1 BÀI TẬP CHƯƠNG 1 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Câu hỏi ôn tập 1 Khi ghi giảm các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, thì tỷ giá ngoại tệ ghi trên sổ kế toán xuất ra để quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam được ghi nhận theo tỷ giá nào? 2 Khi ghi tăng các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, thì tỷ giá ngoại tệ ghi trên sổ kế toán xuất ra để quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam được ghi nhận theo tỷ giá nào? 3 Khoản mục nào sau đây l.
Trang 11
BÀI TẬP CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
Câu hỏi ôn tập:
1 Khi ghi giảm các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, thì tỷ giá ngoại tệ ghi trên
sổ kế toán xuất ra để quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam được ghi nhận theo tỷ giá nào?
2 Khi ghi tăng các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, thì tỷ giá ngoại tệ ghi trên
sổ kế toán xuất ra để quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam được ghi nhận theo tỷ giá nào?
3 Khoản mục nào sau đây là khoản mục tiền tệ, khoản mục phi tiền tệ (Cách làm bài: Sinh viên điền vào BẢNG TRẢ LỜI dưới đây: mỗi dòng ứng với mỗi câu a, b, c…, sinh viên đánh dấu
X vào ô thích hợp để đưa ra sự lựa chọn của mình)
a Ký quỹ mở L/C
b Nhận ký quỹ bằng ngoại tệ
c Thủ tục phí ngân hàng cho việc nhập khẩu
d Khách hàng ứng trước tiền hàng
e Trả trước tiền cho nhà cung cấp
f Chi phí quảng cáo trên trang web của nước ngoài trả bằng USD
g Cho vay bằng ngoại tệ
h Gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
BẢNG TRẢ LỜI Câu Khoản mục tiền tệ Khoản mục phi tiền tệ
5 So sánh nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá cuối kỳ đối với doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng cơ bản theo CMKT số 10, thông tư 201/2009/TT-BTC, thông tư 179/2012/TT-BTC, thông tư 200/2014/TT-BTC
Bài tập thực hành:
Trang 22
Bài tập 1: Trích số liệu tại Công ty MHK năm 20x0 như sau:
SDĐK:
TK 1122: 20.000 x 21.000đ/usd
Các tài khoản khác có số dư giả định là hợp lý
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Mua ngoại tệ tại Ngân hàng ACB nhập TK TGNH 50.000 usd bằng tiền mặt VNĐ, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.100/21.400đ/usd
2 Rút TGNH bằng ngoại tệ nhập quỹ TM 30.000 usd, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.200/21.500đ/usd
3 Khách hàng A ứng trước 10.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.150/21.350đ/usd
4 Ký quỹ để tham gia đấu thầu 10.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.120/21.330đ/usd
5 Nhận lại tiền ký quỹ ở NV4, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.180/21.440đ/usd
6 Ứng trước tiền cho nhà cung cấp M 5.000 usd, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.200/21.580đ/usd
7 Vay ngắn hạn 10.000 usd nhập vào TK TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.250/21.600đ/usd
8 Nhà đầu tư X góp vốn 50.000usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.300/21.700đ/usd
9 Gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng 30.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.350/21.750đ/usd
Yêu cầu:
1 Xác định các đối tượng kế toán, tỷ giá được lựa chọn để ghi nhận cho từng đối tượng
