1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo môn HỌC THIẾT kế QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÓA HỌC đề tài sản XUẤT DRYING OIL từ ACETYLATED CASTOR OIL

33 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Xuất Drying Oil Từ Acetylated Castor Oil
Người hướng dẫn PTS. Trần Hải Ưng
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. PHẦN NỘI DUNG (8)
  • CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC PHẢN ỨNG, DÒNG NHẬP LIỆU VÀ SẢN PHẨM (8)
    • 1.1 Phản ứng và thông số động học liên quan (8)
    • 1.2 Nguyên liệu (8)
      • 1.2.1 Acetylated castor oil (ACO) (8)
    • 1.3 Sản phẩm (10)
      • 1.3.1 Drying oil (Dầu khô) (10)
      • 1.3.2 Acetic acid (11)
      • 1.3.3 Gum (13)
  • CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN QUY TRÌNH VÀ CÂN BẰNG VẬT CHẤT (14)
    • 2.1 Lựa chọn quy trình giai đoạn hay liên tục (14)
    • 2.2 Cân bằng vật chất (14)
      • 2.2.1 Sơ đồ cấu trúc (14)
      • 2.2.2 Suất lương và thành phần các dòng vào, ra và hoàn lưu (14)
  • CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG TÁCH (21)
    • 3.1 Tính CES (21)
    • 3.2 Cấu trúc tách (21)
  • CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (21)
    • 4.1. Quy trình công nghê và thuyết minh (21)
    • 4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ (24)
    • 4.3 Thiết bị (24)
      • 4.3.1 Bơm (24)
      • 4.3.2 Thiết bị khuấy trộn (25)
      • 4.3.3 Thiết bị truyền nhiệt (26)
      • 4.3.4 Thiết bị phản ứng (27)
      • 4.3.5 Tháp chưng cất (28)
  • CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG TRAO ĐỔI NHIỆT (29)
  • CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KINH TẾ (30)
  • KẾT LUẬN (32)
    • B. TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

Vì vậy, mục đích của đồ án này là thực hiện tính toán và thiết kế một quy trình công nghệhóa học để sản xuất tetradecene DO từ hexadecanoic ACO với các điều kiện tối ưu,đảm bảo an toàn.

SƠ LƯỢC PHẢN ỨNG, DÒNG NHẬP LIỆU VÀ SẢN PHẨM

Phản ứng và thông số động học liên quan

- Đầu vào: Acetylated castor oil (ACO) hay còn được gọi là haxandecanoid acid (

- Đầu ra: Dying oil (DO) hay tetradecene (C 14 H 28 ); Acetic acid (C H 3 COOH ); Gum (

CH 3 COOH (g) + C 14 H 28 (l) acetic acid DO

RT ) Đơn vị của tốc độ phản ứng r i là kmol/m 3 s, và năng lượng hoạt hóa là cal/mol.

Nguyên liệu

Acetylated castor oil (ACO) thường được tìm thấy trong các loại thịt, pho mát, bơ và các sản phẩm từ sữa.

- Công thức hóa học: C 15 H 31 COOH

Hình 1 Cấu trúc 2D của ACO

Hình 2 Cấu trúc 3D của ACO

• Khối lượng phân tử: 256.43 g/mol

• Tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng

• Nhiệt độ nóng chảy: 62.65 C⁰C)

• Nhiệt đô sôi: 167.4°C (1 mmHg), 215 C (15 mmHg), 271.5 C (100 mmHg),⁰C) ⁰C) 351.5 C.⁰C)

• Độ tan trong nước: 0.46 mg/L (0 C), 0.719mg/L (20°C), 0.826 mg/L (30 C),⁰C) ⁰C) 0.99mg/L (45 C), 1.18mg/L (60 C)⁰C) ⁰C)

• Tan được trong amyl acetate, alcohol, C Cl 4, C 6 H 6 , rất tan trong C HCl 3.

• Sản xuất xà phòng, mỹ phẩm, và chất chống nấm mốc trong công nghiệp; Dùng làm phụ gia trong các loại thức ăn nhanh.

