1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Buổi thảo luận thứ ba những vấn đề chung về hợp đồng (tiếp) môn luật hợp đồng năm 2022

18 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 516,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT DÂN SỰ BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG (TIẾP) Môn PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG GVHD DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên MSSV Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 04 năm 2022 MỤC LỤC VẤN ĐỀ 1 1 HỢP ĐỒNG VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC 1 1 1 Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực? 1 1 2 Đoạn nào trong Bản án số 11 cho. MỤC LỤC VẤN ĐỀ 1: 1 HỢP ĐỒNG VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC 1 1.1. Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực? 1 1.2. Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Toà án đã áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản dù chưa được công chứng, chứng thực? 1 1.3. Việc Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao? 1 1.4. Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 1082009 chưa được công chứng, chứng thực? 2 1.5. Theo BLDS 2015, hệ quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu về hình thức. 2 1.6. Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy Toà án đã áp dụng quy định về thời hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 1082009 dù chưa được công chứng, chứng thực? 2 1.7. Trong quyết định số 93, việc Toà án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 1082009 dù chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao? 3 VẤN ĐỀ 2: 4 ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT, HỦY BỎ DO KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG HỢP ĐỒNG 4 2.1. Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm. 4 2.2. Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu hay bị huỷ bỏ? Suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết trên của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long (về huỷ bỏ hay vô hiệu hợp đồng). 6 2.3. Nếu HĐ bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng ko. Vì sao? 7 2.4. Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như thế nào và suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết này của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long. 7 2.5. Điểm giống nhau và khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm. 8 2.6. Sự khác nhau giữa hủy bỏ và đơn phương chấm dứt hợp đồng 8 2.7. Sự giống nhau của hủy bỏ và đơn phương chấm dứt hợp đồng 8 2.8. Ông Minh có được quyền hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng nêu trên không? Vì sao? Nếu có, nêu rõ văn bản cho phép hủy bỏ. 9 VẤN ĐỀ 3: 10 ĐỨNG TÊN GIÙM MUA BẤT ĐỘNG SẢN 10 3.1. Việc Tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờ ông Bình, bà Vân đứng tên hộ có thuyết phục không? Vì sao? 10 3.2. Ở thời điểm mua nhà trên, bà Tuệ có được đứng tên không? Vì sao? 10 3.3. Ở tđ hiện nay, bà Tuệ có được đứng tên mua nhà ở tại Việt Nam ko? 11 3.4. Ngày nay, theo Tòa án nhân dân tối cao, bà Tuệ được công nhận QSH nhà trên ko? Hướng giải quyết này của Tòa án nhân dân tối cao đã có tiền lệ chưa? 11 3.5. Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giá trị chênh lệch giữa số tiền bà Tuệ bỏ ra và giá trị hiện tại của nhà đất có tranh chấp được xử lý như thế nào? 12 3.6. Hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao đã có Án lệ chưa? Nếu có, nêu Án lệ đó. Suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao. 12 VẤN ĐỀ 4: 13 TÌM KIẾM TÀI LIỆU 13 4.1. Yêu cầu 1: 13 4.2. Yêu cầu 2: 14

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT DÂN SỰ

BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA:

VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG (TIẾP)

Môn: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

GVHD:

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 04 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC VẤN ĐỀ 1: 1 HỢP ĐỒNG VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC 1

1.1 Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực? 1 1.2 Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Toà án đã áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản dù chưa được công chứng, chứng thực? 1 1.3 Việc Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao? 1 1.4 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 chưa được công chứng, chứng thực? 2 1.5 Theo BLDS 2015, hệ quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên

bố hợp đồng vô hiệu về hình thức 2 1.6 Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy Toà án đã áp dụng quy định về thời hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực? 2 1.7 Trong quyết định số 93, việc Toà án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao? 3

VẤN ĐỀ 2: 4 ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT, HỦY BỎ DO KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG HỢP ĐỒNG 4

2.1 Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng do

có vi phạm 4 2.2 Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu hay bị huỷ bỏ? Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long (về huỷ bỏ hay vô hiệu hợp đồng) 6 2.3 Nếu HĐ bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng ko Vì sao? 7

Trang 3

2.4 Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như thế nào và suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết này của Toà án nhân dân tỉnh

Vĩnh Long 7

2.5 Điểm giống nhau và khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng do có vi phạm 8

2.6 Sự khác nhau giữa hủy bỏ và đơn phương chấm dứt hợp đồng 8

2.7 Sự giống nhau của hủy bỏ và đơn phương chấm dứt hợp đồng 8

2.8 Ông Minh có được quyền hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng nêu trên không? Vì sao? Nếu có, nêu rõ văn bản cho phép hủy bỏ 9