2 Xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
4 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ lúc cuối kỳ, biết tỷ giá mua/bán cuối kỳ tại NHTM lần lượt là 21.180/21.450đ/usd
Bài tập 2: Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty XNK HÀ LÊ, hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
SDĐK:
TK 1122 (EXIMBANK): 10.000 USD x 21.000 đ/usd
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Khách hàng A ứng trước tiền hàng 5.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt
là 21.020/ 21.350đ/usd
2 Xuất khẩu 1 lô hàng cho khách hàng A trị giá 13.000 usd, thuế XK 2%, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.120/ 21.550đ/usd, tỷ giá trên tờ khai hải quan 21.400đ/usd Trị giá xuất
Trang 3Các tài khoản khác có số dư giả định là hợp lý
1 Nhận góp vốn từ công ty M 100.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.050/ 21.350đ/usd
2 Đầu tư liên kết vào tập đoàn Thành Công 80.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.150/ 21.450đ/usd
3 Cho Công ty M vay 18 tháng 20.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 21.180/ 21.460đ/usd, lãi suất 14%/năm, nhận lãi định kỳ 3 tháng 1 lần vào đầu mỗi 3 tháng
Yêu cầu:
1 Xác định các đối tượng kế toán, tỷ giá được lựa chọn để ghi nhận cho từng đối tượng
2 Xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
4 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ lúc cuối kỳ, biết tỷ giá mua/bán cuối kỳ tại NHTM lần lượt là 21.170/21.430đ/usd
Bài tập 4:
Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty XNK TIẾN ĐẠT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
SDĐK: TK 1122 (NH Ngoại thương): 190.000 USD x 20.800 VNĐ/USD
1 Công ty ký hợp đồng với Công ty MIKON (Indonesia) để nhập khẩu một lô hàng hóa, trị giá hợp đồng theo giá CIF/Saigon port là 200,000USD
2 Khách hàng A ứng trước 30.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.850/ 21.050đ/usd
3 Doanh nghiệp làm thủ tục mở L/C tại Ngân hàng ngoại thương ký quỹ 30,000 USD (bằng tiền gởi ngân hàng), tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.500/20.800đ/USD
4 Số hàng nhập khẩu trên đã về đến Cảng Sài Gòn, hải quan đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế TTĐB 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%
DN chuyển tiền gửi ngân hàng nộp đủ thuế Doanh nghiệp đã tiến hành giám định số hàng trên chuyển về nhập kho đầy đủ Tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.600/ 20.900đ/USD
5 Ngân hàng Ngoại thương đã chuyển tiền trả cho Công ty MIKON (đã trừ vào tiền ký
Trang 44
quỹ, đồng thời báo Nợ số tiền còn lại của lô hàng), thủ tục phí ngân hàng 100USD, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.700/ 21.000đ/USD
Yêu cầu: Định khoản kế toán và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập
BCTC, biết rằng tỷ giá mua/bán cuối kỳ tại NHTM lần lượt là 20.880/ 21.060đ/usd
Bài tập 5:
Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty XNK TACIMEX, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
SDĐK: TK 1122 (NH Ngoại Thương): 120.000 USD X 20.500 đ/USD
1 Ký một hợp đồng nhập khẩu một lô hàng hóa với công ty OSAIMEX (Nhật Bản), trị giá
lô hàng theo giá FOB/Osaka Port là 100.000 USD