Hình 3 Hình ảnh về ứng dụng sản xuất xà phòng của ACO

• Sản xuất thuốc chống loạn thần, điều trị bệnh tâm thần phân liệt

Hình 4 Hình ảnh về ứng dụng sản xuất thuốc của ACO

Sản phẩm

- Công thức hóa học: CH2=CH-C12H25 (C 14 H 28 ).

- Là một anken gồm 14 C không phân nhánh, có một liên kết đôi giữa C-1 và C-2.

Hình 5 Cấu trúc 2D của Drying oil

Hình 6 Cấu trúc 3D của Drying oil

• Khối lượng phân tử: 196.37 g/mol.

• Là chất lỏng không màu, mùi nhẹ dễ chịu.

• Tỷ trọng tương đối so với nước: 0.8, nổi trên mặt nước.

• Điểm chớp cháy cốc kín: 110 C⁰C)

• Nhiệt độ tự động đánh lửa: 550 C⁰C)

• Nhiệt hóa hơi: 103 Btu/lb.

• Sức căng bề mặt: 25.0 dynes/cm ở 20 C⁰C)

• Độ tan: tan trong ethanol, ether, benzen Tan rất ít trong nước.

• Tan rất ít trong nước

• Có thể tự phát nhiệt trong không khí

• Phản ứng được với acid, chất có tính oxy hóa.

Đây là một dầu béo chưa bão hòa có sẵn trong tự nhiên hoặc được tổng hợp Khi ở dạng lớp phủ mỏng, nó hấp thu oxy từ không khí và polymer hóa để hình thành một lớp đàn hồi dai Lớp phủ này cứng lại và khô hoàn toàn sau khi tiếp xúc với không khí một thời gian.

Chất lỏng gây khó chịu cho mắt,làm khô da, độc tính thấp, dễ cháy Liều lượng cao ảnh tới phổi và thận Khi thải bỏ tốt nhất không để hóa chất này trực tiếp ra môi trường mà phải qua xử lí Lưu trữ an toàn là nên tách khỏi chất có tính oxy hóa mạnh và bảo quản trong thùng kín vì nó có thể phản ứng với vật liệu có tính oxy hóa.

Axit acetic hay trong cuộc sống thường được biết tới với tên gọi là giấm , có công thức cấu tạo phân tử : CH COOH₃COOH

Hình 7 Cấu trúc 2D và 3D của Acetic acid

• Khối lượng phân tử: 60.052 g/mol

• Axit axetic CH3COOH là chất lỏng không màu, có vị chua và tan hoàn toàn trong nước.

• Khi đun nóng, axit axetic có thể hòa tan một lượng nhỏ photpho và lưu huỳnh.

• Tan tốt trong xenlulozo và nitroxenlulozo.

• Khối lượng riêng: 1.049 g/cm 3 (l), 1.266 g/cm 3 (s).

• Nhiệt độ nóng chảy: 16.5 o C.

• Độ hòa tan trong nước: Có thể hòa tan hoàn toàn

• Sản xuất monomer của vinyl acetate để dung trong sản xuất tơ nhân tạo

• Sản xuất phẩm nhuộm, mực in.

• Dùng làm dung môi để sản xuất TPA, PET

• Sản xuất dược phẩm và các chất diệt khuẩn

Hình 8 Hình ảnh về ứng dụng của acetic acid

GUM có công thức phân tử là C28H56

• Khối lượng phân tử: 392.7g/mol

• Nhiệt dộ nóng chảy :130.56 o C

• Không tan trong nước , tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

- Một trong các ứng dụng của gum là sản suất nến.

Hình 9 Hình ảnh về ứng dụng của nến

LỰA CHỌN QUY TRÌNH VÀ CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Lựa chọn quy trình giai đoạn hay liên tục

So sánh những ưu nhược điểm mà nó mang lại thì sử dụng công nghệ liên tục là tối ưu nhất Vì:

• Quy mô lớn với năng suất 8000 tấn/năm, chi phí nhân công và vận hành thấp hơn, giảm thất thoát năng lượng.

