1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chấn thương do vỡ gan

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vỡ gan Vỡ gan Đại cương  Gan là tạng đặc có thể tích lớn trong cơ thể người, trong chấn thương bụng kín vỡ gan chiếm tỉ lệ gần 68%  Vỡ gan có nhiều cấp độ khác nhau nếu không phát hiện kịp thời dẫn đến chảy máu ổ bụng làm bệnh nhân bị sốc do mất máu và dễ dẫn đến tử vong Lâm sàng 1 Cơ năng Tiền sử bệnh lý Gan to hơn bình thường, K gan thì nguy cơ vỡ dễ hơn Sau chấn thương, BN đau vùng HS (P), dưới sườn (P) lan lên vai, BN ko dám thở mạnh vì sợ đau BN có thể thấy khó thở (nếu có CT ngực kèm TDM.

Trang 1

Vỡ gan

Trang 2

Đại cương

 Gan là tạng đặc có thể tích lớn trong cơ thể người, trong chấn thương bụng kín

vỡ gan chiếm tỉ lệ gần 68%

 Vỡ gan có nhiều cấp độ khác nhau nếu không phát hiện kịp thời dẫn đến chảy máu ổ bụng làm bệnh nhân bị sốc do mất máu và dễ dẫn đến tử vong

Trang 3

Lâm sàng

1 Cơ năng:

- Tiền sử bệnh lý: Gan to hơn bình thường, K gan thì

nguy cơ vỡ dễ hơn

- Sau chấn thương, BN đau vùng HS (P), dưới sườn (P) lan lên vai, BN ko dám thở mạnh vì sợ đau

- BN có thể thấy khó thở (nếu có CT ngực kèmTDMP, TKMP)

- Nôn do kích thích phúc mạc, là TR/chứng ko đặc hiệu

- Bí trung đại tiện là TR/chứng đặc hiệu, nhưng xuất

hiện muộn

- Bụng chướng dần

Trang 4

2 Toàn thân:

- Hội chứng chảy máu trong, tình trạng toàn thân biểu hiện tùy theo lượng máu chảy vào

ổ bụng

- Dh mất máu: da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, lòng bàn tay trắng nhợt, mạch nhanh, ko tìm thấy vị trí chảy máu, tiểu ít, áp lực tĩnh mạch trung ương thấp

- Có thể có sốc mất máu: BN lịm đi hoặc vật

vã, mạch nhanh nhỏ khó bắt, h.áp tụt ko đo được, vã mồ hôi, chân tay lạnh

Trang 5

3 Thực thể

- Xây xát, bầm tím vùng mạng sườn (P)

- Có thể gãy xương sườn 8, 9, 10 (P)

- Bụng chướng, đau khắp bụng (nhất là dưới sườn (P)

- Phản ứng thành bụng, co cứng thành bụng dưới (P)

- Thay đổi diện đục trước gan

- Gõ đục vùng thấp

- Thăm trực tràng: túi cùng Douglas phồng và đau

- Khám phát hiện các chấn thương khác kèm theo

Trang 6

Cận lâm sàng

- CTM: có tình trạng mất máu HC, Hb, HcT giảm

- Siêu âm: có giá trị chẩn đoán cao, hình ảnh

có dịch trong ổ bụng, đường vỡ gan, dịch quanh gan, tổn thương hệ mạch và đường mật trong gan, tổn thương các tạng khác

Trang 7

* XQ bụng ko chuản bị:

- chụp khi huyết động ổn định, giá trị ko cao,

có thể có các hình ảnh gợi ý

- Hình ảnh có dịch trong ổ bụng: các quai ruột giãn, thành ruột dày, ổ bụng mờ phần thấp

- Hình ảnh vỡ gan: vòm hoành (P) bị đẩy lên cao, bóng gan to

- Chụp CT scanner bụng: thấy rõ tổn thương gan, có dịch trong ổ bụng

Trang 8

Phân loại tổn thương gan

Trang 9

Điều trị

1 Điều trị nội khoa:

- Chỉ định:

Tổn thương gan độ I-V trên CT và sinh hiệu ổn định

- Điều trị:

Lưu BN trong phòng chăm sóc đặc biệt nếu:

+ Tổn thương gan III-V

+ Hct < 32%

Trang 10

- Nghỉ ngơi, nhịn ăn uống.

- Theo dõi sinh hiệu mỗi giờ cho đến khi sinh hiệu trở về bình thường

- Xét nghiệm Hct mỗi 6 giờ/24-48 giờ

- Khi Hct ổn định:

+ Chuyển BN về phòng chấn thương

+ Xét nghiệm Hct, Hb mỗi ngày

+ Xét nghiệm men gan và bilirubin vào ngày 2

+ Bắt đầu cho ăn uống

+ Có thể cho BN xuất viện vào ngày 5

Trang 11

* Dặn dò khi xuất viện:

- Nghỉ ngơi tại nhà 1 tuần

- Không chơi thể thao trong 6 tuần (tổn thương I-III), 3 tháng (tổn thương độ IV-V)

- Tái khám sau 2 tuần

- Tái khám ngay khi có các dấu hiệu sau: + Đau nhiều hơn

+ Vàng da

Trang 12

2 Điều trị phẫu thuật:

- Chỉ định:

+ Sinh hiệu không ổn định

+ Bụng chướng và ấn đau nhiều hơn + FAST: nhiều dịch trong xoanh bụng

Trang 13

+ CT: Tổn thương gan độ VI, có dấu

hiệu thuốc cản quang thoát mạch (cân nhắc đến việc can thiệp qua chụp động mạch), Vết thương vùng ¼ trên phải

bụng do hoả khí

+ Có tổn thương phối hợp cần can thiệp bằng phẫu thuật

Trang 14

* Nguyên tắc chung:

+ Đường truyền TM

+ Thở oxy, đặt NKQ…

+ Đặt sonde dạ dày, sonde tiểu + Kháng sinh dự phòng

Trang 15

* Phương pháp phẫu thuật:

+ Khâu gan với các tổn thương đơn giản.

+ Thủ thuật Pringle: kẹp cuống gan khống chế chảy máu Thủ thuật không quá 20 phút + Nhét gạc kiểu đèn xếp quanh gan: giúp cầm máu tạm thời để hồi sức, can thiệp lại sau 24 – 48 giờ.

+ Cột động mạch gan phải hoặc gan trái.

+ Bọc toàn bộ gan bằng rọ Dexon hay Vicryl + Atrial – Caval – Shunt: kết hợp thủ thuật Pringle giúp cô lập mạch máu gan trong xử trí tổn thương TM trên gan.

+ Cắt gan.

Trang 16

Chúc các em ôn bài tốt

Ngày đăng: 03/05/2022, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w