2 Công ty ký quỹ tại Ngân hàng Ngoại thương 30% giá trị lô hàng ở nghiệp vụ 1, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.800/21.000 đ/USD
3 Phí bảo hiểm 6% giá trị lô hàng, phí vận chuyển ngoài nước là 10.000 USD đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng Bên xuất khẩu thông báo hàng đã rời cảng, Ngân hàng Ngoại thương đã chuyển tiền trả cho người xuất khẩu (đã trừ vào tiền ký quỹ, đồng thời báo Nợ số tiền còn lại của lô hàng) Hàng đã về tới Cảng Sài Gòn, Công ty tiến hành kiểm nhận và nhập kho đầy đủ Thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Toàn bộ số tiền thuế Công ty đã nộp bằng tiền gởi ngân hàng Tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.700/ 21.100đ/USD
4 Chi phí vận chuyển hàng từ Cảng Sài Gòn về kho Công ty 3.300.000 (trong đó có thuế GTGT thuế suất 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt
Yêu cầu: Tính toán và định khoản kế toán
3 Lô hàng trên đã hoàn tất thủ tục xuất khẩu, thuế xuất khẩu phải nộp 5% Công ty đã nộp thuế XK bằng chuyển khoản Tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.400/20.700đ/USD
4 Nhận giấy báo có của ngân hàng về việc Công ty TARGET thanh toán tiền hàng Tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.500/ 20.750đ/USD
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 5TK 131A: 5.000USD x 20.200 đ/USD
TK 131B: dư có 2.000USD x 20.300 đ/USD
Các tài khoản khác có số dư giả định là hợp lý
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Cung ứng dịch vụ cho khách hàng B trị giá 10.000USD, giá vốn 150 trđ, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.500/ 20.700đ/USD Sau khi bù trừ phần ứng trước, phần còn lại Công ty thu bằng chuyển khoản, thủ tục phí ngân hàng 50 USD
2 Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 10.000USD, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.300/ 20.600đ/USD, chưa thanh toán cho người bán M Thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 40%, thuế GTGT 10%, DN đã nộp các loại thuế bằng chuyển khoản Chi phí lưu kho 2 trđ bằng tiền mặt
3 Thanh toán 70% giá trị tài sản cho người bán M bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.400/20.700đ/USD, phí ngân hàng 50USD
4 Khách hàng A thanh toán 40% nợ cũ bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.700/ 21.000đ/USD
5 Ứng trước cho nhà cung cấp Y 300USD bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt
1 Tính toán và định khoản các NVKTPS trên
2 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ, TG cuối kỳ mua/bán lần lượt
là 20.350 đ/USD/20.550đ/USD Trình bày các khoản mục này trên BCTC
Bài tập 8:
Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty DAHUCO 100% vốn nhà nước phục vụ ANQP, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
SDĐK:
TK 1111: 100trđ
TK 1122: 100.000USD x 20.400 đ/USD
Trang 66
TK 331M dư nợ: 10.000USD x 20.300 đ/USD
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất trị giá 40.000USD của nhà cung cấp M, tỷ giá mua
là 20.500đ/USD, bán ra 20.800đ/USD Thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGT 10%, DN đã nộp các loại thuế bằng chuyển khoản Sau khi bù trừ phần ứng trước, công ty thanh toán 50% phần nợ còn lại cho người bán M bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt
là 20.200/20.500đ/usd, phí ngân hàng 50USD