• Phụ phẩm được tạo ra gồm axit acetic và C28H56 có thể tồn trữ tái chế.

• Hoàn lưu tác chất và tích hợp năng lượng dễ hơn Dễ điều khiển hơn.

• Có thể sản xuất liên tục cả năm, không bị ràng buộc về nguyên liệu và đầu ra sản phẩm theo mùa.

• Dầu khô có độc tính thấp nên công nghệ liên tục đảm bảo an toàn hơn, tránh phơi nhiễm hóa chất do sai sót khi vận hành.

- Tuy nhiên, công nghệ liên tục vẫn mang những mặt hạn chế so với theo mẻ như chi phí đầu tư cao hơn, vận hành không mềm dẻo bằng, tùy vào tốc độ phản ứng mà đòi hỏi một thời gian lưu cần thiết nên không thích hợp với các phản ứng chậm, làm sạch thiết bị đóng cặn bẩn khó khăn.

Cân bằng vật chất

Sơ đồ 1 Cấu trúc vào ra của quy trình sản xuất drying oil

Sơ đồ 2 Cấu trúc hoàn lưu của quy trình sản xuất drying oil

2.2.2 Suất lương và thành phần các dòng vào, ra và hoàn lưu

2.2.2.1 Suất lượng tổng và thành phần dòng vào

- Dòng vào thiết bị hòa trộn trước khi vào phản ứng

DO (sản phẩm chính) Acetic acid

DO (sản phẩm chính) Acetic acid

Hình 10 Thông số và suất lượng dòng 1

Dòng vào 1 (theo quy trình công nghệ ở chương 5) chỉ chứa ACO suất lượng dòng là 5.105 kmol/h.

- Tổng dòng vào thiết bị phản ứng

Dòng vào thiết bị phản ứng 1** là dòng tổng sau khi hòa tộn giữa dòng ACO nhập liệu và ACO hoàn lưu.

Hình 11 Thông số và suất lượng dòng 1**

2.2.2.2 Suất lượng tổng và thành phần các dòng ra

Dòng 12 là dòng tách DO ra khỏi quy trình với độ tinh khiết của DO là 98.7% và suất lượng đầu ra là 5.204 kmol/h

Suất lượng này được được tính theo dữ kiện đề bài là 8000 tấn DO trên một năm với

Hình 12 Thông số và suất lượng dòng 12

Dòng 8 (theo sơ đồ quy trình công nghệ ở chương 5) là dòng tách hoàn toàn gum ra khỏi quy trình.

Hình 14 Thông số và suất lượng dòng 8

Dòng 11 tách acetic acid ra khỏi quy trình Thành phần dòng bao gồm 99.98% acetic acid và lần 0.02% DO Tổng suất lượng dòng 11 là 5.078 kmol/h.

Hình 15 Thông số và suất lượng dòng 11

2.2.2.3 Suất lượng tổng và thành phần dòng hòan lưu

Hình 17 Thông số và suất lượng dòng 14*

HỆ THỐNG TÁCH

Tính CES

Tên chất Tỉ lệ mol Nhiệt độ sôi (oC) ∆ T

0.6926 ∗99= 43.94 Chú thích: CES1 là hệ số dễ tách của acetic acid ra khỏi hỗn hợp

CES2 là hệ số dễ tách của ACO ra khỏi hỗn hợp

Vì CES2 > CES1 nên ta sẽ tách ACO ra khỏi hỗn hợp trước

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Quy trình công nghê và thuyết minh

Sơ đồ 4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất DO từ ACO

Tỉ lệ mol pha hơi 0 0 0 0 1 0

Suất lượng dòng (kg/h) 1309 7446 7446 7446 1863 5583 Suất lượng dòng (kmol/h) 5.105 29.09 29.09 8.454 11.53 6.402

