 ):

Vì ổ 0 và ổ 1 không chịu mômen uốn và xoắn ( hính vẽ ) nên chọn đướng kính

Theo quy ước trang 122[1] Ψ σ=0,1, Ψ τ=0,05

K σ, K τ: hệ số tập trung ứng suất do rãnh then gây ra

ε σ, ε τ: hệ số tập trung ứng suất do kích thước trục gây ra

Trang 36

Ψ σ, Ψ τ: hệ số xét đến ảnh hưởng của ứng suất trung bình đến sức bền mỏi Theo quy ước trang 122[1] Ψ σ=0,1, Ψ τ=0,05

K σ, K τ: hệ số tập trung ứng suất do rãnh then gây ra

ε σ, ε τ: hệ số tập trung ứng suất do kích thước trục gây ra

Trang 37

Hình 4-4 Sơ đồ phân bố nội lực trục III

Với [σ]=50 N /mm2

− Tại thiết diện 0 ( ổ lăn 1 )

− Tại thiết diện 1 ( bánh răng 1 )

M td=√M x2+M2y +0,75 T2=218721,9 N /mm2

d23

M tđ

0,1(1−β4)[σ]=35,23 mm

− Tại thiết diện 2 ( ổ lăn 2 )

M td=√M x2+M2y +0,75 T2=123100 N /mm2

d323

M tđ

0,1(1− β4)[σ]=29,1mm

− Tại thiết diện 3 ( xích )

Theo quy ước trang 122[1] Ψ σ=0,1, Ψ τ=0,05

K σ, K τ: hệ số tập trung ứng suất do rãnh then gây ra

37

Trang 38

β: hệ số răng bền Tra bảng 10.9 trang 197[2] β=1

ε σ, ε τ: hệ số tập trung ứng suất do kích thước trục gây ra

10 ×8

10 ×8

10 ×8

555

465984659846598

23,0123,0123,01

6,906,906,90

38

Trang 39

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC

Hình 5-1 Mindmap phần thiết kế gối đỡ trục

1 Chọn ổ lăn

Dựa vào công thức 8.1 trang 158[1], ta có hệ số C:

39

Trang 40

ta chỉ tính đối với gối trục bên trái (ở đấy lực Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, còngối trục kia lấy ổ cùng loại

Trang 41

ta chỉ tính đối với gối trục bên trái (ở đấy lực Q lớn hơn) và chọn ổ cho gối trục này, còngối trục kia lấy ổ cùng loại

Trang 42

Tính cho gối đỡ F vì R F lớn (A=0) vì không có lực dọc trục

 Các vòng ổ là những chi tiết không đủ cứng, khi di chuyển ổ dọc trục vòng trong của

ổ có thể bị biến dạng dưới tác dụng của lực ngoài không đều hoặc lực ma sát Vì vậy

để vòng trong của ổ đạt vị trí chính xác cần lắp xác vào mặt tỳ của vai trục

 Vai trục và lỗ của vỏ hộp hoặc của ống lót cần đủ cao để các vòng ổ có thể tựa mộtcách ổn định

3 Cố định trục theo phương dọc trục

 Dùng phương pháp cố định ổ trục ở hai đầu Đặt ổ vào giữa vai trục và thành ngoàicủa vỏ hộp

 Cấu tạo ổ loại này tương đối đơn giản, không cần chi tiết phụ, không làm rãnh hoặc

gờ trong lỗ của hộp Vì vậy được dùng rộng rãi trong trong ngành chế tạo máy

4 Bôi trơn ổ lăn

 Bôi trơn bộ phận ổ nhằm giảm mất mát ma sát giữa các chi tiết lăn, chống mòn, tạođiều kiện thoát nhiệt tốt, bảo vệ bề mặt làm việc của chi tiết không bị hoăn gỉ, giảmtiếng ồn và bảo vệ ổ khỏi bụi

 Việc chọn hợp lý loại dầu và cách bôi trơn làm tăng tuổi thọ của bộ phận ổ

 Điều kiện chọn chất bôi trơn:

 Vận tốc của vòng ổ quay

 Tải trọng tác động

 Nhiệt độ làm việc và đặc điểm của môi trường xung quanh

 Ta thường dùng mỡ hoặc dầu để bôi trơn

 Dùng mỡ ít bị chảy ra ngoài; lấp kín khe hở của các chi tiết máy quay và chi tiết máy

cố định, nhờ đó bảo vệ khỏi bụi bặm; mỡ có thể dùng cho các bộ phận ổ làm việc lâudài; chống mòn tốt, độ nhớt ít thay đổi khi nhiệt độ ít biến thiên

 Bộ phận ổ được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc bộ truyền bánh răng thấp, không thểdùng phương pháp bắn toé để hắt dầu trong hộp vào bôi trơn bộ phận ổ Có thể dùng

mỡ loại T ứng với nhiệt độ làm việc từ 60 – 100 C và vận tốc dưới 1500 v/ph

42

Trang 43

 Lượng mỡ chứa 2/3 chỗ rỗng của bộ phận ổ Để mỡ không chảy ra ngoài và ngănkhông cho dầu rơi vào bộ phận ổ, nên làm vòng chắn dầu.

 Bôi trơn ổ bằng mỡ là phương pháp đơn giản nhất vì không cần những thiết bị đặcbiệt để dẫn dầu vào ổ, chỉ cần nhét mỡ vào bộ phận ổ với một lượng đủ để bôi trơnsuốt thời kỳ làm việc Tuy nhiên không nên cho mỡ quá nhiều vì lượng mỡ thừa sẽlàm tăng nhiệt độ trong ổ

 Khối lượng mỡ cho vào lần đầu trong bộ phận ổ nên theo quy định: khi số vòng quay

ổ nhỏ và trung bình mỡ lấp đầy dưới 2/3 thể tích rỗng của bộ phận ổ Khi tra thêm mỡ

có thể tháo nắp ổ hoặc dùng những nút hoặc vú mỡ Cần thay mỡ hoàn toàn sau mộtthời gian nhất định, thường thay mỡ lúc sửa chữa định kỳ

 Khi bôi trơn ổ bằng mỡ cần thiết kế các chi tiết che không cho các mảnh kim loạihoặc những tạp chất khác từ dầu chứa trong hộp bắn vào

 Bôi trơn bằng mỡ có nhược điểm là làm tăng kích thước chiều dài của bộ phận ổchẳng hạn cần chứa các vòng chắn dầu

5 Che kín ổ lăn

 Để che kín các đầu trục ra, tránh sự xâm nhập của bụi bặm và tạp chất vào ổ, cũngnhư ngăn mỡ chảy ra ngoài, ở đây dùng loại vòng phớt là đơn giản nhất Tuy nhiênnhược điểm của vòng phớt là chống mòn, vì hệ số ma sát lớn

 Để tăng độ tin cậy của vòng phớt nên gia công bề mặt trục đạt độ bóng cao

 Để dầu không chảy ra ngoài, nên làm nắp điều chỉnh áp lực ép vòng phớt trong rãnh

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC CHI TIẾT KHÁC

Hình 6-1 Mindmap phần thiết kế vỏ hôp giảm tốc và chi tiết khác

43

Trang 44

 Dựa vào bảng 10-9 trang 268 [1] cho phép ta tính được kích thước các phân tử cấu

tạo vỏ hộp sau đây:

 Chiều dày thành thân hộp

Đường kính bu lông vòng chọn theo trọng lượng của hộp giảm tốc, với khoảng cách trục

Số lượng bu lông nền n= L+B 200÷ 300

Trong đó

44

L chiều dài hộp, sơ bộ lấy bằng 900 mm

B chiều rộng hộp sơ bộ lấy bằng 350 mm

n= L+B 200÷ 300= 900+350250 =5 lấy n=6

Ngày đăng: 03/05/2022, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w