2 Ứng trước cho nhà cung cấp Y 300USD bắng TGNH, tỷ giá mua/bán lần lượt là 20.450/20.850đ/USD
3 Chi phí thuê chuyên gia hướng dẫn sử dụng 2.000 USD, tỷ giá mua/bán lần lượt là 20.200 / 20.500đ/USD, chưa thanh toán
4 Chi phí quảng cáo ở nước ngoài 5.000 USD, đã trả bằng chuyển khoản, tỷ giá mua/bán lần lượt là 20.500/20.900đ/USD
5 Thanh toán cho phí thuê chuyên gia bằng chuyển khoản, tỷ giá mua/bán lần lượt là 20.350 / 20.650đ/USD
6 Nhập khẩu một xe tải trị giá 20.000 USD của nhà cung cấp Y, tỷ giá mua/bán lần lượt là 20.600/ 20850đ/USD, thuế suất thuế nhập khẩu 30%, thuế suất thuế GTGT 10%
7 Thanh toán cho nhà cung cấp Y sau khi bù trừ phần ứng trước bằng chuyển khoản, tỷ giá mua/bán lần lượt là 20.700/21.000đ/USD
Yêu cầu:
1 Tính toán và định khoản các NVKTPS trên
2 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ, TG cuối kỳ mua/bán lần lượt
là 20.250/ 20.550đ/USD Trình bày các khoản mục này trên BCTC
Trang 7Bài tập chương 2: Kế toán Bất động sản đầu tư
BÀI TẬP CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
Các tình huống trong bài tập đều được giả định ở đơn vị kế toán thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ
Bài tập 1:
Hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư tại DN như sau:
1 Công ty mua miếng đất trị giá 2.000 trđ và thuế GTGT 10%, trả bằng TGNH Chi thêm
TM 100 trđ trả thuế chuyển quyền sử dụng đất Đất mua chưa xác định mục đích sử dụng
2 Công ty đưa miếng đất mua nghiệp vụ 1 vào xây dựng tòa nhà văn phòng cho thuê, chi phí phát sinh như sau:
- Xuất kho nguyên vật liệu 610 trđ
- Công cụ 80 trđ
- Tiền công thuê ngoài phải trả 620 trđ và thuế GTGT 62 trđ
Công việc chưa hoàn thành
3 Giả sử tòa nhà xây dựng ở NV2 đã hoàn thành đưa vào sử dụng, công ty còn chi thêm
TM để hoàn tất một số công trình phụ trước khi đưa vào sử dụng là 40 trđ Tổng chi phí xây dựng được hội đồng quản trị xét duyệt theo số thực tế sau khi trừ tiền bảo vệ bồi thường 10 trđ do để mất cắp vật liệu Công trình đã cho thuê
4 Mua một bất động sản và đưa vào cho thuê tổng giá trị tài sản 4.000 trđ, thuế GTGT 10%, trong đó trị giá tiền đất 3.000 trđ, tiền chưa thanh toán
5 Thu trước 12 tháng tiền cho thuê bất động sản 1.200 trđ, thuế GTGT 10%, thu bằng TGNH
6 Chuyển một bất động sản đang cho thuê có nguyên giá 3.000 trđ, hao mòn lũy kế 1.000 trđ sang sửa chữa để bán Chi phí sửa chữa gồm: vật liệu xuất kho sử dụng: 90 trđ, tiền công thuê ngoài 120 trđ, thuế GTGT 10%, công việc sửa chữa đã hoàn thành và đang rao bán
7 Chuyển một bất động sản đang cho thuê có nguyên giá 2.000 trđ, hao mòn lũy kế 500 trđ sang sử dụng làm văn phòng công ty, biết rằng TS gắn liền trên đất là 1.200 trđ
8 Bất động sản cho thuê ở NV5 đã cho thuê được 1 tháng, khấu hao BĐS 50 trđ/tháng, chi phí điện nước phải trả theo hóa đơn 3,3 trđ, trong đó thuế GTGT 10%
9 Bán được hàng hóa BĐS ở NV6, giá bán chưa thuế 2.800 trđ, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Chi TM trả hoa hồng môi giới 1 trđ và nộp thuế chuyển quyền sử dụng là 40 trđ
10 Cho thuê một phần tòa nhà văn phòng công ty, diện tích cho thuê khoảng 40% tổng diện tích sử dụng, tiền thu ngay TM sau khi cho tháng đầu tiên là 40 trđ Biết rằng tòa nhà công ty có nguyên giá 4.000 trđ, đã hao mòn lũy kế 600 trđ, thời gian khấu hao 20 năm theo phương pháp đường thẳng