Tỉ lệ mol pha hơi 0.3367 0 0 0 0 0

Suất lượng dòng (kg/h) 7446 7446 7445 1.48 1318 6127 Suất lượng dòng (kmol/h) 34.24 34.24 34.23 3.77*10 -3 10.28 23.95

Tỉ lệ mol pha hơi 0 0 0 0 0

Bảng 1 Thành phần và thông số các dòng

Thuyết minh quy trình công nghệ

Ban đầu, ACO được pha trộn với ACO hoàn lưu và được gia nhiệt lên nhiệt độ phản ứng tại E-100 Phản ứng bắt đầu ở nhiệt độ cao mà không cần chất xúc tác và sau đó đi vào bình phản ứng CRV-100 Phản ứng được dập tắt tại thiết bị trao đổi nhiệt E-101 Gum hình thành trong quá trình phản ứng sẽ được loại bỏ bằng cách lọc tại X-100 Sản phẩm sau phản ứng được đưa tới tháp T-100, nơi ACO được tách và hoàn lưu Tại tháp T-502, DO được tinh chế từ axit axetic.

Thiết bị

Bơm là thiết bị cơ bản dùng để đưa lưu chất đến thiết bị mong muốn, đảm bảo dòng chảy được cấp đúng vị trí và đạt hiệu quả vận hành cao Ngoài ra, bơm còn đáp ứng các mức áp suất khác nhau giữa các thiết bị không thể nối trực tiếp với nhau, giúp hệ thống làm việc thông suốt và linh hoạt hơn.

Hình 19 Các thông số dùng thiết lập bơm P-100

Dòng vào P-100 là 1** và 2 ( Thông số dòng tra ở bảng 1 chương 5)

Hình 20 Các thông số dùng thiết lập bơm P-101

Dòng vào P-101 là dòng số 13 và dòng ra là 14.

Hình 21 Các thông số dùng thiết lập thiết bị hòa trộn MIX-100

Thiết bị truyền nhiệt dung để gia nhiệt hoặc làm lạnh dòng lưu chất.

Hình 22 Các thông số dùng thiết lập thiết bị truyển nhiệt E-100

Hình 23 Các thông số dùng thiết lập thiết bị truyển nhiệt E-101

Hình 24 Các thông số dùng thiết lập thiết bị truyển nhiệt E-102

Thiết bị phản ứng CRV-100 dạng ống là nơi phản ứng được thực hiên.

Hình 25 Các thông số dùng thiết lập thiết bị phản ứng CRV-100

Các tháp dùng để tinh chế sản phẩm để loại các chất lẫn thu đc DO có có độ tinh khiết cao

Hình 26 Các thông số dùng thiết lập tháp chưng cất T-100

Hình 27 Các thông số dùng thiết lập tháp chưng cất T-101

HỆ THỐNG TRAO ĐỔI NHIỆT

Sơ đồ 5 Giản đồ thể hiện sự trao đổi nhiệt của quy trình

TÍNH TOÁN KINH TẾ

Bảng 2 Bảng liệt kê giá thành nguyên liệu và sản phầm (thao khảo)

Tên thiết bị Số lượng Giá

Bảng 3 Bảng liệt kê giá thành thiết bị (thao khảo)

Gỉa sử thiết bị vận hành trong 10 năm.

- Tổng chi phí mua nguyên liệu:

- Tổng thu từ sản phẩm là:

- Tổng chi phí mua thiết bị là:

Dựa vào điều kiện vận hành tính chi phí trung bình trong 1 ngày

- Tổng chi phí vận hành nhà mày: bao gồm chi phí sửa chữa, bảo trì thiết bị, nhiên liệu, một số chi phí khác.

- Tổng chi phí cho nhà mày hoạt động trong 1 ngày là:

- Tổng lợi nhuận mà nhà máy có thể thu được là:

∑ lợi nhuận= ∑ thu− ∑ chi phí

Vậy tổng lợi nhuận của nhà máy có thể thu được từ quy trình sản xuất maleic anhydride được thiết kế như trên trong 1 năm là: 1491947.9 $/năm.

Ngày đăng: 02/05/2022, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w