VẤN ĐỀ 3: 10

ĐỨNG TÊN GIÙM MUA BẤT ĐỘNG SẢN 10

3.1 Việc Tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờ ông Bình, bà Vân đứng tên hộ có thuyết phục không? Vì sao? 10

3.2 Ở thời điểm mua nhà trên, bà Tuệ có được đứng tên không? Vì sao? 10

3.3 Ở tđ hiện nay, bà Tuệ có được đứng tên mua nhà ở tại Việt Nam ko? 11

3.4 Ngày nay, theo Tòa án nhân dân tối cao, bà Tuệ được công nhận QSH nhà trên ko? Hướng giải quyết này của Tòa án nhân dân tối cao đã có tiền lệ chưa? 11

3.5 Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giá trị chênh lệch giữa số tiền bà Tuệ bỏ ra và giá trị hiện tại của nhà đất có tranh chấp được xử lý như thế nào? 12

3.6 Hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao đã có Án lệ chưa? Nếu có, nêu Án lệ đó - Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao 12

VẤN ĐỀ 4: 13

TÌM KIẾM TÀI LIỆU 13

4.1 Yêu cầu 1: 13

4.2 Yêu cầu 2: 14

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1 Bộ luật Dân sự năm 2005

2 Bộ luật Dân sự năm 2015

GIÁO TRÌNH

1 Lê Minh Hùng, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Chương 2

SÁCH

1 Lê Minh Hùng (chủ biên), Hình thức của hợp đồng, Nxb Hồng Đức 2015; -

Lê Thị Hồng Vân, Sách tình huống Pháp luật hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017, Vấn đề 11

và 12;

2 Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam-Bản án và Bình luận bản án, Nxb Hồng

Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018 (xuất bản lần thứ bảy), Bản án số 114-116,

148-150

BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH TÒA ÁN

1 Bản án số 11/2019/DS-PT ngày 23/01/2019 của Toà án nhân dân cấp cao tại

Hà Nội;

2 Quyết định số 93/2018/DS-GĐT ngày 29/11/2018 của Toà án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng

3 Bản án số 06/2017/KDTM-PT ngày 26/5/2017 của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long

4 Quyết định số 19/2015/DS-GĐT ngày 19/05/2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Trang 5

VẤN ĐỀ 1:

HỢP ĐỒNG VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực?

“Về hình thức: Văn bản “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” do ông

S lập không có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Điều 467 của Bộ luật dân sự năm 2005, các Điều 459, 502 Bộ luật Dân sự năm 2015.”

Đoạn nào trong Bản án số 11 cho thấy Toà án đã áp dụng Điều 129 BLDS

2015 cho Giấy phân chia bất động sản dù chưa được công chứng, chứng thực?

“Do giao dịch dân sự tặng cho bất động sản này bản chất đã được thực hiện đầy

đủ: Bên cho đã giao tài sản, bên nhận đã nhận tài sản, đã xây dựng công trình kiên cố

từ trước khi có văn bản này nên Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 129 của Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó: “Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiên ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợp, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực” để công nhận tính hợp pháp của văn bản “Giấy phân chia bất động sản nội bộ

gia đình” do ông S lập là có căn cứ, phù hợp pháp luật hiện hành.”

Việc Toà án áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao?

Việc Tòa án áp dụng Điều 129 BLDS năm 2015 cho Giấy phân chia bất động sản chưa được công chứng, chứng thực là có căn cứ, hoàn toàn thuyết phục

Bởi vì:

Thứ nhất, đây là giao dịch tặng cho bất động sản Xét về bản chất giao dịch

này đã được thực hiện đầy đủ Cụ thể, bên cho đã giao tài sản, bên nhận đã nhận tài sản và đã xây dựng công trình kiên cố từ trước khi có “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” mà không có bất kì sự phản đối nào Chính vị vậy việc Tòa án tuyên

“Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” có hiệu lực pháp luật dù chưa được công chứng, chứng thực là hoàn toàn hợp lý;

Trang 6

Thứ hai, văn bản “Giấy phân chia bất động sản nội bộ gia đình” không có công

chứng, chứng thực theo quy định tại các Điều 459, 502 BLDS năm 2015 Song, BLDS năm 2015 cũng quy định về trường hợp giao dịch dân sự vẫn có hiệu lực pháp luật nếu thuộc một trong hai trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 129 Bộ luật này

Cụ thể, giao dịch dân sự tuy không có công chứng hay chứng thực nhưng đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ thì theo yêu cầu của một hay các bên mà Tòa án tuyên bố giao dịch đó vẫn có hiệu lực pháp luật, được quy định tại khoản 2 Điều 129 BLDS năm 2015 Trong trường hợp vụ án này, nghĩa vụ đã hoàn thành, mà quy định chỉ yêu cầu ít nhất hai phần ba nên việc Tòa án tuyên như vậy là hoàn toàn có căn cứ pháp luật và hợp pháp

Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 chưa được công chứng, chứng thực?

“Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 giữa vợ chồng ông Cưu, bà Lắm với vợ chồng ông Mến, bà Nhiễm không được công chứng, chứng thực là vi phạm về hình thức.”

Theo BLDS 2015, hệ quả pháp lý của việc hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu về hình thức

Theo BLDS năm 2015, cụ thể tại khoản 2 Điều 132, quy định: “Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô

hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực”

Như vậy, theo quy định của BLDS năm 2015, khi hết thời hiệu yêu cầu Tòa

án tuyên bố hợp động vô hiệu về hình thức mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là giao dịch đó có hiệu lực pháp luật

và các bên không có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu nữa

Đoạn nào trong Quyết định số 93 cho thấy Toà án đã áp dụng quy định

về thời hiệu tại Điều 132 BLDS 2015 để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực?

“Tuy nhiên, từ khi xác lập hợp đồng đến ngày nguyên đơn khởi kiện 18/4/2017, đã quá thời hạn hai năm, bị đơn không yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 Do đó, hợp đồng chuyển

Trang 7

nhượng quyền sử dụng đất trên có hiệu lực theo khoản 2 Điều 132 Bộ luật Dân sự

2015.”

Trong quyết định số 93, việc Toà án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực có thuyết phục không? Vì sao?

Trong quyế định số 93, việc Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền

sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực là thuyết phục

Bởi vì:

Thứ nhất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này là do các bên thỏa

thuận, thống nhất về ý chí Trên thực tế, các bên đã tiến hành giao – nhận tiền, đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phía ông Mến, bà Nhiễm (nguyên đơn) đã tiến hành làm móng nhà và cho bà Mai thuê làm nơi buôn bán Điều đó cho thầy các bên

đã thực hiện gần như hoàn tất các nghĩa vụ hợp đồng, ngoài trừ số tiền 10 triệu đồng hai bên thống nhất sau khi sang tên sẽ giao

Thứ hai, đối tượng của hợp đồng mặc dù không được xác định cụ thể vị trí

nhưng hai bên đã thống nhất hướng đến 1 trong những lô đất tái định cư mà bên bị đơn sẽ được Nhà nước giao Song, các lô đất nói trên đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Cưu, bà Lắm Do đó, ông bà hoàn toàn có quyền định đoạt đối với tài sản của mình là chuyển nhượng một trong ba lô đất cho ông Mến, bà Nhiễm

Thứ ba, hợp đồng này mặc dù không được công chứng, chứng thực theo quy

định của pháp luật; điều đó đã vi phạm về mặt hình thức của hợp đồng, là cơ sở đề Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu khi một hoặc các bên yếu cầu Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 132 BLDS năm 2015, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 02 năm Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này được xác lập vào ngày 10/8/2009, tính đến ngày nguyên đơn khởi kiện (18/4/2017) là đã quá thời hạn 02 năm Chính vì vậy mà giao dịch dân sự này vẫn có hiệu lực pháp luật, căn cứ theo khoản 2 Điều 132 BLDS năm 2015

Trang 8

VẤN ĐỀ 2:

ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT, HỦY BỎ DO KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG

HỢP ĐỒNG 2.1 Điểm giống nhau và khác nhau giữa hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng

do có vi phạm

Tiêu chí Hủy bỏ hợp đồng vì có vi phạm Hợp đồng vô hiệu Điệu kiện để

hợp đồng

chấm dứt

Một trong các bên vi phạm các điều khoản có trong hợp đồng hoặc một bên yêu cầu hủy bỏ hợp đồng

Hợp đồng dân sự vì vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Các trường

hợp chấm

dứt hợp

đồng

Hợp đồng bị hủy bỏ vì có các vi phạm sau:

-Vi phạm điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

-Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

-Trường hợp khác do pháp luật quy định

(Cơ sở pháp lý: Điều 423 BLDS năm 2015)

Theo các trường hợp pháp luật quy định về giao dịch

vô hiệu:

- Không có một trong các điều kiện được quy định

về điều kiện chủ thể tham gia xác lập giao dịch dân

sự, điều kiện về mục đích của giao dịch dân sự, điều kiện về nội dung của giao dịch dân sự và điều kiện về hình thức của giao dịch dân sự tại Điều 117 BLDS 2015;

- Do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

- Do giả tạo;

- Do người chưa thành niên, người mất năng lực

Trang 9

hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân

sự xác lập, thực hiện;

- Do nhầm lẫn;

- Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

- Do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành

vi của mình;

- Do không tuân thủ quy định về hình thức;

- Do có đối tượng không thể thực hiện được

(Cơ sở pháp lý: Điều 122, Điều 407, Điều 408 BLDS 2015)

Bản chất

Hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm giao kết nhưng vì phát sinh vi phạm dẫn đến hủy hợp đồng nên hiệu lực này không được công nhận

Hợp đồng bị vô hiệu có ý nghĩa như chưa bao giờ phát sinh quyền và nghĩa

vụ giữa các bên

Hậu quả

pháp lý

Sau khi hợp đồng bị hủy vì có vi phạm:

-Các bên không phải thực hiện nghĩa

vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp

-Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí

Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu sẽ dân đến các hậu quả pháp lý sau:

-Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Trang 10

hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản

-Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường

-Có quyền đòi lại phần lợi ích do việc

đã thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng

(Cơ sở pháp lý: Điều 427 BLDS năm 2015; Điều 314 Luật Thương mại 2005)

-Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại -Bên ngay tình không phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức trong việc thu hoa lợi, lợi tức đó

-Trường hợp không thể hoàn trả bằng tiền thì trị giá thành tiền để hoàn trả

(Cơ sở pháp lý: Điều 131 BLDS năm 2015; Mục II.1.a,b Nghị Quyết 04/2003/NQ-HĐTP) Thẩm

quyền quyết

định

-Một trong các bên;

-Tòa án hoặc Trọng tài

-Tòa án hoặc Trọng tài

Hệ quả

pháp lý

Hợp đồng bị chấm dứt, không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết

Trách

nhiệm hoàn

trả

Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhân, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền

2.2 Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng vô hiệu hay bị huỷ bỏ? Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long (về huỷ bỏ hay vô hiệu hợp đồng)

Theo Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng mua bán xe ô tô ngày 26/5/2012 giao kết giữa công ty TNHH MTV Đông Phong Cần Thơ với ông Trương Văn Liêm vô hiệu

Theo như nhận định của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng này bị vô hiệu bởi những lý do sau:

Trang 11

Thứ nhất, hợp đồng ghi nhận bên mua là “Trang trí nội thất Thanh Thảo”,

người đại diện Nguyễn Thị Dệt là không đúng vì bà không đại diện cho Trang trí nội thất Thanh Thảo mà thực chất là Công ty TNHH-SX-TM Thanh Thảo do Trương Hoàng Thành là Giám đốc đại diện;

Thứ hai, hợp đồng thông tin người mua là Nguyễn Thị Dệt, nhưng người giao

dịch và ký kết là ông Trương Văn Liêm

Như vậy, hợp đồng đã vi phạm điệu kiện có hiệu lực pháp luật về chủ thể được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 117 BLDS năm 2015, đủ căn cứ để tuy hợp đồng

vô hiệu

2.3 Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì có áp dụng phạt vi phạm hợp đồng không?

Vì sao?

Nếu hợp đồng bị vô hiệu thì không áp dụng vi phạm hợp đồng

Vì khi hợp đồng bị vô hiệu thì dẫn đến hậu quả pháp lý không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập Khi hợp đồng bị vô hiệu thì các bên cơ bản không phát sinh, thay chẩm, chấm dứt về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đối với nhau nên sẽ không phát sinh các vi phạm hợp đồng Do đó trong trường hợp hợp đồng bị vô hiệu sẽ không áp dụng phạt vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là bồi thường thiệt hại (bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại cho bên kia)

Cơ sở pháp lý: Điều 131 BLDS năm 2015

2.4 Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên như thế nào và suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết này của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đối với câu hỏi trên là phù hợp quy định pháp luật

Việc Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long viện dẫn lý do vô hiệu hợp đồng là do

vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, cụ thể là về chủ thể; được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 117 BLDS năm 2015, từ đó dẫn đến các hậu quả pháp

lý quy định tại Điều 131 BLDS năm 2015, bác các yêu cầu về phạt vi phạm hợp đồng

là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật

Ngày đăng: 03/05/2022, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w