11 Bán một BĐSĐT có nguyên giá 1.000 trđ, đã hao mòn 200 trđ, giá bán chưa thuế 900 trđ và thuế GTGT 10%, tiền bán chưa thu
12 Chuyển một BĐS đang cho thuê sang làm văn phòng công ty, nguyên giá BĐS cho thuê
là 10.000 trđ, hao mòn 2.000 trđ, giá trị vật kiến trúc khi xây dựng là 4.000 trđ, tiền đất khi mua ban đầu là 6.000 trđ
13 DN quyết định chuyển một BĐS chủ sở hữu sang BĐS đầu tư chờ tăng giá để bán Biết rằng TS có NG 3.000 trđ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất lâu dài 2.000 trđ, HMLK
550 trđ
Trang 8Bài tập chương 2: Kế toán Bất động sản đầu tư
14 Một tòa nhà đang chờ tăng giá để bán NG 3.500 trđ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất lâu dài 2.000 trđ Do thị trường bất động sản đang khủng hoảng nên DN quyết định làm phân xưởng sản xuất, thời gian sử dụng hữu ích là 20 năm
15 Cuối năm DN đánh giá tổn thất một lô đất chờ tăng giá, biết rằng NG 2.000 trđ, giá trị thị trường 1.700 trđ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài tập 2:
Một DN sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, có vốn nhàn rỗi đầu
tư bất động sản như sau:
Số dư đầu tháng 12/N của một số TK:
TK 217:1.250 trđ (căn nhà số 72/18 Đinh Bộ Lĩnh – Bình Thạnh – 450 trđ; đất địa chỉ 236/12 Lê Văn Sỹ – Tân Bình – 800 trđ)
TK 241: 325 trđ (công trình xây dựng nhà tại 236/12 Lê Văn Sỹ)
Trong tháng 12/N có tình hình đầu tư bất động sản như sau:
1 Chi phí vật liệu và thiết bị XDCB dùng trong tháng 12/N để xây nhà 236/12 Lê Văn Sỹ 53,12 trđ
2 Ngày 10/12 công ty xây dựng Hùng Phong bàn giao công trình nhà 236/12 đã hoàn thành
DN chuyển khoản thanh toán tiền cho bên xây dựng theo hợp đồng nhân công là 25 trđ Thuế trước bạ nộp bằng TM 13,5 trđ DN tiến hành thủ tục hoàn công nhà
3 Ngày 10/12 mua một miếng đất tại Bà Điểm – Hóc Môn của ông Mai Văn Thành để đầu
tư BĐS với giá 25 lượng vàng SJC DN xuất quỹ trả cho ông Thành số vàng mua đất sau khi trừ 2 lượng vàng đã đặt cọc trước đây (ký quỹ ký cược trước đây) ngày 22/11 Theo phương pháp bình quân liên hoàn giá vàng xuất quỹ ngày 10/12 là 4.100.000đ/lượng SJC Giá mua vào của công ty SJC ngày 10/12 là 4.210.000đ/lượng, giá bán ra 4.270.000đ/lượng Cho biết trong khoảng thời gian từ sau ngày 22/11 đến ngày 10/12 DN không có nhập hoặc xuất quỹ vàng SJC
4 Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê công ty xây lắp 4 san lấp mặt bằng với giá 4 trđ
5 Ngày 15/12 hoàn tất thủ tục bán căn nhà 72/18 Đinh Bộ Lĩnh với giá 66 lượng vàng SJC (giá đã có thuế GTGT với thuế suất 10%) Trên hoá đơn quy đổi giá vàng theo giá thời điểm 15/12 là 3.980.000đ/lượng DN đã nhận đủ số vàng trên sau khi trừ 3 lượng vàng người mua đã đặt cọc (ký quỹ ký cược) ngày 15/11 (giá vàng 1 lượng 3.800.000đ) Thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp bằng chuyển khoản: 11,5 trđ Chi phí cho người môi giới
15 trđ, lệ phí công chứng Hợp đồng mua bán 0,2%, chi phí bản vẽ hiện trạng nhà đính kèm hợp đồng mua bán 0,32 trđ – DN đã chi trả bằng TM
6 Ngày 20/12 nhận bàn giao công việc san lấp mặt bằng đất ở Bà Điểm – Hóc Môn DN thanh toán tiền cho công ty xây lắp 4 theo Hợp đồng đã ký (bằng chuyển khoản)
7 Thủ tục hoàn công nhà 236/12 Lê Văn Sỹ hoàn tất, lệ phí thủ tục 0,25 trđ, chi phí bản vẽ hoàn công 0,4 trđ DN chi trả bằng TM Thuế trước bạ nhà 2 trđ
Yêu cầu:
1 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ TK kế toán
2 Xác định và kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh bất động sản 12/N
Bài tập 3:
Trang 9Bài tập chương 2: Kế toán Bất động sản đầu tư
Công ty Đại Việt là công ty chuyên lĩnh vực kinh doanh bất động sản Trong kỳ công ty mua một miếng đất lớn ven sông Tổng giá trị lô đất là 200 tỷ đồng với diện tích là 200.000 m2, trên miếng đất này dùng để xây dựng một tổ hợp các hạng mục công trình sau đây:
- Dùng để chia lô đất nền để bán với diện tích: 100.000m2
- Xây dựng biệt thự thô hoặc đã hoàn chỉnh để bán: 15.000 m2
- Xây dựng khách sạn với đầy đủ các tiện ích và dịch vụ đi kèm với diện tích: 5.000 m2, toàn bộ khách sạn này do doanh nghiệp quản lý và kinh doanh
- Xây dựng chung cư để cho các chuyên gia thuê lâu dài khoảng 40% diện tích và phần còn lại để bán Tổng diện tích là 20.000 m2
- Xây dựng khu vui chơi giải trí với diện tích 60.000m2, toàn bộ khu này do doanh nghiệp quản lý và kinh doanh
Yêu cầu:
1 Phân loại bất động sản trên thường hợp các trường hợp sau:
Th a: Sau khi mua lô đất trên DN chưa huy động vốn đủ nên tạm thời treo dự án trên
Th b: Sau khi mua lô đất trên DN tiến hành ngay vào việc triển khai dự án trên
2 Xác định giá trị quyền sử dụng đất phân bổ cho từng bất động sản theo phân loại ở yêu cầu
1 trường hợp b theo các trường hợp:
Th a: Phân bổ đều theo diện tích
Th b: Phân bổ theo giá trị đất tiếp giáp với mặt tiền, hệ số quy đổi: khu vui chơi giải trí hệ
số 1; xây dựng chung cư hệ số 1,2; chia lô đất nền hệ số 1,4; xây dựng biệt thự hệ số 1,6; xây dựng khách sạn hệ số 2
Bài tập 4
Tại công ty K chuyên sản xuất xi măng, DN muốn tận dụng lợi thế đã có về nguồn nguyên vật liệu nên đơn vị tiến hành xây dựng chung cư để bán Trong kỳ có tình hình liên quan đến hoạt động xây dựng chung cư như sau:
- Tháng 3/N, Cty mua lô đất xây dựng chung cư với giá mua lô đất 50 tỷ đồng, thuế trước
bạ đất 0,5 % đã thanh toán qua ngân hàng
- Tháng 5/N, Cty đã thanh toán chi phí san lấp và hoàn thiện mặt bằng 200 triệu đồng
- Tháng 6/N, Cty giao cho nhà thầu B xây dựng chung cư và đã ứng trước cho bên nhận thầu 20% giá trị hợp đồng thanh toán bằng chuyển khoản Giá trị hợp đồng là 385 tỷ đồng đã gồm thuế GTGT 10%
- Tháng 6/N+2, Nhà thầu B đã bàn giao công trình và đã nhận được tiền thanh toán bằng chuyển khoản còn lại sau khi trừ 5% tiền bảo hành công trình
- Sau khi hoàn thành công trình, giả sử có những tình huống sau đây:
TH1: Cty K đã tiến hành rao bán các căn hộ và sau một thời gian đã bán được 60% căn
hộ theo các hợp đồng đã ký kết Công ty K tiếp tục rao bán các căn hộ còn lại và tình hình kinh doanh rất khả quan
TH2: Cty K đã tiến hành rao bán các căn hộ và sau một thời gian đã bán được 10% căn
hộ theo các hợp đồng đã ký kết Do tình hình kinh doanh khó khăn, công ty quyết định
sử dụng 10% làm văn phòng công ty và số căn hộ còn lại công ty quyết định cho thuê TH3: Công ty K không tiến hành rao bán và toàn bộ căn hộ được chuyển công năng sang cho người thu nhập thấp thuê lâu dài
Yêu cầu:
1 Phân loại bất động sản trên theo từng trường hợp
2 Xác định nguyên giá của bất động sản trên theo phân loại ở yêu cầu 1
Bài tập 5
Trang 10Bài tập chương 2: Kế toán Bất động sản đầu tư
Công ty A là đơn vị chuyên sản xuất sữa, do nhu cầu về diện tích văn phòng của công ty tăng cao nên công ty quyết định xây dựng một cao ốc để làm văn phòng công ty và phần còn lại dùng để cho thuê Công ty đã kế hoạch xây dựng cao ốc này chủ yếu cho mục đích thuê văn phòng Trong kỳ có tình hình liên quan đến hoạt động xây dựng cao ốc như sau:
- Ngày 20/3/N, Cty A mua lô đất xây dựng văn phòng làm việc và tòa nhà cho thuê Giá mua lô đất 20 tỷ đồng, thuế trước bạ đất 0,5 % đã thanh toán qua ngân hàng
- Ngày 15/4/N, Cty A đã thanh toán chi phí san lấp và hoàn thiện mặt bằng 50 triệu đồng
- Ngày 01/5/N, Cty A giao cho nhà thầu B xây dựng tòa nhà làm việc và văn phòng cho thuê, thời gian thi công từ 01/5/N đến 01/12/N
- Ngày 01/6/N, Cty A đã ứng trước cho bên nhận thầu 30% giá trị hợp đồng thanh toán bằng chuyển khoản
- Ngày 01/12/N, Nhà thầu B đã bàn giao công trình và đã nhận được tiền thanh toán bằng chuyển khoản còn lại sau khi trừ 5% tiền bảo hành công trình
- Ngày 15/12/N, Cty A đã đưa tòa nhà vào sử dụng 10%, 80% còn lại cho thuê
- Ngày 20/12/N, Cty A đã ký hợp đồng cho Cty C thuê phần còn lại với thời gian thuê 5 năm, tiền thuê mỗi năm 6 tỷ đồng, thời gian thuê từ 1/1/N+1 đến 31/12/N+5
- Ngày 1/1/N+1, Cty C đã thanh toán tiền thuê nhà năm thứ nhất và năm thứ hai bằng chuyển khoản, Cty A đã xuất hóa đơn , thuế GTGT 10%
Yêu Cầu:
1 Tòa nhà trên được phân loại như thế nào?
2 Xác định nguyên giá theo cách phân loại ở NV1
3 Định khoản các giao dịch phát sinh của Cty A từ ngày 20/3/N đến 1/1/N+1 Hợp đồng
giao thầu trị giá 16,5 tỷ đã bao gồm 10% thuế GTGT
Bài tập 6: Tại một doanh nghiệp tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừTrong kỳ có tình hình liên quan đến bất động sản như sau Số dư ngày 1/12/20x0 một số TK như sau:
TK 131: 50.000 trđ (số dư Có; nhận tiền ứng đất nền ở Q2)
TK 154: 30.000 trđ (dự án đất nền để bán ở Q2)
TK 217: 20.000 trđ
+ Lô đất ở Quận 7: 5.00 trđ( chưa rõ mục đích sử dụng)
+ Tòa nhà đang cho thuê: 15.000 trđ
TK2147: 500 trđ (Toà nhà đang cho thuê khấu có hao mỗi tháng là 20 tr đ)
TK 3387: 0
Trong tháng 12/20x0, DN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Kết thúc hợp đồng cho thuê nhà ở đầu kỳ, doanh nghiệp đã hoàn lại số tiền đã nhận cọc
là 50 trđ bằng TGNH DN tiến hành tân trang sửa chữa với giá chưa thuế 30 trđ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán DN đã ký hợp đồng cho thuế với giá chưa thuế 30 trđ/tháng, thuế GTGT 10% Thời hạn cho thuê 5 năm, DN đã nhận trước toàn bộ tiền thuê 6 tháng bằng TGNH và tiền cọc là 3 tháng tiền nhà
2 DN quyết định xây nhà để cho thuê trên lô đất ở Q7 Chi phí gồm (a) tiền trả cho nhà thầu với giá chưa thuế 4.000 trđ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán; (b) các khoản chi bằng tiền TGNH là 200 trđ DN đã hoàn thành việc xây dựng và chuẩn bị cho thuê
Trang 11Bài tập chương 2: Kế toán Bất động sản đầu tư
Yêu cầu:
1 Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Xác định chỉ tiêu vào thời điểm 31/12/20x0:
- Bất động sản đầu tư
- Hao mòn bất động sản đầu tư
- Doanh thu chưa thực hiện
- Doanh thu từ việc kinh doanh bất động sản
- Giá vốn từ việc kinh doanh bất động sản
- Người mua trả tiền trước